Trong chương này, ta sẽ xây dựng Cơ học lượng tử sao cho nó phù hợp với những yêu cầu của lý thuyết tương đối Special Relativity Theory Một lý thuyết như vậy, muốn được xây dựng một các
Trang 1CƠ HỌC LƯỢNG TỬ
Nguyễn Văn Khiêm
Trang 2Bài 24 ĐỐI XỨNG HOÁ TƯƠNG ĐỐI TÍNH PHƯƠNG TRÌNH KLEIN-GORDON
Trang 3Trong chương này, ta sẽ xây dựng Cơ học lượng tử sao cho nó phù hợp với những yêu cầu của lý thuyết tương đối (Special Relativity Theory)
Một lý thuyết như vậy, muốn được xây dựng một cách hoàn chỉnh phải dựa vào phép tính tensor
Tuy nhiên, vì ở đây ta chỉ làm quen với những ý tưởng ban đầu của Cơ học lượng tử
tương đối tính nên chúng tôi sẽ chỉ trình bày các vấn đề được quan tâm ở dạng sơ khai gần giống như trong các công trình ban đầu của P Dirac.
Trang 41 Nguyên lý tương đối và các hệ quả quan trọng
Như đã biết, A Einstein đã xây dựng lý thuyết tương đối, xuất phát từ hai tiên đề sau đây
Tiên đề 1: Mọi định luật của Vật lý học đều như nhau trong mọihệ qui chiếu quán tính
Tiên đề 2: Vận tốc ánh sang trong chân không là như nhau đối với mọi hệ quy chiếu
quán tính
Nói chính xác hơn, nếu phương trình mô tả mối liên hệ của một số đại lượng vật lý ở trong hệ quy chiếu quán tính này có dạng như thế nào thì khi chuyển sang hệ quy
chiếu quán tính khác nó cũng phải như vậy
Sau đây là những hệ quả quan trọng mà ta sẽ dùng đến.
Trang 5Hệ quả 1: Giữa năng lượng E, xung lượng P và khối lượng m của một hạt có mối liên hệ sau:
(Chú ý rằng ở đây khi nói “khối lượng” ta luôn hiểu đó là “khối lượng nghỉ”, và sẽ không nói đến “khôí lượng động”).
Khi hạt có vận tốc bằng 0 (đối với hệ quy chiếu quán tính S) thì ta có
E=mc 2 ; đay làcông thức vĩ đại của A Einstein
Hệ quả 2: Trong mỗi phương trình vật lý mô tả một định luật cơ bản, các biến số
không gian x, y, z và biến số thời gian t đều phải tham gia cùng với một bậc; ví dụ,
trong phương trình sóng điện từ:
2 2 2 2 2 0
∂ + ∂ + ∂ − ∂ =
Trang 6các biến số x, y, z, t đều có mặt như những biến số của đạo hàm bậc 2.
Chú ý rằng ta chỉ yêu cầu tính chất cùng bậc đối với x, y, z, t trong những
phương trình mô tả một chuyển động cụ thể, ví dụ, chuyển động nhanh dần
đều
2 Phương trình Klein-Gordon
Phương trình Schrodinger cho hạt tự do là:
ψ
ψ
m
p t
i
2
ˆ2
=
∂
∂
(24.1) h
ay
∂
∂ +
∂
∂ +
∂
∂
=
∂
∂
2
2 2
2 2
2 2
t
Phương trình này không bình đẳng về bậc đối với các biến số không gian và thời gian, và điều này dẫn đến tính không bất biến của nó khi chuyển hệ quy chiếu
Vì vậy, không thể dùng nó trong một lý thuyết tương đối tính.
Trang 7Để “đối xứng hoá tương đối tính” có hai cách
Cách thứ nhất là thay haminltonian ∂
∂ +
∂
∂ +
∂
∂
= 2 22 22 22
2
ˆ
z y
x m
bởi một toán tử chứa , ,
∂ ∂ ∂
∂ ∂ ∂
một cách tuyến tính, nghĩa là toán tử có dạng α ∂ x + β ∂ y + γ ∂ z
trong đó α, β, γ có thể là các toán tử không lien quan đến các biến số x, y, z (nhưng
không thể là các số)
Cách này đã được thực hiện bởi P A M Dirac và nó dẫn đến phương trình mô
tả hạt có spin bán nguyên Ta sẽ xét cách này sau.
Trang 8Cách thứ hai là thay vế trái của (24.2) bởi biểu thứ chứa
2 2
t
ψ
∂
∂
sao cho phương trình phù hợp với các quan điểm của lý thuyết tương đối
Ta sẽ thực hiện cách này ngay bây giờ và xem phương trình nhận được mô tả những hạt
tự do nào.
Tương ứng với hệ thức năng lượng: E2 − c p2 2 = m c2 4
ta sẽ yêu cầu hàm trạng thái ψ thoả mãn phương trình:
( H ˆ 2 − c p2 ˆ2 ) ψ = m c2 4ψ (24.3)
trong đó H ˆ là toán tử năng lượng
Vì cp x , cp y , cp z , và E là các thành phần của vector bốn chiều
Trang 9nên tốt nhất ta sẽ coi rằng
Ta sẽ chọn
do sự tương tự với phương trình Schrodinger
nên theo một nghĩa nào đó có thể coi
mà
x
c i
cpx
∂
∂
−
y
c i
cpy
∂
∂
−
z
c i
cpz
∂
∂
−
( ) ct i t
c i
H
∂
∂
±
=
∂
∂
±
ˆ
chú ý rằng
t
i
∂
∂
trong lý thuyết phi tương đối tính không được coi là toán tử năng lượng!
t
i
H
∂
∂
= ˆ
vì trong phương trình này ta có ψ H ψ
t
i = ˆ
∂
∂
t
i
∂
∂
như toán tử năng lượng Như vậy, (23.3) trở thành:
Trang 10Phương trình này gọi là phương trình Klein-Gordon
Cũng có thể gọi nó là phương trình Fock-Gordon-Klein-Schrodinger, do bồn người này tìm ra độc lập với nhau
Với m=0 (ví dụ với photon), phương trình (24.4) trở thành phương trình truyền song
điện từ trong chân không
Điều này rõ rang làm tăng độ tin cậy của việc ta làm
( H ˆ 2 − c p2 ˆ2 ) ψ = m c2 4ψ (24.3)
ψ ψ
ψ ψ
2
2 2
2 2
2 2 2 2
2
z y
x
c
∂
∂ +
∂
∂ +
∂
∂ +
∂
∂
Nếu chọn hệ đơn vị sao cho
1
c
ℑ = =
phương trình (24.4) có thể viết lại như sau:
Trang 11Ký hiệu
Chú ý: Một vài tác giả cho rằng phương trình Kein-Gordon chỉ dùng cho hạt không
có spin
Trên thực tế, trong những luận ứ ta dung để xác lập phương triònh không hề có sự ưu tiên nào cho hạt không có spin
Vì vậy, nó phải được dung cho bất kỳ hạt tự do nào
Đối với các loại hạt có spin, việc mô tả sẽ được thực hiện chính xác hơn bằng các
phương trình khác nữa,nhưng từ những phương trình đó vẫn suy ra được phương
trình Klein-Gordon
2
=
∂
∂
−
∂
∂ +
∂
∂ +
∂
∂
2
2 2
2 2
2 2
2
t z
y
x □ (toán tử d’ Alembert), ta được
( □ − m2) ψ = 0 (24.5)
Trang 12Đối với hạt không có spion, hàm ψ được chọn là hàm vô hướng bốn chiều, nghĩa là bất biến đối với biến đổi Lorentz
Đối với các loại hạt khác ψ chứa vài thành phần và biến đổi theo hệ quy chiếu theo
một số kiểu khác nhau (vector hoặc spin) tuỳ theo đặc trưng spin của hạt.
3 Trường hợp hạt có xung lượng xác định
Xét hạt vô hướng (không có spin) với xung lượng
và tương tự cho các toạ độ y và z.
( px py pz )
p = , , Khi đó ta có:
ψ
p ˆ = (24.6)
x
i =
∂
∂
Trang 13Suy ra: i pxdx
=
∂
ψ ψ
do đó = i pxx + C
ψ
i
x
e
C 1
=
ψ
Do x, y, z là bình đẳng nên ta có: ( ) i p r
e t
0
ψ
ψ =
với r = ( x , y , z )
.
Mặt khác, từ (24.6) ta có ˆp2 = p2ψ
Thế ( ) i p r
e t
0
ψ
ψ = vào (24.3) ( H ˆ 2 − c p2 ˆ2 ) ψ = m c2 4ψ
và chú ý rằng 2
2 2 2
ˆ
t
H
∂
∂
−
ψ , sau đó chia hai vế cho p r
i
e
, ta được:
0
4 2 0
2 2 2
0
2
∂
∂
−
Trang 144 2 2
2 2
0
2
=
+ +
∂
c m p
c
t (24.8)
Hai nghiệm cơ bản của (24.8) có dạng
t c m p c
i
01
4 2 2
2 +
=
i
02
4 2 2
2 +
−
=
ψ
.
Nghiệm tổng quát là tổ hợp tuyến tính của chúng
Xét trường hợp ψ0 = ψ01
khi
đó:
−
4 2 2 2
.
1
với p đủ nhỏ (tức là vận tốc nhỏ),ta có:
Trang 152 2
p
m
Do đó:
−
−
= m t p r
p i
e C
2
2
.
ψ (24.10)
Như vậy, khi hạt chuyển động đủ chậm,ta cóthể thay phương trình Klein-Gordon bởi phương trình Schrodinger vì (24.10) chính là nghiệm của phương trình
Schrodinger ứng với trạng thái dừng.
Trang 16Bài 24 ĐỐI XỨNG HOÁ TƯƠNG ĐỐI TÍNH PHƯƠNG TRÌNH KLEIN-GORDON
Trang 17Bài 24 ĐỐI XỨNG HOÁ TƯƠNG ĐỐI TÍNH PHƯƠNG TRÌNH KLEIN-GORDON
Trang 18Bài 24 ĐỐI XỨNG HOÁ TƯƠNG ĐỐI TÍNH PHƯƠNG TRÌNH KLEIN-GORDON
Trang 19Bài 24 ĐỐI XỨNG HOÁ TƯƠNG ĐỐI TÍNH PHƯƠNG TRÌNH KLEIN-GORDON