1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và đề xuất cải thiện quy trình lập dự án đầu tư công dự án nhóm b có thiết kế 02 bước

106 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 11,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài tiến hành nghiên cứu quy trình lập dự án đầu tư công dự án nhóm B có thiết kế 02 bước dựa trên các quy định về pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn đưa ra một số vướng mắc trong quá trình thực hiện quy trình Từ đó tiến hành khảo sát đánh giá thực trạng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh để dẫn chứng các khó khăn vướng mắc đó tồn tại Trên cơ sở đó đề ra giải pháp khắc phục và cải thiện quy trình thực hiện dự án đảm bảo tính hiệu quả chất lượng và đẩy nhanh tiến độ thực hiện của dự án xây dựng đầu tư công

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ ANH TUẤN

Đà Nẵng, Năm 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện

Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có

độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Tác giả luận văn

Lê Đức Bình

Trang 3

TRANG TÓM TẮT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH

Đề tài: NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CẢI THIỆN QUY TRÌNH

LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG DỰ ÁN NHÓM B CÓ THIẾT KẾ 02 BƯỚC

Học viên: Lê Đức Bình; Chuyên ngành: Kỹ thuật XD công trình DD & CN

Mã số: 85 80 201; Khóa: 35XDD.TV - Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN

Tóm tắt - Đề tài tiến hành nghiên cứu quy trình lập dự án đầu tư công dự án nhóm B có

thiết kế 02 bước, dựa trên các quy định về pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn đưa ra một số vướng mắc trong quá trình thực hiện quy trình Từ đó tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh để dẫn chứng các khó khăn vướng mắc đó tồn tại Trên cơ sở đó đề

ra giải pháp khắc phục và cải thiện quy trình thực hiện dự án đảm bảo tính hiệu quả, chất lượng và đẩy nhanh tiến độ thực hiện của dự án xây dựng đầu tư công

Từ khóa – Lập dự án; đầu tư công; nhóm B và thiết kế 02 bước

Topic: STUDYING AND PROPOSING TO IMPROVE THE PROCESS OF

FORMULATING PUBLIC INVESTMENT PROJECTS OF GROUP B

PROJECTS WITH 2-STEP DESIGN

Summary -The project conducts research on the process of formulating public

investment projects of Group B projects with a 02-step design, based on legal provisions and practical experience that presents some problems in the process of implementing the process Since then conducting surveys, assessing the situation in the province of Tra Vinh to prove the difficulties that exist On that basis, propose solutions to overcome and improve the project implementation process to ensure the efficiency, quality and accelerate the implementation of public investment construction projects

Key words - Project planning; government's Invest; Group B and 02 step design

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

TRANG TÓM TẮT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

3 Đối tượng nghiên cứu 1

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Cấu trúc của luận văn 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG ĐẦU TƯ CÔNG 3

1.1 KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ CÔNG 3

1.2 CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ CÔNG 5

1.2.1 Đầu tư theo các chương trình mục tiêu 5

1.2.2 Đầu tư theo các dự án công 6

1.3 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG 9

1.3.1 Chủ đầu tư 9

1.3.2 Đơn vị nhận ủy thác đầu tư công 10

1.3.3 Ban quản lý dự án đầu tư công 10

1.3.4 Nhà thầu 11

1.3.5 Tổ chức tư vấn đầu tư 11

1.4 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ CÔNG Ở TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2016-2018 11

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ THỰC HIỆN VÀ QUI TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG NHÓM B CÓ THIẾT KẾ HAI BƯỚC 15

2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ THỰC HIỆN QUI TRÌNH LẬP DỰ ÁN 15

2.2 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ CÔNG XÂY DỰNG 16

2.3 QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN NHÓM B CÓ THIẾT KẾ 02 BƯỚC 16

2.3.1 Giai đoạn lập và trình phê duyệt Báo cáo chủ trương đầu tư dự án: 17

2.3.2 Giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án: 25

Trang 5

2.3.3 Giai đoạn lập và phê duyệt Bản vẽ thiết kế thi công và dự toán: 39

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, KHẢO SÁT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN 51

3.1 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ HẠN CHẾ QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN 51

3.1.1 Giai đoạn lập và trình phê duyệt báo cáo chủ trương đầu tư dự án: 51

3.1.2 Giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án: 53

3.1.3 Giai đoạn lập và phê duyệt Bản vẽ thiết kế thi công và dự toán: 54

3.2 LẬP VÀ THỰC HIỆN KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ 54

3.2.1 Hình thức và nội dung phiếu khảo sát: 54

3.2.2 Kết quả khảo sát: 57

3.3 GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT CẢI THIỆN 61

3.3.1 Giải pháp hướng dẫn và làm rõ: 61

3.3.2 Giải pháp cải thiện quy trình: 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1 Kết luận: 65

2 Kiến nghị: 65

3 Hạn chế của đề tài: 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC

PHẢN BIỆN

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ trình tự thực hiện đầu tư y dựng 16Hình 2.2 Sơ đồ thể hiện trình tự thực hiện đầu tư y dựng dự án nhóm B 17Hình 2.3 Sơ đồ quy trình thực hiện giai đoạn lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư

dự án 25Hình 2.4 Sơ đồ quy trình thực hiện giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án

38Hình 2.5 Sơ đồ quy trình thực hiện giai đoạn lập bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và

dự toán 50Hình 3.1 Sơ đồ cải thiện quy trình thực hiện giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi

của dự án 63Hình 3.2 Sơ đồ quy trình cải thiện thực hiện giai đoạn lập bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi

công và dự toán 64

Trang 7

Chủ trương của nước ta là cải cách thủ tục hành chính, tiết kiệm, hiệu quả và nhanh chóng, do đó việc nghiên cứu một quy trình làm việc vừa hiện đại, gọn nhẹ, không lãng phí, tiết kiệm ngân sách và rút ngắn thời gian thực hiện là một trong những vấn đề cần được quan tâm

Hiện nay quy trình lập dự án cũng còn nhiều bất cập và khiếm khuyết trong quá trình thực hiện như:

- Hồ sơ, thủ tục hành chính chưa được gọn nhẹ còn rườm rà phức tạp;

- Công việc thực hiện một số chủ thể có tính chất tương tự và trùng lấp, năng

lực các tư vấn tương đương nhau nhưng phải tổ chức lựa chọn nhiều lần;

- Tiến độ thực hiện dự án chậm tiến độ kế hoạch đề ra dẫn đến gia hạn nhiều

lần

Chính vì vậy việc học viên chọn đề tài “Nghiên cứu và đề xuất cải thiện quy

trình lập dự án đầu tư công dự án nhóm B có thiết kế 02 bước” để chỉ ra được

những vướng mắc và khó khăn nội tại trong quá trình thực hiện dự án xây dựng nhóm

B có thiết kế 02 bước, để từ đó có đề xuất cải thiện quy trình thực hiện là yêu cầu có ý nghĩa và cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá quy trình lập dự án đầu tư công với dự án nhóm B có thiết kế 02 bước,

sử dụng vốn ng n sách địa phương thực hiện, để từ đó chỉ ra các hạn chế và khó khăn trong quá trình thực hiện;

- Đề xuất cải thiện quy trình nhằm giải quyết các khó khăn hạn chế đó

3 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình lập dự án đầu tư công với dự án nhóm B có thiết kế 02 bước, sử dụng

Trang 8

vốn ng n sách địa phương thực hiện

4 Phạm vi nghiên cứu

Dự án nhóm B có quy mô thiết kế 2 bước, sử dụng vốn ng n sách địa phương để thực hiện

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo sát, ph n tích và đánh giá;

- Ứng dụng nguyên lý về quản lý dự án và kinh nghiệm thực tế

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị trong luận văn gồm có các chương như sau: Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG ĐẦU TƯ CÔNG

Chương 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ THỰC HIỆN VÀ QUI TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG NHÓM B CÓ THIẾT KẾ HAI BƯỚC

Chương 3 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, KHẢO SÁT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG ĐẦU TƯ CÔNG

1.1 KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ CÔNG

Đầu tư công là việc sử dụng vốn Nhà nước (bao gồm cả vốn ng n sách nhà nước, vốn tín dụng nhà nước và vốn của các doanh nghiệp nhà nước) để đầu tư vào các chương trình, dự án không vì mục tiêu lợi nhuận và (hoặc) không có khả năng hoàn vốn trực tiếp

Theo Luật Đầu tư sửa đổi bổ sung năm 2014: Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án y dựng kết cấu hạ tầng kinh tế ã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế ã hội

Hoạt động đầu tư công bao gồm toàn bộ quá trình:

- Chuẩn bị đầu tư: Lập, phê duyệt kế hoạch, dự án chương trình đầu tư công

- Thực hiện đầu tư: Triển khai kế hoạch và tiến độ thực hiện, triển khai và xây dựng, đánh giá nghiệm thu, bàn giao

- Vận hành kết quả đầu tư:

+ Quản lý khai thác, sử dụng

+ Đánh giá sau đầu tư

Vốn Nhà nước trong đầu tư công gồm có:

- Vốn ng n sách nhà nước: nguồn thu từ các khoản thuế, phí, bán tài nguyên, bán hay cho thuê tài sản thuộc sở hữu của nhà nước được chi cho đầu tư phát triển theo quy định của Luật Ng n sách nhà nước Đ y là nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - ã hội của các quốc gia

- Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: nhà nước vay vốn từ d n chúng trong nước hoặc thị trường tín dụng quốc tế

- Nguồn vốn của các doanh nghiệp nhà nước: chủ yếu bao gồm từ khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại tại doanh nghiệp nhà nước

Đầu tư công nhằm mục tiêu tạo mới, n ng cấp, củng cố năng lực hoạt động của nền kinh tế thông qua gia tăng giá trị các tài sản công Thông qua hoạt động đầu tư công mà từ đó năng lực phục vụ của hệ thống hạ tầng kinh tế, hạ tầng ã hội dưới hình thức sở hữu toàn d n sẽ được cải tiến và gia tăng Hoạt động đầu tư công giúp góp phần thực hiện một số mục tiêu ã hội trong chiến lược phát triển kinh tế ã hội của quốc gia, ngành, vùng và địa phương, đồng thời, góp phần điều tiết nền kinh tế thông qua việc tác động trực tiếp đến tổng cầu của nền kinh tế

Trang 10

+ Chế tạo máy, luyện kim;

+ Khai thác, chế biến khoáng sản;

+ Công trình cơ khí (trừ các dự án chế tạo máy và luyện kim đã nêu trên);

+ Bưu chính, viễn thông;

- Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng thuộc lĩnh vực:

+ Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

+ Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;

+ Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;

+ Công nghiệp (trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp không phân biệt

Trang 11

tổng mức đầu tư theo quy định của luật đầu tư công và đã nêu ở các phần phân loại trên)

- Dự án có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng thuộc lĩnh vực:

+ Y tế, văn hóa, giáo dục;

+ Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

+ Kho tàng;

+ Du lịch, thể dục thể thao;

+ Xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở đã nêu ở trên)

* Thiết kế hai bước: gồm thiết kế cơ sở (báo cáo nghiên cứu khả thi dự án) và

thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư y

dựng

* Báo cáo nghiên cứu khả thi: là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về

sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư công làm cơ sở để cấp có

1.2 CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ CÔNG

1.2.1 Đầu tư theo các chương trình mục tiêu

* Khái niệm:

Chương trình mục tiêu là tập hợp các dự án đầu tư nhằm thực hiện một hoặc một

số mục tiêu phát triển kinh tế ã hội cụ thể của đất nước hoặc một vùng lãnh thổ trong

thời gian nhất định, thường trong kế hoạch 5 năm Bao gồm:

- Chương trình mục tiêu cấp quốc gia, do Chính Phủ quyết định chủ trương đầu

tư để thực hiện một hoặc một số mục tiêu phát triển kinh tế ã hội của một vùng lãnh

thổ hoặc cả nước trong kế hoạch 5 năm

- Chương trình mục tiêu cấp tỉnh, do Hội đồng nh n d n cấp tỉnh quyết định chủ

trương đầu tư để thực hiện một hoặc một số mục tiêu phát triển kinh tế ã hội trong kế

hoạch 5 năm cấp tỉnh

* Căn cứ lập chương trình mục tiêu:

Đối với chương trình mục tiêu cấp quốc gia căn cứ lập chương trình mục tiêu bao

Trang 12

- Khả năng đảm bảo nguồn vốn để thực hiện chương trình mục tiêu

Đối với chương trình mục tiêu cấp tỉnh, căn cứ để lập chương trình mục tiêu bao gồm:

- Mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - ã hội của tỉnh 5 năm đã được phê duyệt

- Tính cấp thiết của việc thực hiện mục tiêu trong thời kỳ kế hoạch

- Khả năng đảm bảo nguồn vốn để thực hiện chương trình mục tiêu

Yêu cầu chung đối với chương trình mục tiêu cấp quốc gia và cấp tỉnh:

- Đạt được mục tiêu quan trọng cấp bách, cần ưu tiên tập trung thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế ã hội của cả nước, tỉnh

- Nội dung rõ ràng không trùng lặp

- Xác định và ph n bổ vốn đầu tư tu n theo danh mục, định mức được phê duyệt

- Tiến độ phù hợp thực tế, khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên

- Tổ chức thực hiện có ph n công rõ ràng, phối hợp các cấp, bố trí vốn đảm bảo tiến độ thực hiện chương trình

- Quá trình triển khai thực hiện phải được theo dõi, kiểm tra, giám sát thường uyên và có đánh giá tổng kết định kỳ

- Các vấn đề ã hội mà Chính phủ Việt Nam cam kết với quốc tế phải thực hiện theo chương trình chung của quốc tế về các vấn đề có liên quan

* Nội dung chương trình mục tiêu cần đảm bảo các nội dung:

Sự cần thiết đầu tư; Đánh giá thực trạng ngành, lĩnh vực thuộc mục tiêu và phạm

vi chương trình; Mục tiêu chung, phạm vi chương trình; Mục tiêu cụ thể từng giai đoạn; Danh mục các dự án thực hiện có thứ tự ưu tiên và thời gian thực hiện; Ước tính nguồn vốn, kế hoạch huy động vốn; Kế hoạch, tiến độ thực hiện chương trình; Các vấn

đề khoa học, công nghệ, môi trường cần ử lý, nguồn nh n lực; Yêu cầu hợp tác quốc tế; Đánh giá hiệu quả kinh tế - ã hội chung của chương trình và từng dự án

1.2.2 Đầu tư theo các dự án công

* Khái niệm: Dự án công là dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - ã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp Bao gồm: Dự án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế, ã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; Dự án đầu tư không có điều kiện ã hội hóa; Dự án phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- ã hội;

Trang 13

Dự án đầu tư của cộng đồng, các tổ chức được hỗ trợ từ vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật

* Yêu cầu:

Yêu cầu với dự án công: Phù hợp kế hoạch đầu tư công và danh mục dự án chuẩn

bị đầu tư; Có các giải pháp kinh tế - kỹ thuật khả thi; Đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội, phát triển bền vững

* Công tác lập dự án đầu tư công:

Công tác lập dự án gồm 2 bước: lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và lập báo cáo nghiên cứu khả thi để thẩm định, quyết định đầu tư

Trình tự quyết định và thực hiện dự án công gồm 8 bước:

Bước 1: Lập dự án đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư Với dự

án đầu tư công là dự án quan trọng quốc gia theo quy định quốc hội thì Chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình chính phủ để báo cáo Quốc hội em ét, quyết định chủ trương đầu tư Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để báo của Quốc hội em ét, quyết định chủ trương đầu tư

Bước 2: Thẩm định dự án đầu tư công Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công gồm:

Tờ trình của Chủ đầu tư; Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (dự án đầu tư y dựng công trình); Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án

Nội dung thẩm định dự án công bao gồm: Sự cần thiết phải đầu tư dự án; Căn cứ pháp lý, cơ sở thông tin, dữ liệu sử dụng để lập dự án; Sự phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế- ã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch y dựng, quy hoạch sử dụng đất; Tính hợp lí về quy mô đầu tư, phương án công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng; Phương án địa điểm, sử dụng đất đai, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia; Giải pháp bảo vệ môi trường, sinh thái, kế hoạch tái định cư, biện pháp giải quyết các vấn đề ã hội của dự án nếu có; Căn cứ ác định và mức độ chuẩn ác về nhu cầu vốn đầu tư; Phương án huy động vốn đầu tư; Đánh giá khả năng thu hồi vốn; hiệu quả kinh

tế ã hội, tính bền vững của dự án; Các nội dung khác theo quy định pháp luật

Bước 3: Ra quyết định đầu tư gồm những nội dung chủ yếu sau: Tên dự án; Chủ

đầu tư; Mục tiêu, quy mô, công suất, tên các hạng mục đầu tư chủ yếu; Các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng dự án; Địa điểm đầu tư, diện tích mặt bằng hoặc đất sử dụng; Công nghệ, công suất thiết kế, phương án kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật và cấp công trình(nếu có); Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia, phương án bảo vệ môi trường, kế hoạch tái định cư (nếu có); Tổng mức vốn đầu tư, Cơ cấu tổng mức đầu tư; Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư; Tiến độ thực hiện dự án; Tổ chức thực hiện

Trang 14

dự án; Trách nhiệm của Chủ đầu tư, các cơ quan có liên quan Đối với dự án được c n đối, hỗ trợ từ ng n sách cấp trên, người có thẩm quyền ra quyết định sau khi được cơ quan cấp trên c n đối, hỗ trợ thông qua chủ trương đầu tư dự án Kinh phí công tác lập, thẩm tra, thẩm định ác định trong tổng mức đầu tư hoặc dự trù kinh phí chuẩn bị đầu tư dự án (với dự án không được phê duyệt)

Bước 4: Thực hiện đầu tư Để tiến hành thực hiện dự án đầu tư công cần phải

tiến hành các nội dung chính sau: Lập kế hoạch thực hiện và tổ chức bộ máy quản lý

dự án; huy động và sử dụng vốn cho dự án theo yêu cầu tiến độ; tổ chức thực hiện các nội dung đầu tư theo yêu cầu tiến độ, bảo đảm chất lượng an toàn và môi trường theo quy định trong phạm vi vốn được duyệt; theo dõi báo cáo tình hình thực hiện dự án

Bước 5: Nghiệm thu, bàn giao dự án đầu tư công sau khi hoàn thành toàn bộ quá

trình đầu tư hoặc từng phần với dự án khai thác từng phần Nội dung nghiệm thu bao gồm: Chất lượng các tài sản đầu tư theo quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật; Điều kiện khai thác vận hành theo quy trình công nghệ khai thác và các tiêu chuẩn an toàn; Chạy thử đối với các dự án có yêu cầu vận hành chạy thử, Hồ sơ hoàn công theo quy định với các công trình y dựng

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư em ét quyết định việc tổ chức Hội đồng nghiệm thu và quyết định nghiệm thu trên kết quả đánh giá của Hội đồng nghiệm thu Dự án đầu tư công quan trọng quốc gia do Hội đồng nghiệm thu nhà nước thực hiện trình Thủ tướng Chính phủ em ét, quyết định

Chủ đầu tư, các tổ chức có liên quan có trách nhiệm cung cấp hồ sơ tài liệu có liên quan đến nội dung nghiệm thu và giải trình các nội dung theo yêu cầu của Hội đồng nghiệm thu Nhà thầu, tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm về khiếm khuyết liên quan đến nhiệm vụ của mình trong quá trình thực hiện dự án đầu tư công

Bước 6: Thanh quyết toán vốn đầu tư công Nhà nước thanh toán vốn đầu tư cho

Chủ đầu tư trên cơ sở nhu cầu thanh toán của Chủ đầu tư cho nhà thầu (gồm thanh toán lần đầu tạm ứng, thanh toán theo tiến độ thực hiện hợp đồng ) và các nhu cầu thanh toán khác của Chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư

Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo thỏa thuận trong hợp đồng và các quy định của pháp luật về thanh toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vi phạm

về thanh toán.Việc tạm ứng vốn của Chủ đầu tư cho nhà thầu phải căn cứ vào tính chất từng loại công việc, nhóm công việc, toàn bộ công việc sao cho hợp lí, cụ thể và quy định rõ trong hợp đồng Nhà thầu có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng Vốn tạm ứng thu hồi trong quá trình thanh toán hợp đồng.Với các dự án đầu tư công, chương trình mục tiêu (phần vốn đầu tư) chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn với phần đã hoàn

Trang 15

thành không chậm hơn 18 tháng với các dự án quan trọng quốc gia 9 tháng với các dự

án khác

Nhà thầu lập hồ sơ thanh quyết toán giá trị công việc trong dự toán và đã được hủ đầu tư nghiệm thu Người có trách nhiệm thanh toán, quyết toán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc của mình

Bước 7: Tổ chức khai thác vận hành dự án đầu tư công Chủ đầu tư chịu trách

nhiệm tổ chức bộ máy quản lý sử dụng, khai thác dự án đầu tư công theo mục đích đầu

tư với chất lượng phù hợp tiêu chuẩn đã định.Với dự án đầu tư công có điều kiện khai thác từng phần, Chủ đầu tư cần có kế hoạch đưa vào khai thác vận hành thích hợp Với

dự án không có khả năng hoàn vốn Chủ đầu tư chịu trách nhiệm khai thác sử dụng an toàn hiệu quả Còn dự án có yêu cầu thu hồi phải đảm bảo thu hồi và hoàn trả vốn đúng hạn

Bước 8: Kết thúc đầu tư và duy trì năng lực hoạt động của tài sản đầu tư công

Trong thời gian sử dụng khai thác các dự án đầu tư công, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tiến hành các hoạt động cần thiết duy trì năng lực hoạt động, phục vụ của các tài sản

do đầu tư tạo ra theo tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt Nếu ảy ra sự cố, Chủ đầu tư cần lập biên bản và yêu cầu các bên thực hiện trách nhiệm theo hợp đồng bảo hành, bảo hiểm đã ký Những hư hỏng do các nguyên nh n bất khả kháng (thiên tai, chiến tranh, yêu cầu đặc biệt ) Chủ đầu tư có trách nhiệm khôi phục, sửa chữa và chi phí hạch toán vào khoản thiệt hại bất khả kháng Vốn duy trì năng lực hoạt động sử dụng từ vốn sự nghiệp của Chủ đầu tư hay từ nguồn vốn thu hồi

1.3 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG

1.3.1 Chủ đầu tư

Chủ đầu tư các dự án công về mặt nguyên tắc là Nhà nước Tuy nhiên để đảm bảo thực hiện đúng quy trình, quy trách nhiệm rõ ràng, Nhà nước chỉ định Chủ đầu tư trong các dự án đầu tư công Chủ đầu tư phải có tư cách pháp nh n, có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ để được giao quản lý sử dụng vốn nhà nước Người có thẩm quyền quyết định đầu tư em ét quyết định Chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

Với các dự án đầu tư công, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, UBND các cấp không được trực tiếp làm Chủ đầu tư mà giao cho cơ quan sử dụng, khai thác quản lý làm Chủ đầu tư dự án trừ các dự án y dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ quan mình

Với cấp ã, UBND có thể làm Chủ đầu tư nếu không tổ chức các đơn vị trực tiếp khai thác, quản lý

Trang 16

Chủ đầu tư có quyền: Tổ chức lập và trình duyệt dự án đầu tư công theo quy định; sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện dự án khi có nguồn vốn c n đối và cho phép; yêu cầu nhận ý kiến từ các cơ quan nhà nước liên quan về dự án, cung cấp thông tin cho các tổ chức tư vấn; tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật- tổng dự toán, dự toán từng hạng mục công trình; tuyển chọn tư vấn lập dự án đầu tư công, quản lý dự án; tổ chức đấu thầu theo quy định; đàm phán, ký kết, giám sát việc thực hiện, tổ chức nghiệm thu các hợp đồng và ử lý các vấn đề phát sinh trong thực hiện dự án đầu tư; kiểm tra, giám sát thực hiện dự án đầu tư công; kiến nghị các

cơ quan Nhà nước về cơ chế chính sách để đảm bảo tiến độ thực hiện, chất lượng, giới hạn chi phí của dự án; thay thế bạn quản lý, người đứng đầu Ban Quản lý nếu không hoàn thành trách nhiệm được giao; hủy bỏ hợp đồng tư vấn quản lý dự án đầu tư công nếu tổ chức tư vấn vi phạm nghiêm trọng các điều khoản đã ký trong hợp đồng

Ngoài ra, Chủ đầu tư cũng có những nghĩa vụ của mình: chịu trách nhiệm về cơ

sở pháp lý và độ tin cậy của các thông tin, tài liệu đã cung cấp, và nội dung dự án đã trình duyệt; thực hiện dự án đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng và quản lý sử dụng các nguồn vốn tiết kiệm hiệu quả; đôn đốc, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư công, thanh, quyết toán với cơ quan thanh toán theo quy định; chịu trách nhiệm toàn diện trong quản lý dự án, hậu quả do việc triển khai không đúng quyết định đầu tư; Thu hồi, hoàn trả vốn đầu tư với các dự án có khả năng thu hồi

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức làm Chủ đầu tư chịu trách nhiệm cá nh n và liên đới với các sai phạm của đơn vị, cá nh n liên quan đến quản lý dự án đầu tư công đối với các hoạt động trong quá trình thực hiện đầu tư công

1.3.2 Đơn vị nhận ủy thác đầu tư công

Ủy thác đầu tư công là việc người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao cho tổ chức các nh n có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thay Chủ đầu tư thực hiện toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư công Đơn vị nhận ủy thác đầu tư do người có thẩm quyền quyết định thay Chủ đầu tư quản lý thực hiện đầu tư dự án; có quyền, nghĩa vụ như Chủ đầu tư, đồng thời thực hiện quyền, nghĩa vụ trong hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư

1.3.3 Ban quản lý dự án đầu tư công

Ban quản lý dự án đầu tư công là đơn vị do Chủ đầu tư thành lập để làm nhiệm

vụ quản lý thực hiện dự án trong quá trình đầu tư Chi phí hoạt động của Ban quản lý lấy từ nguồn vốn đầu tư, thực hiện theo quy định của pháp luật

Ban quản lý dự án cần những điều kiện sau đ y: có bộ máy và đội ngũ cán bộ chuyên môn, năng lực phù hợp với yêu cầu quản lý dự án; các cá nhân có chứng chỉ

Trang 17

nghề nghiệp theo quy định pháp luật; sau khi thành lập cần đăng ký như một cơ quan

sự nghiệp trực thuộc Chủ đầu tư

Ban dự án có quyền: thay mặt Chủ đầu tư giải quyết các vấn đề phát sinh hàng ngày trong quá trình thực hiện dự án theo quy định của Chủ đầu tư; báo cáo cho Chủ đầu tư, điều hành theo dõi giám sát đảm bảo tiến độ chất lượng trong phạm vi được giao; kiến nghị Chủ đầu tư giải quyết các vấn đề vượt thẩm quyền

Ban dự án phải: thực hiện các thủ tục đầu tư, y dựng theo quy định pháp luật

và Chủ đầu tư; triển khai dự án đúng tiến độ, chất lượng và chi phí phê duyệt; chuẩn bị

và báo cáo cho Chủ đầu tư và nghiệm thu, thanh quyết toán; chịu trách nhiệm về sai sót gây thất thoát lãng phí, các hành vi vi phạm pháp luật; giải thể sau khi hoàn thành quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư công

1.3.4 Nhà thầu

Nhà thầu là tổ chức, cá nh n có đủ năng lực thực hiện hoạt động đầu tư khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư công, gồm có: Nhà thầu chính và nhà thầu phụ Nhà thầu chính là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với Chủ đầu

tư công để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư công Nhà thầu phụ ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hay tổng thầu xây dựng

1.3.5 Tổ chức tư vấn đầu tư

Tổ chức tư vấn đầu tư là các tổ chức cá nh n được Chủ đầu tư thuê để làm nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án trong quá trình thực hiện dự án đầu tư Tổ chức tư vấn đầu tư cần có tư cách pháp nh n; có đủ điều kiện năng lực hoạt động, có bảo hiểm nghề nghiệp theo quy định

Tổ chức tư vấn đầu tư có quyền yêu cầu Chủ đầu tư cung cấp các tài liệu có liên quan; hưởng quyền sở hữu trí tuệ với các sản phẩm tư vấn, từ chối thực hiện các công việc trái quy định của pháp luật Tổ chức tư vấn cần thực hiện nhiệm vụ quy định trong hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư, chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý và tính chuẩn

ác của thông tin; bảo đảm tính khả thi của các đề uất; chịu trách nhiệm và bồi thường về kinh tế nếu có sai sót trong sản phẩm tư vấn dẫn đến thiệt hại cho chủ dự

Trang 18

- Tổng số dự án có trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn là 66 dự án; trong đó: Vốn ng n sách Trung ương hỗ trợ Các chương trình mục tiêu là 45 dự án, vốn trái phiếu Chính phủ là 02 dự án, vốn nước ngoài (ODA) là 19 dự án; dự án nhóm A là 02

+ Nhu cầu vốn còn lại 02 năm 2019 và 2020 là 2.581,882 tỷ đồng

b) Công tác tổ chức, các giải pháp thực hiện

- Căn cứ Luật Đầu tư công, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, UBND tỉnh đã y dựng

và trình HĐND tỉnh phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 – 2020 tại Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 08/12/2016; Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 và Nghị quyết số 60/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 để làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện, nhìn chung đến nay đã n ng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản

lý hoạt động đầu tư và sử dụng vốn đầu tư công; khắc phục được tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải trong thời gian qua, tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản được kiểm soát chặt chẽ hơn và đặc biệt là xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản giai đoạn

2016 – 2020, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư theo đúng mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Toàn bộ các dự án đầu tư công phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, nhất là

đề cao vai trò của kh u ác định chủ trương đầu tư, trong đó yêu cầu các dự án phải được thẩm định chủ trương đầu tư; nguồn vốn và khả năng c n đối vốn đảm bảo thực

Trang 19

hiện dự án trước khi được cấp có thẩm quyền Quyết định chủ trương đầu tư; từ đó, các

dự án đầu tư về cơ bản được thực hiện đúng theo mức vốn kế hoạch đã giao, hạn chế

nợ đọng xây dựng cơ bản, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành dự

án đưa vào khai thác sử dụng phát huy được hiệu quả sau đầu tư

c) Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn tồn tại một số hạn chế; khó khăn, vướng mắc, như sau:

- Là những năm đầu thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 – 2020 theo quy định của Luật Đầu tư công, nhiều văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng thay đổi, trong khi các Nghị định, Thông tư hướng dẫn liên quan chậm ban hành và thực tế cho thấy một số văn bản ban hành khá muộn, nhiều văn bản chỉ mang tính chất điều hành, xử lý tình huống thực tiễn phát sinh, khiến cho một số quy định về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn bị hạn chế, nên việc triển khai xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn gặp nhiều lúng túng

- Vướng mắc trong việc giao kế hoạch vốn đầu tư công chậm Việc giao chi tiết

kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020 đôi khi còn bị chậm và được thực hiện nhiều lần Đến năm 2017 kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm mới được Trung ương giao nên chưa chủ động trong việc lập thủ tục đầu một số dự án khởi công mới theo quy định của Luật Đầu tư công làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai thực hiện dự án và giải ngân vốn

- Việc tổ chức thực hiện cũng như công tác giải ngân vốn đầu tư công do tỉnh Quản lý bên cạnh các thuận lợi cũng có các khó khăn vướng mắc cụ thể:

+ Công tác giải ngân chậm ảnh hưởng bởi nhiều khó khăn vướng mắc do một số dự án lớn, trọng điểm của tỉnh do vướng giải phóng mặt bằng không thể triển khai thi công làm ảnh hưởng đến tỷ lệ giải ngân chung của tỉnh; đối với dự án khởi công mới thực hiện thiết kế 02 bước (dự án trên 15 tỷ đồng), khi được giao vốn Chủ đầu tư mới tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (khoảng 03 tháng), sau khi thiết kế hoàn thành Chủ đầu tư mới tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công, nên mất nhiều thời gian làm ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân chung của tỉnh…

+ Một số Chủ đầu tư thiếu chủ động trong công tác chuẩn bị đầu tư, việc

tổ chức thẩm định dự án, thiết kế dự toán đối với một số công trình, dự án còn chậm; một số dự án do nhà thầu thi công vi phạm tiến độ thực hiện hợp đồng không có khả năng tiếp tục thực hiện, Chủ đầu tư đã chấm dứt hợp đồng thi công, phải điều chỉnh lại

Trang 20

dự toán gói thầu, tổ chức lựa chọn đơn vị thi công khác làm ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân chung; một số dự án vướng giải phóng mặt bằng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện

+ Theo quy định của Luật Đầu tư công thì việc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (dự án nhóm B,C) do đơn vị trực thuộc cơ quan được giao chuẩn bị đầu

tư thực hiện; tuy nhiên, trong thực tế các đơn vị này thường không có chuyên môn nên phải thuê các đơn vị tư vấn Mặt khác, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn chưa có quy định cụ thể về chi phí cho bước lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, từ đó các đơn vị tư vấn không được thanh toán bước này, dẫn đến báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư ở một số trường hợp còn nhiều thiếu sót, hạn chế, gây khó khăn trong việc thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án, có trường hợp phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần dẫn đến dự án chậm triển khai

Trong giai đoạn năm 2016 – 2018 ở tỉnh Trà Vinh các dự án nhóm B được tổ chức triển khai thực hiện chiếm đa phần trong tổng số dự án trong kế hoạch trung hạn

là 45/66 dự án Đ y là một điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu về việc tổ chức lập

dự án đầu tư công với các dự án nhóm B có thiết kế 02 bước ở địa phương là cơ sở đánh giá cho toàn bộ quá trình lập dự án chung Từ cơ sở pháp lý và thực tế trong quá trình thực hiện các dự án ta rút kết ra các mặt hạn chế cũng như các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án Trên cơ sở các vấn đề khó khăn hạn chế đó ta đề

ra giải pháp cải thiện đề xuất quá trình thực hiện để từ đó cải thiện việc lập dự án có chất lượng, hiệu quả, cải cách về thủ tục củng như rút ngắn thời gian thực hiện đạt tiến

độ theo yêu cầu dự án đặt ra

Trang 21

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ PHÁP LÝ THỰC HIỆN VÀ QUI TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU

TƯ CÔNG NHÓM B CÓ THIẾT KẾ HAI BƯỚC

2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ THỰC HIỆN QUI TRÌNH LẬP DỰ ÁN

Luật Xây dựng số 50/2014/QH14 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;

Luật Đầu tư công số 49/2014/QH14 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội;

Luật PCCC số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2016 của Quốc hội;

Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội;

Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điểm của luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư y dựng công trình;

Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 về hướng dẫn Luật Đầu tư công Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 5/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ,18/6/2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư y dựng;

Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường;

Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 Hướng dẫn về thẩm định và phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán công trình xây dựng;

Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư y dựng;

Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà lập nội dung kế hoạch và phê duyệt;

Trang 22

Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014;

Quyết định 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 công bố định mức chi phí quản lý dự

án và tư vấn đầu tư y dựng do bộ trưởng bộ xây dựng ban hành

2.2 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ CÔNG XÂY DỰNG

Trình tự thực hiện đầu tư y dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:

a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư y dựng để xem xét, quyết định đầu tư y dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị

dự án;

b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng

Hình 2.1 Sơ đồ c đ d

2.3 QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN NHÓM B CÓ THIẾT KẾ 02 BƯỚC

Trên cơ sở pháp lý quy định, tính chất thực hiện công việc và thực tế về thực hiện lập dự án đầu tư công nhóm B có thiết kế 02 bước ta có thể ph n ra giai đoạn như sau:

- Giai đoạn lập và trình phê duyệt Báo cáo chủ trương đầu tư dự án;

- Giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án;

- Giai đoạn lập và trình phê duyệt Hồ sơ Thiết kế bản vẽ thiết kế thi công và dự

GIAI ĐOẠN

CHUẨN BỊ DỰ ÁN

GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN KẾT TH C DỰ ÁN GIAI ĐOẠN

Trang 23

Đề tài thực hiện chỉ đánh giá quy trình lập dự án để đề xuất giải pháp cải thiện

quy trình lập dự án, do đó ta ét quy trình các giai đoạn như: Lập và trình phê duyệt

báo cáo chủ trương đầu tư dự án; Lập và trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi

và lập và trình phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán

2.3.1 Giai đoạn ập và trình phê duyệt Báo cáo chủ trương đầu tư dự án:

Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B sử dụng vốn c n đối

ng n sách địa phương, theo quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư công

“1 Cơ quan được giao chuẩn bị Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư có trách

nhiệm:

a) Giao đơn vị trực thuộc lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

b) Giao đơn vị có chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định Báo cáo, đề xuất chủ trương đầu tư;

c) Hoàn thiện Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình Ủy ban nhân dân cùng cấp

2 Đối với dự án sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 của Luật này hoặc giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ

LẬP VÀ TR NH

PH DUYỆT THIẾT KẾ BẢN

V THI CÔNG VÀ

DỰ TOÁN

TRIỂN KHAI THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ ĐƯA VÀO S DỤNG

QUYẾT TOÁN

VÀ BẢO HÀNH

Trang 24

trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu

tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn

Đối với dự án do cấp huyện, cấp xã quản lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước khi gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Căn cứ ý kiến thẩm định quy định tại điểm a khoản này, cơ quan được giao chuẩn bị Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoàn chỉnh Báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, địa điểm, thời gian thực hiện

3 Đối với dự án sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, địa điểm, thời gian thực hiện.”

Ở tỉnh Trà Vinh thực hiện như sau:

a) Trình tự thực hiện:

- UBND tỉnh có văn bản giao cho đơn vị trực thuộc liên quan làm chủ trì lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (Chủ đầu tư);

- Chủ đầu tư lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;

- Chủ đầu tư tổ chức thẩm định nội bộ báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (thành lập tổ thẩm định nội bộ);

- Chủ đầu tư trình Hội đồng thẩm định tỉnh thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (do Sở Kế hoạch Đầu tư chủ đạo cùng với Sở ban ngành tỉnh);

- Sở Kế hoạch Đầu tư tổ chức thẩm định, lấy ý kiến các đơn vị Sở ban ngành tỉnh

và có Báo cáo kết quả thẩm định đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án;

- Chủ đầu tư điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án theo kiến nghị của Báo cáo kết quả thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư

- UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư

- HĐND tỉnh có Nghị quyết về chủ trương đầu tư của dự án

b) Về nội dung thực hiện:

- Nội dung chủ yếu của Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B tuân

thủ theo Điều 36 Luật Đầu tư công (theo mẫu số 4 phụ lục II nghị định

Trang 25

136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015) bao gồm:

+ Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư;

+ Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư;

+ Dự kiến tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng c n đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện

dự án;

+ Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện đầu tư phù hợp với điều kiện thực tế

và khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý bảo đảm đầu tư tập trung, có hiệu quả;

+ Xác định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành;

+ Ph n tích, đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội; ác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội;

+ Phân chia các dự án thành phần (nếu có);

+ Các giải pháp tổ chức thực hiện

- Tờ trình đề nghị Sở Kế hoạch Đầu tư thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu

tư dự án: nội dung tờ trình dựa trên mẫu số 2 phụ lục III Nghị định 136/2015/NĐ-CP

5 Tên Chủ đầu tư (nếu có):

6 Địa điểm thực hiện dự án:

7 Dự kiến tổng mức đầu tư dự án:(trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn

cụ thể theo từng nguồn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể)

8 Nguồn vốn đề nghị thẩm định:

9 Ngành, lĩnh vực, chương trình sử dụng nguồn vốn đề nghị thẩm định:

10 Thời gian thực hiện (tiến độ và phân kỳ đầu tư thực hiện dự án):

11 Hình thức đầu tư của dự án:

Trang 26

12 Các thông tin khác (nếu có):

II DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO

1 Theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này

2 Lệnh khẩn cấp của cấp có thẩm quyền (đối với dự án khẩn cấp)

(Tên cơ quan) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) xem xét, thẩm định nguồn vốn

và khả năng cân đối vốn của dự án (Tên dự án)"

- Báo cáo kết quả thẩm định thẩm định nguồn vốn và khả năng c n đối vốn dự án

của Sở Kế hoạch Đầu tư: nội dung báo cáo dựa trên mẫu số 06 phụ lục III Nghị định

136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 gồm:

"Phần thứ nhất

TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH

I HỒ SƠ TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH

1 Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án theo quy định của Luật Đầu tư công

2 Báo cáo thẩm định nội bộ của Cơ quan quản lý dự án

3 Báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan thẩm định theo quy định tại Điều 38 của Luật Đầu tư công

4 Ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp đối với các dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C do địa phương quản lý đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ (hồ sơ này áp dụng cho việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ngân sách trung ương, công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định)

5 Các tài liệu liên quan khác (nếu có)

II CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THẨM ĐỊNH

1 Luật Đầu tư công

2 Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công

3 Các văn bản liên quan khác (nếu có)

III TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH

1 Đơn vị chủ trì thẩm định:

2 Đơn vị phối hợp thẩm định:

3 Hình thức thẩm định: tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc áp dụng

cả hai hình thức (nếu cần thiết)

Phần thứ hai

Trang 27

5 Tên Chủ đầu tư (nếu có):

6 Địa điểm thực hiện dự án:

7 Dự kiến tổng mức đầu tư dự án: (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể)

8 Nguồn vốn đề nghị thẩm định:

9 Ngành, lĩnh vực, chương trình sử dụng nguồn vốn đề nghị thẩm định:

10 Thời gian thực hiện (tiến độ và phân kỳ đầu tư thực hiện dự án):

11 Hình thức đầu tư của dự án:

12 Các thông tin khác (nếu có):

II TỔNG HỢP Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP

Tổng hợp ý kiến của các đơn vị phối hợp thẩm định theo quy định của Luật Đầu

tư công, Nghị định của Chính phủ

III Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THẨM ĐỊNH

Việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án phải phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định của Chính phủ

Các ý kiến thẩm định tập trung vào các nội dung quy định tại Điều 25 của Nghị định này, trong đó làm rõ các nội dung chủ yếu sau đây:

1 Về nguồn vốn: Ý kiến thẩm định cần làm rõ về sự phù hợp của dự án đối với nguồn vốn đầu tư; có đúng mục đích, đối tượng được đầu tư bằng nguồn vốn dự kiến

sử dụng hay không; dự án thuộc ngành, lĩnh vực, chương trình nào được bố trí vốn

2 Về cân đối vốn: Ý kiến thẩm định cần làm rõ khả năng bố trí vốn cho dự án trong tổng số vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của từng ngành, lĩnh vực, chương trình cho từng cơ quan theo thứ tự ưu tiên theo quy định của pháp luật

3 Mức vốn có thể bố trí cho dự án là bao nhiêu theo từng nguồn vốn cụ thể và thời gian nào

Trang 28

(Trong từng trường hợp cụ thể Cơ quan/Hội đồng thẩm định có thể bổ sung hoặc điều chỉnh các nội dung thẩm định bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, các ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư.)

IV KẾT LUẬN

Dự án (Tên dự án) đề xuất nguồn vốn và mức vốn đầu tư phù hợp khả năng cân đối nguồn vốn (chưa phù hợp với khả năng cân đối vốn) trong thời gian (nêu cụ thể thời gian có khả năng cân đối vốn) Đề nghị Cơ quan (Tên Cơ quan trình) hoàn chỉnh (hoặc điều chỉnh) cơ cấu nguồn vốn để trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án và triển khai các bước tiếp theo

Trên đây là ý kiến thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của dự

án ………, đề nghị Cơ quan (Tên Cơ quan trình thẩm định) xem xét báo cáo cấp

có thẩm quyền điều chỉnh (nếu yêu cầu điều chỉnh) hoặc hoàn chỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án (nếu chấp thuận đề xuất của Cơ quan trình thẩm định)"

- Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án: nội

dung tờ trình dựa trên mẫu số 01 phụ lục III Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày

5 Tên Chủ đầu tư (nếu có):

6 Địa điểm thực hiện dự án:

7 Dự kiến tổng mức đầu tư dự án: (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể)

Trang 29

II DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO

Kèm theo đầy đủ các hồ sơ theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này

(Tên cơ quan) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) xem xét, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (Tên dự án)"

- Quyết định hoặc Nghị quyết về chủ trương đầu tư của dự án: nội dung thực hiện

theo mẫu số 08 phụ lục III Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 gồm:

"Điều 1 Phê duyệt (Quyết định) chủ trương đầu tư dự án (Tên dự án) do Cơ quan (Tên cơ quan) quản lý dự án

6 Địa điểm thực hiện dự án:

7 Thời gian thực hiện dự án:

8 Tiến độ thực hiện dự án:

9 Các nội dung khác (nếu có)

Điều 2 Tổ chức thực hiện

1 Cơ quan (Tên Cơ quan quản lý dự án) chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thành Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án (Tên dự án) trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật liên quan

b) Các nội dung khác (nếu có)

2 Nhiệm vụ của các cơ quan khác (nếu có)

Điều 3 Điều khoản thi hành

1 Cơ quan (Tên Cơ quan quản lý dự án) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết/Quyết định này

2 Cơ quan (Tên Cơ quan được phân công kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết/quyết định này) chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết/Quyết định này báo cáo Cơ quan (Tên Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) theo quy định của pháp luật"

Trang 30

(Trường hợp Thường trực Hội đồng nhân dân được Hội đồng nhân dân ủy quyền thông qua chủ trương đầu tư dự án nhóm B giữa các kỳ họp: Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư bằng văn bản theo các nội dung tương tự quy định tại Mẫu này, nhưng dưới hình thức công văn, không ghi thành các điều khoản như Mẫu này)

c) Các đơn vị tham gia thực hiện:

- Chủ đầu tư (đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ);

- Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các Sở chuyên ngành có liên quan đến dự án;

- UBND tỉnh;

- Hội đồng nhân dân tỉnh

d) Các hồ sơ được thực hiện trong giai đoạn:

- Văn bản giao nhiệm vụ cho một đơn vị trực thuộc làm Chủ đầu tư của cấp quyết định đầu tư;

- Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của Chủ đầu tư (Thuyết minh báo cáo đề xuất kèm theo nếu có);

- Báo cáo thẩm định nội bộ của Chủ đầu tư;

- Tờ trình Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh thẩm định nguồn vốn và khả năng c n đối vốn dự án của Chủ đầu tư được giao nhiệm vụ;

- Báo cáo thẩm định về nguồn vốn và khả năng c n đối vốn dự án của Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh;

- Tờ trình UBND tỉnh phê duyệt Chủ trương đầu tư dự án của Chủ đầu tư;

- Nghị quyết về Chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh

Trang 31

e) Sơ đồ giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình th c hi a đoạn lập báo cáo đề xuất chủ ơ

đ d án

2.3.2 Giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án:

Sau khi có Chủ trương đầu tư của UBND tỉnh, Chủ đầu tư tiến hành thủ tục tiếp theo là lập và trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án Về nội dung và trình tự thực hiện như sau:

a) Trình tự thực hiện:

Chủ đầu tư lập và phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư giai đoạn lập báo cáo nghiên

CHỦ ĐẦU TƯ LẬP BÁO CÁO CHỦ TRƯƠNG

ĐẦU TƯ

CHỦ ĐẦU TƯ

TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH NỘI BỘ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

SỞ KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ CÂN ĐỐI VỐN CỦA DỰ ÁN

CHỦ ĐẦU TƯ ĐIỀU CHỈNH BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG THEO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

CÓ NGHỊ QUYẾT CHỦ TRƯƠNG

ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Trang 32

tư vấn thực hiện:

- Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Tư vấn khảo sát địa chất (nếu có);

- Tư vấn khảo sát địa hình (nếu có);

- Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có);

- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu (cho từng gói thầu tư vấn);

- Tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu (cho từng gói thầu tư vấn);

- Tư vấn khác (nếu có)

Chủ đầu tư có Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc chỉ định thầu đối với các gói thầu tư vấn (đối với các gói thầu tổ chức đầu thầu phải thực hiện một qui trình về công tác lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và các thủ tục khác liên quan để phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu);

Chủ đầu tư ký kết hợp đồng với các nhà thầu tư vấn;

Đơn vị tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi lập nhiệm vụ thiết kế và nhiệm vụ khảo sát trình Chủ đầu tư phê duyệt;

Chủ đầu tư có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế và khảo sát dự án;

Đơn vị tư vấn khảo sát lập phương án khảo sát trình Chủ đầu tư phê duyệt;

Chủ đầu tư có Quyết định phê duyệt phương án khảo sát;

Đơn vị tư vấn khảo sát triển khai công tác khảo sát và báo cáo kết quả khảo sát cho Chủ đầu tư xem xét và nghiệm thu công tác tư vấn;

Chủ đầu tư trình Sở Tài nguyên Môi trường thẩm định báo cáo đánh giá tác động

Trang 33

môi trường của dự án (ĐTM);

Sở Tài nguyên Môi trường có báo cáo kết quả thẩm định về đánh giá tác động môi trường của dự án và trình UBND tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án sau khi báo cáo đã được chỉnh sửa theo kết quả thẩm định;

UBND tỉnh có Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của

dự án;

Đơn vị tư vấn thẩm tra có Báo cáo thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án;

Chủ đầu tư trình Sở Xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án;

Sở Xây dựng có thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án;

Chủ đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án; UBND tỉnh có Quyết định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án

b) Về nội dung thực hiện:

* Dự toán chuẩn bị đầu tư giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi:

Các chi phí trong giai đoạn chuẩn bị dự án được ác định trên cơ sở phạm vi công việc chuẩn bị thực hiện tiếp theo của dự án Định mức các chi phí thực hiện theo

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 31/7/2014

Các chi phí thường được ác định ở dự toán bao gồm:

- Chi phí Quản lý dự án;

- Chi phí tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Chi phí khảo sát: hiện trạng, địa hình và địa chất (tùy trường hợp tính chất dự

án mà có các chi phí tương ứng);

- Một số chi phí khác

Thẩm quyền phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư: Người quyết định đầu tư có thể

ủy quyền cho Chủ đầu tư phê duyệt, trường hợp chưa ác định được Chủ đầu tư thì

Người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt ( tỉnh Trà Vinh

đang thực hiện theo văn bản số 667/B D-KT D ngày 29/3/2017 của Bộ ây dựng về việc hướng dẫn trình tự và thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư)

* Kế hoạch lựa chọn nhà thầu giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án:

trên cơ sở dự toán chuẩn bị đầu tư và căn cứ theo qui định tại Điều 4 và Điều 5 thông

Trang 34

tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi

tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà lập nội dung kế hoạch và phê duyệt

* Nhiệm vụ thiết kế và nhiệm vụ khảo sát: thực hiện theo Điều 18 Nghị định

46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và Bảo trì công trình xây dựng:

"1 Chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

2 Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi cần thiết

3 Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình bao gồm:

a) Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình;

b) Mục tiêu xây dựng công trình;

c) Địa điểm xây dựng công trình;

d) Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;

đ) Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình

4 Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình."

* Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM):

Tuy theo tính chất dự án quy định tại phụ lục II Nghị định số 40/2019/NĐ-CP

ngày 13/5/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết,

hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường; Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác

động môi trường được quy định tại Điều 22 Luật bảo vệ môi trường 2014 như sau:

"1 Xuất xứ của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án; phương pháp đánh giá tác động môi trường

2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt động của

dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường

3 Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi thực hiện dự án, vùng lân cận và thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án

4 Đánh giá, dự báo các nguồn thải và tác động của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

Trang 35

5 Đánh giá, dự báo, xác định biện pháp quản lý rủi ro của dự án đến môi trường

và sức khỏe cộng đồng

6 Biện pháp xử lý chất thải

7 Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

8 Kết quả tham vấn

9 Chương trình quản lý và giám sát môi trường

10 Dự toán kinh phí xây dựng công trình bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường

11 Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường."

* Quy hoạch chi tiết: Luật Quy hoạch năm 2017 của Quốc hội, số

21/2017/QH14

* Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi: Theo Khoản 1 Điều 9 Nghị định

59/2015/NĐ-CP quy định "Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014 ",

"Luật xây dựng năm 2014: Điều 54 Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng:

1 Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau: a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;

b) Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);

c) Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng;

d) Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;

đ) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ;

e) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở

2 Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:

Trang 36

a) Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;

b) Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;

c) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;

d) Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;

đ) Các nội dung khác có liên quan."

* Thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi dự án: nội dung thực hiện theo mẫu số 02,

phụ lục I ban hành k m theo Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ

Xây dựng gồm:

"I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 Tên dự án:

2 Nhóm dự án, loại, cấp, quy mô công trình:

3 Người quyết định đầu tư:

4 Tên Chủ đầu tư và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại, ):

5 Địa Điểm xây dựng:

6 Giá trị tổng mức đầu tư; nguồn vốn đầu tư:

7 Thời gian thực hiện:

8 Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:

9 Các thông tin khác (nếu có):

II THÀNH PHẦN HỒ SƠ DỰ ÁN

1 Văn bản pháp lý (Liệt kê các văn bản pháp lý trong hồ sơ trình):

2 Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế:

3 Hồ sơ năng lực các nhà thầu:

III NỘI DUNG HỒ SƠ DỰ ÁN

Trang 37

1 Nội dung chủ yếu của dự án

(Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của hồ sơ dự án thẩm tra)

2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng

IV NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA

(Nhận xét và có đánh giá chi Tiết những nội dung dưới đây theo yêu cầu thẩm tra của của chủ đầu tư)

Sau khi nhận được hồ sơ dự án (Tên dự án), qua xem xét (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáo về chất lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau:

1 Quy cách và danh Mục hồ sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệ, thiếu/đủ hồ sơ theo quy định)

2 Nhận xét, đánh giá về các nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 54 Luật Xây dựng 2014

3 Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc đủ Điều kiện hay chưa đủ Điều kiện để thực hiện thẩm tra

c) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế cơ sở: Đánh giá

về danh Mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy định hiện hành; đánh giá

sự tuân thủ trong việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế cơ sở

2 Thẩm tra các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi:

a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ trương đầu

tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ;

b) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch

Trang 38

phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu

tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác; c) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu tư:

- Kiểm tra phương pháp lập tổng mức đầu tư; đánh giá nội dung cơ cấu tổng mức đầu tư đề nghị thẩm tra; kiểm tra sự phù hợp trong việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá và chế độ chính sách liên quan trong công tác lập và quản lý chi phí đầu

3 Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có)

* Chủ đầu tư trình Sở X y dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án: nội

dung thực hiện theo mẫu số 01, phụ lục II ban hành k m theo Nghị định số

59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2016 của Bộ Xây dựng gồm:

"I THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN (CÔNG TRÌNH)

1 Tên dự án:

2 Nhóm dự án:

3 Loại và cấp công trình:

Trang 39

4 Người quyết định đầu tư:

5 Tên Chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại, ):

6 Địa điểm xây dựng:

7 Giá trị tổng mức đầu tư:

8 Nguồn vốn đầu tư:

9 Thời gian thực hiện:

10 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:

11 Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:

12 Các thông tin khác (nếu có):

II DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO

1 Văn bản pháp lý:

- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn khác);

- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có);

- Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án;

- Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (quy hoạch 1/2000 đối với khu công nghiệp quy

mô trên 20 ha) được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án;

- Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

- Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không (nếu có);

- Các văn bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có)

2 Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư (dự toán):

- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;

- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán);

- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh

3 Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:

Trang 40

- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở;

- Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế

(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên./."

* Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án: nội dung thực hiện theo mẫu số

03 phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2016 của Bộ

Xây dựng gồm:

"Sau khi xem xét, (Cơ quan thẩm định) thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ

sở của dự án (tên dự án) như sau:

I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 Tên dự án: 2 Nhóm dự án, loại, cấp, quy mô công trình:

3 Người quyết định đầu tư:

4 Tên Chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại, ):

5 Địa điểm xây dựng:

6 Giá trị tổng mức đầu tư:

7 Nguồn vốn đầu tư:

8 Thời gian thực hiện:

9 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:

10 Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:

11 Các thông tin khác (nếu có):

II HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

1 Văn bản pháp lý:

(Liệt kê các văn bản pháp lý trong hồ sơ trình)

2 Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế:

3 Hồ sơ năng lực các nhà thầu:

III NỘI DUNG HỒ SƠ DỰ ÁN TRÌNH

Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án trình thẩm định được gửi kèm theo Tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở của Tổ chức trình thẩm định

IV KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ S

- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng

Ngày đăng: 28/04/2021, 10:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[20] Phương pháp thu thập số liệu của PGS. TS. Nguyễn Bảo Vệ (https://voer.edu.vn/c/phuong-phap-thu-thap-so-lieu/d257fbec/79b842c2) Link
[1] Luật Xây dựng số 50/2014/QH14 ngày 18/6/2014 của Quốc hội Khác
[2] Luật Đầu tƣ công số 49/2014/QH14 ngày 18/6/2014 của Quốc hội Khác
[3] Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội Khác
[5] Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội Khác
[6] Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điểm của luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy Khác
[7] Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tƣ y dựng công trình Khác
[8] Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 về hướng dẫn Luật Đầu tư công [9] Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
[10] Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 5/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ,18/6/2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng Khác
[11] Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[12] Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường Khác
[13] Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 Hướng dẫn về thẩm định và phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán công trình xây dựng Khác
[14] Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tƣ y dựng Khác
[15] Thông tƣ số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà lập nội dung kế hoạch và phê duyệt Khác
[16] Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 Khác
[17] Quyết định 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư y dựng do bộ trưởng bộ xây dựng ban hành Khác
[18] Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, 2019, Giám sát, đánh giá tổng thể đầu tƣ 6 tháng đầu năm 2019 tỉnh Trà Vinh Khác
[19] Bài viết 7 bước thiết kế khảo sát của ThS. Phạm Thị Ch u Quyên, ThS. Trương Hoàng Anh Thơ (yrc-ftu.com) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w