1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng luật chứng khoán

102 55 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Chứng Khoán
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật Chứng Khoán
Thể loại Tài liệu học phần
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHÍNH• Chương 1: Những vấn đề chung về Luật Chứng khoán • Chương 2: Quy chế pháp lý về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng; hoạt động đăng lý, lưu ký và bù trừ, thanh t

Trang 1

LUẬT CHỨNG

KHOÁN

Bộ môn Luật Chuyên ngành

Trang 3

MỤC TIÊU

Mục tiêu chung: Trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng để thực hiện công việc liên quan đến pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán

Mục tiêu cụ thể:

Về kiến thức

Về kỹ năng

Về thái độ

Trang 4

NỘI DUNG CHÍNH

Chương 1: Những vấn đề chung về Luật Chứng khoán

Chương 2: Quy chế pháp lý về hoạt động chào bán

chứng khoán ra công chúng; hoạt động đăng lý, lưu ký

và bù trừ, thanh toán chứng khoán

Chương 3: Quy chế pháp lý về tổ chức và hoạt động

của các công ty chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán

và công ty đầu tư chứng khoán

Chương 4: Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp

trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

Trang 5

Tài liệu tham khảo

1, Giáo trình pháp luật về thị trường chứng khoán, NXBĐại học Quốc Gia Hà Nội năm 2017

2, Luật chứng khoán 2019

Trang 6

Những vấn đề chung

về Luật chứng khoán

Chương 1

Trang 7

2.1 Khái niệm 2.2 Đặc điểm 2.3 Phân loại 2.4 Vai trò

3 Luật

chứng khoán

3.1 Khái niệm, đặc điểm 3.2 Phạm vi điều chỉnh 3.3 Chế định cơ bản 3.4 Phạm vi điều chỉnh, đối

tượng áp dụng

Trang 8

1 Khái quát về chứng khoán

1.1 Khái niệm chứng khoán

1.2 Đặc điểm của chứng khoán

1.3 Phân loại chứng khoán

Trang 9

1.1.1 Khái niệm chứng khoán

• Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:

• a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

• b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;

• c) Chứng khoán phái sinh;

• d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.

Trang 10

1.1.2 Đặc điểm của chứng khoán

1 • Tính thanh khoản cao

2 • Khả năng sinh lời lớn

3 • Mức độ rủi ro cao

Trang 11

1.1.2 Đặc điểm của chứng khoán

1 • Tính thanh khoản cao

Dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt

Trang 12

1.1.2 Đặc điểm của chứng khoán

2Khả năng sinh lời lớn

Cổ phiếu MWG - Công ty CP đầu tư Thế giới di động:

+ Chào sàn 14/7/2014: 65.000 đồng/cổ phiếu

+ Sau 48 phiên giao dịch: 175.000 đồng/cổ phiếu

C ổ phiếu SDI - Công ty CP Phát triển đô thị Sài Đồng:

Tính từ ngày 14/8 - 23/9, giá cổ phiếu SDI đã tăng mạnh tới 310%, từ mức 25.100 đồng lên 103.000 đồng/cổ phiếu.

Trang 13

1.1.2 Đặc điểm của chứng khoán

3Mức độ rủi ro cao

6/10/2014: 13.500 đồng/cổ phiếu

2/2015: 5000 đồng/cổ phiếu

Trang 14

1.1.3 Phân loại chứng khoán

Trang 15

1.1.3 Phân loại chứng khoán

Chứng khoán

vốn

Cổ phiếuChứng chỉ quỹ

Trang 16

1.1.3 Phân loại chứng khoán

Chứng khoán nợ Trái phiếu

Trang 17

1.1.3 Phân loại chứng khoán

Các loại khác

Quyền mua cổ phần

Chứng quyềnChứng chỉ lưu kýChứng khoán phái sinhCác loại khác do CP quy định

Trang 18

1.1.3 Phân loại chứng khoán

Căn cứ kỳ hạn

chứng khoán

Chứng khoán ngắn hạn

Chứng khoán dài hạn

Trang 19

1.1.3 Phân loại chứng khoán

Trang 20

1.1.3 Phân loại chứng khoán

Trang 21

1.1.2 Tổng quan về thị trường chứng khoán

1.1.1 Khái niệm thị trường chứng khoán

1.1.2 Đặc điểm của thị trường chứng khoán

1.1 3 Phân loại thị trường chứng khoán

1.1.4 Vai trò của thị trường chứng khoán

Trang 22

2.1 Khái niệm thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán

là nơi diễn ra các hoạtđộng mua bán, trao đổi

chứng khoán

Trang 23

2.2 Đặc điểm của thị trường chứng khoán

Trang 24

2.3 Phân loại thị trường chứng khoán

Theo tiêu chí lưu

thông chứng khoán

Thị trường sơ cấp

Thị trường thứ cấp

Trang 25

2.3 Phân loại thị trường chứng khoán

Trang 26

2.3 Phân loại thị trường chứng khoán

Trang 27

2.4 Vai trò của thị trường chứng khoán

Tạo cơ hội huy động vốn và cơ hội đầu tư cho mọi chủ thểtrong nền kinh tế

Trang 28

2.4 Vai trò của thị trường chứng khoán

Khả năng huy động vốn đơn giản, thuận tiện

Trang 29

2.4 Vai trò của thị trường chứng khoán

Tác động tích cực đến thị trường tiền tệ và các thị trườngtài chính khác, tạo vốn cho nền kinh tế

Trang 30

2.4 Vai trò của thị trường chứng khoán

Phản ánh trung thực, khách quan sự phát triển của nền kinh tế

Trang 31

II Tổng quan về pháp luật chứng khoán

3.1 Khái niệm, đặc điểm của Luật chứng khoán

3.2 Phạm vi điều chỉnh của Luật chứng khoán

3.3 Các chế định cơ bản của Luật chứng khoán

Trang 32

1 Khái niệm, đặc điểm của Luật chứng khoán

Luật chứng khoán:

- QPPL

- Điều chỉnh các quan hệ xã hội

- Phát sinh trong quá trình :

Trang 33

2 Phạm vi điều chỉnh của Luật chứng khoán

Hoạt động chào bán chứng khoán

Hoạt động niêm yết chứng khoán

Hoạt động giao dịch, kinh doanh, đầu tư

chứng khoánCác dịch vụ về chứng khoán và thị

trường chứng khoán

Trang 34

3 Các chế định cơ bản của Luật chứng khoán

• Chào bán chứng khoán riêng lẻ

• Chào bán chứng khoán ra công chúng

• Công ty đại chúng

• Thị trường giao dịch chứng khoán

• Đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán

• Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

• Quỹ đầu tư chứng khóa, công ty đầu tư chứng khoán, NH giám sát

• Công bố thông tin

• Thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán

• Giải quyết tranh chấp khiếu nại, tổ cáo và bồi thường thiệt hại

Trang 35

4 đối tượng áp dụng của LCK:

Trang 36

+ Nhà đầu tư CK chuyên nghiệp

4 Sở giao dịch CK và Trung tâm giao dịch CK

5 Trung tâm lưu ký CK

6 Ủy ban CK nhà nước

Trang 37

1 Tổ chức phát hành chứng khoán

- Khái niệm:

+ Việc chào bán lần đầu tiên chứng khoán mới gọi là phát

hành chứng khoán: chào bán lần đầu và chào bán bổ

sung

+ Tổ chức phát hành là tổ chức thực hiện chào bán, pháthành chứng khoán

Trang 38

2 Tổ chức bảo lãnh phát hành CK

- KN: Tổ chức thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng là công ty chứng khoán, tổ chức đáp ứng :

lãnh phát hành

b) Đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính

c) Không có liên quan với tổ chức phát hành.

Trang 39

3 Các nhà đầu tư CK

Khái niệm:

giữ chứng khoán của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.

- Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham gia đầu

tư trên thị trường chứng khoán.

Trang 40

Nhà đầu tư chiến lược là NĐT được ĐHĐCĐ lựa chọn theo các tiêu chí về năng lực tài chính, trình độ công nghệ

thời gian ít nhất 03 năm.

Trang 41

- Nhà đầu tư CK chuyên nghiệp Khoản 1, điều 11, Luật CK 2019

Trang 42

Cổ đông lớn là cổ đông sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức phát hành.

Trang 43

4 Sở giao dịch

Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam là

động theo quy định của Luật này và Luật Doanh nghiệp, do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số

cổ phần có quyền biểu quyết.

Trang 44

Vai trò SGDCK

• Thiết lập một thị trường chứng khoán có tổ chức , vận hành liên tục với các chứng khoán có chọn lựa ( gồm các tiêu chuẩn định tính và dịnh lượng

• xác định giá công bằng: dựa trên cơ sở so khớp

bởi cung- cầu trên thị trường

Trang 45

Tổ chức và hoạt động SGD

quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và việc thành lập công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Trang 46

5 Tổng công ty lưu ký

A, Khái niệm

- Đăng ký CK là việc ghi nhận thông tin về tổ chức pháthành, chứng khoán của tổ chức phát hành và người sởhữu

- Lưu ký CK là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giaochứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiệncác quyền liên quan đến chứng khoán lưu ký

Trang 47

Kn: Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng

lập và hoạt động theo quy định của Luật này

trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Trang 48

Hoạt động

• Quyền và nghĩa vụ điều 55

Trang 49

6 Ủy ban ck nhà nước

- cơ quan thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước, tổ chức thực thi

chứng khoán theo phân cấp, ủy quyền của

Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Nhiệm vu, quyền hạn điều 9

Trang 50

Quy chế pháp lý về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, hoạt động đăng ký, lưu ký và bù trừ, thanh toán chứng khoán

Chương 2

Trang 51

2.1 Chào bán ra công

chúng 2.2 Chào bán riêng lẻ

Trang 52

1 Tổng quan về chào bán chứng khoán

1.1 Khái niệm, đặc điểm

1.2 Chủ thể chào bán

1.3 Các phương thức chào bán

1.4 Vai trò của chào bán chứng khoán

Trang 53

1.1 Khái niệm, đặc điểm chào bán chứng khoán

CHÀO BÁN

CHỨNG

KHOÁN

Trang 54

1.1 Khái niệm, đặc điểm chào bán chứng khoán

Xác nhận kết quả chào bán

Lập hồ

CBCK

Đăng ký CBCK

Phân phối CK

Phân phối CK

Trang 55

1.1 Khái niệm, đặc điểm chào bán chứng khoán

Trang 56

1.2 Chủ thể chào bán chứng khoán

Trang 57

1.3 Phương thức chào bán chứng khoán

Phương thức chào bán chứng khoán là cách thức

mà tổ chức chào bán đưa chứng khoán đến vớinhà đầu tư

Trang 58

1.3 Phương thức chào bán chứng khoán

Tổ chức bảo lãnh

Tổ chức đại lý

Trang 59

1.3 Phương thức chào bán chứng khoán

Trang 60

1.4 Vai trò của chào bán chứng khoán

• Huy động vốn trong và ngoài nước

• Xây dựng cơ sở hạ tầng, thúc đẩy kinh tế phát triển

• Giải quyết bội chi NSNN

• Kênh huy động vốn hiệu quả

• Mở rộng sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sản xuất phát triển

Doanh

nghiệp

Trang 61

1.4 Vai trò của chào bán chứng khoán

• Cơ hội để lựa chọn, đánh giáhàng hóa

• Hạn chế rủi ro

• Có cơ hội tham gia đầu tư, góp vốn vào các doanh nghiệp

Nhà đầu tư

Trang 62

2.1 Pháp luật về chào bán chứng khoán ra công chúng

2.1.1 Điều kiện chào bán chứng khoán

ra công chúng

2.1.2 Thủ tục chào bán chứng khoán ra

công chúng

Trang 63

2.1.1 Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng

Mục đích

• Bảo vệ quyền lợi

của nhà đầu tư

• Thủ tục chào bánchứng khoán racông chúng

• (Luật chứng khoán: Điều 12

• Nghị định CP: Điều 11 – 22)

Trang 64

58/2012/NĐ-2.1.1 Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng

Điều kiện Chào bán cổ phiếu Chào bán trái phiếu Chào bán

chứng chỉ quỹ

Vốn điều lệ >= 10 tỷ đồng >= 10 tỷ đồng >= 50 tỷ đồng Hoạt động

Được Đại hội đồng

cổ đông thông qua. Được HĐQT hoặc H ĐTV hoặc Chủ sở

hữu công ty thông qua

Phù hợp với Luật chứng khoán

Cam kết của

chủ thể phát

hành

Đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn 1 năm

V ề điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NĐT

Trang 65

2.1.2 Thủ tục chào bán chứng khoán ra công chúng

Trang 66

2.2 Pháp luật về chào bán chứng khoán riêng lẻ

2.2.1 Điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ

2.2.2 Thủ tục chào bán chứng khoán riêng lẻ

Trang 67

2.2.1 Điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ

Mục đích

• Bảo vệ quyền lợi

của nhà đầu tư

• Điều kiện, thủ tục chào bán chứng khoán riêng lẻ của doanh nghiệp

không phải là công

ty đại chúng

Trang 68

2.2.1 Điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ

CBCK riêng lẻ

Công ty đại chúng

- Luật chứng khoán (Điều 31)

Không phải là công ty đại

Trang 69

A Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ

Điều kiện chào

bán cổ phiếu Công ty chúng đại

Không phải là công ty đại chúng

Được đại hội đồng

cổ đông thông qua

Chuyển nhượng

cổ phần, trái phiếu

chuyển đổi

Hạn chế chuyểnnhượng tối thiểu 1 năm

Không hạn chế

Khoảng cách giữa

các đợt chào bán Ít nhất 6 tháng Không hạn chế

Trang 70

Thủ tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ

CHỦ THỂ

CHÀO BÁN

CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

CÓ THẨM QUYỀN

ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO

Trang 71

B Điều kiện chào bán trái phiếu riêng lẻ

• Tối thiểu là 1 năm

Thời gian hoạt động

• Năm liền kề trước năm pháthành phải có lãi

Kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh

• Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận

Trang 72

Thủ tục chào bán trái phiếu riêng lẻ

Công ty phi đại chúng

DN chào bán

Ủy ban Chứng khoán nhà nước Đăng ký

Phân phối CK

Phân phối CK

Chấp thuận

Trang 73

II Quy chế pháp lý về hoạt động đăng ký, lưu ký

và bù trừ, thanh toán chứng khoán

1, Quy chế pháp lý về hoạt động đăng ký

Các loại phải thực hiện đăng ký:

Điều 61 Luật CK

Trang 74

2, lưu ký chứng khoán

thống GDCK phải được lưu ký tập trung trừ trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trang 75

BÙ TRỪ, THANH TOÁN

- Hoạt động bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán tiền và chứngkhoán được thực hiện thông qua Tổng công ty lưu ký và bù trừchứng khoán Việt Nam

- Thanh toán : thực hiện trên hệ thống tài khoản lưu ký tại Tổngcông ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thanh toán tiềngiao dịch chứng khoán được thực hiện qua ngân hàng thanhtoán và phải tuân thủ nguyên tắc chuyển giao chứng khoánđồng thời với thanh toán tiền

Trang 76

III Nghĩa vụ công bố thông tin về hoạt động ck của các chủthể tham gia hoạt động ck và tổ chức thị trường ck

1 Sự cần thiết của việc công bố thông tin về hoạt độngchứng khoán

- Tính chất tham khảo

- Cơ sở thanh tra, kiểm tra, giám sát

Trang 77

2 Những yêu cầu của PL đối với nghĩa vụ công bố thôngtin về hoạt động CK của các chủ thể tham gia hoạt độngchứng khoán và tổ chức thị trường chứng khoán

2.1 Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịpthời theo quy định của pháp luật

Trang 78

2.2 Do ĐDPL hoặc người được uỷ quyền thực hiện ĐDPL của công ty phải chịu trách nhiệm

về tính chính xác, kịp thời và đầy đủ về thông tin

do người được uỷ quyền công bố thông tin công bố.

2.3 Việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời với việc báo cáo UBCKNN, SGDCK

về nội dung thông tin công bố

Trang 79

Quy chế pháp lý về tổ

chức và hoạt động của các công ty CK, Quỹ đầu tư CK

và công ty đầu tư CK

Chương 3

Trang 80

2.1 Giấy phép thành lập

và hoạt động 2.2 Cơ cấu tổ chức

2.3 Nghĩa vụ 2.4 Quản lý an toàn tài chính

Trang 81

1 Khái quát về công ty chứng khoán

1.1 Khái niệm công ty chứng khoán

1.2 Đặc điểm của công ty chứng khoán

1.3 Phân loại công ty chứng khoán

1.4 Vai trò của công ty chứng khoán

Trang 82

1.1 Khái niệm công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán là:

• Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoán

• Thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ:

– Môi giới chứng khoán,

– Tự doanh chứng khoán,

– Bảo lãnh phát hành chứng khoán,

– Tư vấn đầu tư chứng khoán

Trang 83

1.4 Vai trò của công ty chứng khoán

Trang 84

2 Pháp luật về tổ chức và hoạt động của công ty CK

Trang 86

2.1.1 Điều kiện cấp giấy phép điều 74

• Khoản 1Vốn

Trang 87

2.1.2 Thủ tục cấp giấy phép

Trang 88

2.2 Cơ cấu tổ chức công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán FPT

tại thời điểm 2019

Trang 89

2.3 Hoạt động của công ty chứng khoán

• Điều 85 đến 89 Luật chứngkhoán

Căn cứ

• Hoạt động trong nước

• Hoạt động ngoài nước

• Hoạt động phải được UBCK chấp thuận

• Nghĩa vụ quản lý tài sản củakhách hàng

Nội dung

Trang 90

2.4 Quản lý an toàn tài chính

• Có được tăng/giảm vốn điều lệ? Khi nào? Có gì khác với doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực khác?

Tăng, giảm vốn điều lệ

( Điều 39 Thông tư 210)

• Có những chỉ tiêu an toàn tài chính nào?

• Thông tư 226/2010/TT-BTC, Thông tư 165/2012/TT-BTC)

Chỉ tiêu an toàn tài

chính ( Điều 40 Thông tư 210)

• CTCK được mua cổ phiếu quỹ khi nào?

• Thẩm quyền? Nguồn vốn sử dụng? Thủ tục?

Trang 91

Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực

CK và thị trường CK

Chương 4

Trang 93

1.1 Khái niệm, đặc điểm vi phạm pháp luật

trong lĩnh vực CK & TTCK

Vi phạmpháp luật

Hành vi trái

pháp luật

Của các tổchức, cánhân

Xâm hại cácquan hệ xã

hội

Trang 94

1.1 Khái niệm, đặc điểm vi phạm pháp luật

trong lĩnh vực CK & TTCK

• Liên quan đến hoạt động CK

• Liên quan đến hoạt động quản lý TTCK

Trang 95

1.1 Khái niệm, đặc điểm vi phạm pháp luật

VPPL trong kinhdoanh chứng khoánVPPL trong quản lýnhà nước về CK

Trang 96

1.2 Khái niệm, phân loại xử lý vi phạm

Khái niệm

xử lý

Các tổ chức,

cá nhân có hành vi VPPL

Trang 97

1.2 Khái niệm, phân loại xử lý vi phạm

Trang 98

1.2 Khái niệm, phân loại xử lý vi phạm

Xử lý hành chính

Xử lý hình sự

Xử lý dân sự

Trang 99

1.3 Pháp luật xử lý vi phạm

Các

hành vi

vi phạm

Vi phạm quy định về chào bán chứng khoán

Vi phạm trong lĩnh vực niêm yết chứng khoán

Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán

Vi phạm quy định về kinh doanh chứng khoán

Vi phạm quy định về giao dịch chứng khoán

Trang 100

Hình phạt bỏ

sung

Xử lý hình sự

Xử lý dân sự

Trang 101

1.3 Pháp luật xử lý vi phạm

Thẩm quyền

+ Chánh Thanh tra UBCKNN, + Trưởng đoàn thanh tra

chuyên ngành của UNCKNN

+ Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán

Nhà nước

Trang 102

\

Ngày đăng: 05/01/2023, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w