ĐỀ CƯƠNG LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ Dự án đầu tư Thiết bị thi công cọc khoan nhồi CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU MỞ ĐẦU I Giới thiệu dự án 1 Lý do đầu tư dự án 2 Tên dự án Đầu tư thiết bị thi công cọc khoan nhồi 3 Chủ đầu[.]
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU MỞ ĐẦU
I Giới thiệu dự án:
1 Lý do đầu tư dự án:
………
2 Tên dự án: Đầu tư thiết bị thi công cọc khoan nhồi.
3 Chủ đầu tư: ………
4 Sự cần thiết phải đầu tư:
………
II Những căn cứ và cơ sở pháp lý:
1 Phân tích thị trường:
………
2 Mục tiêu dự án:
………
CHƯƠNG 2
CƠ CHẾ QUẢN LÝ THỰC HIỆN VÀ VẬN HÀNH, KHAI THÁC DỰ ÁN
I Cơ chế quản lý dự án:
Chủ đầu tư giao cho ……… tiến hành khảo sát thị trường, phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư, đề xuất trình chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt dự án
Sau khi dự án được phê duyệt, Ban Quản lý các dự án tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị trình chủ đầu tư thẩm định phê duyệt
II Quản lý vận hành khai thác dự án:
Chủ đầu tư thành lập 1 đội thi công trực thuộc công ty hoạt động theo hình thức các đội xây lắp như hiện nay
Giai đoạn đầu khối lượng nhận thầu thi công cọc khoan nhồi có thể không nhiều, do vậy có thể luân chuyển hoặc thực hiện các hạng mục khác do công ty giao
để đảm bảo duy trì công việc thường xuyên
Trang 2Đội xây lắp này có trách nhiệm bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, đề xuất Giám đốc, Phó Giám đốc vật tư, Phòng Kế toán - vật tư kinh phí sửa chữa thay thế các thiết bị hư hỏng
Biên chế của 1 đội thi công cọc khoan nhồi như sau:
- Cán bộ phụ trách, điều hành: 02 người
+ 01 đội trưởng phụ trách chung;
+ 02 kỹ thuật giám sát thi công trực tiếp;
- Công nhân: 35 người
+ Thợ lái máy khoan: 04 người (nhân công bậc 4,5/7)
+ Thợ vận hành máy sàng: 02 người (nhân công bậc 4/7)
+ Thợ vận hành máy nén khí: 04 người (nhân công bậc 4/7)
+ Thợ sửa chữa: 02 người (nhân công bậc 4/7)
+ Công nhân xây dựng: 15 người
CHƯƠNG 3 NGUỒN VỐN SỬ DỤNG VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
I Nguồn vốn đầu tư:
Việc lựa chọn phương án đầu tư theo 2 phương án:
- Phương án 1: Thuê tài chính (toàn bộ dây chuyền thiết bị cọc khoan nhồi)
trong một thời gian từ 2 đến 5 năm từ một công ty cho thuê tài chính Phương án này, doanh nghiệp không cần bỏ vốn ra đầu tư, chỉ trả lãi suất thuê hàng tháng, sau khi hết thời hạn cho thuê có thể mua lại với giá rẻ
Tuy nhiên, phương án này cũng gặp rất nhiều rủi ro do có thể chọn nhầm thiết
bị lạc hậu, trục trặc kỹ thuật trong quá trình vận hành, phải bỏ ra chi phí để duy tu sửa chữa và đền bù thiệt hại bên cho thuê
Để áp dụng phương án này có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì được khối lượng doanh thu thường xuyên để tạo ra lợi nhuận và trả lãi suất vay hàng tháng
- Phương án 2: Sử dụng vốn sở hữu doanh nghiệp và vốn vay ngân hàng:
Huy động 2/3 vốn bằng hình thức vay ngân hàng Các Ngân hàng đối tác chấp nhận cho vay với lãi suất 14% /1năm (lãi xuất thực) và lãi suất này sẽ được điều chỉnh theo tốc độ lạm phát trong nước
Trang 3Dự kiến nợ gốc sẽ được trả đều trong 3 năm, lãi vay trả theo thực tế phát sinh hàng năm; thời gian ân hạn là 1 năm, tức bắt đầu trả từ năm 2 (cả gốc và lãi)
1/3 vốn còn lại thuộc vốn sở hữu doanh nghiệp Suất sinh lời đòi hỏi của vốn chủ sở hữu thực là 20% năm
Thuế doanh nghiệp hiện hành là 28%
II Hình thức đầu tư: Đầu tư toàn bộ dây chuyền mới.
III Cơ chế sử dụng vốn:
- Dự án thực hiện sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị Hai bên thương thảo ký kết hợp đồng, chủ đầu tư sẽ tạm ứng cho nhà thầu 30% giá trị hợp đồng Sau khi nhà thầu cung cấp toàn bộ thiết bị và chuyển giao công nghệ, chủ đầu tư
sẽ thanh toán cho nhà thầu đến 95% tổng giá trị hợp đồng, 5% còn lại chủ đầu sẽ thanh toán cho nhà thầu khi hết hiệu lực thời hạn bảo hành công trình
Thời gian sử dụng 95% tổng vốn đầu tư sẽ thực hiện vào năm 0 (năm đầu tiên) của dự án, 5% còn lại sẽ thực hiện vào năm tiếp theo
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
I Khái toán vốn đầu tư:
Chi phí đầu tư ban đầu (năm 0) của dây chuyền cọc khoan nhồi là:
8.730.000.000 đồng, gồm các thiết bị sau:
TT Tên thiết bị Đơn vị lượng Số Đơn giá
(Tr.đồng)
Thành tiền
(Tr đồng)
Ghi chú
1 Máy khoan cọc nhồi
HITACHI KH 180-3
cái 01 6.000 6.000 ĐK khoan:
1700-2500mm; Chiều sâu khoan: 65-80; Máy cơ sở có sức nâng: 50-60 tấn
2 Máy trộn bê tông Bentonite
(Công suất: 18m3/h)
VN
3 Máy sàng cát (công suất
50m3/h)
VN, hoặc nhập khẩu
4 Container chứa dung dịch
Bentonite (20 –
30m3/Container
Trang 45 Máy nén khí (dùng để thổi
rửa làm sạch hố khoan)
6 Bơm chìm (cung cấp và
thu hồi dung dịch
Bentonite)
7 Ống đổ bê tông (ĐK
273mm)
9 Gầu vét làm sạch đáy hố
17 Bộ thiết bị thử nghiệm
dung dịch Bentonite
Vòng đời hữu dụng của các thiết bị trên là 8 năm
II Dự kiến doanh thu:
Dự kiến trong 01 năm Công ty nhận thầu được 2.200md khoan, đường kính hố khoan trung bình 1,2m
Đơn giá cho 01 m khoan (bao gồm các công tác: Khoan tạo lỗ, Bơm dung dịch bentonite, lắp đặt ống vách, lắp đặt lồng thép, đổ bê tông cọc…) theo đơn giá tham khảo ngoài thị trường từ 4.500.000 đồng đến 4.700.000 đồng/1md; theo đơn giá dự toán tính trung bình cho 1md khoan là: 4.600.000 đồng
Đơn giá này được điều chỉnh hàng năm theo tốc độ lạm phát trượt giá
III Lạm phát trượt giá:
Tốc độ lạm phát trong nước giả định là đều nhau, bằng 5% trong cả vòng đời dự
án
Đầu tư ban đầu sẽ thực hiện vào năm 0 Vòng đời của dự án là 04 năm, từ năm
0 đến năm thứ 4 Dự án hoạt động vào đầu năm 1, kết thúc vào cuối năm 4 và giá trị thanh lý vào cuối năm 5
Trang 5V Chi phí hoạt động:
Chi phí hoạt động bao gồm các khoản và tỷ lệ như sau:
1 Chi phí bảo trì: 0,5% nguyên giá thiết bị, và sẽ tăng theo tốc độ lạm phát trong nước
2 Nguyên vật liệu: 60% doanh thu (% chi phí này xác định dựa trên tỷ lệ giá trị của dự toán thi công cọc khoan nhồi)
3 Chi phí hành chính:
- Chi phí lương công nhân, chi phí đào tạo, thuê ngoài: Theo dự kiến của Công
ty sẽ hợp tác với các đối tác đã có kinh nghiệm trong công tác thi công cọc khoan nhồi
về đầu quân cho công ty Như vậy, không phải bỏ ra chi phí để đào tạo hoặc thuê ngoài
Theo biện pháp thi công cọc khoan nhồi thì nhân lực đáp ứng cho 01 dây chuyền cụ thể gồm:
+ 01 đội trưởng; lương tổng hợp: 6.000.000 đồng;
+ 02 kỹ thuật; lương tổng hợp: 4.500.000 đồng;
+ 35 công nhân; lương trung bình: 1.800.000 đồng;
Tổng cộng lương chi trả cho 01 năm: 771.000.000 đồng;
- Chi phí quản lý (chi phí đào tạo tay nghề công nhân, chi phí đấu thầu, chi phí
Tổng cộng chi phí hành chính: 871.000.000 đồng.
VI Vốn lưu động:
Dự kiến vốn lưu động theo kinh nghiệm, có tham khảo của phòng Tài chính
-kế toán:
- Khoản phải thu: 15%;
- Khoản phải trả: 10%;
- Tồn quỹ tiền mặt:5%
VII Huy động vốn:
Ngân hàng ……… chấp nhận cho vay 2/3 tổng vốn đầu tư với lãi suất 9% / 1năm (lãi xuất thực) và lãi suất này sẽ được điều chỉnh theo tốc độ lạm phát trong nước
Dự kiến nợ gốc sẽ được trả đều trong 3 năm, lãi vay trả theo thực tế phát sinh hàng năm; thời gian ân hạn là 1 năm, tức bắt đầu trả từ năm 2 (cả gốc và lãi)
1/3 vốn còn lại đầu tư bằng vốn tự có của doanh nghiệp và vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu Suất sinh lời đòi hỏi của vốn chủ sở hữu thực là 20% năm
Thuế doanh nghiệp hiện hành là 28%
Trang 6CHƯƠNG 5 HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
I Phân tích lợi nhuận:
1 Lập bảng thông số tính đơn giá trung bình cho 01 md khoan:
Trung bình các năm công ty có thể nhận thầu được 2.200 md khoan Đơn giá trung bình cho mỗi md khoan là: 4.500.000 đồng/1md
2 Doanh thu hàng năm:
- Doanh thu năm thứ 1: 10.395.000.000 đồng
- Doanh thu năm thứ 2: 10.914.750.000 đồng
- Doanh thu năm thứ 3: 11.460.488.000 đồng
- Doanh thu năm thứ 4: 12.033.512.000 đồng
Doanh thu hàng năm có tính đến tốc độ lạm phát trong nước, trung bình tốc độ lạm phát hàng năm là 5%
3 Chi phí hoạt động hàng năm:
Bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí bảo trì: 0,5% nguyên giá thiết bị
- Chi phí nguyên vật liệu: 60% theo doanh thu
- Chi phí hành chính (trả lương cán bộ kỹ thuật, công nhân; thuê ngoài, chi phí đào tạo, chi phí quản lý đấu thầu…): 871.000.000 đồng
Tổng hợp chi phí hoạt động các năm:
- Chi phí hoạt động năm thứ 1: 6.237.000.000 đồng
- Chi phí hoạt động năm thứ 2: 6.548.850.000 đồng
- Chi phí hoạt động năm thứ 3: 6.876.293.000 đồng
- Chi phí hoạt động năm thứ 4: 7.220.107.000 đồng
4 Chi phí trả nợ hàng năm (bao gồm cả gốc và lãi):
- Chi phí trả nợ năm 0 (năm đầu tiên) = 2/3 Tổng vốn đầu tư
5.820.000.000 đồng
- Chi phí trả nợ năm thứ 2: 6.966.540.000 đồng
- Chi phí trả nợ năm thứ 3: 4.644.360.000 đồng
- Chi phí trả nợ năm thứ 4: 2.322.180.000 đồng
5 Lợi nhuận sau thuế:
Trang 7- Lợi nhuận sau thuế năm thứ 1: 653.654.000 đồng.
- Lợi nhuận sau thuế năm thứ 2: 604.272.000 đồng
- Lợi nhuận sau thuế năm thứ 3: 1.052.555.000 đồng
- Lợi nhuận sau thuế năm thứ 4: 1.506.784.000 đồng
6 Thời gian hoàn vốn đầu tư (T): 5,0 năm.
- Lợi nhuận còn lại sau thuế: 653.654.000 đồng
- Khấu hao hàng năm: 1.091.250.000 đồng
Thời gian hoàn vốn (T) = Tổng vốn đầu tư / (Lợi nhuận còn lại + Khấu hao)
= 8.730.000.000 / (653.654.000 + 1.091.250.000)
= 5,0 năm
7 Điểm hoà vốn:
Điểm hoà vốn = Định phí / (Tổng doanh thu - Biến phí)
Trong đó:
a) Định phí: = Chi phí lương cho sản xuất + Khấu hao + Chi phí bảo trì + Lãi
vay vốn
ĐVT: 1.000 đồng
Định phí 2.051.633 3.472.060 3.065.011 2.660.482
b) Biến phí: = Tổng chi phí - Định phí
+ Năm thứ 1 = 7.249.358 – 2.051.633 = 5.197.725 (1.000 đồng)
+ Năm thứ 2 = 7.611.825 – 3.472.060 = 4.139.765 (1.000 đồng)
+ Năm thứ 3 = 7.992.417 – 3.065.011 = 4.927.406 (1.000 đồng)
+ Năm thứ 4 = 8.392.037 – 2.660.482 = 5.731.555 (1.000 đồng)
- Điểm hoà vốn năm thứ 1 = 2.051.633/ (10.395.000 - 5.197.725)
= 39,5%
- Điểm hoà vốn năm thứ 2 = 3.472.060 /(10.914.750 - 4.139.765)
= 51,25%
- Điểm hoà vốn năm thứ 3 = 3.065.011/(11.460.488 - 4.927.406)
Trang 8= 47%
- Điểm hoà vốn năm thứ 4 = 2.660.482/(12.033.512 - 5.731.555)
= 42,22%
8 Doanh thu hoà vốn:
Doanh thu hoà vốn = Tổng doanh thu x Điểm hoà vốn:
- Doanh thu hoà vốn năm thứ 1:
= 10.395.000 x 39,5% = 4.106.025 (1.000 đồng)
- Doanh thu hoà vốn năm thứ 2:
= 10.914.750 x 51,25% = 5.593.617 (1.000 đồng)
- Doanh thu hoà vốn năm thứ 3:
= 11.460.488 x 47% = 5.376.715 (1.000 đồng)
- Doanh thu hoà vốn năm thứ 4:
= 12.033.512 x 42,22% = 5.080.159 (1.000 đồng)
(Có Bảng phân tích tài chính kèm theo).
II Nhận xét:
Thời gian hoàn vốn của dự án là 5,0 năm
Dự án có lợi nhuận khi doanh thu năm thứ 1 đạt ở mức > 4.106.025.000 đồng (tức là đạt được khối lượng thi công trên 1.000 md khoan) và ngược lại đạt mức < 4.106.025.000 đồng sẽ không tạo ra lợi nhuận
Như vậy, dự án có hiệu quả thì hàng năm doanh nghiệp phải nhận thầu được khối lượng trung bình từ 2.200 md khoan trở lên, kỳ vọng để đạt doanh thu trên là cao
CHƯƠNG 6 QUY TRÌNH KỸ THUẬT, BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
Trang 9I CƠ SỞ THIẾT KẾ, QUY TRÌNH THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI:
- TCXD 196: 1997 Thiết kế cọc khoan nhồi;
- TCXD 196: 1997 Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi;
- TCXD 197: 1997 Thi công cọc khoan nhồi;
II BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI:
1 Chuẩn bị thi công:
Trước khi thi công cần chuẩn bị các tài liệu sau:
- Bản vẽ thiết kế móng cọc khoan nhồi, khả năng chịu tải, các yêu cầu thử tải và phương pháp kiểm tra, nghiệm thu
- Tài liệu điều tra về địa chất, thuỷ văn, nước ngầm
- Tài liệu về bình đồ, địa hình nơi thi công, các công trình hạ tầng tại chỗ, như đường giao thông, mạng điện, nguồn nước phục vụ thi công
- Nguồn vật liệu cung cấp cho công trình, vị trí đổ đất khoan
- Tính năng và số lượng thiết bị thi công có thể huy động cho công trình
2 Thi công các công trình phụ trợ:
- Đường công vụ để vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ thi công
- Hệ thống cung cấp nước gồm nguồn nước (giếng nước, mương máng dẫn nước), các máy bơm, các bể chứa, hệ thống đường ống
- Hệ thống cấp điện gồm nguồn điện cao thế, hệ thống truyền dẫn cao và hạ thế, trạm biến áp, trạm máy phát điện v.v
- Hệ thống cung cấp và tuần hoàn vữa sét gồm kho chứa bột bentonite, trạm trộn vữa sét, các máy bơm, các bể lắng, hệ thống lọc xoáy, hệ thống đường ống
- Hệ thống cung cấp bê tông gồm các trạm bê tông, các kho xi măng, các máy bơm bê tông, và hệ thống đường ống v.v
- Các sàn đạo thi công, các khung dẫn hướng v.v
- Tạo mặt bằng thi công
3 Công tác khoan tạo lỗ:
a) Định vị và lắp đặt ống vách:
Công tác đo đạt định vị thực hiện bằng máy kinh vĩ và thước thép; dùng cần cẩu
để lắp đặt
b) Chuẩn bị khoan:
- Trước khi thi công cọc khoan nhồi, cần phải chuẩn bị đủ hồ sơ tài liệu, thiết bị máy móc và mặt bằng thi công, đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Khoan thăm dò địa chất tại vị trí có lỗ khoan
Trang 10+ Chế tạo lồng cốt thép.
+ Thí nghiệm để chọn tỷ lệ thành phần hỗn hợp bê tông cọc
+ Lập các qui trình công nghệ khoan nhồi cụ thể để hướng dẫn, phổ biến cho cán bộ, công nhân tham gia thi công cọc khoan nhồi làm chủ công nghệ
Khi sử dụng máy khoan không có ống vách đi kèm thì cần phải bổ sung các yêu cầu dưới đây:
+ Sản xuất các ống vách thép theo chiều dài mà thiết kế thi công yêu cầu
+ Làm các thí nghiệm để chọn tỷ lệ pha trộn thành phần vữa sét phù hợp với yêu cầu của lỗ khoan
c) Đo đạt trong khi khoan:
- Mục tiêu của công tác đo đạt trong khi khoan nhằm đạt được các mục tiêu sau: + Định vị chính xác vị trí khoan;
+ Theo dõi chiều dày lớp địa chất của lỗ khoan;
+ Xác định vị trí, cao độ đầu khoan
- Định vị tim đầu khoan hoặc tim ống vách bằng các thiết bị đo đạt công trình, theo các cọc mốc đã được xây dựng từ trước Trong quá trình khoan phải theo dõi tim cọc bằng máy kinh vĩ, đo đạt độ sâu lỗ khoan, đồng thời phải luôn quan sát và ghi chép sự thay đổi ác lớp địa chất qua mùn khoan lấy ra
d) Khoan lỗ:
- Phải lựa chọn thiết bị khoan đủ năng lực và phù hợp với điều kiện địa chất, thuỷ văn của công trình để đảm bảo cho việc tạo lỗ khoan đạt yêu cầu thiết kế Trong quá trình khoan nếu xảy ra sự cố, hiện tượng bất thường (sụt lỡ thành vách, lỗ khoan không thẳng, có sự sai lệch về đường kính lỗ khoan thực tế so với yêu cầu của thiết kế v.v ), thì nhà thầu phải nghiên cứu, đề xuất giải pháp xử lý Phương án xử lý sự cố của nhà thầu chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế thống nhất chấp thuận
- Phải chờ đến khi bê tông cọc bên cạnh trong cùng một móng đạt tối thiểu 70% cường độ thiết kế mới được khoan tiếp Việc quyết định chọn thời điểm khoan còn phụ thuộc vào khoảng cách giữa các cọc trong móng
- Đối với những lỗ khoan sử dụng dung dịch vữa sét để giữ thành vách, cần bù phụ dung dịch liên tục trong quá trình khoan, ngừng khoan hoặc đổ bê tông Không được để cao độ dung dịch trong lỗ khoan hạ xuống dưới mức qui định gây sụt lỡ vách
- Khi ngừng khoan lâu phải rút đầu khoan ra khỏi hố khoan, tránh khoan bị chôn vùi khi sập vách, miệng hố khoan phải được đậy nắp
- Khi đưa mũi khoan lên để xả đất hoặc nối dài cần khoan phải rút từ từ, không được cho đầu khoan va chạm vào vách gây sụt lở
- Sai số cho phép trong công tác khoan tạo lỗ được qui định tại Điều 7.4 của Qui phạm này
Trang 11- Sai số cho phép của lỗ cọc khoan nhồi đã thi công xong không được vượt quá các qui định nêu trong Điều 7.5 (Bảng 1 và 2) của Qui phạm này
e) Cao độ dung dịch khoan:
- Cao độ dung dịch khoan giữ ổn định thành vách phải cao hơn mực nước ngầm hoặc mực nước mặt hơn 2m Tại những nơi nước ngầm hoặc có áp lực ngang khác cần phải tính toán kỹ để quyết định cao độ này
- Trong quá trình khoan phải luôn theo dõi việc cấp vữa sét cho bơm hút (phương pháp tuần hoàn ngược) Nếu hết vữa sét dự trữ thì phải ngừng ngay khoan Trong mọi trường hợp cấm để dung dịch khoan trong hố khoan bị hạ thấp hơn 1m so với độ cao qui định
f) Xử lý lắng cặn:
- Công tác xử lý lắng cặn phải thực hiện trước khi đổ bê tông Khi khoan cọc đến cao độ thiết kế, không được để đọng bùn đất hoặc vữa sét ở đáy lỗ khoan làm giảm khả năng chịu tải của cọc Đối với mỗi cọc, sau khi khoan đều phải thực hiện việc xử lý lắng cặn kỹ lưỡng
4 Dung dịch khoan:
- Tuỳ theo điều kiện địa chất, thuỷ văn, nước ngầm, thiết bị khoan mà chọn phương pháp giữ thành vách lỗ khoan và chọn dung dịch khoan cho thích hợp
- Dung dịch vữa sét (bentonite) dùng để giữ thành vách gồm: nước, bột sét, CMC và tác nhân phân tán khác Dung dịch vữa sét có thể sử dụng đối với nơi có lớp địa tầng dễ sụt lở và đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật sau :
+ Có thể dùng ở mọi loại địa tầng
+ Dùng cho mọi loại thiết bị khoan và dạng mũi khoan
+ Giữ cho mùn khoan không lắng đọng dưới đáy hố khoan và đưa chúng theo dung dịch ra ngoài
5 Công tác cốt thép:
a) Gia công lồng thép:
- Lồng cốt thép phải gia công đảm bảo yêu cầu của thiết kế về : qui cách, chủng loại cốt thép, phẩm cấp que hàn, qui cách mối hàn, độ dài đường hàn v.v
- Cốt thép được chế tạo sẵn tại nhà máy hoặc ở công trường và được hạ xuống
hố khoan Lồng cốt thép phải được gia công đúng thiết kế Các cốt dọc và ngang ghép thành lồng cốt thép bằng cách buộc hoặc hàn Các thanh cốt thép đặc biệt như : vòng đai giữ cỡ lắp dựng, khung quay dựng lồng v.v phải được hàn với cốt thép chủ Cốt thép dùng cho cọc phải là thép chịu hàn
b) Nâng chuyển và xếp dỡ lồng thép:
- Đối với các cọc có đường kính lớn, không được nâng chuyển lồng cốt thép tại
1 hoặc 2 điểm, phải giữ lồng cốt thép tại nhiều điểm để hạn chế biến dạng