Bài giảng Luật Chứng khoán - Chương 2: Quy chế pháp lý về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, hoạt động đăng ký, lưu ký và bù trừ, thanh toán chứng khoán. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: quy chế pháp lý về hoạt động chào bán chứng khoán; quy chế pháp lý về hoạt động đăng ký, lưu ký và bù trừ, thanh toán chứng khoán;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Quy chế pháp lý về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, hoạt động đăng ký, lưu ký và bù trừ, thanh toán chứng khoán
Chương 2
Trang 22.1 Chào bán ra công
chúng 2.2 Chào bán riêng lẻ
Trang 31 Tổng quan về chào bán chứng khoán
1.1 Khái niệm, đặc điểm
1.2 Chủ thể chào bán
1.3 Các phương thức chào bán
1.4 Vai trò của chào bán chứng khoán
Trang 41.1 Khái niệm, đặc điểm chào bán chứng khoán
CHÀO BÁN
CHỨNG
KHOÁN
Trang 51.1 Khái niệm, đặc điểm chào bán chứng khoán
Xác nhận kết quả chào bán
Lập hồ
sơ
CBCK
Đăng ký CBCK
Phân phối CK
Phân phối CK
Trang 61.1 Khái niệm, đặc điểm chào bán chứng khoán
Trang 71.2 Chủ thể chào bán chứng khoán
Trang 81.3 Phương thức chào bán chứng khoán
Phương thức chào bán chứng khoán là cách thức
mà tổ chức chào bán đưa chứng khoán đến vớinhà đầu tư
Trang 91.3 Phương thức chào bán chứng khoán
Tổ chức bảo lãnh
Tổ chức đại lý
Trang 101.3 Phương thức chào bán chứng khoán
Trang 111.4 Vai trò của chào bán chứng khoán
• Huy động vốn trong và ngoài nước
• Xây dựng cơ sở hạ tầng, thúc đẩy kinh tế phát triển
• Giải quyết bội chi NSNN
• Kênh huy động vốn hiệu quả
• Mở rộng sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sản xuất phát triển
Doanh
nghiệp
Trang 121.4 Vai trò của chào bán chứng khoán
• Cơ hội để lựa chọn, đánh giáhàng hóa
• Hạn chế rủi ro
• Có cơ hội tham gia đầu tư, góp vốn vào các doanh nghiệp
Nhà đầu tư
Trang 132.1 Pháp luật về chào bán chứng khoán ra công chúng
2.1.1 Điều kiện chào bán chứng khoán
ra công chúng
2.1.2 Thủ tục chào bán chứng khoán ra
công chúng
Trang 142.1.1 Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
Mục đích
• Bảo vệ quyền lợi
của nhà đầu tư
• Thủ tục chào bánchứng khoán racông chúng
• (Luật chứng khoán: Điều 12
• Nghị định CP: Điều 11 – 22)
Trang 1558/2012/NĐ-2.1.1 Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều kiện Chào bán cổ phiếu Chào bán trái phiếu Chào bán
chứng chỉ quỹ
Vốn điều lệ >= 10 tỷ đồng >= 10 tỷ đồng >= 50 tỷ đồng Hoạt động
Được Đại hội đồng
cổ đông thông qua.
Được HĐQT hoặc HĐTV hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua
Phù hợp với Luật chứng khoán
Cam kết của
chủ thể phát
hành
Đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn 1 năm
Về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NĐT
Trang 162.1.2 Thủ tục chào bán chứng khoán ra công chúng
Trang 172.2 Pháp luật về chào bán chứng khoán riêng lẻ
2.2.1 Điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ
2.2.2 Thủ tục chào bán chứng khoán riêng lẻ
Trang 182.2.1 Điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ
Mục đích
• Bảo vệ quyền lợi
của nhà đầu tư
• Điều kiện, thủ tục chào bán chứng khoán riêng lẻ của doanh nghiệp
không phải là công
ty đại chúng
Trang 192.2.1 Điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ
CBCK riêng lẻ
Công ty đại chúng
- Luật chứng khoán (Điều 31)
Không phải là công ty đại
Trang 20A Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ
Điều kiện chào
bán cổ phiếu
Công ty đại chúng
Không phải là công ty đại chúng
Được đại hội đồng
cổ đông thông qua
Chuyển nhượng
cổ phần, trái phiếu
chuyển đổi
Hạn chế chuyểnnhượng tối thiểu 1 năm
Không hạn chế
Khoảng cách giữa
các đợt chào bán
Ít nhất 6 tháng Không hạn chế
Trang 21Thủ tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ
CHỦ THỂ
CHÀO BÁN
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
CÓ THẨM QUYỀN
ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO
Trang 22B Điều kiện chào bán trái phiếu riêng lẻ
• Tối thiểu là 1 năm
Thời gian hoạt động
• Năm liền kề trước năm pháthành phải có lãi
Kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh
• Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận
Trang 23Thủ tục chào bán trái phiếu riêng lẻ
Công ty phi đại chúng
DN chào bán
Ủy ban Chứng khoán nhà nước Đăng ký
Phân phối CK
Phân phối CK
Chấp thuận
Trang 24II Quy chế pháp lý về hoạt động đăng ký, lưu ký
và bù trừ, thanh toán chứng khoán
1, Quy chế pháp lý về hoạt động đăng ký
Các loại phải thực hiện đăng ký:
Điều 61 Luật CK
Trang 252, lưu ký chứng khoán
CK của công ty đại chúng và các tổ chức khác niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống GDCK phải được lưu ký tập trung trừ trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trang 26BÙ TRỪ, THANH TOÁN
- Hoạt động bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán tiền và chứngkhoán được thực hiện thông qua Tổng công ty lưu ký và bù trừchứng khoán Việt Nam
- Thanh toán : thực hiện trên hệ thống tài khoản lưu ký tại Tổngcông ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thanh toán tiềngiao dịch chứng khoán được thực hiện qua ngân hàng thanhtoán và phải tuân thủ nguyên tắc chuyển giao chứng khoánđồng thời với thanh toán tiền
Trang 27III Nghĩa vụ công bố thông tin về hoạt động ck của các chủthể tham gia hoạt động ck và tổ chức thị trường ck
1 Sự cần thiết của việc công bố thông tin về hoạt độngchứng khoán
- Tính chất tham khảo
- Cơ sở thanh tra, kiểm tra, giám sát
Trang 282 Những yêu cầu của PL đối với nghĩa vụ công bố thôngtin về hoạt động CK của các chủ thể tham gia hoạt độngchứng khoán và tổ chức thị trường chứng khoán
2.1 Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịpthời theo quy định của pháp luật
Trang 292.2 Do ĐDPL hoặc người được uỷ quyền thực hiện ĐDPL của công ty phải chịu trách nhiệm
về tính chính xác, kịp thời và đầy đủ về thông tin
do người được uỷ quyền công bố thông tin công bố.
2.3.Việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời với việc báo cáo UBCKNN, SGDCK
về nội dung thông tin công bố