Chương trình VỀ ĐÍCH ĐẶC BIỆT 2023 Hệ thống nap edu vn Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 1 VỀ ĐÍCH 2023 – GIAI ĐOẠN 1 ÔN THI HẾT HỌC KÌ 1 Thứ 4 Ngày 21/12/2022 ÔN TẬP BÀI TẬP CACBOHIDRAT NAP 1[.]
Trang 1Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 1
VỀ ĐÍCH 2023 – GIAI ĐOẠN 1
ÔN THI HẾT HỌC KÌ 1
Thứ 4: Ngày 21/12/2022
ÔN TẬP BÀI TẬP CACBOHIDRAT
NAP 1: Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ Cho m gam X thực hiện phản ứng tráng bạc, thu
được 0,2 mol kết tủa Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thì cần a mol O2, thu được CO2 và 1,26 mol H2O Giá trị của a là
A 0,16 B 1,92 C 1,32 D 1,26
NAP 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần
2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là
A 3,15 B 6,20 C 3,60 D 5,25
NAP 3: Đốt cháy hoàn toàn 21,24 gam hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ, saccarozơ cần vừa đủ
0,72 mol O2 Toàn bộ sản phẩm cháy thu được cho qua bình đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam Giá trị của m là?
A 27,72 B 32,07 C 22,16 D 25,09
NAP 4: Đốt cháy hoàn toàn 11,64 gam hỗn hợp X (glucozo, fructozo, metanal, axit axetic, metyl
fomiat, saccarozo, tinh bột) cần 8,96 lít O2 (đktc) Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Lọc tách kết tủa, thấy khối lượng dung dịch thay đổi bao nhiêu gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu
A tăng 24,44 gam B tăng 15,56 gam
C giảm 15,56 gam D giảm 40,0 gam
NAP 5: Để tráng bạc một số ruột phích người ta tiến hành thủy phân 100 gam saccarozơ, sau
đó tiến hành phản ứng tráng bạc thu được 102,6 gam Ag Hiệu suất của cả quá trình là
A 81,23% B 40,62% C 82,20% D 50,60%
NAP 6: Cho m gam dung dịch glucozơ 16,2% vào dung dịch AgNO3 dư, đun nóng, sau phản ứng thu được 38,88 gam Ag Giá trị của m là
A 200 B 250 C 300 D 280
NAP 7: Tiến hành lên men m gam glucozơ, sau một thời gian thu được 2,688 lít khí CO2 Mặt khác đun nóng m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được tối đa 21,6 gam Ag Hiệu suất của phản ứng lên men là
A 60% B 40% C 70% D 30%
NAP 8: Để tráng gương ruột phích người ta thủy phân 68,4 gam saccarozo với hiệu suất 80%,
sau đó lấy sản phẩm tạo thành thực hiện phản ứng với AgNO3 dư trong NH3 dư đun nóng, đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag Giá trị của m là
A 34,56 B 69,12 C 86,4 D 64,8
NAP 9: Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng
thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun
nóng, phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag Giá trị của m là
A 79,488 B 39,744 C 86,400 D 66,240
Trang 22 | Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công
NAP 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ cần
dùng 1,2 mol O2 thu được CO2 và H2O Thuỷ phân hoàn toàn m gam X rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3, sau phản ứng thu được
a gam kết tủa bạc Giá trị của a là
A 43,2 B 21,6 C 16,2 D 10,8
NAP 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ cần
dùng 1,2 mol O2 thu được CO2 và H2O Thuỷ phân hoàn toàn m gam X rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3, sau phản ứng thu được
a gam kết tủa bạc Giá trị của a là
A 43,2 B 21,6 C 16,2 D 10,8
NAP 12: Lên men m gam glucozo với hiệu suất 90% lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là:
A 20,0 gam B 15,0 gam C 30,0 gam D 13,5 gam
NAP 13: Lên men m gam glucozo thành ancol etylic với hiệu suất của quá trình là 70% Lượng
CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X Thêm dung dịch NaOH 1M và X, thu được m gam kết tủa, để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH 1M giá trị của m là:
A 80,0 B 75,6 C 84 D 90
NAP 14: Thực hiện phản ứng lên men rượu từ 1,5 kg tinh bột, thu được rượu etylic và CO2 Cho hấp thụ lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong thu được 450 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, sau đó đun nóng phần dd lại thu được 150 gam kết tủa nữa Hiệu suất phản ứng lên
men rượu là:
A 40,5% B 85% C 30,6% D 81%
NAP 15: Thực hiện phản ứng lên men rượu từ 2,025 kg khoai chứa 80% tinh bột (còn lại là tạp
chất trơ), thu được C2H5OH và CO2 Cho toàn bộ lượng CO2 hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2
được 450 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa, đun nóng dung dịch lại thấy có 150 gam kết tủa nữa Hiệu suất phản ứng lên men là
A 30,0% B 85,0% C 37,5% D 18,0%
NAP 16: Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95% Biết trong loại nho này chứa
60% glucozơ (còn lại là các chất không bị lên men thành ancol etylic), khối lượng tiêng của ancol etylic là 0,8 g/ml Để sản xuất 100 lít rượu vang 100 cần khối lượng nho là
A 26,09 kg B 27,46 kg C 20,59 kg D 10,29 kg
NAP 17: Cho sơ đồ điều chế ancol etylic từ tinh bột: Tinh bột → Glucozơ → Ancol etylic Lên
men 6,48 kg tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 70% và 80% Thể tích dung dịch ancol etylic 40◦ thu được là (Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml)
A 6,44 lít B 7,32 lít C 8,05 lít D 11,5 lít
NAP 18: Để điểu chế 26,73 gam xenlulozo trinitrat (hiệu suất 50%) cần ít nhất V lít axit HNO3
94,5% (d = 1,5 gam/ml) phản ứng với xenlulozo dư Giá trị của V là:
A 12,0 B 48,0 C 52,1 D 24,0
Trang 3Thay đổi tư duy – Bứt phá thành công | 3
NAP 19: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric
đặc, nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là
A 30 kg B 42 kg C 21 kg D 10 kg
NAP 20: Một loại sắn chứa 60% tinh bột dùng để lên men sản xuất ancol etylic phục vụ cho pha
chế xăng sinh học E5 (loại xăng chứa 5% thể tích C2H5OH, còn lại là xăng RON 95 hay xăng Mogas 95) Hỏi 10 tấn sắn trên sản xuất được bao nhiêu lít xăng sinh học E5? Biết hiệu suất toàn
bộ quá trình lên men và pha chế là 85%; khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8g/ml
A 3810,9 lít B 72407,4 lít C 36203,7 lít D 57925,9 lít
NAP 21: Quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra 324 gam tinh bột thì cây đã thải ra môi
trường một lượng oxi có thể tích là
A 241,92 lít B 224,00 lít C 201,60 lít D 268,80 lít
NAP 22: Cho phản ứng tổng hợp glucozơ ở cây xanh: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
Để tạo ra 1 mol glucozơ theo phản ứng trên, cần phải cung cấp cho phản ứng 2813 KJ năng lượng ánh sáng mặt trời Trong t giờ, S cm2 lá xanh hấp thụ được 42,195 KJ năng lượng ánh sáng mặt trời Nếu 10% năng lượng đó được dùng vào phản ứng tổng hợp glucozơ thì khối
lượng glucozơ được tạo ra là
A 0,18 gam B 2,70 gam C 1,80 gam D 0,27 gam
NAP 23: Khi lên men nước quả nho thu được 100 lít rượu vang 100 (biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95% và ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml) Giả thiết trong nước quả nho chỉ có một loại đường glucozơ Khối lượng đường glucozơ có trong nước quả nho đã dùng là
A 16,476 kg B 15,652 kg C 19,565 kg D 20,595 kg
NAP 24: Cho khối lượng riêng của cồn nguyên chất là D = 0,8 g/ml Hỏi từ 10 tấn vỏ bào (chứa
80% xenlulozơ) có thể điều chế được bao nhiêu lít cồn thực phẩm 40˚ (biết hiệu suất của toàn bộ
quá trình điều chế là 64,8%)?
A 294 lít B 368 lít C 920 lít D 147,2 lít
- HẾT -