1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thứ 2 19 12 tổng ôn lý thuyết CBH

9 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Ôn Lý Thuyết CBH
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Ôn tập tổng hợp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 320,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình VỀ ĐÍCH ĐẶC BIỆT 2023 Hệ thống nap edu vn Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 1 VỀ ĐÍCH 2023 – GIAI ĐOẠN 1 ÔN THI HẾT HỌC KÌ 1 Thứ 2 Ngày 19/12/2022 ÔN TẬP TOÀN DIỆN LÝ THUYẾT CACBO[.]

Trang 1

Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 1

VỀ ĐÍCH 2023 – GIAI ĐOẠN 1

ÔN THI HẾT HỌC KÌ 1

Thứ 2: Ngày 19/12/2022

ÔN TẬP TOÀN DIỆN LÝ THUYẾT CACBOHIDRAT

NAP 1: Đồng phân của glucozơ là:

A Xenlulozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Sobitol

NAP 2: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là

loại đường nào?

A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Xenlulozơ

NAP 3: Chất nào sau đây có nhiều trong quả nho chín?

A Glucozơ B Fructozơ C Tinh bột D Xenlulozơ

NAP 4: Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

A Glucozơ B Chất béo C Saccarozơ D Xenlulozơ

NAP 5: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là:

A saccarozơ B xenlulozơ C tinh bột D glucozơ

NAP 6: Fructozơ có thể chuyển thành glucozơ trong môi trường nào?

A Axit B Bazơ C Trung tính D Axit hoặc bazơ

NAP 7: Glucozơ có nhiều trong đường nho, mật ong, Công thức cấu tạo của glucozơ là

A CH3-CH(OH)4-COOH B HOCH2-(CHOH)4-CHO

C HOCH2-(CHOH)3-CO-CH2OH D HOCH2-(CHOH)3-CHO

NAP 8: Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng, không xảy ra

phản ứng tráng bạc?

A Mantozơ B Glucozơ C Fructozơ D Saccarozơ

NAP 9: Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccarozơ là

A Glucozơ và fructozơ B ancoletylic C glucozơ D fructozơ

NAP 10: Gluxit (cacbohiđrat) chứa một gốc glucozơ và một gốc fructozơ trong phân tử là

A saccarozơ B tinh bột C mantozơ D xenlulozơ

NAP 11: Trong phân tử saccarozơ, 2 gốc monosaccarit liên kết với nhau qua nguyên tử nào sau

đây?

A N B C C O D H

NAP 12: Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là:

A đường phèn B mật mía C mật ong D đường kính

NAP 13: Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, của cải đường

Công thức phân tử của saccarozơ là

A C2H4O2 B (C6H10O5)n C C12H22O11 D C6H12O6

NAP 14: Sacarozơ và glucozơ có chung tính chất là

A Đều bị thuỷ phân B Đều tham gia phản ứng với H2 (Ni,t0)

C Đều tác dụng với Cu(OH)2 D Đều tham gia phản ứng tráng bạc

Trang 2

NAP 15: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?

A Etylen glicol, glixerol và ancol etylic B Glucozơ, glixerol, etylen glicol và saccarozơ

C Glixerol, glucozơ và etyl axetat D Glucozơ, glixerol và metyl axetat

NAP 16: Ở nước ta, đường mía (có thành phần chủ yếu là saccarozơ) được sản xuất dưới dạng

nhiều thương phẩm khác nhau như: Đường phèn, đường cát, đường phên và đường kính Số

nguyên tử hidro trong phân tử saccarozơ là

A.11 B 22 C 6 D 12

NAP 17: Chất X có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ,… và nhất là trong quả

chín Trong công nghiệp thực phẩm, chất Y là nguyện liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ

hộp Thủy phân Y, thu được X Hai chất X, Y lần lượt là

A Glucozơ và saccarozơ B Saccarozơ và tinh bột

C Glucozơ và tinh bột D Xenlulozơ và glucozơ

NAP 18: Chất X có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa

thốt nốt Thủy phân chất X thu được chất Y Biết Y có phản ứng tráng bạc, có vị ngọt hơn đường

mía X và Y lần lượt là hai chất nào sau đây?

A Tinh bột và fructozơ B Xenlulozơ và glucozơ

C Saccarozơ và fructozơ D Saccarozơ và glucozơ

NAP 19: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Glucozơ tác dụng được với nước brom

B Khi glucozơ tác dụng với CH3COOH (dư) sẽ cho este 5 chức

C Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng

D Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau

NAP 20: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân

B Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ

C Fructozơ có nhiều trong mật ong

D Đường saccarozơ còn được gọi là đường nho

NAP 21: Phản ứng nào sau đây chuyển glucozơ và frutozơ thành một sản phẩm duy nhất?

A Phản ứng với Cu(OH)2, đun nóng B Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3

C Phản ứng với H2 (Ni, t0) D Phản ứng với dung dịch Br2

NAP 22: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

A Saccarozơ B Tinh bột C Fructozơ D Glucozơ

NAP 23: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

A Glucozơ và fructozơ B Xenlulozơ và tinh bột

C Metyl axetat và etyl fomat D Axit axetic và metyl fomat

NAP 24: Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là:

A amilozơ B amilopectin C glixerol D alanin

Trang 3

Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 3

NAP 25: Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực

vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn Công thức của xenlulozơ là:

A (C6H10O5)n B C12H22O11 C C6H12O6 D C2H4O2

NAP 26: Trong phân tử amilopectin các mắt xích ở mạch nhánh và mạch chính liên kết với

nhau bằng liên kết nào ?

A α-1,4-glicozit B α-1,6-glicozit C β-1,4-glicozit D A và B

NAP 27: Trong dung dịch nào sau đây khi đun nóng, xenlulozơ thủy phân tạo thành glucozơ?

A H2SO4 98% B H2SO4 70% C KOH 20% D NaOH 40%

NAP 28: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

A Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ B Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ

C Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ D Tinh bột, saccarozơ, fructozơ

NAP 29: Cho các chất sau: Tinh bột; glucozơ; saccarozơ; xenlulozơ; fructozơ Số chất không

tham gia phản ứng tráng gương là

A 1 B 2 C 3 D 4

NAP 30: Chất rắn X dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng

Thủy phân hoàn toàn X nhờ xúc tác axit hoặc enzim thu được chất Y Hai chất X và Y lần lượt

A xenlulozơ và glucozơ B xenlulozơ và saccarozơ

C tinh bột và saccarozơ D tinh bột và glucozơ

NAP 31: Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước Thủy phân

hoàn toàn chất X thu được chất Y Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho Tên gọi của X và Y lần lượt là

A Xenlulozơ và fructozơ B Saccarozơ va fructozơ

C Tinh bột và glucozơ D Xenlulozơ và glucozơ

NAP 32: Cho các phát biểu sau:

(1) Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức đơn giản nhất là CH2O

(2) Glucozơ vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá

(3) Cứ 1 mol glucozơ tham gia phản ứng tráng gương cho 2 mol Ag

(4) Glucozơ tạo được este chứa 5 gốc CH3COO - chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm -OH (5) Khi đốt hoàn toàn glucozơ thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

(6) Dung dịch glucozơ hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam thẫm khi đun nóng

Số phát biểu đúng là:

A 3 B 4 C 5 D 6

Trang 4

NAP 33: Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β)

Số phát biểu đúng là

A 4 B 3 C 5 D 2

NAP 34: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết Nhỏ tiếp 3 - 5 giọt dung dịch

X, sau đó ngâm ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng vào cốc nước nóng (khoảng 70 - 80°C) trong vài phút Trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng Chất X là:

A ancol etylic B glixerol C axit axetic D glucozơ

NAP 35: Cho một số tính chất sau:

(1) tan trong nước (2) cấu trúc mạch không phân nhánh

(3) phản ứng với Cu(OH)2 (4) bị thủy phân trong môi trường kiềm loãng, nóng (5) tham gia phản ứng tráng bạc (6) tan trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2

(7) Có dạng sợi (8) phản ứng với HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc)

(9) Bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng

Số tính chất của xenlulozơ là

A 6 B 4 C 5 D 7

NAP 36: Cho các phát biểu sau:

1 Độ ngọt của saccarozơ cao hơn fructozơ

2 Để nhận biết glucozơ và fructozơ có thể dùng phản ứng tráng gương

3 Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

4 Tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo

5 Thuốc súng không khói có công thức là: [C6H7O2(ONO2)3]n

6 Xenlulozơ tan được trong Cu(NH3)4(ỌH)2

Số nhận xét đúng là:

A 3 B 4 C 5 D 6

Trang 5

Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 5

NAP 37: Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường cho dung dịch màu xanh lam

(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và dạng β) (h) Phân tử saccarozơ do 2 gốc α-glucozơ và β-fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc α-glucozơ ở C1, gốc β-fructozơ ở C4 (C1 – O – C4)

Số phát biểu đúng là:

A 5 B 2 C 3 D 4

NAP 38: Cho các phát biểu sau:

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước

(c) Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói

(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit

(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc

(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

(g) Glucozơ còn được gọi với tên là đường nho

Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là

A 4 B 3 C 2 D 5

NAP 39: Cho các phát biểu sau đây:

(a) Glucozo được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín

(b) Chất béo là đieste của glixeron với axit béo

(c) Phân tử amilopextin có cấu trúc mạch phân nhánh

(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn

(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozo

(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người

Số phát biểu đúng là

A 4 B 6 C 5 D 3

NAP 40: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glyxerol với axit béo

(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit

(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol

(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím

(f) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc

Số phát biểu đúng là

A 2 B 5 C 3 D 4

Trang 6

NAP 41: Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

(e)Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β)

Số phát biểu đúng là

A 5 B 3 C 2 D 4

NAP 42: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam

(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là

A 5 B 6 C 4 D 3

NAP 43: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%

Bước 2: Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch, giữ lại kết tủa

Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ Cho các nhận định sau: (a) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh

(b) Thí nghiệm trên chứng minh phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề

(c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng xenlulozơ thì thu được kết quả tương tự

(d) Ở thí nghiệm trên, nếu thay CuSO4 bằng FeSO4 thì thu được kết quả tương tự

(e) Ở bước 3, kết tủa bị hòa tan, dung dịch chuyển sang màu xanh tím do tạo thành phức đồng glucozơ

Số nhận định đúng là

A 5 B 3 C 4 D 2

Trang 7

Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 7

NAP 44: Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch

Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết

Bước 3: Thêm 3 – 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm

Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 – 70°C trong vài phút

Cho các nhận định sau:

(a) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm chứa phức bạc amoniac (Ag(NH3)2]OH

(b) Ở bước 4, glucozơ bị oxi hóa tạo thành muối amoni gluconat

(c) Kết thúc thí nghiệm thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương

(d) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì đều thu được kết tủa tương tự

(e) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử chứa nhiều nhóm OH và một nhóm CHO

Số nhận định đúng là

A 5 B 2 C 3 D 4

NAP 45: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:

- Bước 1: Lấy ống nghiệm đã được làm sạch, cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch AgNO3 1%

- Bước 2: Nhỏ từng giọt dung dịch NH3 5% vào ống nghiệm trên, lắc đều đến khi kết tủa vừa tan hết

- Bước 3: Thêm tiếp vào ống nghiệm 1 ml dung dịch glucozơ 1% Đun nóng nhẹ ống nghiệm Cho các Phát biểu sau:

(a) Ở bước 3, xảy ra phản ứng oxi hóa glucozơ bởi dung dịch AgNO3/NH3

(b) Kết thúc bước 3, thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương

(c) Ở bước 2, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa vàng, sau đó kết tủa tan

(d) Ở bước 3, nếu thay glucozơ bằng saccarozơ thì hiện tượng quan sát được vẫn không đổi (e) Ở bước 2, nếu thay NH3 bằng NaOH thì hiện tượng quan sát được vẫn không đổi

Số phát biểu đúng là

A 2 B 1 C 3 D 4

Trang 8

NAP 46: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ, gạn

bỏ phần dung dịch Lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1)

Bước 2: Rót 2 ml dung dịch saccarozơ 5% vào ống nghiệm (2) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút

Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (2) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2

Bước 4: Rót dung dịch trong ống (2) vào ống (1), lắc đều cho đến khi tủa tan hoàn toàn Phát biểu nào sau đầy đúng?

A Có thể dung dung dịch Ba(OH)2 loãng thay thế cho tinh thể NaHCO3

B Mục đích chính của việc dung NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư

C Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh tím

D Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp

NAP 47: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào 4 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2-3 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%

Bước 2: Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch, giữ lại kết tủa

Bước 3: Cho thêm vào ống thứ nhất 2 ml dung dịch glucozơ 1%, ống thứ hai 2 ml dung dịch saccarozơ 1%, ống thứ ba 2 ml dung dịch lòng trắng trứng, ống thứ tư 2 ml dung dịch axit axetic, lắc nhẹ

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thí nghiệm trên?

A Sau bước 3, trong ống nghiệm thứ ba xuất hiện màu tím đặc trưng

B Kết thúc bước 2, kết tủa được giữ lại là Cu(OH)2 màu xanh

C Sau bước 3, ống nghiệm thứ nhất và thứ hai có hiện tượng giống nhau

D Ống nghiệm thứ tư không có hiện tượng gì sau khi kết thúc thí nghiệm

NAP 48: Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:

Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch đồng nhất

Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%

Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong

NH3 dư, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn Cho các nhận định sau đây

(a) Sau bước 1, trong cốc thu được một loại monosaccarit

(b) Phản ứng xảy ra trong bước 1 là phản ứng thuận nghịch

(c) Có thể thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98%

(d) Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc

(e) Trong bước 3, có thể thay việc đun trên ngọn lửa đèn cồn bằng cách ngâm trong cốc nước nóng

(f) Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH

Số nhận định đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4

Trang 9

Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 9

NAP 49: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Lấy một ít hồ tinh bột cho vào ống nghiệm rồi pha loãng bằng nước cất

Bước 2: Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đó

Bước 3: Đun nóng từ từ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, không để dung dịch sôi

Bước 4: Ngâm ngay ống nghiệm vừa đun ở bước 3 vào cốc thuỷ tinh đựng nước ở nhiệt độ thường

Cho các phát biểu sau

(a) Sau bước 2, dung dịch có màu xanh tím

(b) Sau bước 3, dung dịch bị nhạt màu hoặc mất màu xanh tím

(c) Ở bước 4, màu xanh tím của dung dịch sẽ xuất hiện lại và đậm dần lên

(d) Có thể thay tinh bột trong thí nghiệm bằng xenlulozơ thì các hiện tượng vẫn xảy ra tương

tự Số phát biểu đúng là

A 1 B 4 C 2 D 3

NAP 50: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iot theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 2 ml dung dịch hồ tinh bột

Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 1, dung dịch thu được chưa có sự chuyển màu

(b) Ở bước 2, khi đun nóng lúc đầu dung dịch xuất hiện màu xanh tím sau đó bị mất màu

(c) Tinh bột có phản ứng màu với iot vì phân tử tinh bột có cấu tạo mạch hở ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím

(d) Ở bước 2, khi đun nóng dung dịch, các phân tử iot được giải phóng khỏi các lỗ rỗng trong

phân tử tinh bột nên dung dịch bị mất màu Để nguội, màu xanh tím lại xuất hiện

(e) Có thể dùng dung dịch iot để phân biệt hai dung dịch riêng biệt gồm hồ tinh bột và saccarozơ

Số phát biểu đúng là

A 1 B 3 C 4 D 2

- HẾT -

Ngày đăng: 05/01/2023, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w