1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án lớp_5A_Tuan12

74 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Từ Và Câu Tổng Kết Vốn Từ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở, Thị Xã Sơn La
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án lớp học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 441 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết lập dàn ý bài văn tả hoạt động của người BT1.. Hoạt động khởi động:3 phút - Cho HS đọc đoạn văn tả hoạt động của một người mà em yêu mến... Bài 2: Cá nhânÁp dụng c

Trang 1

Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỔNG KẾT VỐN TỪ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1)

- Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3

- Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa.

- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động khởi động:(5phút)

- Cho 4 HS lên bảng thi đặt câu với 1

từ đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với mỗi

từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm,

cần cù.

- Gọi HS dưới lớp đọc các từ trên

- HS đặt câu

Trang 2

- Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1)

- Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3

* Cách tiến hành:

Bài tập 1: Cả lớp

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1a

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS đọc bài văn

Trang 3

năng đọc hiểu văn bản)

- Gọi HS đọc bài văn

+ Trong miêu tả người ta hay so sánh

Em hãy đọc ví dụ về nhận định này

trong đoạn văn

+ So sánh thường kèm theo nhân hoá,

người ta có thể so sánh nhân hoá để tả

bên ngoài, để tả tâm trạng

- Em hãy lấy VD về nhận định này

+ Trong quan sát để miêu tả, người ta

phải tìm ra cái mới, cái riêng, không

có cái mới, cái riêng thì không có văn

học lấy VD về nhận định này?

Bài 3: Nhóm

(Áp dụng công văn 3799 – Phát triển kĩ

năng viết câu của HS)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm bài theo nhóm

- Gọi 2 HS trình bày

- Lớp nhận xét

-VD: Trông anh ta như một con gấu

- VD: Con gà trống bước đi như mộtông tướng

- VD: Huy-gô thấy bầu trời đầy saogiống như cánh đồng lúa chín, ở đóngười gặt đã bỏ quên lại một cái liềmcon là vành trăng non

- Yêu cầu ôn tập lại từ đơn, từ phức, từ

đồng nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa

- HS nghe

- Viết một đoạn văn trong đó có sử

dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để tả

về hình dáng của một bạn trong lớp

- HS nghe và thực hiện

Trang 4

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI ( Tả hoạt động)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết lập dàn ý bài văn tả hoạt động của người (BT1)

- Dựa vào dàn ý đã lập, viết được đoạn văn tả hoạt động của người (BT2)

- Rèn kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tả hoạt động của người.

- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Phẩm chất: Có ý thức và trác nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ khi quan sát.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động khởi động:(3 phút)

- Cho HS đọc đoạn văn tả hoạt động

của một người mà em yêu mến

- HS đọc

Trang 5

- Biết lập dàn ý bài văn tả hoạt động của người (BT1).

- Dựa vào dàn ý đã lập, viết được đoạn văn tả hoạt động của người (BT2)

* Cách tiến hành:

Bài 1: Cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu bài và gợi ý của

bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS đọc dàn bài của mình

- GV nhận xét, chỉnh sửa

- HS đọc

- HS tự lập dàn bài

- HS đọc dàn bàiGợi ý:

* Mở bài

- Giới thiệu em bé định tả, em bé đó làtrai hay gái? tên là gì? mấy tuổi? conai? bé có nét gì ngộ nghĩnh đáng yêu?

* Thân bài

Tả bao quát về hình dáng của em bé:+ thân hình bé như thế nào?

+ mái tóc+ khuôn mặt+ tay chân

Tả hoạt động của em bé: nhận xétchung về em bé, em thích nhất lúc bélàm gì? Em hãy tả những hoạt động của

em bé: khóc, cười, tập nói, tập đi, đòi

ăn, chơi đồ chơi làm nũng mẹ, xem

Trang 6

Bài 2: Cá nhân

(Áp dụng công văn 3799 – Phát triển kĩ

năng viết câu, viết đoạn của HS)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Cho HS đọc bài của mình

Miệng:Nhỏ xinh luôn nở nụ cười tươi.Chân tay:mập mạp, trắng hồng,cónhiều ngấn

Đôi mắt:Đen tròn như hạt nhãn

Hoạt động: Nhận xét chung:

Như là một cô bé búp bê luôn biết khóc

và biết cười, bé rất lém lỉnh dễ thương.Chi tiết:

Lúc chơi:Lê la dưới sàn với một đống

đồ chơi,tay nghịch hết cái này đến cáikhác,ôm mèo,xoa đầu cười khanhkhách

Lúc xem ti vi:Xem chăm chú,thấyngười ta múa cũng làm theo.Thích thúkhi xem quảng cáo

Làm nũng mẹ: Không muốn ăn thì ôm

mẹ khóc.Ôm lấy mẹ khi có ai trêu chọc

3 Kết bài: Mẹ rất yêu bé Lan,.mong béLan khoẻ, chóng lớn

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

Trang 7

- Khi viết bài văn tả người, ta tả hình

dáng xong rồi mới tả hoạt động hay tả

đan xen giữa tả hình dáng và tả hoạt

động ?

- HS nêu

- Về nhà hoàn thành đoạn văn, chuẩn bị

bài cho tiết kiểm tra viết

- HS nghe và thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

TOÁN CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN; LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết chia một số thập phân cho một số thập phân và vận dụng trong giải

toán có lời văn

- Rèn học sinh thực hiện phép chia nhanh, chính xác

- HS làm được bài 1(a,b,c) , bài 2 Bài 1(a,b,c); bài 2a); bài 3 tiết Luyện tập

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận

khi làm bài, yêu thích môn học

Trang 8

- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi

- Kĩ thuật trình bày một phút kĩ thuật động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV nêu bài toán ví dụ : Một thanh

sắt dài 6,2m cân nặng 23,5kg Hỏi

1dm của thanh sắt đó cân nặng bao

nhiêu ki-lô-gam?

- Làm thế nào để biết được 1dm của

thanh sắt đó nặng bao nhiêu

ki-lô-gam?

- GV yêu cầu HS đọc phép tính cân

nặng của 1dm thanh sắt đó

- GV nêu : Như vậy để tính xem 1dm

thanh sắt đó nặng bao nhiêu

ki-lô-gam chúng ta phải thực hiện phép

chia 23,56 : 6,2 Phép chia này có cả

số bị chia và số chia là số thập phân

nên được gọi là phép chia một số thập

phân cho một số thập phân

- HS nghe và tóm tắt bài toán

- Lấy cân nặng của cả hai thanh sắt chiacho độ dài của cả thanh sắt

- HS nêu phép tính 23,56 : 6,2

Trang 9

Đi tìm kết quả

- Khi ta nhân cả số bị chia và số chia

với cùng một số khác 0 thì thương có

thay đổi không?

- Hãy áp dụng tính chất trên để tìm

kết quả của phép chia 23,56 : 6,2

- GV yêu cầu HS nêu cách làm và kết

quả của mình trước lớp

- Như vậy 23,56 chia cho 6,2 bằng

bao nhiêu ?

Giới thiệu cách tính

- GV nêu : Để thực hiện 23,56 : 6,2

thông thường chúng ta làm như sau:

23,56 6,2

496 3,8(kg)

0

- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép tính 23,56 : 6,2 - GV yêu cầu HS so sánh thương của 23,56 : 6,2 trong các cách làm - Em có biết vì sao trong khi thực hiện phép tinh 23,56 : 6,2 ta bỏ dấu phẩy ở 6,2 và chuyển dấu phẩy của 23,56 sang bên phải một chữ số mà vẫn tìm được thương đúng không ? - Khi ta nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương không thay đổi - HS trao đổi với nhau để tìm kết quả của phép chia, HS có thể làm theo nhiều cách khác nhau - Một số HS trình bày cách làm của mình trước lớp - 23,56 : 6,2 = 3,8 - HS theo dõi GV - Đếm thấy phần thập phân của số 6,2 có một chữ số - Chuyển dấu phẩy của 23,56 sang bên phải một chữ số được 235,6; bỏ dấu phẩy ở số 6,2 được 62 - Thực hiện phép chia 235,6 : 62 Vậy 23,56 : 6,2 = 3,8

- HS đặt tính và thực hiện tính

Trang 10

b) Ví dụ 2

- GV nêu yêu cầu: Hãy đặt tính và

thực hiện tính

82,55 : 1,27

- GV gọi một số HS trình bày cách

tính của mình, nếu HS làm đúng như

SGK, GV cho HS trình bày rõ ràng

trước lớp và khẳng định cách làm

đúng

82,55 1,27

6 35 65

0

- GV hỏi : Qua cách thực hiện hai

phép chia ví dụ, bạn nào có thể nêu

cách chia một số thập phân cho một

số thập phân ?

- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau

đó yêu cầu các em mở SGK và đọc

phần quy tắc thực hiện phép chia

trong SGK

- HS nêu : Các cách làm đều chó thương

là 3,8

- Bỏ dấu phẩy ở 6,2 tức là đã nhân 6,2 với 10

Chuyển dấu phẩy của 23,56 sang bên phải một chữ số tức là nhân 23,56 với 10

Vì nhân cả số bị chia và số chia với 10 nên thương không thay đổi

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và tính vào giấy nháp

- Một số HS trình bày trước lớp

- Đếm thấy phần thập phân của số 82,55

có hai chữ số và phần thập phân của 1,27 cũng có hai chữ số; Bỏ dấu phẩy ở hai số

đó đi được 8255 và 127

- Thực hiện phép chia 8255 : 127

- Vậy 82,55 : 1,27 = 65

- 2 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi và học thuộc quy tắc ngay tại lớp

3 HĐ luyện tập, thực hành: (20 phút)

*Mục tiêu: Biết chia một số thập phân cho một số thập phân và vận dụng trong

giải toán có lời văn

Trang 11

- HS cả lớp làm được bài 1(a,b,c) , bài 2

*Cách tiến hành:

Bài 1(a,b,c): Cá nhân

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, sau

đó yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS

nêu rõ cách thực hiện tính của mình

- GV nhận xét HS

Bài 2: Cặp đội

- GV gọi1 HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp,

chia sẻ trước lớp

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét HS,

Bài 1(a,b,c): Cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ

cách thực hiện phép tính của mình

- GV nhận xét HS

Bài 2a: Cá nhân

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kếtquả

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK

- HS thảo luận cặp đôi, làm bài, chia sẻtrước lớp

Bài giải 1l dầu hoả cân nặng là:

- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻa) x × 1,8 = 72

x = 72 : 18

Trang 12

- GV nhận xét

Bài 3: Cặp đôi

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

làm bài sau đó chia sẻ trước lớp

3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)

Số lít dầu hoả có là:

5,32 : 0,76 = 7 (l) Đáp số: 7l

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)

- Cho HS vận dụng làm bài sau:

Biết 3,6l mật ong cân nặng 5,04kg.

Hỏi 7,5l mật ong cân năng bao nhiêu

ki - lô- gam ?

- HS làm bài

1l mật ong cân nặng là:

5,04 : 3,6 = 1,4(kg) 7,5l mật ong cân nặng là:

1,4 x 7,5 = 10,5(kg) Đáp số: 10,5kg

Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021

Trang 13

- Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận

khi làm bài, yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

- GV: SGK, bảng phụ, hình vuông kể ô 100 ô, tô màu 25 ô để biểu diễn 25%

- HS: SGK, bảng con, vở

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi

- Kĩ thuật trình bày một phút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động khởi động:(5phút)

- Cho 2 học sinh lên bảng thi làm:

Tìm thương của hai số a và b biết

a) a = 3 ; b = 5 ;

b) a = 36 ; b = 54

- Giáo viên nhận xét

- Giới thiệu bài Tiết học hôm nay

chúng ta làm quen với dạng tỉ số mới

qua bài tỉ số phần trăm

- HS làm bài

- HS nghe

- HS ghi vở

Trang 14

- GV nêu bài toán: Diện tích của một

diện tích hoa hồng và diện tích vườn

hoa

- GV yêu cầu HS tìm tỉ số của diện

tích trồng hoa hồng và diện tích vườn

hoa

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ,

sau đó vừa chỉ vào hình vẽ vừa giới

thiệu :

+ Tỉ số của diện tích trồng hoa và

diện tích vườn hoa là :

100

25

+ Ta viết

100

25

= 25% đọc là hai mươilăm phần trăm

- GV cho HS đọc và viết 25%

* Ví dụ 2

- GV nêu bài toán ví dụ :

- GV yêu cầu HS tính tỉ số giữa số

học sinh giỏi và số học sinh toàn

trường

- HS nghe và nêu ví dụ

- HS tính và nêu trước lớp : Tỉ số củadiện tích trồng hoa hồng và diện tíchvườn hoa là 25 : 100 hay

100

25

- HS thực hành

Trang 15

- Hãy viết tỉ số giữa số học sinh giỏi

và số học sinh toàn trường dưới dạng

phân số thập phân

- Hãy viết tỉ số

100

20 dưới dạng tỉ sốphần trăm

- Vậy số học sinh giỏi chiếm bao

nhiêu phần trăm số học sinh toàn

trường ?

-KL: Tỉ số phần trăm 20% cho biết cứ

100 học sinh trong trường thì có 20

em học sinh giỏi

- GV yêu cầu HS dựa vào cách hiểu

hãy giải thích em hiểu các tỉ số phần

trăm sau như thế nào ?

học sinh toàn trường

- HS nghe và tóm tắt lại bài toán

- Tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinhtoàn trường là :

80 : 400 hay

400 80

- HS viết và nêu :

400

80 =100

20

Trang 16

phân số thập phân, sau đó viết phân

số thập phân vừa tìm được dưới dạng

tỉ số phần trăm

- Cho HS phát biểu ý kiến trước lớp

Bài 2: Cặp đôi

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu

chuẩn và số sản phẩm được kiểm tra

+ Hãy viết tỉ số giữa số sản phẩm đạt

chuẩn và sản phẩm được kiểm tra

dưới dạng tỉ số phần trăm

- GV nhận xét chữa bài

- 1 HS phát biểu ý kiến, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến đi đến thống nhất300

75 = 100

25 = 25%

- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ

- 1 HS đọc thầm đề bài

- HS thỏa luận cặp đôi

+ Mỗi lần kiểm tra 100 sản phẩm

+ Mỗi lần có 95 sản phẩm đạt chuẩn

+ Tỉ số giữa sản phẩm đạt chuẩn và sảnphẩm kiểm tra là :

95 : 100 =

100

95

- HS viết và nêu :

100

95 = 95%

- HS làm bài vào vở,sau đó chia sẻ trướclớp

Trang 17

Bài 3(M3,4): Cá nhân

- GV có thể hỏi để hướng dẫn: Muốn

biết số cây lấy gỗ chiếm bao nhiêu

phần trăm số cây trong vườn ta làm

- HS tính và nêu:

HS tính và nêu: Trong vườn có 1000

-540 = 460 cây ăn quả

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- Gọi học sinh nhắc lại ý nghĩa của tỉ

số phần trăm

- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài

sau: Một trang trại có 700 con gà ,

540 1000

:

Trang 18

TẬP ĐỌC THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN; THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách

cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3)

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi

Thượng Lãn Ông

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên

mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Biết đọc diễn cảm bài văn.

- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 153, bảng phụ viết sẵnđoạn văn cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 19

1 HĐ khởi động:

- Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy thuốc

như mẹ hiền, Thầy cúng đi bệnh viện.

- Cho 2 HS đọc toàn bài cả 2 bài

- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong

nhóm

- Luyện đọc theo cặp

- HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc

của đối tượng M1

- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài một lượt

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn văn trong

- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu thêm gại, củi + Đoạn 2: Tiếp càng hối hận.

+ Đoạn 3: Còn lại

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyệnđọc từ khó, câu khó

+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giảinghĩa từ

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- 1 HS đọc

- HS theo dõi

- Cả lớp đọc thầm theo bạn, chia

Trang 20

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc

của đối tượng M1

đoạn:

+ Đ1: Cụ Ún cúng bái.

+ Đ2: Vậy mà thuyên giảm.

+ Đ3: Thấy cha không lui

+ Đ4: Sáng đi bệnh viện.

- Nhóm trưởng điều khiển+ HS đọc nối tiếp lần 1kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó

+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giảinghĩa từ

- HS đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài

- HS nghe

2.2 HĐ Tìm hiểu bài:

*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao

thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3)

*Cách tiến hành:

Trang 21

- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm và

TLCH, chia sẻ trước lớp theo câu hỏi:

+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế

nào?

+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái

của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông

chữa bệnh cho con người thuyền chài?

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn

Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ

nữ?

+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con

người không màng danh lợi?

+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài

+ Ông nghe tin con nhà thuyền chài bịbệnh đậu nặng mà nghèo, không cótiền chữa, tự tìm đến thăm Ông tậntuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trờikhông ngại khổ, ngại bẩn Ông chữabệnh cho cháu bé, không nhữngkhông lấy tiền mà còn cho họ thêmgạo, củi

+ Người phụ nữ chết do tay thầythuốc khác xong ông tự buộc tội mình

về cái chết ấy Ông rất hối hận+ Ông được vời vào cung chữa bệnh,được tiến cử chức ngự y song ông đãkhéo léo từ chối

+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy HảiThượng Lãn Ông coi công danh trướcmắt trôi đi như nước còn tấm lòngnhân nghĩa thì còn mãi

3 HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:

*Mục tiêu:

- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.

*Cách tiến hành: ( Tìm hiểu bài)

- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK, thảo luận

và TLCH:

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảoluận và TLCH sau đó chia sẻ trướclớp:

Trang 22

+ Cụ Ún làm nghề gì ?

+Tìm những chi tiết cho thấy cụ Ún được

mọi người tin tưởng về nghề thầy cúng?

+ Khi mắc bệnh cụ tự chữa bằng cách nào?

+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã

thay đổi cách nghĩ như thế nào?

+ Nội dung chính của bài là gì ?

+ Câu chuyện giúp chúng ta hiểu điều gì?

+ Cụ Ún làm nghề thầy cúng

+ Khắp làng xa bản gần, nhà nào cóngười ốm cũng nhờ đến cụ cúng.Nhiều người tôn cụ làm thầy,

+ Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưngbệnh vẫn không thuyên giảm

+ Cụ bị sỏi thận

+ Vì cụ sợ mổ, cụ không tin bác sĩngười kinh bắt được con ma ngườiThái

+ Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận chocụ

+ Thầy cúng không chữa khỏi bệnhcho con người Chỉ có thầy thuốc mớilàm được việc đó

- Nội dung: Phê phán cách chữa bệnhbằng cúng bái, khuyên mọi ngườichữa bệnh phải đi bệnh viện

- Không nê mê tín, tin vào những điềuphi lí

4 HĐ vận dụng, trải nghiệm:

hậu và nhân cách cao thượng của HảiThượng Lãn Ông

- Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng

Lãn Ông

- HS nghe và thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

LỊCH SỬ ( ½ TIẾT)

Trang 23

THU - ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC "MỒ CHÔN GIẶC PHÁP"

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Chỉ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Việt –Bắc thu đông 1947 trên lược

đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch( phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đàu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến)

+ Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lựclượng bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh

+ Quân Pháp chia làm ba mũi( nhảy dù, đường bộ và đường thuỷ) tiến công lên ViệtBắc

+ Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu: Đèo Bông Lau, ĐoanHùng,…

+ Sau hơn một thánh bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị tachặn đánh dữ dội

+ ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưutiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến

- Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng liệt sĩ đã hi sinh vì độc

lập dân tộc

- Năng lực:

+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sán g tạo

+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch

sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn

Trang 24

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi

- Kĩ thuật trình bày một phút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động khởi động:

- Cho HS thi đua trả lời câu hỏi:

+ Em hãy nêu dẫn chứng về âm mưu

quyết tâm cướp nước ta một lần nữa

của thực dân Pháp?

+ Thuật lại cuộc chiến đấu của nhân

dân Hà Nội?

- GV nhận xét, tuyên dương

- Giới thiệu bài- Ghi bảng

- HS thi đua trả lời

- HS nghe

- HS ghi vở

2 Hoạt động khám phá:

* Mục tiêu: Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch Việt –Bắc thu đông 1947

trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch( phá tan âm mưu tiêu diệt

cơ quan đàu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến)

+ Vì sao chúng quyết tâm thực hiện

bằng được âm mưu đó?

+ Trước âm mưu của thực dân Pháp,

Trang 25

Hoạt động 2: Diễn biến chiến dịch

Việt Bắc thu - đông 1947

- GV cho HS làm việc theo nhóm

+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo

mấy đường? Nêu cụ thể từng đường?

+ Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân

địch như thế nào?

Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng

Việt bắc thu - đông 1947

+ Thắng lợi của chiến dịch đã tác động

thế nào đến âm mưu đánh nhanh, thắng

nhanh, kết thúc chiến tranh của thực

dân Pháp?

+ Sau chiến dịch, cơ quan đầu não

kháng chiến của ta ở Việt Bắc như thế

- Học sinh làm việc theo nhóm

- 3 đường: Binh đoàn quân nhảy dù;

Bộ binh; Thủy binh+ Ta đánh địch ở cả 3 đường tấn công.+ Tại thị xã Bắc Cạn, Chợ Mới, ChợĐồn khi địch vừa nhảy dù xuống đã rơivào trận địa phục kích

+ Trên đường số 4 ta chặn đánh địch ởđèo Bông Lau và giành thắng lợi lớn.+ Trên đường thủy ta chặn đánh ở ĐoanHùng, tàu chiến và ca nô Pháp bị đốtcháy ở sông Lô

- HĐ cả lớp

+ Phá tan âm mưu đánh nhanh, thắngnhanh kết thúc chiến tranh của thực dânPháp, buộc chúng phải chuyển sangđánh lâu dài với ta

+ Cơ quan đầu não của kháng chiến tạiViệt Bắc được bảo vệ vững chắc

+ Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chothấy sức mạnh của sự đoàn kết và tinhthần đấu tranh kiên cường của nhândân ta

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

+ Thắng lợi tác động thế nào đến tinh

thần chiến đấu của nhân dân ta?

+ Cuộc chiến thắng này đã cổ vũ rấtcao về tinh thần cho nhân dân ta đểbước tiếp vào cuộc chiến tranh lâu dài

- Về nhà tìm hiểu những tấm gương - HS nghe và thực hiện

Trang 26

dũng cảm chiến đấu trong chiến dịch

này

ĐỊA LÝ ( ½ TIẾT) THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta:+ Xuất khẩu: khoáng sản, hàng dệt may, nông sản, thuỷ sản, lâm sản; nhậpkhẩu: máy móc, thiết bị, nguyên và nhiên liệu,…

+Ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển

HS(M3,4):

+ Nêu được vai trò của thương mại đối với sự phát triển kinh tế

+ Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch: nước ta cónhiều phong cảnh đẹp, vườn quốc gia, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễhội,…; các dịch vụ du lịch được cải thiện

- Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, TPHồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế,

Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,…

- Giữ gìn của công

* GDBVMT: Giáo dục các em giữ gìn đường làng, ngõ xóm, giữ gìn vệ sinhchung khi đi du lịch, giáo dục lòng tự hào, có ý thức phấn đấu

- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm

rõ đặc điểm địa lý Việt Nam GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm vềmôi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

Trang 27

- GV:Bản đồ Hành chính Việt Nam.

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động khởi động:

- Cho học sinh thi kể nhanh: Nước ta

có những loại hình giao thông nào?

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta

- Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long,

Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,…

* Cách tiến hành:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về các khái

niệm thương mại, nội thương, ngoại

thương, xuất khẩu, nhập khẩu.

- GV yêu cầu HS nêu ý hiểu của mình

về các khái niệm:

+ Em hiểu thế nào là thương mại, nội

thương, ngoại thương, xuất khẩu, nhập

khẩu?

- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau

đó lần lượt nêu về từng khái niệm:

- 5 HS lần lượt nêu ý kiến, mỗi HS nêu

về 1 khái niệm, HS cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 28

*Hoạt động 2: Hoạt động thương mại

của nước ta

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả

lời các câu hỏi sau:

+ Hoạt động thương mại có ở những

đâu trên đất nước ta?

+ Những địa phương nào có hoạt động

thương mại lớn nhất cả nước?

+ Nêu vai trò của các hoạt động thương

mại?

+ Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu

của nước ta?

+ Kể tên một số mặt hàng chúng ta phải

nhập khẩu?

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4

HS cùng đọc SGK, trao đổi và đi đếnkết luận:

+ Hoạt động thương mại có ở khắp nơitrên đất nước ta trong các chợ, cáctrung tâm thương mại, các siêu thị, trênphố,

Trang 29

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả.

- GV nhận xét, chỉnh sửa

* Hoạt động 3: Ngành du lịch nước ta

có nhiều điều kiện thuận lợi để phát

triển

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận

nhóm để tìm các điều kiện thuận lợi

cho sự phát triển của ngành du lịch ở

nước ta:

+ Em hãy nêu một số điều kiện để phát

triển du lịch ở nước ta?

+ Cho biết vì sao những năm gần đây,

lượng khách du lịch đến nước ta tăng

- GV nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời

cho HS, sau đó vẽ sơ đồ các điều kiện

để phát triển ngành du lịch của nước ta

lên bảng để HS ghi nhớ nội dung này

nhóm khác theo dõi bổ sung ý kiến

- HS làm việc theo nhóm bàn, cùng traođổi và ghi vào phiếu các điều kiện mànhóm mình tìm được

- 1 nhóm trình bày kết quả trước lớp,các nhóm khác theo dõi và bổ sung ýkiến

+ Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp vànhiều di tích lịch sử nổi tiếng

+ Lượng khách du lịch đến nước tatăng lên vì:

- Nước ta có nhiều danh lam thắngcảnh, di tích lịch sử

- Nhiều lễ hội truyền thống

- Các loại dịch vụ du lịch ngày càngđược cải thiện

- Có nhiều di sản văn hoá được côngnhận

- Nhu cầu du lịch của người dân ngàycàng tăng cao

- Nước ta có hệ thống an ninh nghiêmngặt tạo cảm giác an toàn cho khách du

Trang 30

TẬP LÀM VĂN

TẢ NGƯỜI ( Kiểm tra viết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát

chân thực, diễn đạt trôi chảy

- Viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh.

- Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt

Trang 31

- Phẩm chất: Bồi dưỡng tâm hồn, cảm xúc, thẩm mĩ cho HS.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS hát

- HS thực hiện

- HS mở vở

2 Hoạt động khám phá:(30 phút)

* Mục tiêu:HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan

sát chân thực, diễn đạt trôi chảy

* Cách tiến hành:

- Gọi HS đọc 4 đề văn kiểm tra trên

bảng

- Nhắc HS: các em đã quan sát ngoại

hình, hoạt động của nhân vật, lập dàn ý

chi tiết, viết đoạn văn miêu tả hình

dáng, hoạt động của người mà em quen

biết, từ kĩ năng đó em hãy viết thành

bài văn tả người hoàn chỉnh

- HS viết bài

- Thu chấm

- HS đọc 4 đề kiểm tra trên bảng

- HS nghe

Trang 32

- Nêu nhận xét chung - HS viết bài

- HS thu bài

- HS nghe

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)

- Nhận xét chung về ý thức làm bài của

HS

- HS nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

Thứ tư, ngày 1 tháng 12 năm 2021

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ

đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK

- Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng

âm, từ nhiều nghĩa

- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm, tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tâp l

- Học sinh: Vở viết, SGK

Trang 33

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

* Mục tiêu: Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa;

từ đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK

* Cách tiến hành:

Bài 1: HĐ cá nhân

- Nêu yêu cầu bài tập

+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo

+ Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từláy

- HS lên chia sẻ kết quả

- Nhận xét bài của bạn:

+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con,tròn

+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắcnịch

+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh

Trang 34

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng

nghĩa, GV ghi bảng

- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà

không chọn những từ đồng nghĩa với

- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc

và một hay một số nghĩa chuyển cácnghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng

có mối liên hệ với nhau

- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉmột sự vật, hoạt động, trạng thái haytính chất

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận để làm bài

- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, vàthống nhất :

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài

- HS nối tiếp nhau đọc

- HS trả lời theo ý hiểu của mình

- HS nêu

- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả

Trang 35

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- GV nhận xét chữa bài

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu

thành ngữ tục ngữ

a) Có mới nới cũ b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn

c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu

- HS đọc thuộc lòng các câu trên

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng,

xinh

- HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăngtrắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn

- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có

sử dụng một số từ láy vừa tìm được

- HS nghe và thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

TOÁN GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Giải được các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Giải được các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số.

- HS làm được bài 1, bài 2(a,b), bài 3

Trang 36

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận

khi làm bài, yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

- GV: SGK, bảng phụ

- HS : SGK, bảng con, vở

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi

- Kĩ thuật trình bày một phút kĩ thuật động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động khởi động:(3 phút)

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi

"Truyền điện" nêu cách chuyển từ

Trang 37

- GV nêu bài toán ví dụ

- GV yêu cầu HS thực hiện

+ Viết tỉ số giữa số học sinh nữ và số

học sinh toàn trường

- Các bước trên chính là các bước

chúng ta đi tìm tỉ số phần trăm giữa

số học sinh nữ và số học sinh toàn

trường

Vậy tỉ số phần trăm giữa số HS nữ và

số học sinh toàn trường là 52,5%

- Ta có thể viết gọn các bước tính trên

như sau :

315 : 600 = 0,525 = 52,5%

- Em hãy nêu lại các bước tìm tỉ số

phần trăm của hai số 315 và 600

*Hướng dẫn giải bài toán về tìm tỉ

số phần trăm.

- GV nêu bài toán: Trong 80kg nước

biển có 2,8 kg muối Tìm tỉ số phần

trăm của lượng muối trong nước biển

- HS làm và nêu kết quả của từng bước.+ Tỉ số giữa số học sinh nữ và số họcsinh toàn trường là 315 : 600

+ 315 : 600 = 0,525

+ 52,5%

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi,

bổ sung ý kiến và thống nhất các bướclàm như sau:

+ Tìm thương của 315 và 600

+ Nhân thương đó với 100 và viết thêm

kí hiệu % vào bên phải

Ngày đăng: 05/01/2023, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w