- Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền.. - Con lai đồng tính tức là có một kiểu hình -> cơ thể mang tính trạng trội chỉ cho một loại giao tử-> có kiể
Trang 1
Phần I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
TIẾT 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1 Kiến thức
- HS trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học, hiểu đượccông lao và trình bày được những phương pháp phân tích các thế hệ lai củaMenđen
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, phát triển tư duy, phân tích so sánh
3 Thái độ:
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ TBDH:
GV: Tranh phóng to hình 1.2
Tranh các cặp tính trạng trong thí nghiệm của Men Đen
HS: Tìm hiểu trước bài
2 Kiểm tra bài cũ:
GV giới thiệu chương trình SH lớp 9
3 Dạy và học bài mới:
* Đặt vấn đề: Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhưng chiếmmột vị trí quan trọng trong sinh học Men đen- người đặt nền móng cho di truyềnhọc Để hiểu được vấn đề này chúng ta nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động của thầy & trò
Hoạt động 1:
- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin mục I
và hoàn thiện bài tập lệnh SGK (T5):
? Liên hệ với bản thân mình có những đặc
điểm giống và khác bố mẹ.(Hoàn thành PHT)
- GV gọi HS trình bày bài tập, bổ sung
Trang 2+ Đặc điểm khác bố mẹ: Hiện tượng biến
Biến dị và di truyền là 2 hiện tượng song
song, gắn liền với quá trình sinh sản
- GV Y/C Học sinh trình bày nội dung và ý
nghĩa thực tiễn của di truyền học
- GV giới thiệu tình hình nghiên cứu di
truyền ở thế kỉ XIX và phương pháp nghiên
cứu của MenĐen
- GV Y/C học sinh quan sát hình 1.2 cho
biết:
? Hãy nêu nhận xét về đặc điểm của từng
cặp tính trạng đem lai
- GV Y/C học sinh nghiên cứu thông tin
Nêu phương pháp nghiên cứu của MenĐen
- GV gọi học sinh trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV nhấn mạnh:
Tính chất độc đáo trong phương pháp nghiên
cứu di truyền của MenĐen và giải thích vì
sao Menđen chọn đậu Hà Lan làm đối tượng
nghiên cứu?
Hoạt động 3:
- GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu một số
thuật ngữ (HS tự thu nhận thông tin SGK)
- GV Y/C HS nêu từng thuật ngữ và lấy ví dụ
minh hoạ cho từng thuật ngữ
- GV giới thiệu một số kí hiệu
VD: SGK
- GV mở rộng:
- Di truyền là hiện tượng truyền đạtcác tính trạng của bố mẹ, tổ tiên chocác thế hệ con cháu
- Biến dị là con sinh ra khác bố mẹ
và khác về nhiều chi tiết
- Di truyền học nghiên cứu cơ sởvật chất, cơ chế, tính quy luận củahiện tượng di truyền và biến dị
II Men Đen -Người đặt nền móng cho di truyền học.
- Phương pháp phân tích các thế hệlai
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau vềmột hoặc một số cặp tính trạngthuần chủng tương phản
+ Theo dõi sự biểu hiện các tínhtrạng ở đời con
+ Dùng toán thống kê để phân tích
số liệu thu được
III Một số thuật ngữ và kí hiệu
cơ bản của di truyền học.
1 Thuật ngữ:
+ Tính trạng: Đặc điểm hình tháicấu tạo sinh lí của một cơ thể
+ Cặp tính trạng tương phản: Làhai trạng thái trái ngược nhau củacùng một loại tính trạng
+ Nhân tố di truyền: Qui định cáctính trạng của sinh vật
+ Giống (dòng), thuần chủng: Cóđặc tính di truyền đồng nhất, các
Trang 3- Kí hiệu giao tử cái là chiếc gương soi của
thần vệ nữ
- Kí hiệu giao tử đực là cái khiên và ngọn
giáo của thần chiến tranh
- GV lưu ý: Khi viết công thức lai Mẹ viết
bên trái dấu x còn Bố viết bên phải
*Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài
thế hệ sau giống thế hệ trước
2 Kí hiệu:
+ P: Cặp bố mẹ xuất phát+ X: Kí hiệu phép lai+ G: Giao tử
+ ♂: Giao tử đực ( Cơ thể đực) + ♀: Giao tử cái ( Cơ thể cái)+ F: Thế hệ con
- Học bài và làm bài tập SGK vào vở
- Kẻ bảng 2 (T8) vào vở, xem trước bài 2
Tiết 2:
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li, giải thích được kết quả thínghiệm theo quan điểm của Menđen
Tranh sơ đồ sự di truyền màu hoa ở đậu Hà Lan
HS: Tìm hiểu trước bài và kẻ bảng 2 T8 SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức :
Trang 49B : 9D:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học?
? Tại sao Men Đen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai?
3 Dạy và học bài mới:
* Đặt vấn đề: Yêu cầu HS trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tíchcác thế hệ lai của Menđen? Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho concháu như thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay:
niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn
- GV Y/C HS nghiên cứu bảng 2 SGK
- HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi:
? Nhận xét kiểu hình ở F1
? Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 trong từng trường
hợp
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- F1 mang tính trạng trội (bố hoặc mẹ)
- Y/C học sinh trình bày TN của Menđen?
- GV nhấn mạnh: sự thay đổi giống làm mẹ thì
kết quả thu được không thay đổi ->Vai trò di
truyền như nhau của bố và mẹ
- Y/C HS làm bài tập điền từ (T9)
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
? Nêu qui luật phân li
- Tính trạng trội: Là tính trạngbiểu hiện ở F1
- Tính trạng lặn: Là tính trạngđến F2 mới được biểu hiện
2 Thí nghiệm:
Lai hai giống đậu Hà Lan khácnhau về một cặp tính trạngthuần chủng tương phản
VD: P: Hoa đỏ X Hoa trắng
F1: Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ; 1 hoa trắng (Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội: 1 lặn)
3 Quy luật phân li:
Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 1cặp trính trạng thuần chủngtương phản thì F1 đồng tính vềcặp tính trạng của bố hoặc mẹ,còn F2 có sự phân li tính trạngtheo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1lặn
II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
Trang 5Menđen về di truyền hoà hợp ( SGK)
- Nêu quan niệm của Menđen về giao tử thuần
khiết
- GV Y/C HS quan sát hình 2.3 SGK và làm bài
tập lệnh SGK (T9)
? Do đâu mà tất cả các cây F1 đều cho hoa đỏ?
- Do F1 có NTDT trội A lấn át hoàn toàn NTDT
a
- GV nhấn mạnh:
Trong cặp NTDT Aa cho dù A đi cạnh a nhưng
vẫn biểu hiện tính trạng của a Chúng tồn tại
cạnh nhau nhưng không hoà trộn vào nhau
? Tỉ lệ các loại g.tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp tử
ở F2?
? Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng?
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
+ G.tử F1: 1A; 1a
+ H.tử F2: 1AA: 2Aa: 1aa
+ Vì tỉ lệ H.tử Aa biểu hiện kiểu hình trội
giống H.tử AA
- GV chốt lại kiến thức và yêu cầu HS giải thích
kết quả TNo của Menđen
- GV giải thích kết quả: Là sự phân li mỗi nhân
tố di truyền về một giao tử và giữ nguyên bản
chất như cơ thể thuần chủng của P
- GV yêu cầu HS viết sơ đồ lai
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK
- Mỗi tính trạng do cặp nhân tố
di truyền quy định
- Trong quá trình phát sinh giao
tử có sự phân li của cặp nhân tố
di truyền Các nhân tố di truyềnvẫn giữ nguyên như ở cơ thểthuần chủng
- Các nhân tố di truyền được tổhợp lại trong thụ tinh.Tạo ra tỉ lệkiểu gen F2: 1AA : 2Aa : 1aa
- Tỉ lệ kiểu hình: 3 trội: 1 lặn( Sơ đồ lai như hình 2.3 SGK)
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
- Làm bài tập 4 SGK (GV hướng dẫn cách quy ước gen và viết sơ đồ lai)
Trang 6Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu quy luật của hiện tượng di truyền
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ TBDH:
GV: Tranh minh hoạ lai phân tích, tranh hình 3 SGK
Tranh trội không hoàn toàn
HS: Tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu khái niệm tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu gen, kiểu hình
? Phát biểu nội dung quy luật phân li?
? HS chữa bài tập 4 trang 10 SGK
3 Dạy và học bài mới:
*Đặt vấn đề: Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy luật phân li Vậy làm thếnào chúng ta xác định được kiểu gen của bố mẹ khi lai phân tích -> Vào bài
Hoạt động của thầy & trò
1 Một số khái niệm.
- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộcác gen trong TB của cơ thể
Trang 7? Kết quả lai như thế nào thì kết luận đậu đỏ F2 là
thuần chủng?
? Trường hợp không thuần chủng kết quả lai như
thế nào?
- GV Y/C HS các nhóm thực hiện lệnh 3 SGK
(T11) HS các nhóm thảo luận trả lời
- GV chốt lại và nêu vấn đề: Hoa đỏ có 2 kiểu gen
- GV Y/C HS làm bài tập điền từ
- HS điều từ: 1: trội; 2: kiểu gen; 3: lặn; 4: đồng
hợp; 5: dị hợp.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, minh họa bằng
sơ đồ ( Như SGK)
- GV nhấn mạnh: ? Tại sao trong phép lai phân
tích nếu kết quả lai có hiện tượng đồng tính thì cơ
thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
(hoặc ngược lại )
- Con lai đồng tính tức là có một kiểu hình -> cơ
thể mang tính trạng trội chỉ cho một loại giao tử->
có kiểu gen đồng hợp tử -> Thuần chủng
Hoạt động 2
- GV Y/C HS nghiên cứu thông tin SGK, các nhóm
thảo luận trả lời câu hỏi:
? Nêu tương quan trội lặn trong tự nhiên
? Xác định tính trạng trội & tính trạng lặn nhằm
mục đích gì
? Việc xác định độ thuần chủng của giống có ý
nghĩa gì trong sản xuất
? Muốn xác định giống có thuần chủng hay không
cần thực hiện phép lai nào
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- Thể dị hợp: Kiểu gen chứacặp gen khác nhau
2 Lai phân tích.
- Lai phân tích là phép laigiữa cá thể mang tính trạngtrội cần xác định kiểu gen với
cá thể mang tính trạng lặn
- Nếu kết quả phép lai đồngtính thì cá thể mang tính trạngtrội có kiểu gen đồng hợp(AA)
- Nếu kết quả phép lai phântích theo tỉ lệ 1: 1 thì cá thểmang tính trạng trội có kiểugen dị hợp(Aa)
IV.Ýnghĩa của tương quan trội - lăn.
- Trong tự nhiên mối tươngquan trội lặn là phổ biến
- Tính trạng trội thường làtính trạng tốt, cần xác địnhtính trạng trội và tập trungnhiều gen trội quý vào mộtkểu gen tạo giống có ý nghĩakinh tế
- Trong chọn giống để tránh
sự phân li tính trạnh phảikiểm tra độ thuần chủng củagiống
V Trội không hoàn toàn.
Trang 8? Em hiểu thế nào là trội không hoàn toàn.
- HS trội không hoàn toàn có kiểu hình:
- F1: Tính trạng trung gian
- F2: 1 trội: 2 trội trung gian: 1 lặn
- Từ cần điền “ tính trạng trung gian”
- GV chốt lại kiến thức
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài
- Trội không hoàn toàn làhiện tượng di truyền trong đókiểu hình của F1 biểu hiệntính trạng trung gian giữa bố
và mẹ, còn tỉ lệ kiểu hình F2
là: 1:2:1
4 Củng cố và luyện tập
Khoanh tròn các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu được:
A Toàn quả vàng
B Toàn quả đỏ
C 1quả đỏ: 1quả vàng
D 3quả đỏ: 1quả vàng
2 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quuy định thân thấp
Cho lai cây thân cao với cây thân thấp, F1 thu được 51% cây thân cao: 49% thânthấp Kiểu gen của phép lai trên là:
Trang 9Tiết 4:
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS mô tả được TNo lai hai cặp tính trạng của Menđen, phân tích kết quả TNo
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen, giải thíchđược khái niệm biến dị tổ hợp
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ TBDH:
GV: Tranh hình 4, bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK
HS: Tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?
? Tương quan trội lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?
3 Dạy và học bài mới:
* Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu lai một cặp tính trạng Vậy khi lai hai cặp tính trạng thì ở F2 có tỉ lệ như thế nào? Đó là vấn đề mà hôm nay chúng ta tìm hiểu
Trang 10Hoạt động của thầy & trò Nội dung
Hoạt động 1
- GV Y/C HS quan sát hình 4, tìm hiểu
thông tin SGK
? trình bày TNo của Menđen?
- HS: P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: 100% Vàng, trơn
F1 x F1: F2 có 4 kiểu hình
HS các nhóm thảo luận hoàn thành bảng
4
- GV gọi HS đại diện nhóm, trả lời
I Thí nghiệm của Menđen.
9331
Vàng 315 + 101 416 3Xanh 108 + 32 140 1 Trơn 315 + 108 423 3Nhăn 101 + 32 133 1
- Y/c 1h/s nhắc lại TNo từ kết quả bảng 4
- GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của
từng cặp tính trạng có mối tương quan với
tỉ lệ kiểu hình ở F2
- Y/C HS lấy VD:
Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = 9/16
- GV phân tích cho HS hiểu các tính trạng
di truyền độc lập với nhau => có tỉ lệ:
(3 vàng: 1xanh) x (3trơn: 1nhăn) =
truyền độc lập với nhau
- HS nêu được: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở
- HS: 2 kiểu hình vàng, nhăn & xanh, trơn
2.Quy luật phân li độc lập.2
- Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tưeơng phản di truyền độc lập với nhau thì
F2có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ
tính trạng hợp thành nó
II Biến dị tổ hợp.
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ
- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập
& tổ hợp lại các tính trạng làm xuất
Trang 11khác bố mẹ, chiếm tỉ lệ 6/16
- GV nhấn mạnh:
Khái niệm biến dị tổ hợp được xác định
dựa vào kiểu hình của P
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài
hiện lại các kiểu hình khác bố mẹ
4 Củng cố và luyện tập
? Phát biểu nội dung quy luật phân li
? Biến dị tổ hợp là gì Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào
5 Hướng dẫn HS học ở nhà :
Học bài và làm các câu hỏi theo nội dung SGK
Đọc trước bài 5: Lai 2 cặp tính trạng (TT)
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ TBDH:
GV: Tranh hình 5 SGK và bảng phụ ghi nội dung bảng 5
HS: Tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
Trang 12GV chép bài tập lên bảng: Cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li: 3: 1 Cặp tính trạng thứ 2 có tỉ lệ phân li: 1: 1 Sự di truyền độc lập 2 cặp tính trạng này sẽ cho tỉ
lệ phân li như thế nào?
- GV bổ xung: Vì 2 cặp tính trạng này phân li độc lập với nhau nên F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó: ( 3: 1) ( 1: 1) = 3 : 3: 1: 1
3 Dạy và học bài mới:
* Đặt vấn đề: GV Y/C HS nhắc lại quy luật phân li Vậy Menđen giải thích kết quả TNo và quy luật phân li độc lập có ý nghĩa như thế nào?
- GV Y/C HS nghiên cứu thông tin, giải thích
kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen
HS các nhóm thực hiện lệnh SGK (T17)
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV gọi 1HS lên bảng điền nội dung vào bảng 5
SGK ( GV đưa ra bảng phụ )
- GV chốt lại kiến thức
Hoạt động 2
GV Y/C HS tìm hiểu thông tin, các nhóm thảo
luận trả lời câu hỏi:
? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính biến dị lại
Nếu gọi n là số cặp gen dị hợp (phân li độc lập)
I II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm.
- Menđen cho rằng mỗi cặp tínhtrạng do một cặp nhân tố ditruyền qui định
- Ở cơ thể lai F1 khi hìnhthành giao tử do khả năng tổhợp tự do giữa A và a với B và
b như nhau => tạo ra 4loại giao tử có tỉ lệ ngang nhau
- Do sự kết hợp ngẫu nhiên 4loại giao tử đực và 4 loại giao
tử cái => F2 có 16 tổ hợp giaotử
dị tổ hợp, đó là sự phân li độclập và tổ hợp tự do của các cặpgen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quantrọng đối với chọn giống và tiếnhoá
Trang 13? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào.
? Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1: 1 Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên
? Cơ thể Aa cho 2 loại giao tử; Cơ thể AaBb cho 4 loại giao tử.Vậy cơ thể AaBbCc cho mấy loại giao tử?
THỰC HÀNH: TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT
CỦA ĐỒNG TIỀN KIM LOẠI
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
Trang 14II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ TBDH
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu nội dung qui luật phân li độc lập?
? Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?
3 Dạy và học bài mới :
* Đặt vấn đề:
Để xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại, qua đó chúng ta vận dụng xác xuất để hiểu được các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
Hoạt động của thày & trò Nội dung
Hoạt động 1
- GV hướng dẫn quy trình tiến hành: Lấy
một đồng tiền kim loại, cầm đứng cạnh và
thả sơi tự do từ độ cao xác định
- GV Y /C các nhóm tiến hành gieo 25
lần, rồi thống kê kết quả vào bảng 6.1
- HS đại diện các nhóm lên bảng điền
vào bảng phụ
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2
- GV hướng dẫn HS cách gieo hai đồng
kim loại (giống gieo một đồng KL), có
thể xảy ra 3 trường hợp:
+ Hai đồng đều sấp (SS)
+ Một đồng sấp, một đồng ngủa (SN)
+ Hai đồng đều ngửa (NN)
I Gieo một đồng kim loại:
- GV hướng dẫn mặt sấp ngửa của đồng kim loại: mặt sấp là có chữ S còn mặt ngửa có chữ N
12
Cộng SL
%
II Gieo hai đồng tiền kim loại.
TT lần gieo
1
Trang 15- GV Y /C các nhóm gieo 25 lần, sau đó
thống kê kết quả vào bảng
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS nhóm khác, bổ sung
- GV nhận xét, bổ xung và kết luận:
GV nhấn mạnh:
? Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử
sinh ra từ con lai F1: Aa như thế nào?
- Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm
phân có 2 loại giao tử mang A & a với
xác suất ngang nhau
? Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở
F2 trong lai một cặp tính trạng
- Kết quả gieo 2 đồng tiền kim loại có tỉ
lệ: 1SS: 2SN: 1NN, với tỉ lệ kiểu gen
F2 là: 1AA: 2Aa: 1aa
*GV lưu ý: số lượng thống kê càng lớn
==> Trong các điều kiện nghiệm
đúng của các quy luật Menđen là số
lượng cá thể thống kê phải đủ lớn
23
Cộng SL
%
4 Củng cố và luyện tập :
- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
- ? Để xác định một tính trạng là trội hoàn toàn hay lặn, người ta thực hiện
phép lai nào sau đây:
a Lai phân tích: Kết quả lai là đồng tính thì cơ thể đem lai là tính trạng trội
b Lai thuận nghịch: Kết quả lai giống nhau thì cá thể đem lai là tính trạng trội
c Lai 2 cơ thể khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản tính trạng được biểu hiện ở F1 là tính trạng trội
d.Cho các cá thể F1 lai với nhau, F2 tính trạng chiếm tỉ lệ 3/4 là tính trạng trội
(§áp án: Cả c và d đúng)
Trang 16- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền.
- Biết vận dụng lý thuyết để giải thích các bài tập
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện cho Hs kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập ditruyền
3 Thái độ : Giáo dục cho HS ý thức tự giác nghiêm túc làm bài tập
II Chuẩn bị tài liệu và TBDH :
1 Thế nào là kiểu gen?
a Là tổ hợp toàn bộ các gen trong cơ thể SV
b.Là tổ hợp các gen trong tế bào của cơ thể thường chỉ xét một vài cặp gen đangđược quan tâm
c Kiểu gen là toàn bộ các gen trội được biểu hiện ra kiểu hình
d Cả a và b đúng
2 Thế nào là kiểu hình?
a Kiểu hình là tất cả các tính trạng được biểu hiện trên hình dạng cơ thể
b Kiểu hình bao gồm toàn bộ các đặc điểm hình thái của cơ thể
c Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể thường chỉ nói tới một vài tínhtrạng đng được quan tâm
d Cả b và c đúng
3 Chọn câu sai trong các câu sau?
a Thể đồng hợp là 2gen nằm trong cặp NST tương đồng ở TB sinh dưỡng giốngnhau
b Thể dị hợp là 2 gen trong một cặp NST tương đồng ở TB sinh dưỡng khácnhau
Trang 17c Thể đồng hợp là các gen trong TB giống nhau.
d Thể đồng hợp trội là 2 gen trong cặp tương ứng ở TB sinh dưỡng đều là gentrội
3 Dạy và học bài mới :
* §ặt vấn đề:
- GV Y/C HS nhắc lại nội dungcơ bản của chương I
- Để củng cố các quy luật di truyền và ứng dụng các quy luật đó Hôm nay chúng
- Cách giải: + Bước 1: Quy ước gen
+ Bước 2: Xác định kiểu gen của P + Bước 3: Viết sơ đồ lai
- Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao,cho biết F1 tự thụ phấn Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình F1 & F2, biếtrằng tính trạng chiều cao do một gen quy định
* Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con thì sẽ xác định kiểu gen,
kiểu hình của P
- Cách giải: + Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con
F: (3 :1) ==> P: Aa x Aa F: (1:1) ==> P: Aa x aa F: (1:2:1) ==> P: Aa x Aa(trội không hoàn toàn)
- Ví dụ: ở cá kiếm tính trạng mắt đen (quy định bởi gen A) là trội hoàn toàn sovới tính trạng mắt đỏ (quy định gen a)
P: Cá mắt đen lai cá mắt đỏ thu được F1: 51% cá mắt đen; 49% cá mắt đỏ.Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ như thế nào?
2 Lai hai cặp tính trạng.
* Giải bài tập trắc nghiệm khách quan
* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P thì xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 (F2)
- Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tính trạng (theo các quy luật di truyền) tích tỉ
lệ của các cặp tính trạng ở F1 & F2
(3 : 1)(3 : 1) = 9 : 3: 3: 1(3 : 1)(1 : 1) = 3 : 3: 1: 1(3 : 1)( 1 : 2 : 1) = 6 : 3: 3: 1 : 2 :1
- Ví dụ: Gen A quy định hoa kép
Gen a quy định hoa đơn
BB hoa đỏ; Bb hoa hồng; bb hoa trắng
Trang 18Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập P(t/c): Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình như thếnào?
* Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con thì xác định kiểu gen của P
- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ta suy ra kiểu gen của P
F2: 9 : 3: 3: 1 = (3 : 1)(3 : 1) ==> F2 dị hợp về 2 cặp gen ==>P(t/c) về 2 cặp gen
F2: 3 : 3: 1: 1= (3 : 1)(1 : 1) ==> P: AaBb x Aabb
F2: 1:1:1:1 = (1:1)(1:1) ==> P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aabb
GV Y/C hs làm bài tập SGKBài 1: P lông ngắn thuần chủng x lông dài
F1: 100% lông ngắn ( F1 đồng tính mang tính trạng trội)
(Đáp án: a)
Bài 2: Từ kết quả F1: 75% đỏ thẩm : 25% xanh lục
F1: 3đỏ thẫm : 1 xanh lục ==> theo quy luật phân li ==> P: Aa x
Aa
(Đáp án: d)
Bài 3: F1: 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25% hoa trắng
F1: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn
Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn : 299 cây quả đỏ, bầu dục
301 cây quả vàng, tròn : 103 vàng, bầu dục
Tỉ lệ kiểu hình của F2 là: 9 đỏ tròn: 3 đỏ bầu dục: 3 vàng tròn : 1 vàng bầu dụcP(t/c) về 2 cặp gen
P : quả đỏ, bầu dục x quả vàng, trßn
Kiểu gen: AAbb x aaBB
Trang 195 Hướng dẫn HS học ở nhà
- Ôn lại toàn bộ kiến thức chương I
- GV cho HS chép bài tập:
Ở cà chua cây cao (A) là trội hoàn toàn so với cây thấp ( a)
a, Tìm hiểu gen của dạng cây cao?
b, Cho cây cao thuần chủng lai với cây thấp Hãy xác định kiểu gen, kiểuhình của F1 & F2
- Tìm hiểu trước bài NST
- HS nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài
- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền của các tính trạng
- HS nắm được các khái niệm: NST tương đồng, bộ NST lưỡng bội
- Tranh NST ở kì giữa và chu kì tế bào
HS: Tìm hiểu trước bài
III Tiến trình tổ chức dạy và học :
1 Ổn định tổ chứ c:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS làm bài tập chép
- GV chữa
3 Dạy và học bài mới :
* Đặt vấn đề: Sự di truyền các tính trạng thường có liên quan NST có trong nhân
TB Vậy NST là gì? ==> Vào bài hôm nay
Hoạt động của thầy & trò Nội dung
Trang 20- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
- HS so sánh bộ NST lưỡng bội của người
với các loài còn lại? (nêu được số lượng
NST không phản ánh trình độ tiến hoá của
- HS trả lời được: Có 8 NST gồm 1 đôi hình
hạt, 2 đôi hình chữ V, 1 đôi hình que (con
cái) còn con đực có 1 chiếc hình que 1 chiếc
hình móc
GV phân tích: cặp NST giới tính có thể
tương đồng (XX), không tương đồng (XY)
hoặc chỉ có 1 chiếc (XO) Qua quá trình tìm
hiểu cho biết:
? Đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở mỗi
- Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng
- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng
- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái
ở cặp NST giới tính
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặctrưng về hình dạng, số lượng
II Cấu trúc nhiễm sắc thể.
* Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa+ Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc hình chữ V
Trang 21Hoạt động 3
- GV gọi 1hs đọc thông tin SGK
- GV phân tích thông tin SGK
- Ị/C hs rút ra kết luận: NST có chức
năng gì?
- HS trả lời, GV chốt lại kiến thức
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài
+ Mỗi crômatid gồm 1 phân tử AND & Prôtêin loaị histôn
III Chức năng của nhiễm sắc thể.
- NST là cấu trúc mang gen trên
đó mỗi gen ở một vị trí xác định
- NST có đặc tính tự nhân đôi, các tnh trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ TB và cơ thể
3:
2 NST có đặc điểm gì khiến ta nói NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào?
- Cấu trúc mang gen
- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng
- NST có khả năng tự nhân đôi
- NST có khả năng biến đổi
5 Hướng dẫn HS học ở nhà
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi cuối bài
- Tìm hiểu trước bài : Nguyên phân
- Trình bày được những diến biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của
cơ thể
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
Trang 22- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS thái độ học tập tích cực, hợp tác
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
II Chuản bị tài liệu & TBDH:
+ GV: Tranh Nhiễm sắc thể ở kì giữa và chu kì tế bào + tranh H 9.1 – 9.3 SGK
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu ví dụ về tính đặc trưng bộ NST của mỗi loài? Phân biệt bộ NST lưỡng bội
và bộ NST đơn bội?
? Cấu trúc điển hình của NST biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân bào?
Mô tả cấu trúc đó? NST có chức năng gì?
3 Dạy và học bài mới:
* Đặt vấn đề: Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định TUy nhiên hình thái của NST lại biến đổi qua các kì của chu
kì tế bào? Vậy NST đã biến đổi như thế nào ta nghiên cứu bài hôm nay:
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin I và quan sát tranh H9.1 SGK
GV yêu cầu HS quan sát H9.2 SGK và
thảo luận nhóm để hoàn thiện bảng 9.1
- Đại diện HS trình bày, HS khác bổ xung
- GV kết luận
- GV nhấn mạnh:
+ Sự đóng duỗi xoắn thành chu kì
+ Dạng sợi( Duỗi xoắn ) ở kì trung gian
+ Dạng đặc trưng( Đóng xoắn cực đại) ở
và chất tế bào tạo ra 2 tế bào mới
- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NSt diễn
ra các kì của chu kì tế bào :
Hình thái NST
Trug gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Duỗi xoắn
Nhiều nhất
ít Nhiều
Đóg xoắn
ít Cực
đại
- Sau mỗi chu kì tế bào hoạt động đóng
Trang 23? Ý nghĩa của sự đóng duỗi xoắn này?
- Sự duỗi xoắn cực đại giúp NST tự nhân
đôi
- Sự đóng xoắn cực đại giúp NST phân li
=>Quá trình nguyên phân mới xảy ra
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh “
NST ở kì giữa và chu kì tế bào”
Hoặc HS quan sát tranh H 9.2 & H
9.3
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi:
? Nêu diễn biến cơ bản của nguyên phân?
? Mô tả hình thái của NST ở các kì
Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể
Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
- NST kép dính vào sợi tơ của thoi phân bào tại tâm động
Kì giữa - NST đóng xoắn cực đại ( hình thái đặc trưng)
- Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành NST đơn phân li về
hai cực của tế bào
Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh trở về dạng
ban đầu ( Như kì trung gian )
GV nhấn mạnh:
- Trong qua trình phân bào nhâ phân chia
trước
- Màng nhân biến mất ở kì đầu và xuất
hiện ở kì cuối.Thoi phân bòa xuất hiện ở
kì đầu và tiêu biến ở kì cuối
-Sự co rút các sợi tơ => NST phân li về 2
cực
? Kết quả của quá trình nguyên phân là
gì?
- GV cho HS quan sát Ảnh NST hành tây
ở các kì chụp dưới kính hiển vi quang
học
Hoạt động 3:
* Kết quả: Nhờ sự tự nhân đôi của NST và phân li đồng đều về hai cực của tế bào mà từ một tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào con coa bộ NST giống nhau và giống mẹ
III.Ý nghĩa của nguyên phân:
Trang 24- HS tự nghiên cứu thông tin III SGK
- HS thảo luận nhóm để trả lời:
? Do đâu mà số lượng NST của tế bào con
giống mẹ?
- NST nhân đôi thành NST kép sau đó
NST phân li thành NST đơn ( NST nhân
đôi một lần và chia đôi một lần)
? Trong nguyên phân số lượng tê bào
tăng mà bộ NSt không thay đổi điều đó có
+ Duy trì bộ NST ổn định của loài
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ
tế bào
4 Củng cố và luyện tập:
- HS đọc ghi nhớ cuối bài
- HS trả lời câu hỏi cuối bài:
? Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:
a Kì đầu
b Kì giữa
c Kì sau
d Kì trung gian
? Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì:
a Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
b Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
c Sự phân li đồng đều của các cromatit về 2 tế bào con
d Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
5 Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Học kĩ bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Nghiên cứu trước bài Giảm phân
- Kẻ bảng 10 SGK vào vở
Trang 25II Chuẩn bị tài liệu và TBDH:
GV: Tranh phóng to hình 10 SGK, bảng phụ ghi nội dung bảng 10
2.Kiểm tra bài cũ:
? Những biến đổi hính thái của NST đợc biểu hiện qua sự
đóng và duỗi xoắn điển hình ở các kì nào?
? Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì?
? HS trả lời các câu hỏi 2, 4, 5 SGK ( Đ/a: 2.d; 4.b; 5.c)
3.Dạy và học bài mới:
* Đặt vấn đề: Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào nh nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của TB sinhdục
- Giảm phân là quá trình phân bào xảy ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục
- Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp nhng NST chỉ nhân đôi có một lần ở kì TG
1 Kì trung gian.
- Nhiễm sắc thể ở dạng sợi
mảnh
- Cuối kì NST nhân đổi thành NST kép dính nhau ở tâm động
2 Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm
Trang 26(Học thuộc bảng 10 SGK đã hoàn thành.)
GV nhấn mạnh:- Kì đầu của
- HS nghiên cứu thông tin II SGK
- HS thảo luận nhóm để trả lời:
? Hoạt động của NST ở giảm
- Xảy ra kì trung gian rất ngắn
? Kì đầu II diễn ra nh thế nào?
? Hoạt động của kì giữa II và kì
Bảng 10: Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân
Các
kì
Những diển biến cơ bản của NST ở các kì
Trang 27có thể bắt chéo, sau đó tách rời nhau
- NST co lại cho thấy số lợng NST kép trong bộ đơn bội
Kì
giữ
a
- Các cặp NST tơng đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặp phảng xích đạo của thoi phân bào
-NST kép xếp thành 1 hàng
ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì
sau
- Cặp NST kép tơng đồng phân li độc lập với nhau về
2 cực của TB
- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST
- Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới tạo thành với
số lợng là đơn bội
GV Y/C các nhóm thảo luận:
? Vì sao trong giảm phân các
TB con lại có bộ NST giảm đi
? Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân
I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc của NST trong bộ
đơn bội (n NST) ở các TB con ?
- Trong TB của 1 loài giao phối, 2 cặp NST tơng đồng kí hiệu là
Aa & Bb khi giảm phân sẽ cho ra các tổ hợp NST ở TB con (gtử) ( khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử AB, Ab, aB, ab)
? Hoàn thành bảng sau:
Trang 28- Gåm 2 lÇn ph©n bµo liªntiÕp
- T¹o ra TB con cã bé nhiÔm s¾c thÓ
5 H íng dÉn HS häc ë nhµ:
- Häc bµi cò & lµm bµi tËp SGK
- §äc tríc bµi míi: “Ph¸t sinh giao tö vµ thô tinh.”
Trang 29Tiết 11:
phát sinh giao tử và thụ tinh
I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1.Kiến thức:
- HS trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Xác định thực chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền
HS: Tìm hiểu trước bài
III Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân? và làm câu hỏi
4 SGK ( đ/a: c)
? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân?
GV bổ xung:
- Là quá trình phân bào ở tế bào sinh dục
sơ khai và tế bào sinh dưỡng
- Chỉ qua một lần phân bào
đi một nửa( n)
3.Dạy và học bài mới:
*Đặt vấn đề: Các TB con được tạo thành qua quá trình giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử, nhưng có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái
Hoạt động của thầy & trò Nôi dung
Trang 30? Trình bày quá trình phát sinh giao
tử đực và cái
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV Y/C các nhóm thảo luận trả
lời câu hỏi
? Nêu những điểm khác nhau và
giống nhau cơ bản của 2 quá trình
phát sinh giao tử đực và giao tử cái
- HS đại diện nhóm trả lời
- Nhóm khác bổ sung
- GV chốt kiến thức
Hoạt động 2
- GV Y/C hs nghiên cứu thông tin
SGK rồi trả lời câu hỏi:
? Nêu khái niệm thụ tinh
? Bản chất của quá trình thụ tinh
- HS trả lời
- HS bổ sung
- GV kết luận
? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên
giữa các giao tử đực và giao tử cái
lại tạo được các hợp tử chứa các tổ
hợp NST khác nhau về nguồn gốc
- HS nêu được: 4 tinh trùng chứa bộ
NST đơn bội khác nhau về nguồn
gốc hợp tử có các tổ hợp
NST khác nhau
Hoạt động 3
- GV Y/C hs nghiên cứu thông tin
SGK, trả lời câu hỏi
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ
tinh về các mặt di truyền, biến dị và
- Các TB mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần
- Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I đều thựchiện giảm phân đểu tạo ra giao tử
- Noãn bào bậc 2 quagiảm phân 2 cho thể cực thứ 2 (kt nhỏ) và
1 TB trứng(kt lớn)
* Kết quả: Mỗi
noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 thể cực và 1 TB trứng
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho 2 tinh bào bậc 2
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân 2 cho
2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng
- Từ tinh bào bậc
1 qua giảm phân cho 4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng
III ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.
- Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng qua các thế hệ cơ thể
Trang 31* Gọi HS đọc kết luận cuối bài
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hoá
4 Củng cố và luyện tập:
Khoanh tròn vào các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
a Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
b Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
Trang 32Tiết 12 : cơ chế xác định giới tính
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức:
- HS mô tả được một số NST giới tính, trình bày được cơ chế NST xác định ở người, nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giới tính
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS có quan niệm đúng về sinh con trai, con gái
II Chuẩn bị tài liệu và TBDH:
2.Kiểm tra bài cũ:
? So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và cái? và Câu hỏi 4 và 5 SGK
3 Dạy và học bài mới:
*Đặt vấn đề: Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì
bộ NST của loài qua các thế hệ Cơ chế nào xác định giới tính của loài.
Hoạt động 1
- GV Y/C HS quan sát hình 8.2 SGK (T24)
cho biết:
? Nêu những điểm giống nhau và khác
nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi cái
-> Từ đặc điểm giống nhau và khác nhau
đó gv phân tích đăc điểm của NST
thường, NST giới tính
- GV Y/C HS quan sát hình 12 1 cho
biết:? Cặp NST nào là cặp NST giới tính
(cặp 23)?
I Nhiễm sắc thể giới tính.
* ở TB lưỡng bội:
+ Có các cặp NST thường + 1 cặp NST giới tính Tương đồng (XX) Không tương đồng (XY)
* NST giới tính mang gen quy định: + Tính đực cái
Trang 33?NST giới tính có ở TB nào(TB lưỡng
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV phân tích khái niệm: đồng giao tử
(XX), dị giao tử (XY) và sự thay đổi tỉ lệ
nam, nữ theo lứa tuổi
+ Mẹ sinh ra 1 loại trứng: 22A + X
+ Bố sinh ra 2 loại tinh trùng:
+ 2 loại tinh trùng tạo ra tỉ lệ ngang
nhau, khi tham gia thụ tinh với xác
suất ngang nhau
? Sinh con trai hay con gái có phải là do
người mẹ quyết đinh không?
Hoạt động 3
- GV giới thiệu: bên cạnh NST giới tính
có các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến
sự phân hoá giới tính
- GV Y/C HS tìm hiểu SGK cho biết
? Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự
phân hoá giới tính :( hoóc môn, nhiệt độ,
cường độ ánh sáng )
? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới
tính có ý nghĩa như thế nào trong sản
suất?
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức và liên hệ thực tế(
vấn đề đồng tính luyến ái, chuyển đổi
giới tính ở người )
*GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.
+ Tính trạng liên quan giới tính
II Cơ chế xác định nhễm sắc thể giới tính.
III Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính:
- ảnh hưởng của môi trường trong do rối loạn tiết hoocmon sinh dục làm biến đổi giới tính
- ảnh hưởng của môi trường ngoài: To, nồng độ CO2, ánh sáng -> biến đổi giới tính
- ý nghĩa: chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất
Trang 344 Củng cố và luyện tâp:Hoàn thành bảng sau:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK, ôn lại bài Lai 2 cặp tính trạng của Menđen
- Nghiên cứu trước bài ‘’Di truyền liên kết giới tính’’
Tiết 13:
di truyền liên kết
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
- Mô tả được và giải thích thí nghiệm của Moocgan
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hoạt động nhóm
- Phát triển tư duy thực nghiệm qui nạp
3 Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh ý thức nghiên cứu khoa học
II Chuẩn bị tài liệu và TBDH:
GV: Tranh hình 13 SGK (T42)
HS: Tìm hiểu trước bài
III Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
?Trình bày cơ chế sinh con trai con gái ở người? Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái đúng hay sai?
? Nêu những điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính?
GV bổ xung:
1 Tồn tại trong TB đơn bội
2 Có thể tương đồng hoặc không tương
đồng phụ thuộc vào giới tính nhóm loài
1.Tồn tại trongTB lưỡng bội
2 Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau giữa cá thể đực và cái
Trang 353.Mang gen qui định giới tính hoặc có
liên quan đến giới tính
3 Mang gen quy định tính trạng thường của
cơ thể
3 Dạy và học bài mới:
*Đặt vấn đề: ? Vì sao Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu di
truyền ?(vì nó dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn, có nhiều biến
dị dễ quan sát, số lượng NST ít)
Hoạt động thầy trò
Hoạt động 1
- GV Y/C hs nghiên cứu thông tin và trình
bày TNo của Moócgan ?
? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với
ruồi cái thân đen cánh cụt được gọi là
phép lai phân tích?
+ Vì phép lai giữa cá thể mang kiểu hình
trội với cá thể mang kiểu hình lặn
? Mooc gan tiến hành phép lai phân tích
nhằm mục đích gì?
+ Nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực
F1?
? Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình
1:1, Moócgan lại cho rằng các gen qui
định màu sắc thân và dạng cánh cùng
nằm trên một NST ( liên kết gen)
+ Kết quả lai phân tích có 2 tổ hợp, mà
ruồi thân đen, cánh cụt cho 1 loại gtử
(bv) Còn F1 cho 2 loại gtử các gen
cùng nằm trên 1 NST cùng phân li về gtử
( chúng lên kết với nhau)
? Hiện tượng di truyền liên kết là gì?
Nội dung
I Thí nghiệm của Moocgan.
P: xám, dài x đen, cụt
F1: 100% xám, dài Lai phân tích: F1 x đen, cụt
FB: 1 xám, dài; 1 đen, cụt
Sơ đồ lai SGK T42
Di truyền liên kết là trường hợp các gen quy định nhóm tính trạng nằm trên 1NST cùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp qua thụ tinh
Trang 36Hoạt động 2
GV nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n =
8 nhưng TB có khoảng 4000 gen
? Sự phân bố gen trên NST như thế
nào
GV Y/C hs các nhóm thảo luận:
? So sánh kiểu hình F2 trong trường
hợp phân li độc lập và di truyền liên
II ý nghĩa của di truyền liên kết
- Trong TB mỗi NST mang gen tạo thành nhóm gen liên kết.( Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ dơn bội của loài)
- Liên kết gen đảm bảo sự DT bền vững của từng nhóm tính trạng mà các gen quiđịnh chúng nằm trên 1 NST >Trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau
4.Củng cố và luyện tập:
?Thế nào là di truyền liên kết
? Hiện tượng nào đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào?
( Các gen nừm trên các cặp NST khác nhau thì DT PLĐL, còn các gen nằm trên 1 NST thì DT liên kết)
Hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm s.sánh Di truyền độc lập Di truyền liên kết
Pa Vàng, trơn x Xanh, nhăn
Tỉ lệ KG và KH 1 : 1
5 Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Học bài theo câu hỏi SGK và làm bài tập
- Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân
Trang 37
Tiết 14: Thực hành:
quan sát hình thái nhiễm sắc thể
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giáo dục cho học sinh biết bảo vệ, giữ gìn dụng cụ, tự giác trong học tập
II Chuẩn bị tài liệu và TBDH:
GV: Kính hiển vi, bộ tiêu bản NST, tranh các kì của nguyên phân
HS: Xem lại những bài đã học
III Tiến trình tổ chức dạy và học:
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào ?
? Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ xung cho qui luật PLĐL củaMen Đen như thế nào?
? Trình bày cấu trúc NST? NST có chức năng gì mà được xem là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền
? bài tập 4 SGK ( Đ/a c)
? Các bước sử dụng kính hiển vi:
- Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu
- Đặt tiêu bản lên bàn kính sao cho vật mẫu nằm ở đúng trung tâm, dùng kẹp giữtiêu bản
- Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi, tay phải từ từ vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ cho tới khi vật kính gần sát lá kính của tiêu bản
3 Dạy và học bài mới:
*Đặt vấn đề: (GV nêu yêu cầu của bài thực hành)
+ Đặt tiêu bản lên bàn kính: quan sát ở
bội giác bé rồi chuyển sang bội giác
lớn
Hoạt động trò
I Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể.
HS ghi chú từ : a đến f
a NST ở kì TG: Dài mảnh duỗi xoắn
b Kì đầu: NST kép bắt đầu xoắn và
co ngắn
c Kì giữa: NST đóng xoắn cực đại
Trang 38- GV Y/C các nhóm thực hiện theo
quy trình đã hướng dân
- GV quan sát tiêu bản ==> xác nhận kết
quả của từng nhóm
Hoạt động 2
GV treo tranh các kì của nguyên phân
GV cung câp thêm thông tin
+ Kì trung gian: TB có nhân
+ Các kì khác căn cứ vào vị trí NST
trong TB
VD: Kì giữ NST tập trung ở giữa TB
thành hàng, có hình thái rõ nhất
*Nếu hộp tiêu bản NST để lâu hỏng ==>
dùng tranh câm các kì của nguyên phân
để học sinh nhận dạng hình thái NST ở
các kì
d Kì sau: NST kép tách nhau ở tâm động
e Kì cuối: Các NST đơn dãn xoắn
f 2 tế bào con được hình thành có
bộ NST giống mẹ
II Báo cáo thu hoạch.
- Học sinh quan sát tranh, đối chiếu với hình vẽ của nhóm ==> nhận dạng NST đang ở kì nào
- Từng thành viên vẽ và chú thích cáchình đã quan sát được vào vở
4 Củng cố và luyện tập:
- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính hiển vi
- Báo cáo kết quả quan sát tiêu bản
- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm
- Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch
5 Hướng dẫn HS học ở nhà
- Ôn lại toàn bộ kiến thức chương II
- Nhiên cứu trước bài AND
Trang 39- Giáo dục cho HS tinh thần học tập tích cực và hợp tác.
II Chuẩn bị tài liệu và TBDH:
GV: Tranh, mô hình cấu trúc phân tử AND, bảng gắn mô hình
HS: Tìm hiểu trước bài
III Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Chọn phương án đúng:Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp tế bào là gì?
a Bộ NST trong tế bào sinh dục và tế bào sinh dưỡng
b Sự kết hợp NST, chất tế bào của hợp tử
c Chất nhân của giao tử
d Cả a, b và c đúng
( Đ/a : a)
3 Dạy và học bài mới:
*Đặt vấn đề: AND không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên
quan mật thiết với bản chất hoá học của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cáp độ phân tử
Nội dung kiến thức cần đạt
I Cấu tạo hoá học của phân tử AND.
- Phân tử AND được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P
- AND là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X)
- Phân tử AND có cấu tạo đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình
tự sắp xếp của các nuclêôtit
- Tính đa dạng và đặc thù của AND là
cơ sơ phân tử cho tính đa dạng và đặc
Trang 40* GV mở rộng:
- Nếu coi mỗi nuclêôtit là một chữ cái thì
với 4 chữ cái khác nhau ta có thể sắp xếp
được nhiều từ, nhiều câu, (câu ngắn câu
dài) khác nhau
- VD : Một đoan ADN có 20 nuclêôtit thì
sẽ có 420 cách sắp xếp khác nhau
- GV hoàn thành kiến thức và nhấn mạnh:
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với 4
loại đơn phân khác nhau là yếu tố tạo
thành tính đa dạng và đặc thù của AND
Hoạt động 2
- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin và quan
sát hình 15 và mô hình AND cho biết:
? Mô tả cấu trúc không gian của phân tử
AND
- GV gọi 1 hs lên trình bày trên tranh,
mô hình, cả lớp theo dõi bổ sung
- GV yêu cầu hs thảo luận:
? Các loại Nu nào liên kết với nhau thành
từng cặp? Tại sao phải liên kết theo kiểu
đó?
+ Các cặp Nu liên kết với nhau: A-T; G-X
+ A bắt buộc phải liên kết với T, G phải
liên kết với X vì số liên kết H2( A – T bởi
2 liên kết H2, G – X bởi 3liên kết H2)
? GV cho trình tự một mạch đơn, yêu cầu
hs lên xác định trình tự các Nu ở mạch
còn lại
+ Dưạ vào NTBS ghép các Nu ở mạch 2
? Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV Y/c HS sử dụng tư liệu SGK :
? Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ xung?
*GV nhấn mạnh: Tỉ số A + T / G + X
trong các phân tử AND thì khác nhau và
đặc trưng cho loài
* GV giới thiệu một số công thức liên
- Mỗi vòng xoắn có đường kính 20 A0
chiều cao 34 A0 gồm 10 cặp nuclêôtit
- Hệ quả của NTBS:
+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của một mạchthì suy ra được trình tự đơn phân của mạch còn lại
+ Về tỉ lệ của các loại đơn phân trong AND:
A = T; G = X ==> A + G = T + X (A + G)
==> = 1 (T + X)