Bài 22 HÀM TRẠNG THÁI CỦA HỆ HẠT ĐỒNG NHẤT... Do tính chất bất khả phân biệt của các hạt đồng nhất nên việc giải các bài toán về hệ hạt như vậy là phức tạp, đặc biệt khi xét hệ trong tươ
Trang 1CƠ HỌC LƯỢNG TỬ
Nguyễn Văn Khiêm
Trang 2Bài 22 HÀM TRẠNG THÁI CỦA HỆ HẠT ĐỒNG NHẤT
Trang 3Do tính chất bất khả phân biệt của các hạt đồng nhất nên việc giải các bài toán về hệ hạt như vậy là phức tạp, đặc biệt khi xét hệ trong tương tác
với những đối tượng lượng tử khác
Trong bài này, ta sẽ nêu những suy luận cơ bán nhất để xây dựng hàm
trạng thái của hệ qua các hàm trạng thái của một hạt
Điều này đặc biệt lưu ý là, tránh phát biểu những mệnh đề khẳng định
tính cá thể của hạt, ví dụ như: “ψ ( )q k là hàm trạng thái của hạt thứ k, ….”
Trang 41.Hệ quả toán học của nguyên lý bất định
Cũng như trong trường hợp hệ N hạt tùy ý, ta sẽ coi rằng hàm trạng
thái của hệ N hạt đồng nhất (hay chính xác hơn: hàm trạng thái của
trường, trong trường hợp trường đó có N lượng tử) cũng là hàm phụ
thuộc vào N bộ tọa độ (nói chung là suy rộng) q1, …, qN, trong đó
mỗi qk là bộ tọa độ của một hạt
Xin nhắc lại: ta tránh nói qk là bộ tọa độ của hạt thứ k, vì nói như vậy
tức là ta đã vô tình coi các lượng tử như những cá thể và có thể đánh số
các cá thể đó
Như vậy, hàm trạng thái của N hạt đồng nhất có dạng Ψ(q1, ,q N ,t)
Trang 5Tương ứng, hamiltonian Hˆ của hệ cũng phụ thuộc q , ,1 qN
, đồng thời phụ thuộc vào các toán tử đạo hàm theo các biến số tọa độ
Để đơn giản, ta sẽ viết Hˆ = Hˆ (q1, ,q N )
Về mặt toán học, tính đồng nhất cuả các hạt trong hệ được thể hiện
trước hết ở tính đối xứng của hamiltonian:
tất cả các bộ biến q , ,1 q N đều tham gia vào Hˆ với tư cách bình đẳng
Tiếp theo, việc đổi chỗ hai bộ tọa độ q k và q l tuỳ ý (tương ứng với
việc hoán vị hai hạt theo cách hiểu cổ điển), không kéo theo sự thay
đổi trạng thái của hệ hạt
Trang 6Điều đó có nghĩa là hai hàm ψ ( ,q k ,q l , )
và ψ~( ,q k ,q l , ) =ψ ( ,q l ,q k , ) mô tả cùng một trạng thái của hệ
Dễ thấy rằng hàm ψ~ có thể coi như nhận được từ ψ
qua tác dụng của một toán tử tuyến tính: toán tử Pˆk,l
(phép hoán vị hai bộ tọa độ q k và q l)
Như
vậy: P ˆklψ ( , qk , , ql , ) = ψ ( , ql , , qk , ) (22.1)
Do việc hoán vị hai lần cùng một cặp q k và q l tương đương với việc giữ
nguyên hàm trạng thái, nên ta có
Trang 7khác một thừa số hằng số, tức là: ψ~( ,q k ,q l, ) = αψ ( ,q l,q k , )
ha
y:
( , , , ) ( , , , )
ˆ
l k l
k
Từ (22.3) ta cũng
có:
( , , , ) ( , , , )
l k l
k
(22.3)
Kết hợp đẳng thức này với (22.1), ta
được ψ ( ,q k ,q l , ) = α 2ψ ( ,q k ,q l , )
Từ đó suy ra α2=1 hay α=±1.
Trang 8α thay đổi giá trị khi thực hiện phép hoán vị, ta nói nó là hàm trạng
thái đối xứng
Trong trường hợp α=-1, ta các hàm trạng thái phản đối xứng
Thực nghiệm và lý thuyết đều chứng tỏ rằng một hệ hạt đồng nhất với spin nguyên (hệ boson) luôn luôn có hàm trạng thái là hàm đối xứng, còn hệ hạt đồng nhất với spin bán nguyên (hệ fermion) luôn có hàm trạng thái là phản đối xứng