1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁN HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH TRONG NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI

153 33 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu - Hoàn thiện qui định về trách nhiệm của các đơn vị trong quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong Ngành Bảo hiểm xã hội căn cứ các quy định hiện

Trang 1

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

VỤ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ - -

ĐỀ ÁN

HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI

CHỦ NHIỆM: HOÀNG ANH VIỆT

Hà Nội – 2019

Trang 2

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

VỤ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ - -

ĐỀ ÁN

HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

DANH MỤC CÁC BIỂU 9

DANH MỤC CÁC HÌNH 10

LỜI MỞ ĐẦU 11

1 Tính cấp thiết của đề án 11

2 Mục đích nghiên cứu 15

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 16

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 16

4 Phương pháp nghiên cứu 16

4.1 Phương pháp luận 16

4.2 Phương pháp nghiên cứu 16

5 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề án 17

6 Những đóng góp mới của đề án 20

6.1 Về mặt khoa học 20

6.2 Về mặt thực tiễn 20

7 Dự kiến kết cấu đề án 20

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 21

1.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng 21

1.1.1 Khái quát chung về dự án đầu tư xây dựng 21

1.1.1.1 Khái niệm 21

1.1.1.2 Phân loại dự án 22

1.1.1.3 Đặc điểm 23

1.1.2 Những vấn đề cơ bản về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng 23

1.1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng 23

1.1.2.2 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 24

1.1.2.3 Các hình thức thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng 25

1.1.2.4 Các chủ thể tham gia quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng 28

Trang 4

1.2 Trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng 31

1.2.1 Chủ đầu tư 31

1.2.2 Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng 33

1.2.3 Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn 35

1.2.4.Trách nhiệm của nhà thầu xây dựng 36

1.2.5 Đơn vị sử dụng 38

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng 38

1.3.1 Các nhân tố khách quan 38

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 41

1.4 Kinh nghiệm trong quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng của một số Bộ, Ngành 42

1.4.1 Kinh nghiệm của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội 42

1.4.2 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước 47

1.4.3 Bài học về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng cho BHXH Việt Nam 51

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI 53

2.1 Tổng quan công tác quản lý và thực hiện đầu tư xây dựng công trình trong ngành Bảo hiểm xã hội 53

2.1.1 Quản lý và thực hiện công tác kế hoạch 53

2.1.2 Quản lý và thực hiện công tác lập, phân bổ và giải ngân vốn đầu tư 56

2.1.3 Quản lý và thực hiện công tác đầu tư xây dựng 63

2.2 Thực trạng về trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong ngành BHXH 67

2.2.1 Trách nhiệm trong quản lý và thực hiện công tác kế hoạch 68

2.2.1.1 Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư 68

2.2.1.2 Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn 68

2.2.1.3 Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm 70

2.2.2 Trách nhiệm trong quản lý và thực hiện công tác lập, phân bổ và giải ngân vốn đầu tư 71

2.2.2.1 Lập kế hoạch, phân bổ và giải ngân vốn đầu tư của ngành BHXH 71

2.2.2.2 Thực trạng trong việc thực hiện trách nhiệm về vốn đầu tư của ngành BHXH thời gian qua 74

Trang 5

2.2.3 Trách nhiệm trong quản lý và thực hiện công tác đầu tư xây dựng 77

2.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 77

2.2.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án 79

2.2.3.3 Giai đoạn kết thúc dự án 92

2.3 Đánh giá thực trạng về trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong ngành BHXH 100

2.3.1 Kết quả đạt được 100

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 104

2.3.2.1 Hạn chế 104

2.3.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 106

Chương 3 HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI 113

3.1 Định hướng phát triển của ngành BHXH và yêu cầu đặt ra trong đầu tư xây dựng 113

3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của BHXH Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 113

3.1.1.1 Mục tiêu, chiến lược phát triển của BHXH Việt Nam 113

3.1.1.2 Định hướng chủ yếu về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng trong ngành Bảo hiểm xã hội 114

3.1.2 Yêu cầu đầu tư xây dựng của ngành BHXH đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 115

3.2 Hoàn thiện quy định về trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong ngành BHXH 118

3.2.1 Trách nhiệm trong quản lý và thực hiện công tác kế hoạch 118

3.2.1.1 Về chủ trương đầu tư 118

3.2.1.2 Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn 119 3.2.1.3 Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công hàng năm 120 3.2.2 Trách nhiệm trong quản lý và thực hiện công tác lập, phân bổ và giải ngân vốn đầu tư 121

3.2.2.1 Phân bổ vốn đầu tư hàng năm 121

3.2.2.2 Điều chỉnh kế hoạch vốn 121

3.2.2.3 Kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm 122

3.2.3 Trách nhiệm trong quản lý và thực hiện công tác đầu tư xây dựng 122

3.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 122

Trang 6

3.2.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án 125

3.2.3.3 Giai đoạn kết thúc dự án 133

3.3 Một số kiến nghị, đề xuất 137

3.3.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách về xây dựng 137

3.3.2 Hoàn thiện cơ chế chính sách về tài chính 139

3.3.3 Hoàn thiện cơ chế chính sách về đầu tư công 140

3.3.4 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy 141

Chương 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 143

4.1 Trách nhiệm của các đơn vị 143

4.1.1 Bảo hiểm xã hội Việt Nam 143

4.1.2 Chủ đầu tư 144

4.1.2.1 Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng ngành BHXH 144

4.1.2.2 BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 145

4.2 Thời gian thực hiện đề án 146

4.2.1 Thực hiện đánh giá tình hình triển khai thực hiện Quyết định số 26/QĐ-BHXH và trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong ngành BHXH 146

4.2.2 Hoàn thiện quy định về trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong ngành BHXH 147

4.2.3 Hoàn thành văn bản về công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình tại BHXH Việt Nam, xin ý kiến tham gia của các đơn vị liên quan 147

4.2.4 Trình Tổng giám đốc BHXH Việt Nam ký ban hành Quyết định quy định về trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong ngành BHXH 148

4.2.5 Tổ chức tập huấn công tác XDCB cho cán bộ làm công tác quản lý đầu tư XDCB trong toàn Ngành 148

KẾT LUẬN 150

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 151

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 BHXH Bảo hiểm xã hội

2 BHYT Bảo hiểm y tế

3 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

4 CĐT Chủ đầu tư

5 CNTT Công nghệ thông tin

6 DAĐT Dự án đầu tư

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1 Tình hình kế hoạch vốn được giao của Bộ Lao Động 42

2 Bảng 1.2 Số liệu đầu tư XDCB tại KBNN giai đoạn 2012-2016 48

6 Bảng 2.3 Đánh giá sự cần thiết phải bố trí cán bộ chuyên trách

về công tác quản lý và thực hiện dự án 109

7 Bảng 2.4 Tình hình bố trí cán bộ có chuyên môn về xây dựng

8 Bảng 2.5 Vướng mắc trong thực hiện quản lý và thực hiện dự

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU

1 Biểu 1 Mức độ đáp ứng nhu cầu, công năng của hệ thống trụ

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Hình 1.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tư 24

2 Hình 1.2 Các chủ thể tham gia quản lý và thực hiện dự án 28

3 Hình 3.1 Trách nhiệm các chủ thể trong công tác kế hoạch 118

4 Hình 3.2 Trách nhiệm các chủ thể trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 123

5 Hình 3.3 Trách nhiệm các chủ thể trong giai đoạn thực hiện dự án 125

6 Hình 3.4 Trách nhiệm các chủ thể trong giai đoạn kết thúc dự án 133

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề án

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội quốc gia có liên quan trực tiếp đến sự ổn định an toàn xã hội Chính vì vậy, BHXH Việt Nam đã nhận được sự quan tâm của Đảng, của Chính phủ ngay từ những ngày đầu mới thành lập (năm 1995) Cho đến nay sau 18 năm được thành lập hệ thống ngành BHXH đã được xây dựng, phát triển trải dài trên phạm vi cả nước, lĩnh vực hoạt động của BHXH Việt Nam ngày càng được mở rộng, đem lại lợi ích không nhỏ cho an sinh xã hội của đất nước nói chung và cho người lao động nói riêng

Bên cạnh việc hoàn thiện các chế độ chính sách bảo đảm quyền lợi cho người lao động, phục vụ công tác an sinh xã hội theo chức năng nhiệm vụ, BHXH Việt Nam cũng không ngừng quan tâm phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị của ngành theo đó công tác đầu tư xây dựng như sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới trụ sở làm việc, mua sắm, lắp đặt trang thiết bị ngày càng được chú trọng nhằm đảm bảo điều kiện vật chất, làm việc tốt nhất cho cán bộ ngành BHXH Hệ thống ngành dọc của BHXH Việt Nam trải dài trên cả nước với gần 800 trụ sở, có những trụ sở được tiếp nhận từ khi mới thành lập ngành năm

1995 và có những trụ sở cũng đã được Ngành đầu tư xây dựng mới Tuy nhiên, để đáp ứng lộ trình phát triển của Ngành trong thời gian tới, thì hệ thống trụ sở làm việc phải được đầu tư phát triển đi theo Do đó, công tác đầu tư xây dựng trụ sở làm việc từ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa hay xây dựng mới luôn luôn được quan tâm thực hiện

Công tác quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng của Ngành cũng được quan tâm, hoàn thiện Song trên thực tế vẫn tồn tại những hạn chế, bất cập trong công tác này như quản lý cấp phát vốn, quản lý thanh quyết toán vốn công trình còn chậm, thủ tục rườm rà; chưa thực sự đáp ứng yêu cầu đầu tư, hiệu quả đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của Ngành chưa cao

Hiện nay, công tác quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng của Ngành đang thực hiện theo quy định tại Quyết định số 26/QĐ-BHXH ngày 08/01/2014 của

Trang 12

BHXH Việt Nam quy định về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam; tuy nhiên Quyết định số 26/QĐ-BHXH ngày 08/01/2014 của BHXH Việt Nam được xây dựng khi Luật đầu tư công

số 49/2014/QH13 chưa có hiệu lực thi hành, và áp dụng một số Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành như:

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt

vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát

và đánh giá đầu tư;

- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Trang 13

- Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hoạt động kiểm định Giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 27/5/2013 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng về quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc vốn Nhà nước;

- Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính về quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước;

- Văn bản số 7876/BTC-QLCS ngày 16/6/2012 của Bộ Tài chính về thỏa thuận diện tích đặc thù phụ vụ công tác của ngành Bảo hiểm xã hội;

- và một số Nghị định, Thông tư và các văn bản liên quan khác;

Khi Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 chưa có hiệu lực thi hành, đến nay hầu hết các Nghị định, Thông tư quy định và hướng dẫn trên đã hết hiệu lực thi hành Thay vào đó là các Nghị định, Thông tư quy định và hướng dẫn mới như:

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

- Nghị định số 77/2015/NĐ-CP của ngày 10/9/2015 Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

- Nghị định 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính Phủ Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi

bổ sung một số điều nghị định số Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015

Trang 14

của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, số

136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu

tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ Quy định về quản lỳ chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

- Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BTC-BKHĐT ngày 08/9/2015 Quy định chi tiết về việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng

- Thông tư số 09/2016/TT- BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và Thông tư số 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT- BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;

Sau năm 2014, lĩnh vực đầu tư xây dựng có quá nhiều thay đổi nên hầu hết những Văn bản pháp luật căn cứ để xây dựng Quyết định số 26/QĐ-BHXH ngày 08/01/2014 của BHXH Việt Nam đã hết hiệu lực và được thay thế bởi các Văn bản pháp luật mới nên Quyết định số 26/QĐ-BHXH ngày 08/01/2014 của BHXH Việt Nam đã không còn phù hợp

Trang 15

Bên cạnh những hạn chế, bất cập nêu trên, một số quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư xây dựng như Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Đầu tư…và các Nghị định, Thông tư liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng cũng còn có những chồng chéo, khó thực hiện hoặc chưa có hướng dẫn rõ ràng nên đã có những tác động, ảnh hưởng đến công tác quản lý và thực hiện đầu tư xây dựng nói chung, quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng trong ngành BHXH Việt Nam nói riêng

Xuất phát từ nhận thức nêu trên, cùng với mong muốn tìm hiểu và góp phần

hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng ngành BHXH, đề án“Hoàn thiện quy định về trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong ngành Bảo hiểm xã hội”là hết sức cần thiết

2 Mục đích nghiên cứu

- Hoàn thiện qui định về trách nhiệm của các đơn vị trong quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong Ngành Bảo hiểm xã hội căn cứ các quy định hiện hành và phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của ngành trong giai đoạn hiện nay đồng thời nâng cao chất lượng, đẩy nhanh tiến độ các dự án để sớm bàn giao đưa vào sử dụng

Để đạt được mục đích nghiên cứu, cần hoàn thành các mục tiêu cụ thể như sau:

- Phân tích thực trạng trách nhiệm của các đơn vị trong quản lý và thực hiện đầu tư xây dựng công trình trong Ngành BHXH một số năm gần đây, đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân

- Hoàn thiện quy định về trách nhiệm trong quản lý và thực hiện đầu tư xây dựng trong ngành BHXH

Trang 16

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Quy định về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng trong ngành Bảo hiểm xã hội

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Công tác kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm của ngành BHXH

- Công tác lập, phân bổ và giải ngân vốn đầu tư tại BHXH các tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc

- Tình hình triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại các đơn vị

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

- Phương pháp luận duy vật biện chứng

Thông qua phương pháp luận duy vật biện chứng sẽ giúp cho nghiên cứu có cái nhìn toàn diện, tổng thể từng khía cạnh của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, trên cơ sở đó có sự đánh giá khách quan, chính xác, đồng thời nhận thức được các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư nói chung và quản lý dự án đầu tư xây dựng nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Phương pháp định tính, định lượng

Qua việc thu thập thông tin, dùng phương pháp thống kê để mô tả, so sánh, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ngành BHXH 4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm các phương pháp thu thập thông tin: điều tra khảo sát, phân tích, phỏng vấn, trao đổi

+ Phương pháp phân tích tài liệu là việc xem xét các thông tin có sẵn, nguồn

Trang 17

số liệu thu thập được về dự án đầu tư xây dựng (như nguồn vốn, tiến độ dự án, công tác giải ngân cấp phát vốn qua từng năm, ) để rút ra những thông tin cần thiết nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài

+ Phỏng vấn, trao đổi là phương pháp cụ thểđể thu thập thông tin giữa người

đi hỏi và người được hỏi nhằm thu thập thông tin về dự án, công tác quản lý dự án như những bất cập trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng hay kinh nghiệm của các nhà quản lý đối với từng dự án Kết hợp với phỏng vấn, trao đổi là quan sát và lắng nghe để thu thập thông tin được chính xác, hiệu quả và khách quan hơn

- Phương pháp xử lý thông tin: thống kê, xác suất, sử dụng trợ giúp từ máy tính

Kết quả thu thập thông tin từ việc nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn, trao đổi tồn tại dưới hai dạng thông tin định tính và thông tin định lượng cần được xử lýđể xây dựng các luận cứ khoa học về quản lý dự án đầu tư xây dựng Các phương pháp thường được sử dụng là thống kê, xác suất, toán kinh tế và sử dụng máy tính vào công tác nghiên cứu

5 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề án

Công tác quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng cũng nhận được sự quan tâm nghiên cứu ở nhiều giác độ khác nhau, trong đó có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như:

+ Phạm Trường Giang (2003), “ Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân

Trong nghiên cứu này, tác giả luận văn nhìn nhận quản lý dự án đầu tư xây dựng dưới góc độ quản lý vốn, công tác giải ngân cấp phát vốn, kiểm tra kiểm soát việc cấp phát vốn, sử dụng vốn đầu tư xây dựng Luận văn đã hệ thống hoá được những vấn đề lý luận về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn đầu tư

Trang 18

xây dựng công trình Phân tích một cách có hệ thống thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Kiến nghị giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình của BHXH Việt Nam

Do đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư xây dựng, chỉ là một phần trong quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng nên chưa đưa ra được cái nhìn tổng quan về quản lý vốn trong tổng thể quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trên cơ sở những nghiên cứu của tác giả Phạm Trường Giang, nhóm nghiên cứu dự kiến sẽ coi quản lý vốn là một khâu trong trong tổng thể quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng để góp phần hoàn thiện quản lý vốn một cách toàn diện hơn Nhờ nắm rõ được quy trình quản lý cấp phát vốn mà có thể phát hiện ra những khâu, những điểm có thể cải cách, sửa đổi, từ đó có thể đảm bảo được hiệu quả dự án đầu tư xây dựng

+ Đỗ Văn Sinh (2005), “Hoàn thiện quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội ở Việt

Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Luận án tập trung nghiên cứu một số nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lý quỹ BHXH trong đó có giải pháp về tăng cường đầu tư trang bị cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý

Đối tượng của Luận án là công tác quản lý quỹ BHXH nên vấn đề đầu tư xây dựng chỉ là một giải pháp hỗ trợ công tác quản lý quỹ BHXH, do đó vấn đề quản lý quá trình đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ở BHXH Việt Nam trong đó có quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng nói chung, quản lý thực hiện dự án đầu

tư xây dựng tại BHXH Việt Nam nói riêng chưa được đề cập Vấn đề còn bỏ ngỏ này sẽ là định hướng nghiên cứu mà đề án lựa chọn hướng tới

+ Vũ Đức Thuật (2006 ), “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện đầu tư trụ

sở làm việc của Hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam”, Đề tài khoa học, Bảo hiểm

xã hội Việt Nam

Trang 19

Nội dung đề tài tập trung thống kê, mô tả quá trình tổ chức đầu tư xây dựng của ngành BHXH giai đoạn 1995 dến 2006 Đề tài làm rõ một số vấn đề về quản

lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của hệ thống BHXH Việt Nam; phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của hệ thống BHXH Việt Nam Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của hệ thống BHXH Việt Nam

Do mục tiêu của đề tài là phân tích thực trạng đầu tư xây dựng trụ sở của ngành BHXH từ khi thành lập đến hết năm 2005 từ đó rút ra những vấn đề cần hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng, mà chưa đưa ra được những qui định cụ thể về trách nhiệm của các chủ thể trong quản lý và thực hiện dự án đầu

tư xây dựng

Từ những lý luận của đề tài “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện đầu tư trụ

sở làm việc của Hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam” có thể phát triển đi sâu hơn

để phục vụ cho nghiên cứu đề án Thực tế cho thấy, khi triển khai hoạt động thực hiện dự án ở bên dưới nếu bám sát được cách thức quản lý, quy định của cấp trên thông qua hiểu biết về mô hình quản lý của cơ quan Trung ương thì các chủ đầu

tư, ban quản lý dự án ở cơ sở sẽ có nhiều thuận lợi Nắm được quy trình, thực hiện đúng quy trình sẽ nâng cao được hiệu quả thực hiện dự án

Các nghiên cứu nêu trên chủ yếu tập trung vào các vấn đề lý luận chung về quản lý vốn, chưa đi sâu vào nội dung về trách nhiệm của các chủ thể trong quản

lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng Vì vậy, nhóm nghiên cứu mạnh dạn lựa

chọn đề án “Hoàn thiện qui định về trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự

án đầu tư xây dựng công trình trong ngành Bảo hiểm xã hội”, đây là một đề án

mới không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố Đề án được hoàn thành sẽ góp phần làm phong phú thêm cho tình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực đầu tư xây dựng và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong công tác quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng trong ngành BHXH

Trang 21

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Khái quát chung về dự án đầu tư xây dựng

1.1.1.1 Khái niệm

Mục 15 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 định nghĩa: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu, phục vụ và thúc đẩy sự phát triển của xã hội Đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội

Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào, một dự án đầu tư xây dựng đều bao gồm các vấn đề chính sau đây:

- Mục tiêu của dự án: Bao gồm mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài

+ Mục tiêu trước mắt: Là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án

+ Mục tiêu lâu dài: Là sự tăng trưởng phát triển về số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ hay các lợi ích xã hội do thực hiện dự án đầu tư mang lại

- Các kết quả của dự án: Đó là các tài sản cố định của dự án, được tạo ra từ các hoạt động xây dựng của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án

Trang 22

- Các hoạt động của dự án: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này gắn với một thời gian biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

- Các nguồn lực của dự án: Đó chính là các nguồn lực về vật chất, tài chính

và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động dự án Các nguồn lực này được biểu hiện dưới dạng giá trị chính là vốn đầu tư xây dựng của dự án

Trong các thành phần trên thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dấu tiến

bộ của dự án đầu tư xây dựng Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thường xuyên theo dõi đánh giá kết quả đã đạt được Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp với việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Với hai cách tiếp cận phân loại dự án đầu tư xây dựng như vậy, ở chuyên đề này tác giả chọn tiếp cận theo nguồn vốn đầu tư, đi sâu nghiên cứu các dự án của

Trang 23

BHXH Việt Nam sử dụng vốn từ nguồn thu để lại, nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước

1.1.1.3 Đặc điểm

Dự án có tính thay đổi: Dự án đầu tư xây dựng không tồn tại một cách ổn định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân (nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan)

Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi

Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan

Quy mô của mỗi dự án đầu tư xây dựng là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự án đầu tư xây dựng vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự án đầu tư xây dựng

Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án đầu tư xây dựng là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án đầu tư xây dựng

1.1.2 Những vấn đề cơ bản về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng

1.1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo cho dự án đầu tư xây dựng hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Trang 24

Theo Khoản 1 Điều 66 Luật Xây dựng thì nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

1.1.2.2 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo các giai đoạn như sau:

Hình1.1: Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng

(Nguồn: tác giả tổng hợp) a) Giai đoạn chuẩn bị dự án

Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); Lập, thẩm định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

b) Giai đoạn thực hiện dự án

+ Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có)

+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có)

+ Khảo sát xây dựng;

+Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;

+Xin cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải cấp phép xây dựng);

+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;

CHUẨN BỊ

DỰ ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN KẾT THÚC DỰ ÁN

Trang 25

+ Giám sát thi công xây dựng công trình;

+ Tạm ứng, thanh toán khối lượng đã nghiệm thu;

+ Nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;

+ Bàn giao công trình vào sử dụng;

+ Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc khác

c) Giai đoạn kết thúc dự án và khai thác sử dụng

+ Quyết toán hợp đồng xây dựng;

+ Bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

Các thành phần tham gia dự án đầu tư xây dựng là các cá nhân hoặc tổ chức

có liên quan, hoặc là những người được hưởng lợi hay bị xâm hại khi dự án đầu tư xây dựng thành công, bao gồm: chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu chính và các nhà thầu phụ; các nhà cung ứng, quản lý nhà nước,đơn vị thụ hưởng và nhân dân địa phương

Như vậy việc áp dụng nghiêm túc trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng là đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư xây dựng có tác động trực tiếp và gián tiếp như những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong hoạt động đầu tư xây dựng Vì vậy mỗi giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng cần có giải pháp thích hợp để ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực gây ra lãng phí, thất thoát, tham nhũng có thể xảy ra

1.1.2.3 Các hình thức thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng

Có nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án Tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu mà phân loại các mô hình tổ chức dự án cho phù hợp Cân cứ vào điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức và căn cứ vào yêu cầu của dự án có thể chia hình thức tổ chức quản lý dự án thành hai nhóm chính là hình thức thuê tư vấn quản lý dự án và hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án

a Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Theo quy định tại Khoản 8, Điều 1, Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số

Trang 26

59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng:

“Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện”

Việc thành lập ban quản lý dự án phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

+ Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao

+ Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư để tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng

+ Cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án bao gồm giám đốc (hoặc Trưởng ban), các phó giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp

vụ Cơ cấu bộ máy của ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bảo đảm dự án đầu tư xây dựng được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí Các thành viên của ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm

+ Một ban quản lý dự án có thể được giao đồng thời quản lý và thực hiện nhiều dự án đầu tư xây dựng nhưng phải bảo đảm từng dự án đầu tư xây dựng được theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật

+ Ban quản lý dự án hoạt động theo quy chế do chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao

+ Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra ban quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bảo đảm dự án đầu tư xây dựng được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kể cả những công việc đã giao cho ban quản lý dự án thực hiện

b Hình thức Chủ đầu tư thuê Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban

Trang 27

quản lý dự án khu vực để thực hiện quản lý dự án theo quy định

Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được

áp dụng đối với các trường hợp:

- Quản lý các dự án đầu tư xây dựng được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến;

- Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành;

- Quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng

Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư

về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao

Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực không đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện

Tổ chức tư vấn quản lý dự án (QLDA) có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án phải nêu rõ phạm vi công việc và nội dung quản lý; quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn và của chủ đầu tư

Tư vấn QLDA có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử người phụ trách để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với chủ đầu

tư Tư vấn QLDA phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách và bộ máy của tư vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho chủ đầu tư biết và thông báo tới các nhà thầu khác và tổ chức, cá nhân có liên quan

Trang 28

Tư vấn QLDA được thuê thêm tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện một

số phần việc quản lý thực hiện dự án, nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận

1.1.2.4 Các chủ thể tham gia quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án đầu tư xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau:

Hình 1.2 Các chủ thể tham gia quản lý và thực hiện dự án

Trang 29

Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tư và xây dựng nêu trên, mỗi cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong Luật xây dựng Việt nam

a Chủ đầu tư

Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân

sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước:

Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước;

Đối với dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư là đơn vị quản lý,

sử dụng công trình

a Tổ chức tư vấn xây dựng

Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn Tư vấn xây dựng giúp cho khách hàng (là các chủ đầu tư xây dựng) tổ chức việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng và tổ chức đấu thầu để mua sắm thiết bị đầu tư, đấu thầu xây lắp công trình,giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việc đã hoàn thành

b Doanh nghiệp xây dựng (nhà thầu về xây dựng)

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều đối tác khác nhau nhưng trực tiếp nhất là chủ đầu tư Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra giám

Trang 30

sát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư, tổ chức thiết

kế, cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý

Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm sau:

- Tổ chức công trường xây dựng để thi công xây dựng công trình

- Chịu trách nhiệm quản lý về: chất lượng thi công xây dựng, an toàn lao động

và bảo vệ môi trường

- Phát hiện những sai sót hoặc chưa hợp lý của thiết kế để kiến nghị với chủ đầu tư đề nghị thiết kế lại

- Đề xuất với chủ đầu tư những phát sinh của công việc do những lý do khách quan, chủ quan hay bất khả kháng để xử lý kịp thời nhằm đảm bảo chất lượng công trình hoặc làm cho công trình hợp lý hơn

- Chịu sự giám sát của các chủ thể: Nhà nước, chủ đầu tư, tư vấn giám sát và của nhân dân

- Nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng

- Thanh quyết toán với chủ đầu tư

- Lập hồ sơ bản vẽ hoàn công

- Bảo hành công trình theo quy định

- Giải quyết các vấn đề khác có liên quan đến dự án

Nhà thầu xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng xây dựng công trình, chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ của nhà thầu trong suốt quá trình thi công, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư qua các thỏa thuận đã ký trong hợp đồng xây dựng và chịu trách nhiệm với Nhà nước bằng pháp luật

c Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước

Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng

Các Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng

Trang 31

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ

d Tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng (đơn vị thụ hưởng) Sau khi nhận bàn giao công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm vận hành, khai thác đảm bảo hiệu quả công trình, dự án theo đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt

e Mối quan hệ của chủ đầu tư với các đơn vị liên quan

Chủ đầu tư là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành, quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan mà trực tiếp là người quyết định đầu tư

1.2 Trách nhiệm trong quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng

1.2.1 Chủ đầu tư

Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân

sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng

Trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý và thực hiện được quy định như sau:

Một là, lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định

để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác

Hai là, thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện

Ba là, kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật xây dựng

Trang 32

Bốn là, kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

Năm là, kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng

Sáu là, kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:

a) Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết;

b) Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm

an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường;

d) Yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;

đ) Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu;

e) Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công

Bảy là, thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Tám là, tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được

cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu

Chín là, tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng

Mười là, tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng

Mười một là, tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn

Trang 33

Mười hai là, chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này

Mười ba là, lập báo cáo hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định tại Nghị định này

Mười bốn là, Chủ đầu tư có thể thuê nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc nêu tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 6, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 13 Điều này và một số công việc khác khi cần thiết

Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu tư vấn giám sát theo yêu cầu của Hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan 1.2.2 Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để thẩm tra

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thực hiện thẩm tra thiết kế của các công trình như sau:

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế

ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp đặc biệt, cấp I (trừ công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m); công trình do Thủ tướng Chính phủ giao; các công trình thuộc dự án chuyên ngành do mình quyết định đầu tư; các công trình thuộc dự

án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ hai tỉnh trở lên;

- Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới

25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình quy định tại điểm a khoản

Trang 34

này;- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện thẩm tra thiết kế đối với các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;

- Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện thẩm tra thiết kế là cơ quan có trách nhiệm thực hiện thẩm tra thiết kế đối với công trình chính của dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này

Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng không đủ điều kiện để thẩm tra thiết kế thì cơ quan này được thuê hoặc chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân có

đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra thiết kế

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra thiết kế của mình

Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng:

- Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản

lý chất lượng của các Bộ, ngành, địa phương, các chủ thể tham gia xây dựng công trình và kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng khi cần thiết

- Yêu cầu, đôn đốc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra định kỳ công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi quản lý của mình

- Công bố trên trang thông tin điện tử do Bộ quản lý về thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên cả nước theo quy định

- Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo quy định nêu trên

- Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ và phối hợp với Bộ quản lý công trình chuyên ngành kiểm tra đối với các công trình chuyên ngành theo quy định

- Tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu hoặc khi phát hiện công trình có chất lượng không đảm bảo yêu cầu theo thiết kế, có nguy cơ mất an toàn chịu lực; tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định

Trang 35

Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (Sở xây dựng):

- Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình

và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;

- Phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;

- Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định;

- Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định

- Kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý;

1.2.3 Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn

* Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:

- Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết

* Trách nhiệm của bên mời thầu

- Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

- Quyết định thành lập tổ chuyên gia;

- Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu,

hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;

Trang 36

- Trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu;

- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra;

- Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

- Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

- Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về quá trình lựa chọn nhà thầu

* Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình

- Cử người có đủ năng lực theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của giám sát trưởng và các chức danh giám sát khác

- Lập sơ đồ tổ chức và đề cương giám sát bao gồm nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của các chức danh giám sát, lập kế hoạch và quy trình kiểm soát chất lượng, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, phương pháp quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình giám sát thi công xây dựng

- Thực hiện giám sát thi công xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng,

đề cương đã được chủ đầu tư chấp thuận và quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Nghiệm thu các công việc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng

1.2.4.Trách nhiệm của nhà thầu xây dựng

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất

Trang 37

- Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình và các hình thức tổng thầu khác (nếu có)

- Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng

và quy định của pháp luật có liên quan

- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

- Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình tiến độ thi công, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định khác

- Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết

kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng

- Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường

- Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do mình thực hiện; chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cố trong quá trình thi công xây dựng công trình; lập báo cáo sự cố và phối hợp với các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố

- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

Trang 38

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và

vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư

- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác

- Bảo hành công trình xây dựng: Tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình và phải chịu mọi chi phí khắc phục;

1.3.1 Các nhân tố khách quan

Chính sách quản lý đối với dự án đầu tư xây dựng: Chính phủ và các cơ

Trang 39

quan quản lý thông qua những sự thay đổi về cơ chế chính sách tác động đến công tác quản lý và thực hiện dự án Do các dự án đầu tư xây dựng thường kéo dài, nên

hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hoạt động đầu tư xây dựng và do vậy có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng Hệ thống chính sách pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng Có thể nhận thấy các chính sách quản lý đầu tư xây dựng đều có tính đặc thù, bất kể một thay đổi dù là nhỏ nhất của

hệ thống chính sách đều tác động trực tiếp đến dự án Do đó hệ thống chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng phải được thể chế hoá; phải được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình mới Bằng cách điều chỉnh chế độ tiền lương cơ bản, quy định về định mức xây dựng hay thay đổi quy định về hình thức hợp đồng kinh tế… đều có thể ảnh hưởng nhất định đến việc triển khai dự án Tuy xu thế có thể điều chỉnh, bổ sung theo hướng cải cách, giảm thiểu thủ tục hành chính thì mỗi sự thay đổi của cơ chế chính sách đều ảnh hưởng đến dự án như điều chỉnh giá hợp đồng, điều kiện thi công hay thay đổi các điều kiện khác từ các cấp chính quyền địa phương Đi cùng với sự thay đổi ở quy mô vĩ mô, ở cấp địa phương cũng có những vận dụng khác nhau nên việc thực hiện các dự án có quy mô tương tự nhau nhưng

ở các địa phương khác nhau sẽ gặp những khó khăn khác nhau

Năng lực các nhà thầu tư vấn, thi công, lắp đặt đóng vai trò quan trọng

đối với việc dự án có được thực hiện đúng tiến độ hay không

Quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng thiếu tính chất ổn định, luôn bị biến động như chịu tác động của yếu tố tự nhiên, sự thay đổi thiết kế của chủ đầu

tư, hay do địa điểm xây dựng các công trình luôn luôn thay đổi đối với các nhà thầu thi công xây lắp,… nên phương pháp tổ chức sản xuất và biện pháp kỹ thuật, công nghệ cũng thay đổi cho phù hợp với mỗi nơi Trong đầu tư xây dựng, sản phẩm luôn đứng im gắn liền với đất còn con người, máy móc luôn di chuyển làm cho

Trang 40

máy móc bị hao mòn, nhanh hỏng, sản xuất dễ bị gián đoạn, làm tăng chi phí do phải xây dựng nhiều công trình tạm Vật liệu xây dựng số lượng nhiều, trọng lượng lớn, nhất là phần thô nên nhu cầu vận chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao không trực tiếp tạo thêm giá trị cho sản phẩm Những đặc điểm như vậy đòi hỏi đơn vị thi công phải có phương pháp, cách thức cung ứng vật tư, thiết bị hợp lý đảm bảo tiến

độ thi công Khi thi công không thể dự trữ vật liệu và bán thành phẩm có khối lượng lớn để đảm bảo sản xuất như các ngành công nghiệp khác Nếu nhà thầu không tập trung được các nguồn lực thì sẽ xảy ra tình trạng thiếu vật tư, máy móc thậm chí không đủ nhân lực phục vụ thi công dẫn đến tình trạng dự án bị đình trệ

Trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ tay nghề của đội ngũ kỹ sư, công nhân cũng tác động không nhỏ đến tiến độ thực hiện dự án Nếu kỹ sư có trình độ đáp ứng yêu cầu công việc, công nhân được đào tạo có tay nghề tốt thì năng suất lao động cao, thời gian để hoàn thành công việc ngắn, khi đó dự án có khả năng hoàn thành đúng hạn Ngược lại nếu trình độ tay nghề của đội ngũ kỹ sư, công nhân không đáp ứng được yêu cầu của công việc, năng suất lao động thấp thì hợp đồng không thể kết thúc đúng hạn

Nguồn vốn của nhà thầu huy động riêng cho dự án cũng có ảnh hưởng lớn tới dự án Tuy nhà thầu được thanh toán, tạm ứng vốn của dự án nhưng phần vốn này là chưa đủ, chưa đáp ứng được nhu cầu về mặt tài chính cho từng giai đoạn thi công của dự án, nhất là khi tiến độ giải ngân thanh toán không theo kịp với tiến độ thi công Vì vậy, nhà thầu phải huy động được một lượng vốn lưu động đáng kể dành riêng cho dự án Khi dự án đầu tư xây dựng chậm vốn thì ảnh hưởng lớn đến nguồn vật tư, nhân lực, thiết bị, gây chậm tiến độ thi công của toàn dự án, và nếu không có vốn thì dự án sẽ đình trệ hoàn toàn

Do vậy nếu nhà thầu có năng lực kém, phân bổ các nguồn lực thiếu hợp lý

có thể dẫn đến tình trạng ngừng việc, chờ đợi, năng suất lao động thấp, tâm lý tạm

bợ, tùy tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân ở công trường, gây ảnh hưởng đến hiệu quả của cả dự án,

Ngày đăng: 25/07/2021, 03:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. TS. Mai Văn Bưu, Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước (2001), Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước (2001)
Tác giả: TS. Mai Văn Bưu, Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 2001
17. PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS.Từ Quang Phương (2015), Giáo trình Kinh tế đầu tư, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS.Từ Quang Phương
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2015
18. PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà, TS. Đỗ Thị Hải Hà (2012), Giáo trình Quản lý học, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý học
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà, TS. Đỗ Thị Hải Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
23. TS.Từ Quang Phương (2012), Giáo trình Quản lý dự án, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án
Tác giả: TS.Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân. Website
Năm: 2012
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2014), Quyết định số 26/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam ngày 08/01/2014 về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống BHXH Việt Nam Khác
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam ( từ 2011-2017), Báo cáo quyết toán ngân sách của bảo hiểm xã hội Việt Nam các năm Khác
3. Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ tài chính (2015), Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT- BTC-BKHĐT ngày 08/9/2015 Quy định chi tiết về việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng Khác
4. Bộ tài chính (2016), Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác
5. Bộ xây dựng (2016), Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
6. Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
7. Chính phủ (2015), Nghị định số 77/2015/NĐ-CP của ngày 10/9/2015 Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm Khác
8. Chính phủ (2016), Nghị định 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính Phủ Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Khác
9. Chính phủ (2017), Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
11. Chính phủ (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
12. Chính phủ (2015), Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Khác
13. Chính phủ (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ Quy định về quản lỳ chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
14. Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
15. Chính phủ (2018), Báo cáo số 03/BC-CP ngày 11/5/2018 của Chính phủ báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2018 và đề xuất chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT giai đoạn 2019 – 2021 Khác
22. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng ngày 27/11/2015 Về cơ chế quản lý tài chính về BHXH, BHYT, BHTN và chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w