HS dùng bút +Các em đọc lại 2 đoạn văn chì gạch dưới các từ ngữ được lặp để +Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu.. liên kết câu.[r]
Trang 1TUẦN 25
Ngày soạn: 18/02/2012 Ngày dạy:T2/20/02/2012
TIẾT 1 : CHÀO CỜ
-o0o -TIẾT 2 : TẬP ĐỌC PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I Mục tiêu
- Biết đọc biễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời được các câu hỏi trong SG)
II Đồ dùng dạy – học
GV: - Tranh minh hoạ chủ điểm, minh hoạ bài đọc trong SGK; trang ảnh về đền Hùng (nếu có)
HS: SG, vở ghi
III Các hoạt động dạy – học.
1 ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
Đọc bài Hộp thư mật và TLCH:
- Người liên lạc nguỵ trang hộp
thư mật khéo léo như thế nào?
- Hoạt động trong vùng địch của
các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa
như thế nào đối với sự nghiệp bảo
vệ Tổ quốc?
- GV nhận xét + cho điểm
1' 5'
- HS1: đọc đoạn 1:- Đặt hộp thư ở nơi
dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất, một cột cây bên đường, giữa cánh đồng vắng,
có hòn đá hình mũi tên chỉ và nơi giấu hộp thư bí mật, báo các đặt trong chiếc vỏ hộp thuốc đánh răng
- HS2: đọc đoạn 3+4
Có ý nghĩa rất quan trọng vì đó cung cấp những thụng tin mật từ phía kẻ địch, giúp ta hiểu hết ý đồ của địch, kịp thời đối phó, ngăn chặn chúng
3 Bài mới
* Giới thiệu bài – Ghi đầu bài 1' - HS lắng nghe.
*Luyện đọc
- GV treo tranh minh hoạ và giới
thiệu về tranh cho HS nghe
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1: Từ đầu đến “ chính giữa”
Đ2: Tiếp theo đến“ xanh mát”
Đ3: Phần còn lại
- Đọc đoạn nối tiếp lần 1
+Luyện đọc các từ ngữ: chót vót,
dập dì, tuy nghiêm, vời vọi, sừng
sững, Ngã Ba Hạc
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 2
10' 1HS khá giỏi nối tiếp nhau đọc bàivăn
- HS quan sát tranh và nghe lời giới thiệu
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
- 3HS đọc nối tiếp, kết hợp đọc và giải nghĩa từ khó
3HS đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa từ
Trang 2- Đọc trong nhóm
- Cho HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài
Đoạn 1:
- Bài văn viết về cảnh vật gì? ở
đâu?
- Hãy kể những điều em biết về
các vua Hùng (Nếu HS không trả
lời được GV giảng cho các em )
- GV giảng thêm về truyền thuyết
Con Rồng, cháu Tiên cho HS
nghe
- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh
đẹp của thiên nhiên nơi đền
Hùng
GV: Những từ ngữ đó cho thấy
cảnh thiên nhiên nơi đền Hùng
thật tráng lệ, hùng vĩ
Đoạn 2
- Bài văn đó gợi cho em nhớ đến
một số truyền thuyết về sự nghiệp
dựng nước và giữ nước của dân
tộc Hãy kể tên các truyền thuyết
đó
- GV chốt lại: Mỗi ngọn núi, con
suối, dòng sông, mái đình ở vùng
đất Tổ, đều gợi nhớ về những
ngày xa xưa, về cội nguồn dân
tộc
Đoạn 3
Em hiểu câu ca dau sau ntn ?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười
tháng ba
-GV bổ sung
- Câu ca dao trên còn có nội dung
khuyên răn mọi người, nhắc nhở
mọi người hướng về cội nguồn
dân tộc, đoàn kết để giữ nước và
xây dựng đất nước ngày một giàu
10'
- HS đọc theo nhóm 3 (mỗi em đọc một đoạn 2 lần)
- 1HS đọc lại cả bài
-1HS đọc to đoạn 1,lớp đọc thầm theo +Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Linh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam
+Các vua Hùng là người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu vùng Phú Thọ, cách đây 4.000 năm
+Những khóm hải đường đâm bông rực rỡ, cánh bướm dập dờn bay lượn: Bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi Bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững Xa xa là núi Sóc Sơn
- 1HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- HS có thể kể:
• Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
• Thánh Gióng
• Chiếc nỏ thần
• Con Rồng, cháu Tiên (Sự tích trăm trứng)
- 1HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- HS có thể trả lời:
+Câu ca dao ca ngợi truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thuỷ chung, luôn nhớ về cội nguồn dân tộc +Nhắc nhở, khuyên răn mọi người: dù
đi bất cứ dâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn
Trang 3đẹp hơn.
*Đọc diễn cảm
- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn
văn cần luyện đọc lên và hướng
dẫn HS đọc
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét + khen những HS
đọc hay
10'
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- Một vài HS thi đọc
- Lớp nhận xét
4.Củng cố, dặn dò:
- Bài văn nói lên điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, đi
thăm đền Hùng nếu có điều kiện
3' Ca ngợi vẻ tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
TIẾT 3 : TOÁN TIẾT 121: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (HS làm bài theo phiếu kiểm tra - đề của tổ ra)
I Mục tiêu: Tập trung kiểm tra:
- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt
- Nhận dạng, tính diện tích, thể tích một số hình đã học
II Đồ dùng dạy học
GV: Phô tô đề kiểm tra đủ cho HS
HS: bút, giấy nháp
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Ổn định tổ chức
2 Phát đề kiểm tra cho HS
3 Đọc soát đề KT
4 HS làm bài (Thời gian làm bài 40 phút)
5 Thu bài về nhà chấm
6 Nhận xét giờ học
-o0o -TIẾT 4 : CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)
AI LÀ THUỶ TỔ CỦA LOÀI NGƯỜI
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài chính tả
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2)
II Đồ dùng dạy – học
GV: - Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy – học
Trang 4Hoạt động dạy TL Hoạt động học
1 ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Làm BT 2 tiết trước
- GV nhận xét cho điểm
1' 3' - 2 HS thực hiện yêu cầu
3.Bài mới
*Giới thiệu bài – Ghi đầu bài 1' - HS lắng nghe
*HDViết chính tả
- GV đọc bài Ai là thuỷ tổ loài
người? Một lượt
- Cho HS đọc bài chính tả
- Bài chính tả nói về điều gì?
- Cho HS luyện viết những từ ngữ
khó, dễ viết sai: Chúa Trời, A-đam,
Ê-van, Trung Quốc, Nữ Oa, ấn Độ,
Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn
- HS viết chính tả
GV đọc cho HS viết
- Chấm, chữa bài
- GV đọc bài chính tả một lượt
- Chấm 5-7 bài
- GV nhận xét chung và cho HS
nhắc lại quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lí nước ngoài GV dán lên
bảng tờ giấy đã viết sẵn quy tắc
viết hoa tên người, tên địa lí nước
ngoài
20'
- Lớp theo dõi trong SGK
3HS lần lượt đọc to,cả lớp lắng nghe
- Bài chính tả cho em biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới, về thuỷ tổ loài người và cách giải thích khoa học về vấn đề này
- HS viết chính tả
- HS tự soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau sửa lỗi
- HS nhắc lại
* HD Làm BT
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc
chuyện vui Dân chơi đồ cổ
- GV giao việc:
+Các em đọc lại truyện vui
+Đọc chú thích trong SGK
+Tìm tên riêng trong truyện vui
vừa đọc
+Nêu được cách bút tên riêng đó
- Cho HS làm bài: Các em dùng bút
chì gạch dưới các tên riêng trong
truyện
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại:
+ Tên riêng trong bài: Khổng Tử,
Chu Văn Vương, Ngữ Đế, Chu, Cửu
Phủ, Khương Thái Công.
+ Cách viết tên riêng đó: Viết hoa
10' -1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
- HS dùng bút chì gạch dưới những tên riêng tìm được
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
Trang 5tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng
vỡ tờn riờng nước ngoài nhưng
được đọc theo âm Hán Việt
- Theo em, anh chàng mê đồ cổ là
người như thế nào?
4.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
3'
- Anh là một kẻ gàn dở, mù quáng:
Hễ nghe ai bán một vật đồ cổ, anh ta hấp tấp mua liền, không cần biết đó
là thật hau giả Cuối cùng anh bán nhà cửa, đi ăn mày
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa
tên người, tên địa lí nước ngoài
- HS lắng nghe
TIẾT 5: KHOA HỌC BÀI 49: ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I Mục tiêu: Ôn tập về:
- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng
II Đồ dùng dạy học
GV: - Phiếu học tập cá nhân
- Hình minh hoạ 1 trang 101 SGK
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta cần làm gì để phòng tránh bị
điện giật?
- Vì sao cần sử dụng điện 1cách hợp lí?
- Em và gia đình đã làm gì để thực hiện
tiết kiệm điện?
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Nêu mục đích bài học -> ghi đầu bài
*HĐ1: Tính chất của một số vật liệu
và sự biếnđổi hoá học
- Em đã tìm hiểu về những vật liệu nào?
- GV phát phiêú học tập, yêu cầu hS tự
đọc, hoàn chỉnh những câu hỏi
- Gv theo dõi HD HS gặp khó khăn
1' 3'
1' 27'
- 3 HS lần lượt trả lời
HS lắng nghe, nhắ lại tên bài
- Những vật liệu: sắt, gang, thép, đồng, nhôm, thuỷ tinh, cao su, xi-măng, tơ sợi
HS đọc và hoàn thành phiếu BT
Phiếu bài tập : Ôn tập về vật chất và năng lượng
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
1 Đồng có tính chất gì?
a cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn
b Trong suốt, không gỉ, cững nhưng dễ vỡ
Trang 6c Có màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi, và dát mỏng, nhẹ, dẫn điện
và dẫn nhiệt tốt không gỉ, tuy có thể bị một số a xít ăn mòn
d Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt
2 Thuỷ tinh có tính chất gì?
a Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn
b Trong suốt không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ
c Màu trắng bạc có ánh kim, có thể kéo thành sợi và dát mỏng , nhẹ, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt không bị gỉ
d Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng, kéo thành sợi và dẫn điện dẫn nhiệt tốt
3 Nhôm có tính chất gì?
a Cứng có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn
b Trong suốt không gỉ cứng nhưng dễ vỡ
c Có màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi, và dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt không gỉ, tuy có thể bị một số a xít ăn mòn
d Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt
4 Thép được dùng để làm gì?
a Làm các đồ điện, dây điện
b Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu, đường ray, máy móc
5 Sự biến đổi hoá học là gì?
a Sự chuyển thể của một số chất từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
b Sự biến đổi của chất này sang chất khác
6 Hỗn hợp nào dưới đây không phải là dung dịch?
a Nước đường
b Nước chanh pha với đường và nước sôi để nguội
c Bột sắn pha sống
- Gọi HS trình bày
- GV ghi câu trả lời đúng lên bảng
- Gv thu phiếu học tập của HS
- yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
tr 101 SGK và thực hiện các yêu cầu
+ Mô tả thí nghiệm được minh hoạ
trong hình
+ Sự biến đổi hoá học của các chất
xảy ra trong điều kiện nào?
- Nhận xét KL
- 3 HS lần lượt trả lời câu1: d, câu 2: b; câu 3: c; Câu 4: b; Câu 5: b; Câu 6: c
- HS quan sát
Hình a: thanh sắt để lâu ngày đã hút
không khí ẩm nên trên mặt thanh sắt
có một lớp sắt gỉ, màu nâu Sự biến đổi hoá học này xảy ra trong điều kiện nhiệt độ bình thường
Hình b: cho đường vào trong ống
nghiệm, đun dưới ngọn lửa đèn cồn Trên thành ống nghiệm sẽ sẽ đọng những giọt nước còn đường thì biến thành than Sự biến đổi hoá học này xảy ra khi có nhiệt độ cxao
Hình c: cho vôi sống vào nước ta
được vôi tôi dẻo quánh Sự biến đổi này xảy ra ở điều kiện nhiệt độ bình
Trang 74.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau học
tiếp
3'
thừơng
Hình d: Vắt chanh lên chiếc mâm
đồng ta thấy xuất hiện lớp gỉ đồng màu xanh Sự biến đổi này xảy ra trong điều kiện nhiệt độ bình thường
Ngày soạn: 18/02/2012 Ngày dạy: T3/ 21/02/2012
TIẾT 1 : TOÁN TIẾT 122: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN (TR.129)
I Mục tiêu
- Biết tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
* Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3a
II Đồ dùng dạy học
GV: - Bảng đơn vị đo thời gian (phóng to) chưa ghi kết quả ở bên phải dấu bằng trong bảng
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 OĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học tập
- GV nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nêu mục đích bài
học -> ghi đầu bài
* Bảng đơn vị đo thời gian
- Yêu cầu HS viết ra nháp tên tất cả
các đơn vị đo thời gian đã học
- Gọi một vài HS đọc kết quả
- GV nhận xét
- GV treo bảng phụ, yêu càu HS
thảo luận nhóm đôi về thông tin
trong bảng
- Một thế kỉ gồm bao nhiêu năm?
- Một năm có bao nhiêu tháng?
Một năm thường có bao nhiêu
ngày?
- Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
- Mấy năm có 1 năm nhuận…….?
- Yêu cầu 2 HS nhắc lại toàn bộ
1' 3'
1' 10'
- Cả lớp cùng hát một bài
HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
- HS viết ra nháp, đọc kết quả viết
1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 năm = 365 ngày
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
1 tuần lễ = 7 ngày
1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
- HS nối tiếp trả lời bằng miệng theo các câu hỏi cuả GV
- HS cả lớp lắng nghe và đọc nhẩm theo
Trang 8bảng đơn vị đo thời gian.
GV: 1 năm thường có 365 ngày, còn
năm nhuận có 366 ngày, cứ 4 năm
liền thì có 1 năm nhuận, sau 3 năm
thường thì đến 1 năm nhuận
- Cho biết năm 2000 là năm nhuận
thì các năm nhuận tiếp theo là năm
nào?
- Hãy nêu các đặc điểm của năm
nhuận (số chỉ năm nhuận có đặc
điểm gì)
- Nêu tên các tháng trong năm
- Hãy nêu tên các tháng có 31 ngày?
- Hãy nêu tên các tháng có 30 ngày?
- Tháng 2 có bao nhiêu ngày?
- GV hướng dẫn HS nhớ các ngày
của từng tháng bằng cách dựa vào 2
nắm tay hoặc 1 năm ta Đầu xương
nhô lên chỉ tháng có 31 ngày, còn
đầu xương lõm xuống chỉ tháng có
30 ngày hoặc 28,29 ngày
* Ví dụ về đơn vị thời gian
- GV treo bảng, mỗi tổ giải quyết 1
nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi
- Một năm rưỡi là bao nhiêu năm?
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- Nêu cách làm
giờ là bao nhiêu phú
- Nêu cách làm
216 phút là bao nhiêu giờ, làm thế
nào để biết?
- Nêu cách làm khi chuyển sang đơn
vị đơn
- GV: Khi chuyển từ đơn vị lớn sang
đơn vị nhỏ: ta lấy số đo của đơn vị
lớn nhân với cơ số (giữa đơn vị lớn
và đơn vị nhỏ)
- Khi chuyển từ đơn vị nhỏ sang đơn
vị lớn, ta lấy số đo của đơn vị nhỏ
chia cho cơ số (giữa đơn vị lớn và
5'
- HS ghi nhớ
- 2004, 2008, 2012…
- Số chỉ năm nhuận là số chia hết cho 4
- HS nêu từ tháng 1đến tháng 12
- Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
- Tháng 2, 4, 6, 9, 11
- Năm thường tháng hai có 28 ngày
Năm nhuận tháng hai có 29 ngày
- HS thực hành
- HS thực hành theo cặp đôi + Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng 1,5 = 18 tháng
- Lấy số tháng của một năm nhân với số năm
giờ = 60 phút = 40 phút
- Lấy số phút của 1 giờ nhân với số giờ
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
- Lấy 216 chia cho 60, thương là số giờ, số dư là số phút hoặc thực hiện phép chia ra số đo là số thập phân
216 60 2160 60
36 3 360 3,6
216 phút = 3 giờ 36 phút
216 phút = 3,6 giờ
Trang 9đơn vị nhỏ).
*HD làm bài tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
tìm ra câu trả lời
- Yêu cầu HS trình bày
- GV lưu ý HS: Cách để xác định thế
kỉ nhanh nhất là bỏ 2 chữ số cuối
cùng của số chỉ năm, cộng thêm 1
vào số còn lại ta được số chỉ thế kỉ
của năm đó
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS đọc nối tiếp bài làm, giải
thích cách làm
Bài 3a
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài và giải
thích cách làm
- Đơn vị cần chuyển sang so với đơn
vị đó cho như thế nào?
4.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau
5'
5'
5'
3'
1 HS đọc đề bài
HS thảo luận nhóm đôi Bài giải Kính viễn vọng: năm 1671,thế kỉ 17 Bút chì: năm 1794, thế kỉ 18
Đầu máy xe lửa: năm1804,thế kỉ 19
Xe đạp: năm 1869, thế kỉ 19
Ô tô: năm 1886, thế kỉ 19 Máy bay: năm 1903, thế kỉ 20 Máy tính điện tử:năm 1946,thế kỉ20
Vệ tinh nhân tạo:năm 1957,thế kỉ20 a) 6 năm = 72 tháng (12 6=72)
4 năm 2 tháng = 50 tháng (12 4 + 2 = 50)
3 năm rưỡi = 42 tháng (12 3,5 = 42)
3 ngày = 72 giờ ( 3 24 = 72)
0,5 ngày = 12 giờ (0,5 24 = 12)
3 ngày rưỡi = 84 giờ b)
3 giờ =180 phút; 1,5 giờ = 90 phút giờ = 45 phút; 6 phút = 360 giây
4 3
phút = 30 giây; 1 giờ = 60 phút
2 1
2 HS làm trên bảng a) 72 phút = 1,2 giờ(12:60=1,2)
270 phút = 4,5 giờ(270:60=4,5) b) 30 giây = 0,5 phút
135 giây = 2,25 phút
- Chuyển từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn Lấy số đo của đơn vị nhỏ chia cho cho hệ số của 2 đơn vị
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI VĂN BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I Mục tiêu
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III
II Đồ dùng dạy – học
Trang 10GV: - Bảng lớp viết 2 câu ở BT1 (Phần nhận xét).
- Bút dạ + 2 tờ giấy khổ to (hoặc bảng nhóm)
HS: Bút dạ + 2 phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy – học
1 OĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
làm BT1 +2 phần luyện tập của tiết
Luyện từ và câu Nối các vế câu
ghép bằng cặp từ hô ứng
- GV nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nêu mục đích bài
học -> ghi đầu bài
* Nhận xét
BT1 - Cho HS đọc yêu cầu BT,đọc
đoạn văn
- GV giao việc:
+Các em đọc lại đoạn văn
+Dùng bút chì gạch dưới từ (trong
những từ ngữ in nghiêng) lặp lại ở
câu trước
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
BT2
(cách tiến hành tương tự BT1)
GV chốt lại:
Nếu thay từ đền ở câu thứ 2 bằng
từ nhà, chùa, trường lớp thì nội
dung 2 câu không ăn nhập gì với
nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật
khác nhau: câu 1 nói về đền
Thượng, còn câu 2 lại nói về ngôi
nhà, ngôi chùa, ngôi trường hoặc
lớp
BT3
- Cho HS đọc yêu cầu BT3
- GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm BT, trình bày kết quả
-GV nhận xét,chốt lại kết quả đúng
* Ghi nhớ:
HS đọc nội dung phần Ghi nhớ
1' 5'
1'
15'
5'
- HS1 làm BT1
- HS2 làm BT2
HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
- HS dùng bút chì gạch dưới từ đó viết ở câu trước
3- 5 HS trình bày kết quả
- Lớp nhận xét
• Trong những từ in nghiêng từ lặp
lại trong câu trước là từ đền.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- HS làm việc cá nhân
- Một số HS phát biểu ý kiến
Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết
chặt chẽ về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa 2 câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn
- 2 HS đọc