1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá chất lượng xét nghiệm hóa sinh bằng công cụ Six Sigma và chỉ số mục tiêu chất lượng tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022

8 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá chất lượng xét nghiệm hóa sinh bằng công cụ Six Sigma và chỉ số mục tiêu chất lượng tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022
Tác giả Nguyễn Thị Nhạn, Nguyễn Minh Hiền, Đặng Thị Nga
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Y học dự phòng, Xét nghiệm Y học
Thể loại Hội nghị khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 468,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Đánh giá chất lượng xét nghiệm hóa sinh bằng công cụ Six Sigma và chỉ số mục tiêu chất lượng tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022 trình bày xác định hiệu năng phương pháp của 10 chỉ số xét nghiệm Hóa sinh đã được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 1/2022-3/2022 bằng công cụ Six Sigma và QGI; Phân tích kết quả chất lượng xét nghiệm sau khi áp dụng thang Sigma từ tháng 5/2022-6/2022.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM HÓA SINH BẰNG

CÔNG CỤ SIX SIGMA VÀ CHỈ SỐ MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG

TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022

Nguyễn Thị Nhạn 1 , Nguyễn Minh Hiền 2 , Đặng Thị Nga 3 TÓM TẮT 41

Mục tiêu: Đánh giá hiệu năng phương pháp

xét nghiệm các chỉ số Hóa sinh thông qua công

cụ Six Sigma và chỉ số mục tiêu chất lượng

(QGI) Đối tượng và phương pháp:Mười chỉ số

xét nghiệm Hóa sinh được thực hiện tần suất cao

nhất tại Bệnh viện Thanh Nhàn: Glucose, Urea,

Cretinine, AST, ALT, GGT, Cholesterol, Uric,

Protein, Albumin được xét nghiệm trên hệ thống

máy Cobas 8000 C502 Quá trình đánh giá bao

gồm 2 giai đoạn Giai đoạn 1: Thu thập số liệu

nội kiểm, ngoại kiểm, giá trị TEa% theo CLIA từ

tháng 1 đến tháng 3 năm 2022 để xác nhận hiệu

năng phương pháp và dùng chỉ số mục tiêu chất

lượng (QGI) xác định nguyên nhân vấn đề là do

độ đúng hay độ lặp lại Giai đoạn 2: Áp dụng cải

tiến quy trình thực hiện nội kiểm theo kết quả

của giai đoạn 1 Kết quả: Ở giai đoạn 1 có: 4/10

xét nghiệm (Urea, ALT, Protein, Albumin) có

điểm Sigma<3, có 2/10 xét nghiệm (GGT,

Cholesterol) có điểm Sigma>6 tương đương với

40% xét nghiệm có mức hiệu năng “không chấp

nhận được”, 40% xét nghiệm có mức hiệu năng

tốt, 20% xét nghiệm có mức hiệu năng đẳng cấp

quốc tế Giai đoạn 2 tất cả các xét nghiệm đều có

1

Trung tâm Kiểm chuẩn Xét nghiệm TP.HCM

2

Bệnh viện Thanh Nhàn

3 Trường Đại học Y tế Công cộng

Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Nhạn

Email: nguyenutnhan@gmail.com

Ngày nhận bài: 01/03/2022

Ngày phản biện khoa học: 01/06/2022

mức điểm Sigma > 3 tương đương với 100% xét nghiệm có mức hiệu năng “chấp nhận được” Số lượng xét nghiệm có mức hiệu năng “đẳng cấp quốc tế” là 2/10 xét nghiệm cả 2 mức nồng độ,

và có 2/10 xét nghiệm đạt mức hiệu năng đẳng cấp quốc tế ở 1 mức nồng độ Chỉ số QGI chỉ ra các xét nghiệm Ure, Cretinine có vấn đề độ đúng xét nghiệm Albumin có vấn đề độ đúng và độ lặp lại

Từ khóa: Six Sigma, chỉ số mục tiêu chất

lượng (QGI)

SUMMARY

QUALITY RATING OF BIOCHEMISTRY TESTS BY SIX SIGMA AND QUALITY GOAL INDEX

AT THANH NHAN HOSPITAL IN 2022 Aim: To evaluate the performance of the

method of testing the biochemical indicators through the Six Sigma tool and the quality target

index (QGI) Subjects and methods: Ten

biochemical tests performed with the highest frequency at Thanh Nhan Hospital: Glucose, Urea, Cretinine, AST, ALT, GGT, Cholesterol, Uric, Protein, Albumin were tested on the system Cobas 8000 C502 machine system The evaluation process consists of two phases The first phase: Collecting internal and external control data, TEa% values according to CLIA from January to March 2022 to confirm method performance and use the quality goal index (QGI) to determine what is the problem, is it correctness or repeatability? The second phase: Applying improvement of internal control

Trang 2

procedures according to the results of the first

phase Results: At the first phase, there are 4/10

tests (Urea, ALT, Protein, Albumin) with Sigma

score < 3 , there are 2/10 tests (GGT,

Cholesterol) with Sigma score > 6 which is

equivalent to 40% of tests with "unacceptable"

performance level, 40% of tests with good level

of performance, 20% of tests with good

performance or “world-class” performance

levels The second phase, all tests have a Sigma

score > 3 equivalent to 100% of tests with an

“acceptable” performance level The number of

tests with "world-class" performance levels is

2/10 testing both concentrations, and 2/10 tests

achieving “world-class” performance at the same

concentration level The QGI indicates that the

Urea, Cretinine tests have accuracy problems,

ALT tests have precision problems, Protein tests

have problems with accuracy and precision

Keywords: Six Sigma, Quality Goal Index

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Việc áp dụng thang điểm Sigma giúp

Phòng xét nghiệm (PXN) đánh giá phân mức

được hiệu năng của từng phương pháp xét

nghiệm trên cơ sở đó PXN định hướng tập

trung nguồn lực quản lý vào những xét

nghiệm có hiệu năng thấp Xét nghiệm nào

đạt 6-Sigma là kết quả xuất sắc, 5-Sigma là

rất tốt, 4-Sigma là tốt, 3-Sigma là kém và

dưới 3-Sigma là kết quả không chấp nhận

được Trên cơ sở thang điểm Sigma, PXN sẽ

thực hiện quy trình nội kiểm mới dùng quy

luật Westgard Sigma cho từng loại xét

nghiệm Giá trị Sigma chỉ ra bao nhiêu lỗi có

thể xảy ra và xét nghiệm đó có thể ổn định

trong điểm Sigma càng cao thì lỗi càng ít và

quy tắc kiểm soát ít hơn Các xét nghiệm có

điểm Sigma thấp yêu cầu nhiều quy tắc kiểm

soát và thêm nhiều phép đo nội kiểm hơn

Bên cạnh đó, để có thể tìm hiểu được nguyên nhân dẫn đến các xét nghiệm có hiệu năng kém thì chỉ số mục tiêu chất lượng (QGI) sẽ là công cụ chỉ ra lỗi nằm ở độ đúng hay độ lặp lại Khi các xét nghiệm được đánh giá là không đạt theo thang điểm Sigma <4 [4] nhằm hướng dẫn kỹ thuật viên xác định đúng vấn đề chất lượng còn tồn đọng tại PXN và thực hiện các biện pháp khắc phục - phòng ngừa

Khoa Hóa sinh, Bệnh viện Thanh Nhàn tiếp nhận và xử lý 700-800 mẫu bệnh phẩm xét nghiệm Hóa sinh hàng ngày Nếu chất lượng xét nghiệm không được kiểm soát thì

sẽ có nhiều kết quả xét nghiệm sai sót gây ảnh hưởng đến vấn đề điều trị và pháp lý đối với người bệnh Vì vậy với mong muốn đánh giá được hiệu năng của từng phương pháp xét nghiệm tại Bệnh viện Thanh Nhàn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm mục đích:

• Xác định hiệu năng phương pháp của

10 chỉ số xét nghiệm Hóa sinh đã được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 1/2022-3/2022 bằng công cụ Six Sigma và QGI

• Phân tích kết quả chất lượng xét

nghiệm sau khi áp dụng thang Sigma từ tháng 5/2022-6/2022

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Chất liệu nghiên cứu

- Mẫu nội kiểm đông khô thương mại (mức 1, mức 2) của hãng Randox phân tích 1 lần/24h, ở 2 mức nồng độ

- Mẫu ngoại kiểm chất lượng xét nghiệm Hoá sinh (Tham gia chương trình ngoại kiểm với hãng Randox hoặc Trung tâm Kiểm chuẩn Chất lượng Xét nghiệm Y học, Trường Đại học Y Hà Nội)

2.2 Phương pháp

Trang 3

- Nghiên cứu thực nghiệm được thực

hiện trong PXN

- Nghiên cứu thực hiện qua 2 giai đoạn:

• Giai đoạn 1: Thu thập và phân tích giá

trị nội kiểm CV%, ngoại kiểm Bias%, sai số

tổng cho phép TEa% theo CLIA, sau đó tính

toán giá trị Six Sigma Dựa vào giá trị Sigma

xác định quy luật nội kiểm, tần suất thực

hiện nội kiểm, khoảng phân tích nội kiểm

Tính giá trị QGI đối với những xét nghiệm

có điểm Sigma<4 để xác định nguyên nhân

gây lỗi

• Giai đoạn 2: Thực hiện quy trình nội

kiểm mới, áp dụng các quy luật Westgard

Sigma, đánh giá lại điểm Sigma theo quy

trình mới Đồng thời tính lại giá trị chỉ số

mục tiêu chất lượng (QGI) đối với những xét

nghiệm có hiệu năng phương pháp kém, từ

đó đưa ra các định hướng khuyến nghị cho

PXN

Kết quả Sigma được tính theo công thức: Sigma=(TEa%-|Bias%|)/CV% [1] Trong đó:

▪ TEa% là sai số toàn bộ cho phép mức mong muốn được tham khảo từ nguồn: Tiêu chuẩn CLIA Hoa kỳ từ trang web: http://www.westgard.com/clia.htm

100%

▪ CV% (hệ số biến thiên) được tính theo kết quả nội kiểm hàng tháng

Chỉ số mục tiêu chất lượng QGI được tính theo công thức:

QGI=Bias%(1,5 x CV%) [5]

▪ QGI < 0,8: xét nghiệm có vấn đề về độ lặp lại

▪ QGI = 0,8-1,2: xét nghiệm có vấn đề

về độ lặp lại và độ đúng

▪ QGI > 1,2: xét nghiệm có vấn đề về độ đúng

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Hiệu năng phương pháp của 10 chỉ số xét nghiệm Hóa sinh trong giai đoạn 1 (1/2011-3/2022)

Bảng 1: Giá trị Six Sigma giai đoạn 1

Xét

nghiệm TEa%

Bias%

trung bình

CV%

trung bình Sigma

Sigma lựa chọn

Hiệu năng phương pháp Mức 1 Mức 2 Mức1 Mức2

Glucose 10 2,23 1,76 1,25 4,41 6,23 4,41 Tốt

Urea 9 3,44 3,03 2,96 1,83 1,88 1,83 Không chấp

nhận được Creatinine 15 6,60 2,17 1,77 3,87 4,75 3,87 Chấp nhận được AST 20 2,97 3,54 1,89 4,81 9,02 4,81 Tốt

ALT 20 4,99 5,53 2,94 2,71 5,11 2,71 Không tốt GGT 22,11 2,76 2,15 1,92 9,01 10,06 9,01 Xuất sắc Cholesterol 10 0,73 1,95 1,94 4,74 4,78 4,74 Tốt

Uric 17 0,98 2,37 1,73 6,76 9,26 6,76 Xuất sắc Protein 10 4,65 2,70 2,93 1,98 1,83 1,83 Không chấp

nhận được Albumin 10 5,39 1,88 2,00 2,45 2,31 2,31 Không tốt

Trang 4

Nhận xét: Kết quả cho thấy, có 4/10 xét nghiệm (Urea, ALT, Protein, Albumin) có điểm

Sigma<3 tương đương mức hiệu năng “không chấp nhận được”, có 2/10 xét nghiệm (GGT, Uric) có điểm Sigma>6 tương đương mức hiệu năng “ xuất sắc”, có 4/10 xét nghiệm (Glucose, Creatinine, AST, Cholesterol) có điểm Sigma từ 3-6 tương đương mức hiệu năng

“chấp nhận được”

Bảng 2: Quy luật nội kiểm và tần suất chạy nội kiểm

Xét nghiệm Sigma Phép đo nội

kiểm (N)

Số lần chạy nội kiểm (R) Quy luật nội kiểm

Nhận xét: Kết quả cho thấy, có 4/10 xét nghiệm (AST, GGT, Cholesterol, Uric) có R (số

lần chạy nội kiểm trong ngày) = 1, có 2/10 xét nghiệm (Glucose, Creatine) có R = 2, có 4/10 xét nghiệm (Urea, ALT, Protein, Albumin) có R=3

Bảng 3: Chỉ số mục tiêu chất lượng giai đoạn 1

Xét

nghiệm

Bias (%)

Phân loại

CV (%) Sigma QGI

CV (%) Sigma QGI

Glucose 2,23 1,76 4,41 - 1,25 6,23 -

Urea 3,44 3,03 1,83 0,8 2,96 1,88 0,8 Độ lặp lại và độ đúng Creatinine 6,60 2,17 3,87 2,0 1,77 4,75 - Độ đúng

AST 2,97 3,54 4,81 - 1,89 9,02 -

ALT 4,99 5,53 2,71 0,6 2,94 5,11 - Độ lặp lại

GGT 2,76 2,15 9,01 - 1,92 10,06 -

Cholesterol 0,73 1,95 4,74 - 1,94 4,78 -

Uric 0,98 2,37 6,76 - 1,73 9,26 -

Protein 4,65 2,70 1,98 1,1 2,93 1,83 1,1 Độ lặp lại và độ đúng Albumin 5,39 1,88 2,45 1,9 2,00 2,31 1,8 Độ đúng

Nhận xét: Đối với những xét nghiệm có điểm Sigma <4 sẽ tiến hành tính điểm giá trị QGI

và kết quả cho thấy có 5 xét nghiệm có điểm Sigma <4, có 1/5 xét nghiệm (ALT) có vấn đề

Trang 5

về độ lặp lại, có 2/5 xét nghiệm (Creatine, Albumin) có vấn đề về độ đúng, có 2/5 xét nghiệm (Urea, Protein) có vấn đề về độ đúng và độ lặp lại

3.2 Phân tích kết quả chất lượng xét nghiệm 10 chỉ số Hóa sinh giai đoạn 2 (5/2022 – 6/2022)

Bảng 4: Giá trị Six Sigma giai đoạn 2

Xét

nghiệm TEa%

Bias%

trung bình

CV%

lựa chọn

Hiệu năng phương pháp Mức

1

Mức

2 Mức1 Mức2

Glucose 10 2,65 1,51 1,19 4,88 6,18 4,88 Tốt

Urea 9 3,29 1,89 1,85 3,03 3,10 3,03 Chấp nhận được Creatinine 15 5,89 2,43 1,66 3,75 5,49 3,75 Chấp nhận được AST 20 0,69 3,56 2,80 5,43 6,91 5,43 Rất tốt

ALT 20 1,15 3,81 2,37 4,95 7,95 4,95 Tốt

GGT 22,11 0,68 2,36 2,11 9,08 10,16 9,08 Xuất sắc Cholesterol 10 1,33 1,91 1,82 4,55 4,76 4,55 Tốt

Uric 17 2,55 1,76 2,33 8,21 6,22 6,22 Xuất sắc Protein 10 1,97 1,58 1,41 5,09 5,70 5,09 Rất tốt

Albumin 10 2,65 2,02 2,30 3,64 3,20 3,20 Chấp nhận được

Nhận xét: Kết quả cho thấy, có 3/10 xét nghiệm (Urea, Creatine, Albumin) có mức hiệu

năng phương pháp “chấp nhận được”, có 2/10 xét nghiệm (Glucose, ALT) có mức hiệu năng phương pháp “tốt”, có 2/10 xét nghiệm (AST, Protein) có mức hiệu năng phương pháp “rất tốt”, có 2/10 xét nghiệm (GGT, Uric) có mức hiệu năng phương pháp “xuất sắc”

Bảng 5: Giá trị chỉ số mục tiêu chất lượng giai đoạn 2

Xét nghiệm Bias

(%)

Phân loại

CV (%) Sigma QGI

CV (%) Sigma QGI

Glucose 2,65 1,51 4,88 - 1,19 6,18 -

Urea 3,29 1,89 3,03 1,2 1,85 3,10 1,2 Độ đúng

Creatinine 5,89 2,43 3,75 1,6 1,66 5,49 - Độ đúng

AST 0,69 3,56 5,43 - 2,80 6,91 -

ALT 1,15 3,81 4,95 - 2,37 7,95 -

GGT 0,68 2,36 9,08 - 2,11 10,16 -

Cholesterol 1,33 1,91 4,55 - 1,82 4,76 -

Uric 2,55 1,76 8,21 - 2,33 6,22 -

Protein 1,97 1,58 5,09 - 1,41 5,70 -

Albumin 2,65 2,02 3,64 0,9 2,30 3,20 0,8 Độ lặp lại

Trang 6

Nhận xét: Đối với những xét nghiệm có điểm Sigma <4 sẽ tiến hành tính điểm giá trị QGI

và kết quả cho thấy có 3 xét nghiệm có điểm Sigma<4 có 2/3 xét nghiệm (Creatine, Urea) có vấn đề về độ đúng, có 1/3 xét nghiệm (Albumin) có vấn đề về độ lặp lại

Biểu đồ1: So sánh hiệu năng phương pháp 2 giai đoạn

Nhận xét: Quan sát hình 3.6 cho thấy, sau

khi áp dụng quy luật Westgard Sigma, thay

đổi tần suất thực hiện nội kiểm đồng thời

kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng như: mẫu,

người sử dụng, hóa chất, thiết bị và môi

trường phân tích đã được cải tiến về hiệu

năng phương pháp xét nghiệm của giai đoạn

2 so với giai đoạn 1 Ở giai đoạn 2 không còn

xét nghiệm có hiệu năng phương pháp

“không chấp nhận được” tương đương với

điểm Sigma<3

IV BÀN LUẬN

Cho đến nay các phòng xét nghiệm đều

dung công cụ đánh giá nội kiểm và ngoại

kiểm làm cơ sơ đánh giá chất lượng các xét

nghiệm của minh Việc nội kiểm hang ngày

trước khi chạy mẫu đã giúp cho các chuyên gia cận lâm sàng đánh giá điều kiện đạt yêu cầu trước khi trả kết quả Tuy nhiên ở các xét nghiệm có tần số chạy lớn thì việc thực hiện nội kiểm bao nhiêu lần một ngày còn là vấn

đề chưa thống nhất Cần một thang điểm có giá trị tốt để đánh giá hiệu năng thực hiện nội kiểm Thang điểm Six Sigma có thể đánh giá hiệu năng của nội kiểm Khi đạt Six Sigma giúp mang lại kết quả xét nghiệm gần như chính xác tuyệt đối cho bệnh nhân (tỉ lệ 3,4 lỗi trong một triệu lần xét nghiệm) [6] Six Sigma được chia thành các cấp độ tương ứng với tỉ lệ lỗi giảm dần Các tiêu chí đánh giá chất lượng xét nghiệm bao gồm nội kiểm (IQC) và ngoại kiểm (EQC) là những yếu tố

Trang 7

để đảm bảo độ tin cậy cho kết quả xét

nghiệm trước khi trả cho lâm sang Tuy

nhiên, cùng với sự phát triển y học đòi hỏi độ

chính xác cao dẫn đến những thách thức gia

tăng liên quan đến kiểm soát chất lượng

Phần lớn các PXN đều sử dụng các quy luật

đa quy tắc của Westgard để kiểm soát sai số,

tuy nhiên việc sử dụng đa quy tắc sẽ khiến

PXN gặp khó khăn trong việc lựa chọn giữa:

tìm nguyên nhân, khắc phục và thời gian

chạy mẫu xét nghiệm cho bệnh nhân Vì thế,

một hệ thống tích hợp, đánh giá chính xác

giải quyết được các vấn đề và cải tiến quy

trình là điều PXN nên làm Và Six Sigma

được xem như là một phương pháp tích hợp

cả Nội kiểm và Ngoại kiểm để giúp PXN

đánh giá được hiệu năng phương pháp xét

nghiệm, từ đó đưa ra những giải pháp can

thiệp kịp thời để đảm bảo tính tin cậy của kết

quả xét nghiệm

Trong nghiên cứu của chúng tôi với kết

quả thu được ở giai đoạn 1 tại bảng 1 có 4

xét nghiệm điểm Sigma <3 tương đương với

mức hiệu năng “ không chấp nhận được”

Tuy nhiên sau khi tiến hành cải tiến quy trình

nội kiểm: tăng tần suất chạy nội kiểm, kiểm

soát quy luật riêng lẻ cho từng xét nghiệm,

đào tạo và đánh giá tay nghề cho nhân viên

về quy trình nội kiểm, ngoại kiểm, tăng

cường bảo trì bảo dưỡng hệ thống máy phân

tích, kiểm soát theo dõi nhiệt độ môi trường

phân tích, hóa chất chất chuẩn được kiểm

soát nhiệt độ bảo quản chặt chẽ Sau khi

kiểm soát các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến

sai số hệ thống kết quả thu được ở giai đoạn

2 khá khả quan: 100% xét nghiệm đều đạt

mức hiệu năng phươgn pháp “chấp nhận

được tương đương Sigma>3 Đây là một sự

cải tiến rõ rệt nhờ sử dụng công cụ Six Sigma giúp PXN định hướng đúng và tập trung nguồn lực cho các xét nghiệm có mức hiệu năng kém tránh gây lãng phí về thời gian nguồn lực và vật tư tiêu hao Kết quả nghiên cứu này khá tương đồng với nghiên cứu của Matthew Feldhammer và cộng sự (2021) tiến hành đánh giá hiệu năng phương pháp xét nghiệm trên các dòng máy Roche Cobas (8000, 6000), Abbott Architect (C16000, 1200), Beckman AU cùng áp dụng TEa trên 2 nguồn CLIA và biến thiên sinh học trên 28 thông số xét nghiệm sinh hóa Kết quả cho thấy: Đối với các xét nghiệm (Glucose, Urea, Creatine, AST, ALT, GGT, Cholesterol, Protein) theo nguồn CLIA trên dòng máy Roche Cobas, Abbott Architect, Beckman AU đều có điểm Sigma>3 đạt mức hiệu năng chấp nhận được, nhưng đối với nguồn biến thiên sinh học trên dòng máy Cobas Roche có xét nghiệm Protein điểm Sigma<3, trên dòng máy Abbott Architect có xét nghiệm Glucose, Protein điểm Sigma<3 [3] Đây cũng là một trong những mặt hạn chế của Six Sigma tùy vào nguồn chọn dữ liệu TEa sẽ dẫn đến tổng số xét nghiệm được thực hiện trong PXN có tỉ lệ mức hiệu năng

“không chấp nhận được” là cao hay thấp Thực vậy đối với nghiên cứu của Rania El Sharkawy cộng sự năm 2018 đã tiến hành đánh giá so sánh chỉ số sigma trong bốn cơ quan y tế của Ai Cập dựa trên các thiết bị và các nguồn công bố TEa khác nhau Kết quả nghiên cứu cho thấy: Đối với Bệnh viện Đại học Zagazig khi đánh giá trên hệ thống máy Cobas 8000 có kết quả như sau: Với bias%

=0, CV%=4% , TEa% theo nguồn Biến thiên sinh học TEa%=15,5% giá trị Sigma=3,9

Trang 8

tương đương mức hiệu năng “chấp nhận

được” nhưng theo nguồn RCPA giá trị

Sigma=5,3 tương đương mức hiệu năng “Rất

tốt” [2]

Chỉ số mục tiêu chất lượng (QGI) dùng để

phân tích vấn đề của hiệu năng phương pháp

xét nghiệm kém là do độ đúng hay độ lặp lại

Với kết quả thu được chúng tôi xác định

được đối với các xét nghiệm có mức hiệu

năng kém Ure, Cretinine, Albumin có vấn đề

độ đúng, xét nghiệm ALT có vấn đề độ lặp

lại, xét nghiệm Protein có vấn đề độ đúng và

độ lặp lại Từ đó, PXN có những biện pháp

can thiệp đúng và hiệu quả hơn

Tóm lại, sau khi áp dụng quy trình nội

kiểm mới, đồng thời kiểm soát các yếu tố

như mẫu, hóa chất, thiết bị, môi trường, con

người, thì hiệu năng phương pháp xét

nghiệm của PXN chúng tôi có sự cải thiện rõ

rệt, ban đầu tỉ lệ xét nghiệm có mức hiệu

năng “không chấp nhận được” chiếm tỉ lệ

40%, sau 2 tháng áp dụng thì tỉ lệ xét nghiệm

có mức hiệu năng “chấp nhận được” là

100% Đó cũng là kết quả ban đầu giúp PXN

chúng tôi đánh giá sơ khởi thực trạng về hiệu

năng phương pháp xét nghiệm nội tại từ đó

giúp chúng tôi có những định hướng cụ thể

và hợp lý hơn trong công tác đảm bảo chất

lượng xét nghiệm

V KẾT LUẬN

Kết quả mức hiệu năng phương pháp

10 chỉ số xét nghiệm Hóa sinh: 8/10 xét

nghiệm có điểm sigma từ 3 đến 6 chiếm

80%, có 2/10 xét nghiệm điểm sigma >6

tương đương 20% xét nghiệm xếp mức hiệu

năng “đẳng cấp quốc tế” Sau can thiệp,

không còn xét nghiệm có điểm sigma<3 hay

nói cách khác không còn xét nghiệm có mức hiệu năng “không chấp nhận được”

Chỉ số mục tiêu chất lượng QGI

• Urea: xét nghiệm có vấn đề độ đúng

• Creatine: xét nghiệm có vấn đề độ đúng

• Albumin: xét nghiệm có vấn đề độ lặp lại

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 CLSI (2005) C24-A3 Statistical Quality

Control for Quantitative Measurement Procedures: Principles and Definitions Clinical and Laboratory Standards Institute, Wayne, PA

2 El Sharkawy Rania, Westgard Sten, Awad Ahmed M, et al (2018) Comparison

between Sigma metrics in four accredited Egyptian medical laboratories in some biochemical tests: an initiative towards sigma calculation harmonization Biochemia Medica 28(2), pp 233-245

3 Feldhammer Matthew, Brown Megan, Colby Jennifer, et al (2021) A survey of

Sigma Metrics across three academic medical centers The Journal of Applied Laboratory Medicine 6(5), pp 1264-1275

4 Ustundag Y, Huysal K and Eris C (2020)

Evaluation of sigma value and quality goal index for brain natriuretic peptide test Int J Med Biochem 3(3), pp 178-182

5 Verma Monica, Dahiya Kiran, Ghalaut Veena Singh, et al (2018) Assessment of

quality control system by sigma metrics and quality goal index ratio: A roadmap towards preparation for NABL World journal of methodology 8(3), pp 44

6 Westgard James O and Westgard Sten A (2014) Basic quality management systems

Madison WI: Westgard QC

Ngày đăng: 01/01/2023, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w