Sau đó học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử Phöông phaùp : Quan saùt, keå chuyeän - Giaùo vieân neâu nhieäm vuï: trong phaàn keå chuyeän hôm nay, các em h[r]
Trang 1Thứ Hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
Hoạt động tập thể:
Toàn trường chào cờ Tập đọc kể chuyện: Sự tích lễ hội chử đồng tử
I/ Muùc tieõu :
*Taọp ủoùc :
1 Reứn kú naờng ủoùc thaứnh tieỏng :
- ẹoùc troõi chaỷy toaứn baứi ẹoùc ủuựng caực tửứ ngửừ coự vaàn khoự, caực tửứ ngửừ coự aõm, vaàn, thanh hoùc sinh ủũa phửụng deó phaựt aõm sai
vaứ vieỏt sai do aỷnh hửụỷng cuỷa tieỏng ủũa phửụng: leó hoọi, Chửừ
ẹoàng Tửỷ, quaỏn khoỏ, hoaỷng hoỏt, aồn troỏn,baứng hoaứng, tỡnh caỷnh, hieồn linh,
- Ngaột nghổ hụi ủuựng sau caực daỏu caõu, giửừa caực cuùm tửứ
2 Reứn kú naờng ủoùc hieồu :
- Hieồu caực tửứ ngửừ trong baứi: Chửỷ Xaự, du ngoaùn, baứng hoaứng,
duyeõn trụứi, hoaự leõn trụứi, hieồn linh, …
- Naộm ủửụùc coỏt truyeọn vaứ yự nghúa cuỷa caõu chuyeọn: Chửừ ẹoàng Tửỷ laứ ngửụứi coự hieỏu, chaờm chổ, coự coõng lụựn vụựi daõn, vụựi nửụực Nhaõn daõn kớnh yeõu vaứ ghi nhụự coõng ụn cuỷa vụù choàng Chửừ ẹoàng Tửỷ Leó hoọi ủửụùc toồ chửực haống naờm ụỷ nhieàu nụi beõn soõng Hoàng laứ sửù theồ hieọn loứng bieỏt ụn ủoự
3 Thaựi ủoọ:
- GDHS loứng kớnh yeõu, bieỏt ụn nhửừng ngửụứi coự coõng vụựi ủaỏt nửụực nhử vụù choàng Chửỷ ẹoàng Tửỷ
II/ Chuaồn bũ :
1. GV : tranh minh hoaù theo SGK, baỷng phuù vieỏt saỹn caõu, ủoaùn vaờn
caàn hửụựng daón
2. HS : SGK.
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc chuỷ yeỏu :
1. Khụỷi ủoọng : ( 1’ )
2. Baứi cuừ : Ngaứy hoọi rửứng xanh ( 4’ )
- Giaựo vieõn goùi 2 hoùc sinh ủoùc baứi vaứ hoỷi veà noọi
dung baứi
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt, cho ủieồm
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt baứi cuừ
3. Baứi mụựi :
- Haựt
- 2 hoùc sinh ủoùc
- Hoùc sinh traỷ lụứi
Trang 2 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi
:
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên giới thiệu: Ở các miền quê nước ta,
thường có đền thờ các vị thần hoặc đền thờ những
người có công với dân với nước Hằng năm, nhân
dân ta thường mở hội, làm lễ ở những đền thờ ghi
công đó Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua
bài: “Chữ Đồng Tử” để hiểu thêm về một lễ hội
của những người dân sống hai bên bờ sông Hồng,
được tổ chức suốt mấy tháng mùa xuân
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )
Mục tiêu: giúp học sinh đọc đúng và đọc
trôi chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm
thoại
GV đọc mẫu toàn bài: Chú ý giọng đọc ở
từng đoạn:
- Đoạn 1: nhịp đọc chậm, giọng trầm phù hợp với
cảm xúc hướng về quá khứ xa xưa và gia cảnh
nghèo khó của Chữ Đồng Tử
- Đoạn 2: nhịp nhanh hơn, nhấn giọng những từ
ngữ tả sự hoảng hốt của Chữ Đồng Tử khi thấy
thuyền của công chúa tiến lại, sự bàng hoàng của
công chúa khi bất ngờ phát hiện ra Chữ Đồng Tử
trong khóm lau thưa
- Đoạn 3 và 4: giọng đọc trang nghiêm, thể hiện
cảm xúc thành kính
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng
câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc
luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Cá nhân
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
Trang 3các dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn: bài chia làm 4 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: Chử Xá, du ngoạn,
bàng hoàng, duyên trời, hoá lên trời, hiển linh
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em
đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
(18’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nắm được những chi
tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chữ
Đồng Tử rất nghèo khổ
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chữ
Đồng Tử diễn ra như thế nào ?
+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên
cùng Chữ Đồng Tử ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Chữ Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Đồng thanh
-Học sinh đọc thầm
- Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung Khi cha mất, Chữ Đồng Tử thương cha, đã quấn khố cho cha, còn mình đành ở không
- Chữ Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó nước dội làm trôi cát, lộ ra Chữ Đồng Tử Công chúa rất đỗi bàng hoàng
- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chữ Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng
- Hai người đi khắp nơi truyền
Trang 4những việc gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chữ
Đồng Tử ?
cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chữ Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
- Nhân dân lập đền thờ Chữ Đồng Tử ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của ông
* Kể chuyện I/ Mục tiêu :
*Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ
- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
3. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn
cần hướng dẫn
4. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn
bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ
Trang 5Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu 1 – 2 đoạn trong bài và
lưu ý học sinh cách đọc đoạn văn
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài
tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân
và nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4: hướng dẫn kể từng
đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu: giúp học sinh dựa vào 4 tranh
minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết, học sinh
đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện Sau đó học
sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện Sự tích lễ hội
Chữ Đồng Tử
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy dựa vào 4 tranh minh hoạ 4
đoạn truyện và các tình tiết, học sinh đặt tên cho
từng đoạn của câu chuyện Sau đó học sinh kể lại
được từng đoạn câu chuyện Sự tích lễ hội Chữ
Đồng Tử
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh dựa vào 4 tranh minh hoạ
trong SGK, nhớ nội dung từng đoạn truyện, đặt tên
cho từng đoạn
- Giáo viên cho học sinh nêu tên truyện mà học
sinh vừa đặt
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại tên đúng
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết, học sinh đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Cá nhân
- Học sinh nêu:
Tranh 1: Cảnh nhà nghèo khó / Tình cha con / Nghèo khó mà yêu thương nhau
Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kì lạ / Duyên trời / Ở hiền gặp lành
Tranh 3: Truyền nghề cho dân / Dạy dân trồng cấy / Giúp dân
Tranh 4: Tưởng nhớ / Uống nước nhớ nguồn / Lễ hội hằng năm
- Cá nhân
Trang 6- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm
dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với
yêu cầu :
Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự
không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa?
Dùng từ có hợp không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với
điệu bộ, nét mặt chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể
sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm
vai
- Cá nhân
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Toán: Luyện tập
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: giúp học sinh
- Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
2. Kĩ năng: Biết cách sử dụng các loại giấy bạc, thực hiện các phép
tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng, giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ nhanh, đúng, chính xác
3. Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV: đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
HS: vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 7Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : Tiền Việt Nam ( 4’ )
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3) Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Luyện tập ( 1’ )
Hướng dẫn học sinh thực hành (33’ )
Mục tiêu: giúp học sinh củng cố về
nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc
đã học
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng,
trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến
tiền tệ
Phương pháp: thi đua, trò chơi
Bài 1: Đánh dấu x vào ô trống dưới chiếc ví có ít tiền nhất:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các ví
và đọc số tiền có trong mỗi ví
+ Muốn biết chiếc ví nào có ít tiền
nhất, ta làm như thế nào ?
- Cho học sinh tìm xem mỗi ví có bao nhiêu
tiền
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Hát
- HS đọc
- Ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền
- HS làm bài và thi đua sửa bài
- Học sinh đọc kết quả
Chiếc ví thứ nhất có 8500 đồng Ta tính nhẩm: 5000 đồng + 1000 đồng +
2000 đồng + 500 đồng = 8500 đồng
Chiếc ví thứ hai có 4700 đồng Ta tính nhẩm: 1000 đồng + 1000 đồng +
2000 đồng + 200 đồng + 500 đồng =
4700 đồng
Chiếc ví thứ ba có 6400 đồng Ta tính nhẩm: 5000 đồng + 1000 đồng +
200 đồng + 100 đồng + 100 đồng =
6400 đồng
Chiếc ví thứ tư có 6000 đồng Ta tính nhẩm: 2000 đồng + 2000 đồng +
Trang 8Bài 2: Tô màu các tờ giấy bạc để được số tiền tương ứng ở bên phải ( theo
mẫu )
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: bài tập yêu cầu
chúng ta tô màu các tờ giấy bạc trong khung
bên trái để được số tiền tương ứng bên phải
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua
sửa bài
1000 đồng 2000 đồng
2000 đồng 5000 đồng
500 đồng 200 đồng 200 đồng
6100 đồng
2000 đồng 2000 đồng 1000 đồng
1000 đồng 500 đồng 100 đồng
4500 đồng
1000 đồng 2000 đồng
5000 đồng 5000 đồng
500 đồng 500 đồng 200 đồng
3200 đồng
Bài 3: Xem tranh rồi viết tên đồ vật thích hợp vào chỗ chấm :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh rồi
nêu giá từng đồ vật
- Giáo viên giảng: mua vừa đủ tiền tức là
mua hết tiền không thừa không thiếu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời phần
a:
1000 đồng + 500 đồng + 500 đồng =
6000 đồng
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu: vở học sinh giá 2000 đồng, trái banh giá 5000 đồng, xe tải giá 6000 đồng, bút chì giá 1500 đồng, bàn chải giá 5600 đồng, cục gôm giá
3000 đồng
a) Bạn Lan có 3000 đồng
- Lan có vừa đủ tiền để mua được một cái cục gôm
- HS làm bài
- Cá nhân
b) Cúc có 2000 đồng Cúc có vừa đủ
Trang 9+ Baùn Lan coự bao nhieõu tieàn ?
+ Lan coự vửứa ủuỷ tieàn ủeồ mua ủửụùc caựi
gỡ ?
- Giaựo vieõn cho hoùc sinh laứm baứi
- Goùi hoùc sinh ủoùc baứi laứm cuỷa mỡnh
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt
Baứi 4:
- GV goùi HS ủoùc ủeà baứi
+ Baứi toaựn cho bieỏt gỡ ?
+ Baứi toaựn hoỷi gỡ ?
+ ẹeồ tớnh ủửụùc coõ baựn haứng phaỷi
traỷ laùi cho meù bao nhieõu tieàn ta phaỷi bieỏt
ủửụùc nhửừng gỡ ?
- Giaựo vieõn: vaọy chuựng ta phaỷi tớnh ủửụùc soỏ
tieàn meù ủửa cho coõ baựn haứng trửụực, sau ủoự
mụựi tớnh ủửụùc soỏ tieàn coõ baựn haứng phaỷi traỷ
laùi cho meù
- Yeõu caàu HS laứm baứi
- Goùi hoùc sinh leõn sửỷa baứi
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt
tieàn ủeồ mua ủửụùc moọt quyeồn vụỷ hoùc sinh
c) An coự 8000 ủoàng An coự vửứa ủuỷ tieàn ủeồ mua ủửụùc xe taỷi, quyeồn vụỷ
- HS ủoùc
- Meù mua rau heỏt 5600 ủoàng Meù ủửa cho coõ baựn haứng moọt tụứ giaỏy baùc loaùi
5000 ủoàng vaứ moọt tụứ loaùi 2000 ủoàng
- Hoỷi coõ baựn haứng phaỷi traỷ laùi cho meù bao nhieõu tieàn ?
- ẹeồ tớnh ủửụùc coõ baựn haứng phaỷi traỷ laùi cho meù bao nhieõu tieàn ta phaỷi bieỏt ủửụùc soỏ tieàn meù ủửa cho coõ baựn haứng laứ bao nhieõu
- HS laứm baứi
Baứi giaỷi Soỏ tieàn meù ủửa cho coõ baựn haứng laứ:
5000 + 2000 = 7000 ( ủoàng ) Soỏ tieàn coõ baựn haứng phaỷi traỷ laùi cho
meù laứ:
7000 – 5600 = 1400 ( ủoàng ) ẹaựp soỏ: 1400 ủoàng
- Lụựp Nhaọn xeựt
4) Nhaọn xeựt – Daởn doứ : ( 1’ )
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Chuaồn bũ : Laứm quen vụựi soỏ lieọu thoỏng keõ
ẹaùo ủửực: tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
I/ Muùc tieõu:
1. Kieỏn thửực : giuựp HS hieồu :
- Theỏ naứo laứ toõn troùng thử tửứ, taứi saỷn cuỷa ngửụứi khaực
- Vỡ sao caàn toõn troùng thử tửứ, taứi saỷn cuỷa ngửụứi khaực
Trang 10- Quyeàn ủửụùc toõn troùng bớ maọt rieõng tử cuỷa treỷ em.
2. Kú naờng : Hoùc sinh bieỏt toõn troùng, giửừ gỡn, khoõng laứm hử haùi thử tửứ, taứi
saỷn cuỷa nhửừng ngửụứi trong gia ủỡnh, thaày coõ giaựo, baùn beứ, haứng xoựm laựng gieàng
3. Thaựi ủoọ : giaựo duùc hoùc sinh coự thaựi ủoọ toõn troùng thử tửứ, taứi saỷn cuỷa
ngửụứi khaực
II/ Chuaồn bũ:
- Giaựo vieõn: vụỷ baứi taọp ủaùo ủửực, trang phuùc baực ủửa thử, laự thử cho troứ
chụi ủoựng vai ( hoaùt ủoọng 1, tieỏt 1 )
- Hoùc sinh : vụỷ baứi taọp ủaùo ủửực
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc chuỷ yeỏu:
1 Hoạt động 1: Xử lý tình huống qua đóng vai.
* Tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và tình huống:
+ Nam và Ninh đang làm bài thì có bác
ghé qua nhờ chuyển lá cho
ông 1 hàng xóm vì cả nhà đi vắng Nam
nói với Ninh:
- HS nghe
- Đây là của Chú Hà, con ông 1 gửi
đi
- HS thảo luận nhóm, xử lý tình huống
- Nếu là Ninh em sẽ làm gì khi đó? Vì
- Các nhóm đóng vai &> lớp
- HS thảo luận cả lớp
+ Trong những cách giải quyết mà các
bạn ra, cách nào phù hợp nhất ? - HS nêu
+ Em thử đoán xem ông 1 nghĩ gì về
Nam và Ninh nếu bị bóc ?
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
vì sao cần phải tôn trọng
* Tiến hành:
- GV phát phiếu học tập - HS nhận phiếu, thảo luận theo nhóm
- GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét
trọng Xâm phạm đúng là việc làm sai trái vi phạm pháp luật…
3 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế