1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Đề tài thảo luận) phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp dầu khí PV drilling lập dự án đầu tư phù hợp với doanh nghiệp

31 80 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 869,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Đề tài thảo luận) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp dầu khí PV Drilling. Lập dự án đầu tư phù hợp với doanh nghiệp (Đề tài thảo luận) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp dầu khí PV Drilling. Lập dự án đầu tư phù hợp với doanh nghiệp (Đề tài thảo luận) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp dầu khí PV Drilling. Lập dự án đầu tư phù hợp với doanh nghiệp (Đề tài thảo luận) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp dầu khí PV Drilling. Lập dự án đầu tư phù hợp với doanh nghiệp (Đề tài thảo luận) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp dầu khí PV Drilling. Lập dự án đầu tư phù hợp với doanh nghiệp (Đề tài thảo luận) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp dầu khí PV Drilling. Lập dự án đầu tư phù hợp với doanh nghiệp (Đề tài thảo luận) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp dầu khí PV Drilling. Lập dự án đầu tư phù hợp với doanh nghiệp (Đề tài thảo luận) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp dầu khí PV Drilling. Lập dự án đầu tư phù hợp với doanh nghiệp (Đề tài thảo luận) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp dầu khí PV Drilling. Lập dự án đầu tư phù hợp với doanh nghiệp (Đề tài thảo luận) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp dầu khí PV Drilling. Lập dự án đầu tư phù hợp với doanh nghiệp (Đề tài thảo luận) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp dầu khí PV Drilling. Lập dự án đầu tư phù hợp với doanh nghiệp (Đề tài thảo luận) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp dầu khí PV Drilling. Lập dự án đầu tư phù hợp với doanh nghiệp (Đề tài thảo luận) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp dầu khí PV Drilling. Lập dự án đầu tư phù hợp với doanh nghiệp (Đề tài thảo luận) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp dầu khí PV Drilling. Lập dự án đầu tư phù hợp với doanh nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DẦU KHÍ ( PV DRILLING) 2

1.1 Giới thiệu chung 2

1.2 Lịch sử phát triển: 2

1.3 Một số thành tựu đạt được: 5

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH, MÔ HÌNH ĐẦU TƯ VÀ TÀI TRỢ LẬP DỰ ÁN PHÙ HỢP CHO DOANH NGHIỆP 6

2.1 Phân tích hiệu quả tài chính trong 3 năm 6

2.1.1 Tổng quan cơ cấu tài sản 6

2.1.2 Tổng quan cơ cấu nguồn vốn 8

2.1.3 Các chỉ số tài chính 10

2.2 Phân tích chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017-2019 13

2.2.1 Chính sách đầu tư 13

2.2.2 Mô hình tài trợ 21

2.3 Lập dự án đầu tư phù hợp với công ty: Dự án cung cấp giàn khoan TAD – PV DRILLING V cho dự án khoan nước sâu của BSP tại Brunei của Công ty cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (PV Drilling) 21

2.3.1 Thông tin dự án 21

2.3.2.Phân tích dự án 24

KẾT LUẬN 27

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Năng lượng là linh hồn của cuộc sống trong một xã hội công nghiệp Côngnghiệp ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng nhiều và ngượclại Từ lâu, ngành công nghiệp năng lượng đã được coi trọng và luôn đi trước mộtbước Ngành công nghiệp nặng lượng gồm nhiều ngành năng lượng khác nhau nhưthan, điện, dầu khí Đối với mỗi quốc gia, dầu khí đóng một vai trò quan trọng bởi nóchi phối gần như toàn bộ nền kinh tế Ở Việt Nam có rất nhiều công ty dầu khí nhưngđặc biệt kể đến công ty cổ phần Khoan và dịch vụ Khoan Dầu khí ( gọi chung là PVDrilling) Nhận thấy sự phát triển vượt bậc của công ty ngay từ những năm đầu tiênmới thành lập, nhóm 5 đã quyết định lựa chọn công ty này để phân tích hiệu quả tàichính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của công ty, và lập một dự án phù hợp vớicông ty; đánh giá dự án đó

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN KHOAN VÀ DỊCH

VỤ KHOAN DẦU KHÍ ( PV DRILLING)

1.1 Giới thiệu chung

Ngày 26/11/2001, Bộ trưởng, chủ nhiệm văn phòng Chính phủ ban hành quyếtđịnh số 647/QĐVPCP về việc thành lập Công ty Khoan và Dịch vụ Khoan Dầukhí(PV Drilling), đơn vị thành viên của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam.Công ty bắtđầu niêm yết với mã PVD ngày 05/12/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ ChíMinh

PV Drilling hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giàn khoan, dịch vụ kỹ thuật vềkhoan và giếng khoan, dịch vụ cung ứng nhân lực trong lĩnh vực khoan và giếngkhoan dầu khí (ngoài khơi lẫn trên đất liền) Với lịch sử hơn 18 năm xây dựng và pháttriển, PV Drilling đã có những bước phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong nhữngTổng công ty hàng đầu trong Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, một nhà thầu khoan vàcung cấp dịch vụ giếng khoan uy tín trên thị trường trong nước và khu vực

PV Drilling sở hữu 6 giàn khoan hiện đại, 14 đơn vị thành viên, với 1645 cán bộnhân viên và đứng đầu là Chủ tịch HĐQT ông Phạm Tiến Dũng cùng với số tài sản là21.000 tỷ đồng PV Drilling xác định tầm nhìn “Trở thành nhà thầu khoan, cung cấpdịch vụ kỹ thuật khoan dầu khí tin cậy và có uy tín trên thế giới.” với Sứ mệnh: “Cungcấp dịch vụ khoan và kỹ thuật khoan dầu khí hàng đầu trong khu vực, tạo ra những giátrị gia tăng cho khách hàng bằng những dịch vụ chất lượng cao và giá cả cạnh tranh.”

1.2 Lịch sử phát triển:

- Năm 2001: PV Drilling được thành lập trên cơ sở tiếp nhận nguồn nhân lực từ

Xí nghiệp Dịch vụ kĩ thuật Dầu khí biển(PTSC Offshore) Ngay sau đó, PV Drilling đãtriển khai thành lập 3 đơn vị trực thuộc Xí nghiệp Khoan dầu khí, xí nghiệp Dịch vụGiếng khoan Dầu khí và Xí nghiệp ứng cứu sự cố tràn dầu

- Năm 2002: Triển khai hoạch định chiến lược phát triển cho “Nhà thầu khoandầu khí Việt Nam” với sự tư vấn chiến lược của Công ty PricewaterhouseCoopers ViệtNam(PwC)

- Năm 2003: Hoàn thành xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 vào ngày 21/01/2003 do tổ chức chứngnhận DNV cấp chứng chỉ Việc xây dựng hệ thống Quản lý Chất lượng(QMS) được

Trang 6

thực hiện nhằm đảm bảo các dịch vụ PV Drilling cung cấp tuân thủ đầy đủ các quytrình, tiêu chuẩn quốc tế và cam kết chất lượng với khách hàng.

- Năm 2004: Thành lập Xí nghiệp Địa vật lý giếng khoan và thử vỉa (PVDLogging) với mục tiêu đa dạng hóa các dich vụ PV Drilling cung cấp và phát triển cácdịch vụ kỹ thuật cao

- Năm 2005: Ký hợp đồng đóng mới giàn khoan biển tự nâng đầu tiên, PVDrilling I đồng thời Tổng Công ty chính thức chuyển đổi hình thức hoạt động thànhCông ty cổ phần; Mở ra cơ hội mới cho đơn vị trong việc tiếp cận các nguồn tài chínhtrên thị trường để thực hiện việc đầu tư và phát triển sản xuất

- Năm 2006: Cổ phiếu PV Drilling chính thức được niêm yết trên sàn chứngkhoán Việt Nam với mã chứng khoán “PVD”; thành lập Xí nghiệp Thương mại &Dịch vụ Kỹ thuật Công nghiệp nay là PVD Tech; Thành lập liên doanh BJ – PVDrilling

- Năm 2007: Khánh thành giàn khoan khoan biển tự nâng đa năng đầu tiên – PVDRILLING I do người Việt Nam sở hữu 100% vốn và giàn khoan đất liền PVDRILLING11: Thành lập các đơn vị thành viên PVD Drilling Division, PVD WellServices, PVD Offshore và PVD Training

- Năm 2008: Sáp nhập Công ty cổ phần Đầu tư Khoan Dầu khí Việt Nam (PVDInvest) vào PV Drilling, nâng tổng tài sản của Tổng Công ty lên đến trên 12.000 tỷđồng và vốn điều lệ của Tổng Công ty lên đến 2.105 tỷ đồng; Thành lập PVD - Expro

và PVD Tubulars Management, thực thi chiến lược liên doanh với các đối tác nướcngoài để tăng cường sức mạnh cạnh tranh và phát triển dịch vụ

- Năm 2009: Hoàn thành đầu tư đóng mới và tiếp nhận cùng lúc hai giàn khoanbiển tự nâng đa năng PV DRILLING II & PV DRILLING III;

- Năm 2010: PV Drilling đã khẳng định được vị thế là một nhà thầu khoanchuyên nghiệp khi thành công trong việc điều hành hiệu quả 3 giàn khoan biển tự nâng

và 1 giàn khoan đất liền; Thành lập PVD Baker Hughes, PVD Invest và PVDDeepwater

- Năm 2011:Tiếp nhận và đưa vào hoạt động giàn khoan tiếp trợ nửa nổi nửachìm công nghệ cao đầu tiên tại Việt Nam - PV DRILLING V

Trang 7

- Năm 2012: Hoàn tất việc đầu tư để nắm giữ 51% vốn điều lệ của Liên doanhVietubes – nhà máy tiện ren ống dầu khí (OCTG) công nghệ cao duy nhất tại ViệtNam; đưa Liên doanh PVD Tech – OSI đi vào hoạt động;

- Năm 2013: Đánh dấu sự trưởng thành về quy mô và hiệu quả hoạt động thôngqua việc vinh dự đón nhận các giải thưởng “Doanh nghiệp được ngưỡng mộ nhất trongkhối Asean” về thành tích Doanh nghiệp quy mô lớn có sự tăng trưởng vượt bậc; Giảithưởng “Nhà thầu khoan dầu khí tốt nhất khu vực Châu Á năm 2013” do WorldFinance trao tặng

- Năm 2014: PV Drilling lập thành tích vượt trội với tổng tài sản chính thức vượtqua con số 1 tỷ USD Các chỉ số tài chính đều tăng trưởng vượt trội với doanh thu đạt20.884 tỷ đồng (tương đương 1 tỷ đô la Mỹ), lợi nhuận sau thuế đạt 2.419 tỷ đồng,tương ứng tăng 40% và 28% so với năm 2013, và là kết quả kinh doanh ấn tượng nhấttrong 5 năm vừa qua

- Năm 2015: Hoàn thành và nhận bàn giao Giàn khoan PV DRILLING VI vớithiết kế và tính năng kỹ thuật hiện đại nhất trong thế hệ giàn khoan tự nâng

- Năm 2016: Khai trương hoạt động chi nhánh PVD Myanmar, đánh dấu bướcphát triển của PV Drilling trong chiến lược ”vươn ra thế giới” thông qua việc tham giavào chiến dịch khoan tại đây của Công ty Total Myanmar

- Năm 2017: Chuyển đổi VPĐD tại Malaysia thành Chi nhánh Malaysia, Thànhlập mới chi nhánh Thái Lan, mở ra nhiều cơ hội cho PV Drilling thâm nhập và cungứng các dịch vụ khoan và kỹ thuật khoan tại các thị trường khoan rộng lớn trong khuvực

- Năm 2018: Phát triển mạnh mẽ dịch vụ tại thị trường nước ngoài, năm 2018 PVDrilling có 4/6 giàn khoan hoạt động tại nước ngoài, trong đó giàn khoan PVDRILLING I hoạt động tại Thái Lan cho Kris Energy tại Vịnh Thái Lan, giàn khoan

PV DRILLING III phục vụ chiến dịch khoan cho Repsol tại mỏ Bunga Kewa – BKCWHP – PM3 CAA – Malaysia, PV DRILLING VI khoan cho IPC tại mỏ Bertam –Malaysia và giàn đất liền PV DRILLING 11 phục vụ cho Cepsa BMS tại Algeria

- Năm 2019: PV Drilling ký kết thành công hợp đồng khoan có thời hạn dài nhất

kể từ khi thành lập đến nay, cung cấp giàn khoan tiếp trợ nửa nổi nửa chìm PVDRILLING V cho chiến dịch khoan của Brunei Shell Petroleum (BSP) tại Brunei.Hợp đồng này không những chứng minh được năng lực của PV Drilling trong việc

Trang 8

quản lý và điều hành các giàn khoan nước sâu và còn là cơ hội để PV Drilling thâmnhập sâu rộng vào thị trường Brunei cũng như tiến xa hơn vào các thị trường ở cácnước khác để phát triển dịch vụ khoan và các dịch vụ kỹ thuật khác liên quan đếnkhoan ở nước ngoài Ngoài ra, với tổng số 5/6 giàn khoan hoạt động tại các thị trườngnước ngoài, năm 2019 được xem là cột mốc đánh dấu thành công nổi bật của PVDrilling trong việc thực hiện chiến lược mở rộng thị trường ra nước ngoài.

1.3 Một số thành tựu đạt được:

- Top 100 doanh nghiệp phát triển bền vững việt nam (vbcsd) năm 2016

- Top 10 đơn vị đóng góp cho sự phát triển của hose năm 2016

- Huân chương lao động hạng nhất năm 2011

- Thương hiệu hàng đầu – top brands năm 2016

- Top 10 doanh nghiệp cổ phần hoá tiêu biểu năm 2014

- Doanh nghiệp được ngưỡng mộ nhất trong khối asean năm 2013

- Top 50 doanh nghiệp nộp thuế TNDN lớn nhất việt nam năm 2014, 2015, 2016

- Top 50 công ty niêm yết tốt nhất việt nam năm 2013, 2014, 2015

- Nhà thầu khoan dầu khí tốt nhất Châu Á năm 2012, 2013, 2015

- Giải vàng chất lượng quốc gia cho hạng mục doanh nghiệp dịch vụ lớn năm2015

Trang 9

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH, MÔ HÌNH ĐẦU TƯ VÀ

TÀI TRỢ LẬP DỰ ÁN PHÙ HỢP CHO DOANH NGHIỆP

2.1 Phân tích hiệu quả tài chính trong 3 năm.

2.1.1 Tổng quan cơ cấu tài sản

Tổng công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (PV Drilling) có 2 xínghiệp trực thuộc và ba chi nhánh hoạt động tại nước ngoài bao gồm: Xí nghiệp Điềuhành Khoan quản lý và vận hành 03 giàn khoan đó là PV Drilling I, II và III ;Xínghiệp Dich vụ Đầu tư Khoan Dầu khí ( gọi tắt là ‘PVD Invest’ ) ; Chi nhánh Algeriathuộc sự quản lý và điều hành trực tiếp của Xí nghiệp Điều hành Khoan, quản lý vàvận hành giàn khoan PV Drilling 11; 2 chi nhánh Myanmar lần lượt được đặt tạiYangon và KualaLumpur của Myanmar Hoạt động chính của Tổng Công ty bao gồmcung cấp các loại hình dịch vụ khoan, dịch vụ giếng khoan, dịch vụ đo địa vật lý giếngkhoan, dịch vụ ứng cứu sự cố dầu tràn, cung ứng giàn khoan,vật tư thiết bị khoan,cung ứng lao động cho các dịch vụ khác liên quan đến ngành công nghiệp dầu khí

Tổng quan tình hình tài sản của PV Drilling giai đoạn 2017-2019

Đơn vị tính: Triệu đồngChỉ tiêu

2017 2018 2019 2017-2018 2018-2019

Giá trị % Giá trị %Tài sản

ngắn hạn 6.284.084 5.674.124 5.704.833 -609.960 -9,71 30.709 0,54Tài sản

dài hạn 15.533.377 15.329.689 15.186.894 -203.688 -1,31 -142.795 -0,93Tổng tài

sản 21.817.461 21.003.813 20.891.727 -813.648 -3,73 -112.086 -0,53

(Nguồn: Báo cáo tài chính của PV Drilling qua các năm)

Qua bảng trên, ta thấy quy mô tổng tài sản của PV Drilling có xu hướng giảmtrong giai đoạn 2017-2019 Cụ thể, năm 2018, tổng tài sản giảm 813.468 triệu đồng(tương ứng giảm 9,71%) so với năm 2017 Sang năm 2019, tổng tài sản giảm 112.086triệu đồng (tương ứng giảm 0,53%) so với năm 2018, xuống mức là 20.891.727 triệuđồng

Trang 10

Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn trong giai đoạn này có xu hướng giảm nhanh

từ năm 2017 sang 2018 Năm 2018, tài sản ngắn hạn của PV Drilling giảm 609.960triệu đồng (tương ứng giảm 9,71%) so với năm 2017 Sang năm 2019, tài sản ngắn hạn

có dấu hiệu tăng thêm nhưng không nhiều 30.709 triệu đồng (tương ứng tăng 0,54%)

so với năm 2018 Bên cạnh đó, tài sản dài hạn cũng có mức giảm nhẹ qua các năm daođộng trong khoảng 200.000 triệu đồng ( tương đương giảm khoảng 1% qua mỗi năm)

Biểu đồ tổng quan cơ cấu tài sản của PV Drilling giai đoạn 2017-2019 (theo %)

Dựa vào biểu đồ trên, ta thấy tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trọng thấp và có xu hướngtăng trong khi đó tỉ trọng của tài sản dài hạn cao và có xu hướng giảm trong tổng tàisản của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017-2019 Cụ thể, năm 2017, tỷ trọng tài sảnngắn hạn chiếm 21,80% tổng tài sản Năm 2018, con số này tăng lên 27,01% và tiếptục tăng đến năm 2019 đạt 27,31% Tỷ trọng tài sản dài hạn cao, tài sản ngắn hạn thấp

là đặc trưng ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất bởi phải đầu tư nhà xưởng,

máy móc , mà cụ thể ở Tổng công ty PV Drilling là ngành khai thác Dầu khí Tuy

nhiên doanh nghiệp đang có xu hướng tăng quy mô tài sản ngắn hạn thông qua doanhthu và lợi nhuận từ các dịch vụ đi kèm như dịch vụ kỹ thuật giếng khoan, cung cấpnhân lực, cung cấp vật tư thiết bị… ngoài việc chỉ cho các dàn khoan làm việc liêntục PV Drilling cũng từng bước tham gia đấu thầu nước ngoài cho các dịch vụ mud-logging, kéo thả ống chống…

Trang 11

2.1.2 Tổng quan cơ cấu nguồn vốn

Tổng quan tình hình nguồn vốn của PV Drilling giai đoạn 2017-2019

(Nguồn: Báo cáo tài chính của PV Drilling qua các năm)

Qua bảng trên, ta thấy rằng quy mô nguồn vốn của PV Drilling trong giai đoạn2017-2019 giảm qua các năm Cụ thể, quy mô vốn giảm từ 21.817.461 triệu đồng(năm 2017) xuống mức 21.003813 (năm 2018) và 20.891.727 triệu đồng (năm 2019).Trong đó, nơ phải trả giảm mạnh trong giai đoạn 2017-2018 Năm 2018, nợ phải trảcủa PV Drilling giảm 1.190.890 triệu đồng (tương ứng giảm 14,27%) so với năm

2017 Sang năm 2019, nợ phải trả giảm ít hơn là 230.371 triệu đồng (tương ứng giảm3,22%) so với năm 2018, xuống mức 6.923.266 triệu đồng Nguồn vốn chủ sở hữu của

PV Drilling có dấu hiệu tăng qua các giai đoạn nhưng tăng trưởng giai đoạn

2017-2018 không nhiều (tăng 2,8%), giai đoạn 2017-2018-2019 vốn chủ sở hữu cũng tăng nhưngkhông đáng kể là 118.286 triệu đồng (tương ứng 0,85%)

Trang 12

Nguyên nhân là do các nguồn nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của PV Drilling có xuhướng giảm qua các năm Nợ ngắn hạn đã giảm mạnh từ 3.905.420 triệu đồng (năm2017) xuống mức 2.799.682 triệu đồng (năm 2018), giai đoạn 2018-2019 có dấu hiệutăng trưởng từ 2.799.682 triệu đồng lên 2.862.283 triệu đồng (tương ứng 2,24%) tuynhiên so với giai đoạn 2017-2018 sự tăng trưởng này cũng chưa thể bù lại được nhiều

so với sự giảm sút trước đó Bên cạnh đó, nợ dài hạn giai đoạn 2018-2019 giảm nhiềuhơn so với giai đoạn 2017-2018, từ 4.439.107 triệu đồng (năm 2017) giảm 85.125 triệuđồng còn 4.353.955 triệu đồng (năm 2018) và tiếp tục giảm 292.952 triệu đồng đếnnăm 2019 nợ dài hạn giảm chỉ còn 4.061.003 triệu đồng Cùng với đó, nguồn vốn chủ

sở hữu tăng không đáng kể như đã phân tích ở trên Tổng cộng trong giai đoạn từ2017-2019 chỉ tăng 495.558 triệu đồng

Biểu đồ tổng quan cơ cấu nguồn vốn của PV Drilling giai đoạn 2017-2019 ( theo%)

Qua biểu đồ ta thấy, trong tổng nguồn vốn, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọngcao nhất và có xu hướng tăng Cụ thể, tỷ trọng vốn chủ sở hữu năm 2017 là 61,75%,tăng lên 65,94% năm 2018 và 66,86% năm 2019 Các khoản nợ ngắn hạn của PVDrilling giảm mạnh từ 17,90% (năm 2017) xuống 13,33% (năm 2018) nhưng giai đoạn2018-2019 lại có dấu hiệu tăng nhẹ từ 13,33% lên 13,70%, cùng với đó tỷ trong nợ dàihạn cũng tăng nhẹ từ 20,35% lên 20,73% giai đoạn 2017-2018 tuy nhiên lại giảm ngaysau đó xuống còn 19,44% năm 2019 Như vậy, ta thấy đươc rằng nguồn vốn chủ sởhữu của đang có xu hướng tăng Nguyên nhân là do trong giai đoạn 2017-2019, PV

Trang 13

Drilling đã ưu tiên tăng số vốn đầu tư của doanh nghiệp để mở rộng quy mô sản xuất,kinh doanh Ngoài ra, ta cũng thấy được rằng PV Drilling đang có xu hướng ưu tiên sửdụng các nguồn tài trợ dài hạn hơn ngắn hạn trong tương lai thông qua việc tăng tỷtrọng nợ ngắn hạn và giảm tỷ trọng nợ dài hạn giai đoạn 2018-2019.

2.1.3 Các chỉ số tài chính.

● Sử dụng tài sản và sử dụng nợ

Chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của PV Drilling cuối năm 2019 không cónhiều biến động so với cuối năm 2018 Trong đó chỉ tiêu tài sản ngắn hạn vượt nợngắn hạn 2 lần, đảm bảo sức khỏe tài chính lành mạnh cho PV Drilling trong nhữnggiai đoạn khó khăn nhất Khoản nợ dài hạn trên Báo cáo tài chính của PV Drilling chủyếu liên quan đến Nợ vay đầu tư giàn khoan PV DRILLING V và PV DRILLING VI;trong đó 145 triệu USD là khoản vay giàn PV DRILLING VI đã được tái cấu trúc vớithời hạn trả hết nợ đến 2030 Khoản vay giàn PV DRILLING V cũng sẽ được PVDrilling tiếp tục làm việc với các ngân hàng tài trợ vốn để điều chỉnh lịch trả nợ saukhi đã ký kết hợp đồng khoan với Brunei Shell Petroleum Company Sendirian Berhad

Trang 14

● Khả năng sinh lời

Cũng như giai đoạn 2016-2018, các chỉ tiêu sinh lời 2019 không cao so với giaiđoạn trước suy thoái của thị trường dầu khí Tuy nhiên điểm sáng là các chỉ tiêu nàyvẫn là con số dương Mặc dù đơn giá cho thuê giàn khoan và các dịch vụ liên quan đếnkhoan thấp nhưng PV Drilling vẫn thực hiện dịch vụ cho khách hàng với cam kết caonhất về chất lượng và thời gian nhưng vẫn duy trì hiệu suất hoạt động cao và đảm bảo

an toàn Hiệu suất sử dụng giàn khoan tự nâng của PV Drilling cải thiện dần qua cácnăm, từ mức 45,2% năm 2016 đã tăng dần lên 90,0% năm 2019

(Khả năng thanh toán của PV Drilling qua các năm)

Có thể thấy rằng trong những năm thử thách của thị trường dầu khí vừa qua, PVDrilling vẫn duy trì được tình hình tài chính an toàn; khả năng thanh toán ngắn hạnvẫn ở mức khá cao, vượt xa mức an toàn là 1 lần; cơ cấu vốn hợp lý, an toàn và hiệu

Trang 15

quả thể hiện qua chỉ số Nợ/Vốn chủ sở hữu và Nợ/Tổng tài sản lần lượt là 0,50 lần và0,33 lần Đạt được điều này chủ yếu nhờ vào các nguồn lực tài chính từ những nămhoạt động hiệu quả trước đây mà PV Drilling đã dự phòng cho mục tiêu phát triển bềnvững.

Năng lực hoạt động ĐVT 2017 2018 2019 % tăng/ giảmVòng quay hàng

Năng lực hoạt động của PV Drilling 2017- 2019

PV Drilling tăng cường quản lý và duy trì sử dụng hiệu quả vật tư, thiết bị tồnkho Các công tác bảo trì bảo dưỡng giàn khoan, máy móc thiết bị dịch vụ kỹ thuậtgiếng khoan được tối ưu hóa thông qua quy trình mua sắm hàng hóa, ưu tiên sử dụngvật tư luân chuyển nội bộ giữa các giàn khoan, giữa các đơn vị để giảm thiểu chi phítồn kho, chi phí SXKD

Có thể nhận xét rằng việc kinh doanh của công ty PV Drilling là khá tốt Riênggiai đoạn từ năm 2017-2018 doanh thu và lợi nhuận sau thuế có một bước tiến lớn,tăng trưởng vô cùng mạnh Điều đó đã thể hiện được sự thành công trong các chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp Năm 2019, khi nền kinh tế có nhiều biến động, khókhăn dồn dập thì doanh thu có giảm đi một chút, đó cũng được coi là thành công lớntrong bối cảnh hiện nay Để tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ti nên có cácchiến lược để thúc đẩy doanh thu và lợi nhuận

2.2 Phân tích chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017-2019.

2.2.1 Chính sách đầu tư

Đầu tư là hoạt động chủ yếu, quyết định sự phát triển và khả năng tăng trưởngcủa doanh nghiệp Trong hoạt động đầu tư, doanh nghiệp bỏ vốn dài hạn nhằm hình

Ngày đăng: 10/01/2021, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w