KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 1 KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 1 TUẦN 6 GVCN Huỳnh Ngọc Liên SĐT 0354485060 Ngày giao bài 7 giờ ngày 01/11/2021 Ngày nhận bài 7 giờ ngày 07/11/2021 Phụ huynh cho học sinh làm vào vở bài t[.]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 1
TUẦN: 6 GVCN: Huỳnh Ngọc Liên SĐT: 0354485060
Ngày giao bài: 7 giờ ngày 01/11/2021
Ngày nhận bài: 7 giờ ngày 07/11/2021
Phụ huynh cho học sinh làm vào vở bài tập tương ứng với bài học, làm bài bằng bút chì
* Lịch học THVL 4: Từ 19 giờ 50 phút đến 8 giờ 10 phút
- Thứ hai: Toán
- Thứ ba: Tiếng việt
- Thứ tư: Tiếng anh
- Thứ năm: Toán
- Thứ sáu: Tiếng việt
MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 16: t th Nhờ phụ huynh hướng dẫn cho học sinh biết
BT1: Làm quen
Phụ huynh cho học sinh phát âm: t (tờ) và chữ th (thờ)
- Phụ huynh cho các em biết chữ T in hoa dưới trang bài SGK (trang 53)
* Hướng dẫn học sinh đánh vần
- Tiếng tổ gồm có âm t, âm ô, dấu hỏi
- Đánh vần và đọc trơn tiếng tổ: tờ - ô – tô – hỏi – tổ/ tổ
- Tiếng thỏ gồm có âm th, âm o, dấu hỏi
- Đánh vần và đọc trơn tiếng thỏ: thờ - o – tho – hỏi – thỏ/ thỏ
BT2: Tiếng nào có âm t, tiếng nào có âm th
Các em nhìn vào SGK (trang 52)
- Đọc tiếng có âm t : tô, tạ
- Đọc tiếng có âm th: thả, thợ, thị
Phụ huynh cho học sinh đọc: tô mì, thả cá, tạ, thợ mỏ, quả thị
Trang 2BT3: Tập đọc
Phụ huynh cho học sinh đánh vần và đọc trơn bài: Lỡ tí ti mà SGK
(trang 53)
* Phụ huynh giải nghĩa từ
- lỡ (như nhỡ); tí ti (hết sức ít); khà khà (cười vui)
Phụ huynh cho học sinh tìm hiểu bài đọc:
- Hổ la thế nào? (Hổ la “Thỏ phá nhà ta à?”
- Nghe Thỏ nói: “Tớ lỡ tí ti mà”, hổ nói gì? (Hổ khà khà: “À, tớ nhờ thỏ kia mà Bỏ qua”
- Phụ huynh cho học sinh nối ghép các vế câu:
a) Hổ nhờ thỏ bê đồ
b) Thỏ lỡ xô đổ ghế, bị hổ la
BT 4: Viết bảng con
Phụ huynh vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết : Quan sát bài tập
4 SGK trang 53
- Chữ t: cao 3 li; viết 1 nét hất, nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang
- Chữ th: là chữ ghép từ 2 chữ t và h (Viết chữ h: 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc 2 đầu
Lưu ý: Viết t và h liền nét
BÀI 17 : tr ch
Nhờ phụ huynh hướng dẫn cho học sinh biết
BT1: Làm quen
Phụ huynh hướng dẫn học sinh phát âm tr (trờ) âm ch (chờ)
- Đánh vần và đọc trơn tiếng tre: trờ - e – tre/ tre
- Đánh vần và đọc trơn tiếng chó: chờ - o – cho – sắc – chó/ chó
BT2: Tiếng nào có âm tr (trờ), tiếng nào có âm ch (chờ)
Các em nhìn vào SGK trang 54
- Đọc to tiếng có âm tr: trà, trê, trĩ
- Đọc to tiếng có âm ch: chõ, chị, chỉ
BT 3: Tập đọc
Trang 3Phụ huynh cho học sinh đánh vần và đọc trơn bài: Đi nhà trẻ SGK
(trang 55)
Phụ huynh hướng dẫn các em ghép hình với chữ
BT 4: Viết bảng con
Vừa viết mẫu từng chữ và tiếng vừa hướng dẫn quy trình viết
- Chữ tr: là chữ ghép 2 chữ t và r
- Chữ ch: là chữ ghép 2 chữ c và h
- Tiếng tre: Viết chữ tr trước, e sau
- Tiếng chó: Viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên chữ o
Nhờ phụ huynh cho các em làm vở bài tập (trang 22)
BÀI 18 : u ư
Nhờ phụ huynh hướng dẫn cho học sinh biết
BT1: Làm quen
- Phụ huynh chỉ chữ u, ư HS đọc: u, ư
Phụ huynh giới thiệu chữ U, Ư in hoa cho HS biết
Đánh vần và đọc trơn tiếng tủ: tờ - u – tu – hỏi – tủ/ tủ
Đánh vần và đọc trơn từ sư tử: sờ - ư – sư/ tờ - ư – tư – hỏi – tử/ sư tử
BT2: Tiếng nào có âm u , tiếng nào có âm ư?
Các em nhìn vào SGK trang 56 rồi đọc từng chữ dưới hình
- Đọc tiếng có âm u: đu đủ, thu (cá thu), cú
- Đọc tiếng có âm ư: từ (củ từ), cử (cứ tạ), thư (lá thư)
- Học sinh đọc lại: đu đủ, cá thu, củ từ, cú, lá thư, cử tạ
BT 3: Tập đọc
Phụ huynh cho học sinh đánh vần và đọc trơn bài: Chó xù SGK trang 57
* Phụ huynh giải nghĩa:
- Lừ lừ: đi chậm chạp, lặng lẽ
- Ngỡ: nghĩ là như thế nhưng sự thật không phải như thế
- Ngó: nhìn
Phụ huynh cho học sinh đọc từng ý a, b chọn ý đúng ( ý a đúng)
Trang 4BT 4: Viết bảng con
Vừa viết mẫu từng chữ và tiếng vừa hướng dẫn quy trình viết : Quan sát bài tập 4 SGK (trang )
- Chữ u : cao 2 li gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược Chú ý nét móc ngược 1
rông hơn nét móc ngược 2
- Chữ ư: như u nhưng thêm 1 nét râu như ơ
- Tiếng tủ: viết chữ t trước, u sau, dấu hỏi đặt trên u
Thực hiện tương tự với các tiếng sư tử
Bài: ua ưa
Nhờ phụ huynh hướng dẫn cho học sinh biết
BT1: Làm quen
Phụ huynh hướng dẫn học sinh phát âm: ua (u – a - ua), ưa ( ư – a- ưa)
- Đánh vần và đọc trơn tiếng cua: cờ - ua – cua/ cua
- Đánh vần tiếng ngựa: ngờ - ưa – ngưa – nặng – ngựa/ ngựa
BT 2: Tiếng nào có âm ? Tiếng nào có âm nh?
Học sinh đọc chữ dưới hình SGK (trang 58)
Tiếng có âm ua: chua (cà chua), đũa, rùa
Tiếng có âm ưa: dưa (dưa đỏ), dừa (quả dừa), sữa
- Học sinh đọc : dưa đỏ, rùa, quả dừa, cà chua, đũa, sữa
BT 3: Tập đọc
Phụ huynh cho học sinh đánh vần và đọc trơn bài: Thỏ thua rùa (1)
SGK (trang 59)
Phụ huynh hỏi HS trả lời:
Em biết gì về tính tình thỏ? (Thỏ chủ quan, kiêu ngạo cho là mình có tài chạy nhanh)
BT 4: Viết bảng con
Vừa viết từng chữ mẫu vừa hướng dẫn: Phụ huynh hướng dẫn viết như bài 4 trong SGK (trang 59)
+ ua: là chữ ghép từ 2 chữ u và a, đều cao 2 li
+ ưa: ưa chỉ khác ua ở nét râu trên ư.
Trang 5+ Tiếng cua: viết chữ c trước, ua sau; chú ý nét nối c và ua
+ Tiếng ngựa: viết ng trước, ưa sau; dấu nặng đặt dưới ư
Bài 21: ÔN TẬP
BT 1: Tập đọc
Phụ huynh cho học sinh đánh vần và đọc trơn bài : Thỏ thua rùa (2)
SGK (trang 61)
- Phụ huynh đọc yêu cầu, học sinh đọc các câu rồi sắp xếp các câu theo đúng nội dung truyện
(1) Thỏ rủ rùa thi đi bộ (2) Thỏ la cà, rùa cố bò (3) Thỏ thua rùa
LUYỆN VIẾT
Nhờ phụ huynh cho các em tô và viết ở trang 15, 16.
KỂ CHUYỆN
DÊ CON NGHE LỜI MẸ
Nhờ phụ huynh cho học sinh nắm nội dung câu chuyện (1) Dê mẹ phải vào rừng kiếm cỏ Nó dặn đàn con:
- Mẹ đi vắng, các con ở nhà phải dè chừng lão sói đấy Lão sói nói giọng khàn khàn, chân lão đen sì Khi nào về, mẹ sẽ gõ cửa và hát thế này nhé: “Các con ngoan ngoãn Mau mở cửa ra Mẹ đã về nhà Cho các con bú”
(2) Lão sói đứng rình ngoài cửa đã nghe hết lời dặn của dê mẹ Đợi dê
mẹ đi rồi, lão rón rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả giọng dê mẹ hát bài hát mà lão vừa nghe lỏm
(3) Bầy dê con nhận ra ngay giọng hát khàn khàn, không trong trẻo như giọng mẹ Chúng còn thấy cái chân đen sì dưới khe cửa Thế
là cả bầy cùng nói to: “Sói đi đi”
(4) Thấy vậy, sói đành cụp đuôi, lủi mất
(5) Dê mẹ trở về, gõ cửa và hát Đàn dê con nhận ngay ra giọng mẹ Chúng mở cửa và tranh nhau kể cho mẹ nghe chuyện không mắc lừa sói Dê mẹ khen các con thật khôn ngoan và biết nghe lời mẹ
* Phụ huynh hỏi: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì?
Trang 6Phụ huynh kết luận: Câu chuyện khuyên các em phải biết khôn ngoan, có tinh thần cảnh giác, biết nghe lời mẹ như bầy dê con mới không mắc lừa
kẻ xấu
MÔN TOÁN BÀI: LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG
Hoạt động 1: Làm quen phép cộng
* Nhờ PH hướng dẫn , HS quan sát hình vẽ SGK (trang 34) hỏi học sinh:
Học sinh thực hiện lần lượt trên que tính
- Tay phải cầm 3 que tính Tay trái cầm 2 que tính Gộp lại (cả hai tay) và đếm xem có tất cả bao nhiêu que tính
- HS nói: (Tay phải cầm 3 que tính Tay trái cầm 2 que tính Có tất cả 5 que tính)
- Phụ huynh hướng dẫn học sinh sử dụng mẫu câu khi nói: Có Có Có tất cả
Phụ huynh giới thiệu phép cộng, dấu +, dấu =; 3 + 2 = 5
HS đọc ba cộng hai bằng năm
- Phụ huynh nêu: Có 3 chấm tròn màu xanh, có 2 chấm tròn màu đỏ gộp lại có tất cả mấy chấm tròn? (5 chấm tròn)
Học sinh nêu phép tính: 3 + 2 = 5
Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
Nhờ phụ huynh cho các em làm vào vở bài tập toán ( trang 29)
Bài 1 Viết số thích hợp vào ô trống
Trang 7HS quan sát tranh: Bên trái có 2 quả bóng vàng Bên phải có 1 quả bóng xanh Có tất cả bao nhiêu quả bóng?
- HS đọc phép tính và nêu số viết vào ô trống: 2 + 1 =
- Hướng tương tự tranh còn lại: 2 + 2 =
Bài 2 Chọn phép tính thích hợp với từng tranh vẽ
HS quan sát hình vẽ nhận biết phép tính thích hợp với từng tranh vẽ
Bài 3 Xem tranh rồi tập kể chuyện theo phép tính đã cho
a) Học sinh quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng
b) Tập kể chuyện theo phép tính
* Phụ huynh lưu ý hường dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có Có Có tất cả
BÀI: MÔN TOÁN BÀI: LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG (TT)
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
- HS quan sát 2 bức tranh SGK (trang)
- Phụ huynh cho HS nêu: Có 4 quả bóng trong rổ Thêm 1 quả bóng Có tất cả 5 quả bóng trong rổ
- Phụ huynh cho HS thao tác trên que tính: lấy ra 4 que tính Lấy thêm 1 que tính Đếm xem có tất cả bao nhiêu que tính?
- HS nói: Có 4 que tính Thêm 1 que tính Có tất cả 5 que tính
* Phụ huynh hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có Thêm Có tất cả
Trang 8Quan sát tương tự các chấm tròn để nêu và đọc to: 4 + 1 = 5 (bốn cộng một bằng 5)
Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
Nhờ phụ huynh cho các em làm vào vở bài tập toán ( trang 30)
Bài 1:Viết số vào ô trống
HS làm vào vở bài tập trang 29
Học sinh quan sát tranh và nêu: Có 1 con ong, thêm 1 con ong bay đến
Có tất cả bao nhiêu con ong?
- Đọc phép tính và viết số thích hợp vào ô trống: 1 + 1 =
- Tương tự tranh tiếp theo: 2 + 3 =
Bài 2: Chọn phép tính thích hợp với mỗi tranh
- Học sinh quan sát tranh vẽ, sau đó chọn phép tính thích hợp với tranh
Bài 3: Xem tranh rồi tập kể chuyện theo mỗi phép tính đã cho
- HS quan sát tranh, đọc phép tính và tập kể theo tranh: Có Thêm Có tất cả
3a) Có 2 bạn đọc bài Thêm 1 bạn đến học bài Có tất cả bao nhiêu bạn? 3b) Có 4 con cá trong chậu Thêm 2 con cá vào chậu Có tất cả bao nhiêu
con cá?
Nhờ phụ huynh cho các em làm bài vào vở bài tập toán (trang 30)
MÔN: TOÁN BÀI: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6
Trang 9Hoạt động 1: Hình thành kiến thức
Phụ huynh hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác
Phụ huynh nói: Bạn gái bên trái có 3 chong chóng - Lấy ra 3 chấm tròn
- Bạn gái bên phải có 1 chong chóng - Lấy ra 1 chấm tròn
- Để biết có tất cả bao nhiêu chong chóng (hay chấm tròn) ta thực hiện phép cộng 3 + 1
2 HS thực hiện tương tự với hình vẽ “chim bay” trong khung kiến thức
trang 38 và nói kết quả phép cộng 4 + 2 = 6.
- GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói : Có Có có tất cả
Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
* Học sinh làm vào vở bài tập trang (31)
Bài 1: Số
HS quan sát các hình chấm tròn ( trang 39) viết số
2 + 1 = 1 + 3 = 3 + 2 = 5 + 1 =
Bài 2: Tính
1 + 1 = 1 + 2 = 1 + 5 =
4 + 1 = 2 + 3 = 1 + 4 =
Bài 3: Xem tranh rồi nêu phép cộng thích hợp
* HS quan sát tranh bài 3 trang 31
- Học sinh nêu phép cộng và viết phép tính
* Phụ huynh cho các em làm bài vào vở bài tập (trang 31)
MÔN: ĐẠO ĐỨC Bài: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (TIẾT 2)
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
** Nhờ Phụ huynh hướng dẫn học sinh quan sát và nêu nội dung các bức
tranh
- Tranh 1: Sau khi đi học về, Lan vứt cặp sách xuống sàn nhà và ngồi chơi lắp ghép Mẹ Lan hỏi: Giờ này con vẫn chưa tắm à?
- Tranh 2: Tiến đang chơi bi cùng các bạn thì đến giồ về nhà Các bạn rủ Tiến ngồi chơi thêm, nhưng Tiến trả lời: Không, đến giờ tớ phải về rồi!
- Tranh 3: Sáng mai, Trung cùng các bạn đi tham quan buổi sáng Trung nhờ mẹ đặt giờ báo thức giúp
Phụ huynh nêu câu hỏi:
1) Bạn trong tranh đang làm gì?
Trang 102) Em có tán thành việc làm đó hay không? Vì sao?
Hoạt động 2: Liên hệ
1) Hằng ngày, em đã thực hiện được những việc làm nào đúng giờ? 2) Những việc làm nào em chưa đúng giờ?
Vận dụng:
- Phụ huynh hướng dẫn học sinh sử dụng đồng hồ, phiếu nhắc việc ở nhà để các em thực hiện đúng giờ, đúng lúc khi ở nhà, ở trường
- Học sinh tự đánh giá việc thực hiện đúng giờ ở nhà
Phụ huynh cho học sinh đọc lời khuyên
Đúng giờ nhớ nhé em ơi
Sinh hoạt nền nếp, mọi người mến yêu
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập 5, 6, 7, 8, 9, trong vở bài tập (trang 14, 15)
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài: LỚP HỌC CỦA EM
Hoạt động 1: Tìm hiểu lớp học của bạn An
Tìm hiểu nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi
ở nhà
* Nhờ Phụ huynh cho HS quan sát các hình ở trang 28, 29 (SGK)
để trả lời các câu hỏi:
+ Lớp bạn An có những ai? Họ đang làm gì?
+ Trong lớp có những đồ dùng gì? Chúng được sắp đặt như thế nào?
Hoạt động 2: Giới thiệu về lớp học của mình
Phụ huynh cho các em
- Em học lớp mấy?
- Em học trường nào?
- Cô giáo, thầy giáo lớp em tên gì?
- Lớp học có những đồ dùng gì? Chúng được sắp đặt như thế nào?
Phụ huynh giáo dục các em:
Trang 11Em đã làm gì để giữ gìn đồ dùng trong lớp học? ( Sắp xếp đồ dùng đúng chỗ, lau chùi và bảo quản đồ dùng, không viết vẽ bậy lên đồ dùng, sử dụng đồ dùng đúng cách
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động học tập trong giờ học
Phụ huynh cho các em quan sát các hình ở trang 30 trong SGK
- Em hãy kể tên một số hoạt động ở lớp bạn An? ( vẽ tranh, xếp chữ, quan sát cây rau, làm tính, tập thể dục, tập viết, )
Hoạt động 4: Giữ gìn lớp học sạch đẹp
HS quan sát các hình ở trang 32 (SGK) để trả lời:
Nêu những điểm khác nhau của lớp học trong 2 hình
Học sinh nhận xét:
+ Lớp học ở hình 1
+ Lớp học ở hình 2
+ Em thích lớp học của mình như thế nào?
- Em cần làm gì để lớp học sạch, đẹp?
Phụ huynh kết luận: Sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp, lau chùi bàn ghế, bảng đen, quét lớp, trang trí lớp
- Học sinh đọc:
Lớp học như là nhà
Cô giáo như mẹ hiền
Bạn bè như là anh em
* Phụ huynh hướng dẫn học sinh làm bài tập trong vở bài tập( trang
15, 16, 17)
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: NÓI LỜI HAY Ý ĐẸP\
Trang 12Phụ huynh đọc cho học sinh nghe- quan sát hình sách giáo khoa (trang 18 19)
+ Khi người khác ứng xử lịch sự với bạn, bạn cả thấy như thế nào?
+ Bạn đã làm gì để thể hiện lịch sự với bạn bè và mọi người xung quanh?
* Phụ huynh hỏi:
- Khi gặp người quen, các em nên làm gì? (chào hỏi, lễ phép)
Khi muốn đề nghị hoặc yêu cầu người khác giúp đỡ, các em nên nói như thế nào? (nói năng nhẹ nhàng, thể hiện thái độ tôn trọng, thân thiện và lịch sự với người khác)
Phụ huynh kết luận:
Các em cần lư ý cách ứng xử lịch sự với mọi người xung quanh: không nên chen lấn, xô đẩy, nói năng lịch sự, biết giữ vệ sinh chung, xin lỗi và nhận lỗi khi làm sai Khi làm được những việc này, em sẽ được người khác quý mến, khen ngợi
* Phu huynh hướng dẫn các em làm bài vào vở bài tập (trang 15, 16)
ÂM NHẠC HÁT: LÍ CÂY XANH Nhờ phụ huynh cho học sinh ôn bài hát Hát kết hợp vỗ tay :
Cái cây xanh xanh thì lá cũng xanh
x x x x
Chim đậu trên cành, chim hót líu lo
x x x x
Líu lo là líu lo, líu lo là líu lo
x x x x