1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng Ôn Lý Thuyết Hóa Học Bài Este Hóa 12

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 867,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổng ôn lý thuyết bài este hóa 12 giúp học sinh có thể ôn luyện một cách nhanh gọn và chính xác nhất,tài liệu đã tổng hợp lại những kiến thức cần nhớ không dài dòng miên man giúp học sinh có thể tự học tại nhà mà không cần đến giáo viên

Trang 1

Trang 1/16

G.v luyện thi Đại học chất lượng cao tại Hà Nội

Facebook: Đặng Xuân Thao ( 0349.745.117) LUYỆN THI HÓA CHẤT LƯỢNG CAO TẠI HÀ NỘI: 034.9745.117 CS1:NGÕ 13HÀNGCHUỐI,CS2:110QUAN NHÂN,CS3:283KHƯƠNGTRUNG,118NGUYỄN KHÁNHTOÀN https://www.facebook.com/thaythao.dayhoa ĐĂNG KÍ HỌC: INBOX THẦY HOẶC GỌI QUA SỐ:0349745117 LÝ THUYẾT ESTE I) KHÁI NIỆM, DANH PHÁP, ĐỒNG PHÂN, TÍNH CHẤT VẬT LÝ: 1) KHÁI NIỆM: - Khi thay nhóm –OH ở nhóm –COOH của axit cacboxylic bằng nhóm –OR’ của ancol ta được este RCOOH + R’OH (H+, nhiệt độ ) RCOOR’ + H2O Ví dụ: CH3COOH + CH3OH (H+, nhiệt độ ) CH3COOCH3 + H2O 2) DANH PHÁP: - Este: RCOOR’ - Cách gọi tên: Tên gốc R’ + tên axit tương ứng ( chuyển đuôi ic của axit thành đuôi at) +) Tên các axit quan trọng: HCOOH: Axit fomic HOOC-COOH hay (COOH)2: Axit oxalic

CH3COOH: Axit axetic HOOC-CH2-COOH: Axit malonic

CH2=CH-COOH: Axit acrylic C6H5COOH: Axit benzoic

C2H5COOH: Axit propionic

CH2=C(CH3)COOH: Axit metacrylic

+) Tên các gốc R’ quan trọng: -CH3: metyl -CH=CH2: vinyl - C2H5: etyl - CH2-CH=CH2: anlyl -CH2-CH2-CH3: propyl - C6H5: phenyl -CH(CH3)2: isopropyl -CH2-C6H5: benzyl

Ví dụ:

C2H5COOCH=CH2: vinyl propionat

CH3OOC-COOCH=CH2: metyl vinyl oxalat

- Các tên gọi đặc biệt:

+ R’OCOR RCOOR’, ví dụ: CH3OCOC2H5 C2H5COOCH3: metyl propionat

3) ĐỒNG PHÂN:

Công thức chung của este mạch hở: CnH2n+2-2k-2mO2m ( n≥2, k ≥ 0, m ≥ 1, với n là số C, k là số liên kết pi

ở mạch, m là số chức este), 1 chức este –COO có 1 liên kết pi

→ Công thức chung của este no, đơn, hở: CnH2nO2 ( n ≥ 2)

Công thức tính nhanh số đồng phân no đơn chức C H O ( 2 < n < 5): n 2n 2 N 2n2 ( dùng cho este)

Công thức tính nhanh số đồng phân no đơn chức C H O ( 2 < n < 7): n 2n 2 N2n3( dùng cho axit)

Số đồng phân

este

tạo là 5 còn đồng phân là 6

Số đồng phân thơm là 6 Số đồng phân thơm + NaOH → ancol là 2, còn tạo 2 muối + H2O

là 4

Số đồng phân

axit

Số đồng phân

đơn chức

mạch hở

Số đồng phân

mạch hở

3

4) TÍNH CHẤT VẬT LÝ:

- Este thường ở thể lỏng, ít tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ

- Este có phân tử khối rất lớn có thể ở thể rắn( như mỡ động vật,…)

Trang 2

Trang 2/16 G.v luyện thi Đại học chất lượng cao tại Hà Nội

Facebook: Đặng Xuân Thao ( 0349.745.117)

LUYỆN THI HÓA CHẤT LƯỢNG CAO TẠI HÀ NỘI: 034.9745.117

CS1:NGÕ 13HÀNGCHUỐI,CS2:110QUAN NHÂN,CS3:283KHƯƠNGTRUNG,118NGUYỄN KHÁNHTOÀN

https://www.facebook.com/thaythao.dayhoa ĐĂNG KÍ HỌC: INBOX THẦY HOẶC GỌI QUA SỐ:0349745117

- Este thường có mùi thơm như isoamyl axetat (CH3COOC5H11) có mùi chuối chín, benzyl axetat có mùi hoa nhài, etyl butirat có mùi dứa,…

II) TÍNH CHẤT HÓA HỌC:

- Phản ứng quan trọng nhất của este là phản ứng thủy phân Este bị thủy phân cả trong môi trường axit và trong môi trường kiềm như NaOH, KOH,…

1) Phản ứng thủy phân trong môi trường axit ( phản ứng thuận nghịch):

RCOOR’ + H2O (H+, nhiệt độ ) RCOOH + R’OH.’

Ví dụ: CH3COOC2H5 + H2O (H+, nhiệt độ ) CH3COOH + C2H5OH

2) Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm, Như NaOH, KOH ( phản ứng xà phòng hóa ):

- RCOOR’ + NaOH → ( nhiệt độ ) RCOONa + R’OH

Vd: CH3COOC2H5 + NaOH → ( nhiệt độ ) CH3COONa + C2H5OH

∗) Trường hợp đặc biệt:

- RCOOCH=CH2 + NaOH → ( nhiệt độ ) RCOONa + CH2=CH-OH ( k bền ) → CH3CHO ( anđehit axetic hoặc etanal hoặc axetanđehit )

-RCOOCH2-CH=CH2 + KOH → ( nhiệt độ ) RCOOK + CH2=CH-CH2-OH ( ancol anlylic)

- RCOOC(CH3)=CH2 + NaOH → ( nhiệt độ ) RCOOK + CH3COCH3 ( đimetyl xeton hoặc axeton )

- RCOOC6H5 + 2KOH → ( nhiệt độ ) RCOOK + C6H5OK + H2O ( vì C6H5OH + KOH → C6H5OK + H2O )

- RCOOCH2C6H5 + NaOH → ( nhiệt độ ) RCOONa + C6H5CH2-OH ( ancol benzylic )

3) Phản ứng ở gốc hidrocacbon: R, R’:

Tùy thuộc vào tính chất của gốc R và R’ mà este có mọi tính chất như của các hiđrocabon tương ứng

Ví dụ : CH2=CH-COOCH3 có nối đôi nên có các phản ứng tương ứng của 1 anken như: mất màu nước brom, cộng HX, mất màu dd thuốc tím, trùng hợp,…

III) ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG:

1) ĐIỀU CHẾ:

a) Este của ancol:

- Điều chế qua phản ứng este hóa ( Axit cacboxylic + ancol)

RCOOH + R’OH (H+, nhiệt độ ) RCOOR’ + H2O

CH3COOH + C2H5OH (H+, nhiệt độ ) CH3COOC2H5 + H2O

b) Điều chế không bằng phản ứng este hóa:

→ Muốn biết este có được điều chế bằng phản ứng este hay không, ta cho este cộng H2O, nếu thu được axit và ancol thì đúng, còn lại sai

∗) RCOOC6H5 không được điều chế bằng phản ứng este hóa vì:

RCOOC6H5 + H2O (H+, nhiệt độ ) RCOOH + C6H5OH ( phenol )

→ Điều chế: (RCO)2O + C6H5OH → RCOOC6H5 + RCOOH

Anhiđrit axit Phenol

Vd: điều chế: CH3COOC6H5 ( phenyl axetat ):

( CH3CO)2O + C6H5OH → CH3COOC6H5 + CH3COOH

Anhiđrit axetic phenol

∗) RCOOCH=CH2 không được điều chế bằng phản ứng este hóa vì:

RCOOCH=CH2 + H2O (H+, nhiệt độ ) RCOOH + CH3CHO ( anđehit)

→ Điều chế: RCOOH + HC≡CH → ( xt, nhiệt độ ) RCOOCH=CH2

Axetilen

Vd: điều chế: CH3COOCH=CH2 ( vinyl axetat ):

CH3COOH + HC≡CH → ( xt, nhiệt độ ) CH3COOCH=CH2

Axit axetic Axetilen

2) ỨNG DỤNG:

Trang 3

Trang 3/16 G.v luyện thi Đại học chất lượng cao tại Hà Nội

Facebook: Đặng Xuân Thao ( 0349.745.117)

LUYỆN THI HÓA CHẤT LƯỢNG CAO TẠI HÀ NỘI: 034.9745.117

CS1:NGÕ 13HÀNGCHUỐI,CS2:110QUAN NHÂN,CS3:283KHƯƠNGTRUNG,118NGUYỄN KHÁNHTOÀN

https://www.facebook.com/thaythao.dayhoa ĐĂNG KÍ HỌC: INBOX THẦY HOẶC GỌI QUA SỐ:0349745117

- Este có khả năng hòa tan tốt các chất hữu cơ, kể cả hợp chất cao phân tử, nên được dùng làm dung môi

- Một số được dùng làm thủy tinh hữu cơ, làm chất dẻo

- Một số este có mùi hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm ( bánh kẹo, hoa quả), và mĩ phẩm ( xà phòng, nước hoa…)

BÀI TẬP LÝ THUYẾT ESTE ( P1)

DẠNG 1: GỌI TÊN ESTE:

Câu 1: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH CH3 2COOCH3 Tên gọi của X là:

A etyl axetat B metyl propionat C metyl axetat D propyl axetat

Câu 2: Cho este có công thức cấu tạo: CH2 C CH C( 3) OOCH3 Tên gọi của este đó là:

A metyl acrylat B metyl metacrylat C metyl metacrylic D metyl acrylic

Câu 3: Este etyl fomat có công thức là:

A CH3COOCH3 B HCOOC H2 5 C HCOOCHCH2 D HCOOCH3

Câu 4: Este etyl axetat có công thức là:

A CH3CH2OH B CH3COOH C CH3COOC2H5 D CH3CHO

Câu 5: Este vinyl axetat có công thức là:

A CH3COOCH=CH2 B CH3COOCH3 C CH2 CHCOOCH3 D HCOOCH3

Câu 6: Este metyl acrylat có công thức là:

A CH3COOCH3 B CH =CHCOOCH2 3 C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH3

Câu 7: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3OCOC2H5 Tên gọi của X:

A etyl axetat B metyl axetat C metyl propionat D etyl propionat

Câu 8: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH =CHOCOCH2 3 Tên gọi của X:

A vinyl axetat B vinyl fomat C metyl acrylat D etyl metacrylat

Câu 9: Hợp chất X có công thức cấu tạo: C H2 5OOCCHCH2 Tên gọi của X:

A vinyl axetat B vinyl propionat C etyl acrylat D etyl metacrylat

Câu 10: Hợp chất X có công thức cấu tạo: C H6 5OOCC H2 5 Tên gọi của X:

A etyl benzoat B phenyl propionat C benzyl axetat D phenyl axetat

Câu 11: Công thức cấu tạo và tên gọi nào sau đây không phù hợp với nhau:

Câu 12: Công thức este tạo bởi axit benzoic và ancol etylic:

A C H6 5COOC2H5 B C H2 5COOCH C2 6H5 C C H2 5COOC6H5 D CH3COOC6H 5

Câu 13: Este tạo bởi axit axetic và glixerol có công thức cấu tạo:

A (C H3 5COO)3C H3 5 B C H3 5OOCCH3 C (CH3COO)3C H3 5 D (CH3COO)2C H2 4

DẠNG 2: NHẬN DIỆN ESTE VÀ SẮP XẾP NHIỆT ĐỘ SÔI:

Câu 14: Hợp chất nào sau đây là este:

A CH CH Cl3 2 B HCOOC H6 5 C CH CH3 2ONO2 D Tất cả đều đúng

Câu 15: Chất nào dưới đây không phải là este:

A HCOOC H6 5 B HCOOCH3 C CH3COOH D CH3COOCH3

Câu 16: Chất nào sau đây không phải là este:

A HCOOCH3 B CH3COOC2H C 5 C H2 5OC2H5 D C H C3 5( OOCH )3 3

Câu 17: Cho các chất có CTCT sau đây: (1) CH CH3 2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC H2 5; (4)

3COOH

CH ; (5) CH OCOC H ; (6) 3 2 3 HOOCCH CH OH2 2 ; (7) CH3OOC-COOC2H5 Những chất thuộc loại este:

A 1; 2; 3; 4; 5; 6 B 1; 2; 3; 5; 7 C 1; 2; 4; 6; 7 D 1; 2; 3; 6; 7

Câu 18: So với các axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi:

A Thấp hơn do khối lượng phân tử của este thấp hơn nhiều

Trang 4

Trang 4/16 G.v luyện thi Đại học chất lượng cao tại Hà Nội

Facebook: Đặng Xuân Thao ( 0349.745.117)

LUYỆN THI HÓA CHẤT LƯỢNG CAO TẠI HÀ NỘI: 034.9745.117

CS1:NGÕ 13HÀNGCHUỐI,CS2:110QUAN NHÂN,CS3:283KHƯƠNGTRUNG,118NGUYỄN KHÁNHTOÀN

https://www.facebook.com/thaythao.dayhoa ĐĂNG KÍ HỌC: INBOX THẦY HOẶC GỌI QUA SỐ:0349745117

B Thấp hơn do giữa các phân tử este không tồn tại liên kế hidro

C Cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hidro bền vững

D Cao hơn do khối lượng phân tử của este cao hơn nhiều

Câu 19: Cho các chất sau: CH OH (1); 3 CH3COOH(2); HCOOC H2 5 (3) Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần:

A 1 > 2 > 3 B 3 > 1 > 2 C 2 > 3 > 1 D 2 > 1 > 3

Câu 20: Dãy các chất được sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần: (1) CH3COOH; (2) CH3COOC2H ; (3) 5

3 2 2

CH CH CH OH :

A 2 < 3 < 1 B 1 < 2 < 3 C 1 < 3 < 2 D 3 < 1 < 2

Câu 21: Cho các chất sau: metyl fomiat, ancol etylic, axit axetic, etan Sắp xếp các chất trên theo thứ tự nhiệt độ

sôi tăng dần:

A etan, metyl fomiat, ancol etylic, axit axetic B metyl fomiat, ancol etylic, axit axetic, etan

C metyl fomiat, etan, ancol etylic, axit axetic D etan, metyl fomiat, axit axetic, ancol etylic

Câu 22: Trong bốn chất: ancol etylic, axit axetic, anđehit axetic, metyl fomat, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là:

A anđehit axetic B metyl fomat C axit axetic D ancol etylic

Câu 23: Trong số các este sau, este có mùi chuối chín là:

A isoamyl axetat B amyl propionat C etyl fomiat D etyl axetat

DẠNG 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE:

Câu 24: Tính chất hóa học quan trọng nhất của este:

A Phản ứng trùng hợp B Phản ứng cộng

C Phản ứng thủy phân D Tất cả các phản ứng trên

Câu 25: Đặc điểm của phản ứng thủy phân trong môi trường axit là phản ứng:

A Không thuận nghịch B Luôn sinh ra axit và ancol

C thuận nghịch D Xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường

Câu 26: Đặc điểm của phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là:

A Không thuận nghịch B Luôn sinh ra axit và ancol

C thuận nghịch D Xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường

Câu 27: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng:

A Este hóa B Xà phòng hóa C Tráng gương D Trùng ngưng

Câu 28: Đun nóng este: HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

A CH3COONa và C H OH2 5 B HCOONaCH OH 3

C HCOONaC H OH2 5 D CH3COONa và CH OH 3

Câu 29: Khi thủy phân este HCOOCH2CH=CH2 bằng kiềm ta được:

A 2 muối và nước B 1 muối và 1 anđehit

C 1 muối và 1 xeton D 1 muối và 1 ancol

Câu 30: Đun nóng este: CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

A CH2 CHCOONaCH OH B 3 CH3COONa và CH CHO 3

C CH3COONavà CH2 CHOH D C H2 5COONa và CH OH 3

Câu 31: Sản phẩm thu được khi thuỷ phân vinylaxetat trong dd kiềm là:

A Một muối và một ancol B Một muối và một anđehit

C Một axit cacboxylic và một ancol D Một axit cacboxylic và một xeton

Câu 32: Đun nóng este: CH3COOC(CH )3 CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

A CH2 CHCOONaCH OH B 3 CH3COONa và CH COCH3 3

C CH3COONa và CH2 C CH OH( 3) D C H2 5COONavà CH OH 3

Câu 33: Một este có công thức phân tử là: C H O4 6 2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được axetanđehit CTCT của este đó là:

A HCOOC CH( 3)CH2 B CH3COOCH=CH2 C CH2 CHCOOCH3 D CH2 CHCOOCH3

Câu 34: Cho hỗn hợp X gồm 2 este : etyl axetat và etyl fomat vào dung dịch KOH, đun nóng Sau phản ứng ta

thu được:

Trang 5

Trang 5/16 G.v luyện thi Đại học chất lượng cao tại Hà Nội

Facebook: Đặng Xuân Thao ( 0349.745.117)

LUYỆN THI HÓA CHẤT LƯỢNG CAO TẠI HÀ NỘI: 034.9745.117

CS1:NGÕ 13HÀNGCHUỐI,CS2:110QUAN NHÂN,CS3:283KHƯƠNGTRUNG,118NGUYỄN KHÁNHTOÀN

https://www.facebook.com/thaythao.dayhoa ĐĂNG KÍ HỌC: INBOX THẦY HOẶC GỌI QUA SỐ:0349745117

A 1 muối và 2 ancol B 2 muối và 2 ancol C 2 muối và 1 ancol D 1 muối và 1 ancol

Câu 35: Khi thủy phân HCOOC H6 5 trong môi trường kiềm dư thu được:

A 1muối và 1 ancol B 2 muối và nước C 2 muối D 2 ancol và nước

BÀI TẬP LÝ THUYẾT ESTE ( P2)

Câu 36: Công thức phân tử của este no, đơn chức mạch hở là:

A CnH2nO2 B RCOOR’ C CnH2n–2O2 D CxHyO2

Câu 37: Este đơn chức mạch hở có công thức chung là

A CnH2nO2 B RCOOR’ C CnH2n–2O2 D CxHyO2

Câu 38: Cho một axit không no mạch hở chứa 1 liên kết đôi C=C, đơn chức tác dụng với 1 rượu no đơn chức thu

được este X có công thức tổng quát là:

A CnH2n-4O4 B CnH2n-2O2 C CnH2nO2 D CnH2n+2O2

Câu 39: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2 Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có

công thức C3H5O2Na Công thức cấu tạo của Y là:

A C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D HCOOC3H7

Câu 40: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A C2H5COOH B HO-C2H4-CHO C CH3COOCH3 D HCOOC2H5

Câu 41: Este có công thức phân tử C3H6O2 có tạo bởi ancol etylic và axit X, thì X có tên gọi là:

A axit axetic B Axit propanoic C Axit propionic D Axit fomic

Câu 42: Cho este có công thức phân tử là C5H10O2 có gốc ancol là etylic thì công thức cấu tạo của este phải là:

Câu 43: Este C4H8O2 có gốc ancol là metyl thì công thức cấu tạo của este đó là:

A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C HCOOC3H7 D CH3COOCH3

Câu 44: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của X là:

A C2H3COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5

Câu 45: Thủy phân este X trong môi trường kiềm thu được natri axetat và rượu metylic Công thức của X là

A Etyl propionat B Metyl axetat C Metyl propionat D Etyl axetat

Câu 46: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO

C CH3COONa và CH2=CHOH D C2H5COONa và CH3OH

Câu 47: Thuỷ phân este C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm gì?

A C2H5COOH, CH2=CH-OH B C2H5COOH, HCHO

C C2H5COOH, CH3CHO D C2H5COOH, CH3CH2OH

Câu 48: Este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng bạc có thể có tên sau:

A Etyl fomiat B propyl fomiat C isopropyl fomiat D B, C đều đúng

Câu 49: Đun este E (C4H6O2) với HCl thu được sản phẩm có khả năng có phản ứng tráng gương E có tên là:

A Vinyl axetat B propenyl axetat

C Alyl fomiat D Cả A, C đều đúng

Câu 50: Este C4H8O2 tham gia được phản ứng tráng bạc, có công thức cấu tạo như sau:

A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH2CH2CH3

Câu 51: Khi thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit, thu được một hỗn hợp gồm 2 chất đều có phản ứng

tráng gương Công thức cấu tạo của este đó là:

A CH2=CH–COO–CH3 B CH3COO–CH=CH2

C HCOO–CH2CH=CH2 D HCOO–CH=CHCH3

Câu 52: Một este có công thức phân tử là C4H6O2 thủy phân trong môi trường axit thu được acetanđehit Công

thức cấu tạo thu gọn của este đó là:

C HCOO–CH=CHCH3 D CH3COO–CH=CH2

Câu 53: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit:

Trang 6

Trang 6/16 G.v luyện thi Đại học chất lượng cao tại Hà Nội

Facebook: Đặng Xuân Thao ( 0349.745.117)

LUYỆN THI HÓA CHẤT LƯỢNG CAO TẠI HÀ NỘI: 034.9745.117

CS1:NGÕ 13HÀNGCHUỐI,CS2:110QUAN NHÂN,CS3:283KHƯƠNGTRUNG,118NGUYỄN KHÁNHTOÀN

https://www.facebook.com/thaythao.dayhoa ĐĂNG KÍ HỌC: INBOX THẦY HOẶC GỌI QUA SỐ:0349745117

Câu 54: Este X không tham gia phản ứng tráng bạc có công thức phân tử C4H6O2 Biết X thủy phân trong môi trường kiềm tạo ra muối và andehit Công thức cấu tạo của X là:

A HCOOCH=CH-CH3 B CH3COOCH2CH3 C CH3COOCH=CH2 D C2H3COOH

Câu 55: Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều có phản ứng tráng bạc, Z tác

dụng được với Na sinh ra khí H2 Chất X là:

A HCOO–CH=CHCH3 B HCOO–CH2CHO

C HCOO–CH=CH2 D CH3COO–CH=CH2

Câu 56: Poli (vinyl axetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp:

A C2H5COO–CH=CH2 B CH2=CH–COO–C2H5

C CH3COO–CH=CH2 D CH2=CH–COO–CH3

Câu 57: Khi trùng hợp CH2=CH–COOCH3 thu được:

A polistiren B Poli(metyl acrylat) C polibutađien D polietilen

Câu 58: Mệnh đề KHÔNG đúng là:

A CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

Câu 59: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit, thu được 2 sản phẩm hữu cơ X

và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là:

A rượu metylic B etyl axetat C axit fomic D rượu etylic

Câu 60: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra

hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A HCOOC6H4C2H5 B C2H5COOC6H5

C CH3COOCH2C6H5 D C6H5COOC2H5

Câu 61: Một chất hữu cơ X mạch hở có khối lượng phân tử là 60 đvC thỏa mãn điều kiện X không tác dụng với

Na, X tác dụng với dung dịch NaOH, và X phản ứng với AgNO3/NH3 Vậy X là:

Câu 62: Vinyl axetat phản ứng được với chất:

Câu 63: Để phân biệt vinyl axetat và metyl axetat, dùng hóa chất:

A AgNO3/NH3 B Cu(OH)2/NaOH C Dd Br2 D tất cả đều đúng

Câu 64: Hợp chất mạch hở X có CTPT C

3H

6O

2 X không tác dụng với Na và X có thể cho phản ứng tráng gương CTCT của X là:

A CH

3-CH

2-CH

2-CHO

C HCOOC2H5 D CH3-COOCH3

Câu 65: Một hợp chất A có công thức C3H4O2 A tác dụng được với NaOH, AgNO3/NH3, nhưng không tác dụng được với Na Công thức cấu tạo của A phải là:

Câu 66: Propyl fomat được điều chế từ

A axit fomic và ancol metylic B axit fomic và ancol propylic

C axit axetic và ancol propylic D axit propionic và ancol metylic

Câu 67: Este nào không thu được bằng phản ứng giữa axit và ancol?

A Allyl axetat B Vynyl axetat C Etyl axetat D Metyl arcrylat

Câu 68: Điều chế CH3COOCH=CH2, người ta đi từ:

Câu 69: Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este:

A là chất lỏng dễ bay hơi B có mùi thơm, an toàn với người

C có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng D đều có nguồn gốc từ thiên nhiên

Trang 7

Trang 7/16 G.v luyện thi Đại học chất lượng cao tại Hà Nội

Facebook: Đặng Xuân Thao ( 0349.745.117)

LUYỆN THI HÓA CHẤT LƯỢNG CAO TẠI HÀ NỘI: 034.9745.117

CS1:NGÕ 13HÀNGCHUỐI,CS2:110QUAN NHÂN,CS3:283KHƯƠNGTRUNG,118NGUYỄN KHÁNHTOÀN

https://www.facebook.com/thaythao.dayhoa ĐĂNG KÍ HỌC: INBOX THẦY HOẶC GỌI QUA SỐ:0349745117

Câu 70: Ứng dụng của este trong cuộc sống cũng như trong công nghiệp là:

A Được dùng điều chế polime để sản xuất chất dẻo B Dùng làm hương liệu trong CN thực phẩm

C Dùng làm dung môi D Tất cả đều đúng

BÀI TẬP LÝ THUYẾT ESTE ( PHẦN 3 )

Câu 71: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là:

Câu 72: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:

Câu 73: Số đồng phân este mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6O2 là:

Câu 74: Ứng với công thức phân tử C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở tác dụng được với dung

dịch NaOH:

Câu 75: Số đồng phân đơn chức, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:

Câu 76: Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H8O2 Số đồng phân cấu tạo của X là:

Câu 77: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2 Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có

công thức C3H5O2Na Công thức cấu tạo của Y là:

A C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D HCOOC3H7

Câu 78: Este có công thức phân tử C3H6O2 có tạo bởi ancol etylic và axit X, thì X có tên gọi là:

A axit axetic B Axit propanoic C Axit propionic D Axit fomic

Câu 79: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với:

Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là:

Câu 80: Một este có công thức phân tử là C4H6O2 thủy phân trong môi trường axit thu được acetanđehit Công

thức cấu tạo thu gọn của este đó là:

C HCOO–CH=CHCH3 D CH3COO–CH=CH2

Câu 81: Cho các chất sau: CH3COOH (a), C2H5COOH (b), CH3COOCH3 (c), CH3CH2CH2OH (d) Chiều tăng

dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất trên là:

A d, a, c, b B c, d, a, b C a, c, d, b D a, b, d, c

Câu 82: Cho 4 chất: HCOOCH3, C2H5OH, CH3COOH, CH3COOCH3 Chất ít tan trong nước nhất là:

A C2H5OH B CH3COOCH3 C CH3COOH D HCOOCH3

Câu 83: Cho các dung dịch: Br2 (1), KOH (2), C2H5OH (3), AgNO3 (4) Với điều kiện phản ứng coi như có

đủ thì vinyl fomat tác dụng được với các chất là:

A (2) B (4), (2) C (1), (3) D (1), (2) và (4)

Câu 84: Poli (vinyl axetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp:

A C2H5COO–CH=CH2 B CH2=CH–COO–C2H5

C CH3COO–CH=CH2 D CH2=CH–COO–CH3

Câu 85: Đun nóng A với dung dịch NaOH dư thu được muối và ancol đa chức Công thức cấu tạo của A là:

A CH3–COO–CH(CH3)2 B CH3–COO–CHCl–CH3

C CH3–COO–CH2CH2Cl D CH3–COO–CH=CH2

Câu 86: Cho dãy các chất sau: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất có

thể tham gia phản ứng tráng gương là:

* ESTE VÀ SẢN PHẨM CÓ PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG:

Câu 87: Este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng bạc có thể có tên sau:

A Etyl fomiat B propyl fomiat C isopropyl fomiat D B, C đều đúng

Trang 8

Trang 8/16 G.v luyện thi Đại học chất lượng cao tại Hà Nội

Facebook: Đặng Xuân Thao ( 0349.745.117)

LUYỆN THI HÓA CHẤT LƯỢNG CAO TẠI HÀ NỘI: 034.9745.117

CS1:NGÕ 13HÀNGCHUỐI,CS2:110QUAN NHÂN,CS3:283KHƯƠNGTRUNG,118NGUYỄN KHÁNHTOÀN

https://www.facebook.com/thaythao.dayhoa ĐĂNG KÍ HỌC: INBOX THẦY HOẶC GỌI QUA SỐ:0349745117

Câu 88: Một chất hữu cơ A có CTPT C3H6O2 thỏa mãn: A tác dụng được dd NaOH đun nóng và dd AgNO3/NH 3,t0.Vậy A

có CTCT là:

A C2H5COOH B CH3-COO- CH3 C H-COO- C2H5 D HOC-CH2-CH2OH

Câu 89: Thuỷ phân este C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm gì?

A C2H5COOH, CH2=CH-OH B C2H5COOH, HCHO

C C2H5COOH, CH3CHO D C2H5COOH, CH3CH2OH

Câu 90: Este X có CTCP C4H6O2.Biết X thuỷ phân trong môi trường kiềm tạo ra muối và anđêhit Công thức cấu tạo của X

A CH3COOCH= CH2 B HCOOCH2- CH= CH2

C HCOOCH2- CH= CH2 D CH3COOCH2CH3

Câu 91: Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit thu được hỗn hợp 2 chất đều tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của este đó là

A HCOOCH2CH = CH2 B HCOOC(CH3) = CH2

C CH2 = CHCOOCH3 D HCOOCH = CHCH3

Câu 92: Đun este E (C4H6O2) với HCl thu được sản phẩm có khả năng có phản ứng tráng gương E có tên là:

A Vinyl axetat B propenyl axetat C Alyl fomiat D Cả A, C đều đúng

Câu 93: Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2 Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa

đủ, thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được

4a mol Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của X là

A CH3COOCH=CH2 B HCOOCH=CHCH3

C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH2CH=CH2

Câu 94: Cho chất X tác dụng với 1 lượng vừa đủ dd NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z

Cho Z tác dụng với AgNO3/NH3 được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là

A HCOOCH = CH2 B HCOOCH3 C CH3COOCH = CHCH3 D CH3COOCH = CH2

Câu 95: Chất X có công thức phân tử C4H6O3, X có các tính chất hoá học sau:

- Tác dụng với H2 (Ni, t0), Na, AgNO3/NH3 -Tác dụng với NaOH thu được muối và anđehit đơn chức Công thức cấu tạo của X là

A HCOOCH2CH2CHO B OHC-CH2CH2-COOH

C HCOOCH(OH)-CH=CH2 D CH3-CO-CH2-COOH

Câu 96: Cho chất X có công thức phân tử C4H6O2 biết:

2 4 2 4





Z và T đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.Công thức phân tử của X là

A CH3COOCH = CH2 B HCOOCH2 – CH = CH2

C HCOOC(CH3) = CH2 D HCOOCH = CH – CH3

* LÝ THUYẾT ESTE THƠM :

Câu 97: Hợp chất thơm X thuộc loại este có công thức phân tử C8H8O2 X không thể điều chế từ phản ứng của axit và ancol tương ứng và không tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của X là

A C6H5COOCH3 B CH3COOC6H5 C HCOOCH2C6H5 D HCOOC6H4CH3

Câu 98: Este X là dẫn xuất của benzen có công thức C9H8O2 X tác dụng được với dung dịch Br2 theo tỉ lệ 1:1 Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được 1 muối và 1 xeton Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Câu 99: Cho este X (C8H8O2) tác dụng với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối đều có khối lượng phân tử lớn hơn 70 đvc Công thức cấu tạo của X là

A HCOO – C6H4 – CH3 B CH3COOC6H5 C C6H5COOCH3 D HCOOCH2C6H5

Câu 100: Hai este A và B là dẫn xuất của benzen có CTPT là: C9H8O2 A và B đều cộng hợp với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 A tác

dụng với NaOH cho một muối và một anđehit, B tác dụng với NaOH cho 2 muối và nước Các muối có khối lượng phân tử

lớn hơn khối lượng phân tử của CH3COONa CTCT của A và B có thể là:

A HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COO-C6H5 B C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH

C HCOO-C6H4-CH=CH2 và HCOO-CH=CH-C6H5 D C6H5COOCH=CH2 và CH2=CH-COO-C6H5

Câu 101: Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có CTPT là C9H8O2 A và B đều cộng hợp Br2 theo tỉ lệ 1:1 A tác dụng với NaOH tạo 1 muối và 1 anđehit B tác dụng với NaOH cho 2 muối và H2O A, B có CTCT lần lượt là:

C HCOOCH=CH-C6H5, C6H5COOCH=CH2 D C6H5COOCH=CH2, HCOOCH=CH-C6H5

Trang 9

Trang 9/16 G.v luyện thi Đại học chất lượng cao tại Hà Nội

Facebook: Đặng Xuân Thao ( 0349.745.117)

LUYỆN THI HÓA CHẤT LƯỢNG CAO TẠI HÀ NỘI: 034.9745.117

CS1:NGÕ 13HÀNGCHUỐI,CS2:110QUAN NHÂN,CS3:283KHƯƠNGTRUNG,118NGUYỄN KHÁNHTOÀN

https://www.facebook.com/thaythao.dayhoa ĐĂNG KÍ HỌC: INBOX THẦY HOẶC GỌI QUA SỐ:0349745117

Câu 102: Este X là dẫn xuất của benzen có công thức C9H8O2 X tác dụng được với dung dịch Br2 theo tỉ lệ 1:1 Khi cho X tác dụng với dd NaOH đun nóng thu được 1 muối và một anđehit Muối thu được có khối lượng phân tử lớn hơn 82 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A C6H5COOCH=CH2 B HCOOC6H4CH=CH2 C HCOOCH=CHC6H5 D HCOOC(C6H5)=CH2

Câu 103: Este X là dẫn xuất của benzen có công thức C9H8O2 X tác dụng được với dung dịch Br2 theo tỉ lệ 1:1 Khi cho X tác

dụng với dd NaOH đun nóng, dư thu được 2 muối và nước Các muối đều có khối lượng phân tử lớn hơn 82 Công thức cấu

tạo thu gọn của X là

A HCOOC6H4CH=CH2 B CH2=CHCOOC 6H5 C CH2=CHCOOC6H4CH3 D C2H5COOC6H5

Câu 104: Este X có công thức C9H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành 2 muối và nước Nung nóng 1 trong 2 muối với vôi tôi xút thu được etilen X là

A phenyl axetat B phenyl propionat C phenyl acrylat D benzyl axetat

Câu 105: Một hỗn hợp X gồm 2 este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen Xà phòng hoá hết 0,2 mol X, ta cần 0,3 lit dung dịch NaOH 1M thu được 3 muối.Tính khối lượng mỗi muối

A 8,2 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5Ona

B 4,1 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5ONa

C 8,2 gam CH3COONa; 7,2 gam C6H5COONa; 5,8 gam C6H5ONa

D 4,1 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 17,4 gam C6H5ONa

CÁC DẠNG BÀI TẬP TÍNH TOÁN ESTE ( PHẦN 1)

DẠNG 1: VIẾT CÔNG THỨC CẤU TẠO:

Công thức tính nhanh số đồng phân no đơn chức C H O ( 2 < n < 5): n 2n 2 N 2n2 ( dùng cho este)

Công thức tính nhanh số đồng phân no đơn chức C H O ( 2 < n < 7): n 2n 2 N2n3( dùng cho axit)

Câu 106: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C H O3 6 2?

Câu 107: Có bao nhiêu chất hữu cơ đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng CTPT C H O3 6 2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH ?

Câu 108: Số đồng phân este ứng với CTPT: C H O4 8 2 ?

Câu 109: Có bao nhiêu chất hữu cơ đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng CTPT C H O4 8 2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH ?

Câu 110: Số đồng phân của hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C4H8O2 có thể tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với kim loại Na:

Câu 111: Số đông phân đơn chức, mạch hở ứng với CTPT: C H O2 4 2 ?

Câu 112: Số đông phân mạch hở ứng với CTPT: C H O2 4 2 ?

Câu 113: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C H O2 4 2 lần lượt tác dụng với:

Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là ?

Câu 114: Cho tất cả các đồng phân mạch hở có cùng công thức phân tử C H O2 4 2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3, AgNO3/NH Số phản ứng xảy ra là ? 3

Câu 115: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng CTPT C H O , phản ứng được với dung 5 10 2

dich NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc ?

Câu 116: Số đồng phân este ứng với CTPT: C H O4 6 2 ?

Câu 117: Số đồng phân cấu tạo của este ứng với CTPT: C H O4 6 2 ?

Câu 118: Số đồng phân este ứng với CTPT: C H O4 6 2, khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được sản phẩm

có phản ứng tráng Ag (AgNO3/NH ) ? 3

Câu 119: Số đồng phân este ứng với CTPT: C H O4 6 2, khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được sản phẩm đều có phản ứng tráng Ag ( AgNO3/NH )? 3

DẠNG 2: TÌM CTPT DỰA VÀO PHẢN ỨNG CHÁY:

+) ESTE NO, MẠCH HỞ, ĐƠN:

Câu 120: Đốt cháy hoàn toàn một este hữu cơ X thu được 13,2g CO2 và 5,4g H2O X thuộc loại :

Trang 10

Trang 10/16 G.v luyện thi Đại học chất lượng cao tại Hà Nội

Facebook: Đặng Xuân Thao ( 0349.745.117)

LUYỆN THI HÓA CHẤT LƯỢNG CAO TẠI HÀ NỘI: 034.9745.117

CS1:NGÕ 13HÀNGCHUỐI,CS2:110QUAN NHÂN,CS3:283KHƯƠNGTRUNG,118NGUYỄN KHÁNHTOÀN

https://www.facebook.com/thaythao.dayhoa ĐĂNG KÍ HỌC: INBOX THẦY HOẶC GỌI QUA SỐ:0349745117

A este no đơn chức, mạch hở B este mạch vòng đơn chức

C este có một liên kết đôi, chưa biết số nhóm chức D este hai chức no

Câu 121: Một este X được tạo ra bởi một axit no đơn chức và ancol no đơn chức có dX/CO2=2 Công thức phân tử của X là:

Câu 122: Đốt cháy một este no, đơn chức, mạch hở thu được 1,8 gam H O2 Thể tích khí CO thu được (đktc) là: 2

A 2,24 lit B 4,48 lit C 3,36 lit D 1,12 lit

Câu 123: Một este đơn chức no có 54,55% C về khối lượng trong phân tử Công thức phân tử của este có thể là:

A C3H6O2 B C4H8O2 C C4H6O2 D C3H4O2

Câu 124: Một este đơn chức no có 8,11% H về khối lượng trong phân tử Công thức phân tử của este có thể là:

A C3H4O2 B C4H8O2 C C3H6O2 D C4H6O2

Câu 125: Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam este X thu được 11 gam CO2 và 4,5 gam H2O X có công thức phân tử là:

A C3H6O2 B C4H8O2 C C5H10O2 D C2H4O2

Câu 126: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam một este đơn chức X thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Công thức phân tử của X là:

A C3H6O2 B C4H8O2 C C5H10O2 D C2H4O2

Câu 127: Đốt hoàn toàn 4,2g một este E thu được 6,16g CO2 và 2,52g H2O Công thức cấu tạo của E là

A HCOOC2H5 B CH3COOC2H5 C CH3COOCH3 D HCOOCH3

Câu 128: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O CTPT của este là:

A C4H8O4 B C4H8O2 C C2H4O2 D C3H6O2

Câu 129: Đốt cháy hoàn toàn 6,7 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau ,thu được 5,6 lít

CO2 (đktc) CTPT hai este đó là:

A C2H4O2 và C3H6O2 B C4H8O2 và C3H6O2

C C4H8O2 và C5H10O2 D C3H4O2 và C4H6O2

Câu 130: Hỗn hợp gồm ancol đơn chức và axit đơn chức bị este hoá hoàn toàn thu được một este Đốt cháy hoàn

toàn 0,11 gam este này thì thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Vậy CTPT của axit và ancol là công thức nào cho dưới đây?

A CH4O và C2H4O2 B C2H6O và C2H4O2 C C2H6O và CH2O2 D C2H6O và C3H6O2

Câu 131: Để xà phòng hóa 7,4 gam một este no đơn chức cần dùng 200ml dung dịch NaOH 0,5M.Công thức

phân tử của este là:

A C6H12O2 B C3H6O2 C C5H10O2 D C4H10O2

Câu 132: Để xà phòng hoá 17,4g một este no đơn chức cần dùng 300ml dung dịch NaOH 0,5M Este có công thức phân tử là

Câu 133: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO sinh ra bằng số mol 2 O2 phản ứng Tên gọi của este:

A metyl fomiat B etyl axetat C n-propyl axetat D metyl axetat

Câu 134: Đốt cháy a gam một este, sau pư thu được 9,408 lít CO2 ( đktc ) và 7,56 gam nước Thể tích khí oxi cần

dùng là 11,76 lít ( đktc ) CTPT của este là:

Câu 135: Đốt cháy a gam một este sau phản ứng thu được 9,408 lít CO2 và 7,56g H2O, thể tích oxi cần dùng là 11,76 lít (thể tích các khí đo ở đktc) Biết este này do một axit đơn chức và rượu đơn chức tạo nên Cho biết công thức phân tử của este:

A.C4H8O2 B C3H6O2 C C2H4O2 D C5H10O2

Câu 136: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ

3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối

và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là:

A C2H4O2 và C3H6O2 B C3H4O2 và C4H6O2 C C3H6O2 và C4H8O2 D C2H4O2 và C5H10O2

Câu 137: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức no, đồng phân Khi trộn 0,1 mol hỗn hợp A với O2 vừa đủ rồi đốt cháy thu được 0,6 mol sản phẩm gồm CO2 và hơi nước Công thức phân tử 2 este là …

A C4H8O2 B C5H10O2 C C3H6O2 D C3H8O2

Ngày đăng: 07/11/2022, 23:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w