1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN sinh hoc 9 Tiết 11-12

9 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát sinh giao tử và thụ tinh
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học 9
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐVĐ: Các tế bào con được tạo thành từ giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử,nhưng có sự khác nhau ở hình thành giao tử đực và giao tử cái.. Sự phát sinh giao tử: *Điểm giống và khác

Trang 1

Ngày soạn: 27/09/2017

Ngày dạy: 3/10/2017

Tiết

11

Bài 11:PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ HS mô tả và so sánh các quá trình phát sinh giao tử đực và cái

+ Nêu được bản chất của thụ tinh cũng như ý nghĩa của nó và giảm phân đối với sự di truyền và biến dị

+ Nêu được ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Phát triển tư duy lí luận (phân tích, so sánh)

3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.

Tích hợp giáo dục đạo đức:

+ Sự tôn trọng giá trị bản thân, sự độc lập trong cuộc sống thông qua vai trò của sự tạo thành giao tử đực, giao tử cái, sự thụ tinh

+ Qua ý nghĩa của quá trình giảm phân, thụ tinh -> GD học sinh sống biết tôn trọng, yêu thương anh em ruột thịt, họ hàng; trân trọng, giữ gìn tình cảm gia đình hạnh phúc

II CHUẨN BỊ:

+ Tranh phóng to hình11: Sơ đồ quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh ở động vật

+ Tranh phóng to sơ đồ quá trình phát sinh giao tử ở câycó hoa

+ Bảng phụ

III PHƯƠNG PHÁP:Quan sát, hỏi đáp, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC- GIÁO DỤC

1 Tổ chức (1p) Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (8p)

1) Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân ? 2) Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là

cơ chế tạo lên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân ?

3) Nêu những điểm giống nhau và khác hau cơ bản giữa giảm phân

và nguyên phân ?

3 Bài mới:

Trang 2

ĐVĐ: Các tế bào con được tạo thành từ giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử,

nhưng có sự khác nhau ở hình thành giao tử đực và giao tử cái

Hoạt động của giáo viên &HS Nội dung

Hoạt động 1 Sự phát sinh giao tử

Thời gian: 15p

Mục tiêu: mô tả và so sánh các quá trình phát sinh giao tử đực và cái

Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm

PP: trực quan, thuyết trình, thảo luận nhóm

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi

GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk

kết hợp quan sát hình 11, trao đổi thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi

? Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực

cái ?

? Nêu những điểm giống và khác nhau cơ

bản của hai quá trình phát sinh giao tử đực

và cái ?

-HS: quan sát hình kết hợp nghiên cứu

thông tin trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

+ Quá trình phát sinh giao tử đực

+ Quá trình phát sinh giao tử cái

+ Xác định điểm giống và khác nhau giữa

hai quá trình

=> Đại diện nhóm phát biểu ý kiến các

nhóm khac nhận xét bổ sung

HS: tự tổng kết kiến thức mục 1

I Sự phát sinh giao tử:

*Điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái:

* Giống nhau:

+ Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp

+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc

1 đều thực hiện giảm phân để tạo ra

giao tử.

* Khác nhau:

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực

+ Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho

thể cực thứ nhất (kích thước nhỏ) và

noãn bào bậc 2 (cho kích thước lớn)

+ Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho

thể cực 2 kích thước nhỏ và một tế bào

trứng kích thước lớn

+ Kết quả: mỗi noãn bào bậc1 qua giảm

phân cho 2 thể cực và một tế bào trứng

- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc 2

- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng

- Kết quả: Từ tinh trùng bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh tử phát sinh thành tinh

Trang 3

Hoạt động 2 Thụ tinh

Thời gian: 8p

Mục tiêu: Nêu được bản chất của thụ tinh cũng như ý nghĩa của nó và giảm phân đối với sự di truyền và biến dị

Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm

PP: Vấn đáp - tìm tòi, thuyết trình

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm

GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin kết hợp

kiến thưc ở mục 1 trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:

? Nêu khái niệm thụ tinh ?

? Bản chất của quá trình thụ tinh

? Tại sao có sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao

tử đực và giao tử cái lại tạo được các hợp tử

chứa các tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau về

nguồn

gốc ?

HS: sử dụng tư liệu sgk, trao đổi nhóm để trả lời

câu hỏi:

+ Thụ tinh là sự kết hợp giữa một giao tử đực và

một giao tử cái tạo thành hợp tử

+ Sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội hay tổ hợp 2 bộ

nhiễm sắc thể của hai giao tử đực và cái, tạo

thành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc

từ bố mẹ

+ 4 tinh trùng chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội

khác nhau về nguồn gốc  hợp tử có các tổ hợp

nhiễm sắc thể khác nhau

=> Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét

bổ sung

-HS: tự tổng kết kiến thức mục 2

II Thụ tinh:

+ Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực với một giao tử cái

+ Bản chất là sự kết hợp của hai

bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân

lưỡng bội ở hợp tử.

Hoạt động3 Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

Thời gian: 7p

Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

Hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp

PP: Vấn đáp-tìm tòi

Kĩ thuật tổ chức: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 4

GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin  trả lời

câu hỏi:

? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các

mặt di truyền, biến dị và thực tiễn ?

HS: sử dụng tư liệu sgk trả lời câu hỏi:

+ Về mặt di truyền:

- Giảm phân tạo ra bộ nhiễm sắc thể đơn bội

- Thụ tinh khôi phục bộ nhiễm sắc thể lưỡng

bội

+ Về mặt biến dị: tạo ra các hợp tử mang những

tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau (biến dị tổ hợp)

+ Trong thực tiễn: tạo nguồn nguyên liệu cho

chọn giống và tiến hoá

-GV: Yêu cầu hs tự tổng hợp kiến thức mục 3 và

toàn bài

-GV: gọi 1 hs đọc kết luận chung

3.Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh:

+ Duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng qua các thế hệ cơ thể + Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hoá

4 Củng cố (5p)

GV: sử dụng bài tập trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái cho ý trả lời đúng.

1)Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:

a Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội

b Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực với 1 giao tử cái

c Sự tổ hợp bộ nhiễm sắc thể của giao tử đực với giao tử cái

d Sự tạo thành hợp tử

2) Trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp nhiễm sắc thể twong đồng Aa và Bb khi giảm phân và thụ tinh sẽ cho ra số tổ hợp nhiễm sắc thể trong hợp tử là:

a 4 tổ hợp nhiễm sắc thể

b 8 tổ hợp nhiễm sắc thể

c 9 tổ hợp nhiễm sắc thể

d 16 tổ hợp nhiễm sắc thể

5 Hướng dẫn ở nhà (1p)

+ Học bài và trả lời câu hỏi SGK

+ Làm bài tập 3, 5 vào vở bài tapạ

+ Đọc mục “em có biết”

+ Đọc trước bài “Cơ chế xác định giới tính”

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn: 27/09/2017

Ngày dạy: 7/10/2017

Tiết 12 BÀI 12:CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ HS được một số đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính

+ Giải thích được cơ chế xác định NST giới tính và tỉ lệ đực cái ở mỗi loài là 1:1

+ Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giới tính

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình - Phát triển tư duy lí luận (phân tích, so sánh)

- Kĩ năng thu thập thông tin xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ tìm hiểu

về NST giới tính, cơ chế xác định giới tính và các điều kiện ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác trong hoạt động nhóm

- Kĩ năng phê phán tư tưởng trọng Nam kinh Nữ và cho rằng việc sinh trai, gái là

do phụ nữ

3.Thái độ: Giáo dục thái độ yêu thích môn học.

Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục nhận thức giới tính cho học sinh, tôn + Qua cơ chế NST xác định giới tính trọng bản thân và các bạn khác giới bình đẳng giới, hạn chế quan

+ Sống có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng niệm trọng nam khinh nữ

(thông qua duy trì tỷ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 và tỷ lệ sinh tự nhiên)

II CHUẨN BỊ:

+ Tranh phóng to hình 12.1: Bộ nhiễm sắc thể ở người:12.2: Cơ chế xác định giới tính ở người

III PHƯƠNG PHÁP:Hỏi đáp, quan sát, hoạt động nhóm.

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC –GIÁO DỤC

1 Ổn định tổ chức (1p):kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (8p)

Trang 6

1) Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật ? 2) Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ của cơ thể ?

3 Bài mới:

ĐVĐ: Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy

trì ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ Cơ chế xác định giới tính của loài

Hoạt động của gv&HS Nội dung

Hoạt động1 Nhiễm sắc thể giới tính

Thời gian: 15p

Mục tiêu: HS thấy được một số đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính

Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm

PP: Vấn đáp tìm tòi, trực quan

Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi

GV: yêu cầu hs quan sát hình 8.2 bộ nhiễm sắc

thể ruồi giấm, trả lời câu hỏi:

? Nêu điểm giống nhau và khác nhau ở bộ

nhiễm sắc thể của ruồi đực và ruồi cái ?

HS: Các nhóm quan sát kĩ hình  nêu được

đặc điểm:

* Giống nhau: số lượng 8 cặp nhiễm sắc thể

Hình dạng 1 cặp hình hạt, 2 cặp hình chữ V

* Khác nhau:

1 chiếc hình que

: 1 chiếc hình móc

: 1 cặp hình que

GV: từ điểm giống nhau và khác nhau ở bộ

nhiễm sắc thể của ruồi giấm, phân tích đặc

điểm nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể giới

tính

GV: yêu cầu hs quan sát hình 12.1

? Cặp nhiễm sắc thể nào là cặp nhiễm sắc thể

giới tính ?

I Nhiễm sắc thể giới tính:

* ở tế bào lưỡng bội:

+ Có cặp nhiễm sắc thể thường (A)

+ 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính:

- Tương đồng XX

- Không tương đồng XY

* Nhiễm săc thể giới tính mang gen quy định:

+ Tính đực cái + Tính trạng liên quan giới tính

Trang 7

? Nhiễm sắc thể giới tính có ở tế bào nào ?

GV: đưa ví dụ ở người 44A + XX  Nữ

44A + XY  Nam

? So sánh điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể

thường và nhiễm sắc thể giới tính ?

HS: Quan sát kĩ hình nêu được cặp nhiễm sắc

thể số 23 khác nhau giữa nam và nữ

=> Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác

bổ sung

GV: yêu cầu hs tổn kết nội dung kiến thức mục

1

Hoạt động2 Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính

Thời gian: 10p

Mục tiêu: Giải thích được cơ chế xác định NST giới tính và tỉ lệ đực cái ở mỗi loài là 1:1

Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm

PP: Trực quan, vấn đáp - tìm tòi, thảo luận nhóm

Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đạt câu hỏi

GV: giới thiệu cơ chế xác định giới tính ở

người, yêu cầu quan sát hình 12.2 trao đổi thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra

qua giảm phân ?

? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào tạo

ra hợp tử phát triển thành con trai và con gái ?

HS: quan sat tranh thảo luận thống nhất ý kiến

trả lời câu hỏi, yêu cầu:

* Qua giảm phân:

+ Mẹ sinh ra một loại trứng 22A + X

+ Bố sinh ra hai loại tinh trùng 22A + X và

22A + Y

+ Sự thụ tinh giữa trứng với tinh trùng:

- Tinh trùng X  XX (gái)

- Tinh trùng Y  XY (trai)

HS: lên trình bày lớp theo dõi, nhận xét bổ

sung

GV: gọi 1 hs trình bày trên tranh cơ chế nhiễm

sắc thể giới tính ở người

GV: phân tích các khái niệm đồng giao tử dị

II.Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính:

- Cơ chế nhiễm sắc thể giới tính xác định ở người:

P (44A + XX) x ( 44A + XY)

G 22A + X 22A + X

22A + Y

Trang 8

giao tử và sự thay đổi tỉ lệ nam nữ theo lứa

tuổi

? Vì sao con trai và con gái sinh ra xấp xỉ tỉ lệ

1: 1 ?

? Sinh con trai hay con gái là do người mẹ

đúng không ?

HS: nêu được:

+ 2 loại tinh trùng tạo ra với tỉ lệ ngang nhau

+ Các tinh trùng tham gia thụ tinh với xác suất

ngang nhau

+ Số lượng thống kê đủ lớn

F1 44A + XX(gái) 44A + XY (trai)

- Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính

Hoạt động 3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính (5p)

Thời gian: 5p

Mục tiêu: Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giới tính

Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

PP: Trực quan, vấn đáp-tìm tòi

GV: bên cạnh nhiễm sắc thể giới tính có các

nhiễm sắc thể thường ảnh hưởng đến sự phân

hoá giới tính

GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk  trả

lời câu hỏi:

? nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân

hoá giới tính ?

? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính có ý

nghĩa như thế nào trong sinh sản ?

HS: nêu được các yếu tố

- Hooc môn

- Nhiệt độ, cường độ ánh sáng…

HS: 1, 2 hs phát biểu, lớp nhận xét bổ sung

GV: yêu cầu hs rút ra kết luận mục 3 và toàn

bài

III.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính:

+ Ảnh hưởng của môi trường trong do rối loạn tiết hooc môn sinh dục  biến đổi giới tính + Ảnh hưởng của môi trường ngoài nhiệt độ ,nồng độ CO2, ánh sáng

+ Ý nghĩa: chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái phù hợp với mục đích sản xuất

* Kết luận chung: sgk

4 Củng cố (5p)

GV: sử dụng phiếu học tập

1) Hoàn thành bảng sau:

Sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.

Nhiễm sắc thể giới tính Nhiễm sắc thể thường

Trang 9

1, Tồn tại cặp trong tế bào lưỡng bội.

2,………

3,………

………

1………

2, Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng 3, Mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể 2)Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực cái ở gióng vật nuôi ? điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn ? 5 Hướng dẫn về nhà (1p) + Học bài theo nội dung sgk + Làm bài tập 1,2,3,4,5 vào vở bài tập + Ôn lại bài “2 cặp tính trạng của Menđen” + Đọc mục em có biết + nghiên cứu bài mới “Di truyền liên kết V RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

Ngày đăng: 05/01/2023, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w