TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI CƠ SỞ 2 – TP HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN Tên đề tài CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KH.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI CƠ SỞ 2 – TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI
Trang 2NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
- Về hình thức:
- Mở đầu:
- Nội dung:
- Kết luận:
Tổng:
Cán bộ chấm thi 1
(Kí và ghi rõ họ tên)
Cán bộ chấm thi 2
(Kí và ghi rõ họ tên)
Trang 3em có thể bước tiếp trong quá trình học tập và lập nghiệp sau này
Do chưa có nhiều kinh nghiệm xử lý tình huống cũng như những hạn chế về kiến thức nên trong bài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được
sự nhận xét từ Thầy để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Kính chúc sức khỏe đến Thầy, chân thành cảm ơn Thầy!!!
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 2
2.1 Mục đích nghiên cứu 2
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
3.3 Địa bàn nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa của đề tài 3
4.1 Ý nghĩa lý luận 3
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu tiểu luận 4
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1.1 Các khái niệm 5
1.1.1.1 Khái niệm về sức khỏe 5
1.1.1.2 Khái niệm về sức khỏe tâm thần 5
1.1.1.3 Khái niệm về chăm sóc sức khỏe tâm thần 5
1.1.1.4 Khái niệm về công tác xã hội 6
1.1.1.5 Khái niệm về người cao tuổi 6
1.1.2 Một số lý thuyết nghiên cứu 6
1.1.3 Lịch sử nghiên cứu về “chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người cao tuổi’ ở Việt Nam 7
Trang 51.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 8
1.2.1 Khái quát về địa bàn 8
1.2.2 Vị trí địa lý 8
1.2.3 Đặc điểm kinh tế, văn hóa và dân cư 9
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
2.1 Một số rối loạn tâm thần thường gặp ở người cao tuổi 11
2.2 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến rối loạn tâm thần ở người cao tuổi 15
2.3 Vai trò của Nhân viên Công tác xã hội trong trợ giúp NCT 16
2.3.1 Người tạo khả năng 16
2.3.2 Người điều phối - kết nối dịch vụ 17
2.3.3 Người giáo dục 17
2.3.4 Người biện hộ 18
2.3.5 Người tạo môi trường thuận lợi 18
2.3.6 Người đánh giá và giám sát 19
2.4 Phòng ngừa rối loạn tâm thần ở NCT 20
2.4.1 Hỗ trợ người cao tuổi ứng phó với các vấn đề tâm lý xã hội trong cuộc sống
20
2.4.2 Hỗ trợ người cao tuổi giải tỏa tâm lý cô đơn, trống trải buồn chán 21
2.4.3 Hỗ trợ NCT thích ứng với việc mất đi người thân 21
2.4.4 Hỗ trợ NCT đối phó với lo sợ về cái chết 23
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 6DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 CS SKTT Chăm sóc sức khỏe tâm thần
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Người cao tuổi từ 60 trở lên có những đóng góp quan trọng cho xã hội như các thành viên gia đình, tình nguyện viên và là người tham gia hoạt động trong lực lượng lao động Trong khi hầu hết có sức khỏe tâm thần tốt, nhiều người lớn tuổi có nguy cơ phát triển rối loạn tâm thần, rối loạn thần kinh hoặc các vấn đề sử dụng chất cũng như bệnh tật về thể chất hoặc khuyết tật Người cao tuổi có xu hướng dễ tự ti về bản thân vì họ luôn nghĩ mình
đã già, đã “vô dụng”, là gánh nặng và luôn gây phiền phức cho con cháu Với truyền thống văn hóa lâu đời, chăm sóc người cao tuổi là bổn phận của người trẻ trong gia đình Tuy nhiên thời kì kinh tế vĩ mô, người trẻ luôn chạy theo xã hội và bị gánh nặng kinh tế lấn áp,
họ bận rộn hơn Cuộc sống hiện đại, thời gian là sức ép nặng nề của thế hệ trẻ khi họ phải tất bậc chạy theo công việc và những đam mê Điều này dần khiến họ vô tâm và quên mất
đi bổn phận của mình đối với ông bà cha mẹ Người già thường có suy tư hướng nội Họ nghĩ về những việc chưa làm được vì “lực bất tòng tâm” Đây cũng là lý do vì sao người già ít ngủ, khó ngủ và trở nên khó tính Nhiều người già tự ti, mặc cảm không dám nói lên những suy nghĩ của bản thân và vì vậy họ sẽ rất khổ khi phải chịu những áp lực không cần thiết Trải qua mấy mươi năm sung sức lao động, cống hiến cho công việc, cho xã hội và gia đình, đến lượt người già phải nghỉ Trong cuộc sống hiện tại với tuổi già khi không còn tham gia lao động sản xuất, họ sẽ chơi với con cháu Người không có con cháu đã trở nên
cô đơn trong ngôi nhà của mình Mặt khác, nỗi lo sợ bị bỏ rơi, bị cô đơn Càng sợ thì họ càng phải tìm kiếm, càng hay nói, đó chính là điểm gây khó chịu cho người trẻ Nỗi sợ lớn nhất của người già lúc bấy giờ là sợ mọi người xa lánh, họ phải tìm kiếm các mối quan hệ, quan tâm của người khác Không ít người bị người khác coi thường, không tôn trọng, thậm chí còn bị ngược đãi
Đã đến lúc cần phải có những cách nhìn, cách nghĩ để bảo vệ người già trong toàn xã hội nói chung và người già Việt Nam nói riêng Rõ ràng cần phải xem người già là một bộ
Trang 8phận tất yếu của xã hội Tuy nhiên, việc đối xử, đãi ngộ thì chưa được thoả đáng Chính vì
lẽ đó, nhiệm vụ của Công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc người cao tuổi rất quan trọng Hơn nữa, chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người cao tuổi đang là vấn đề mang tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay Bằng các kiến thức và kỹ năng của mình, NV CTXH có thể đưa ra các biện pháp can thiệp hỗ trợ về mặt sức khỏe tâm thần, tâm lý, nhu cầu cá nhân, xây dựng kế hoạch hỗ trợ để giúp người cao tuổi có thể an yên tận hưởng tuổi già với thái
độ lạc quan, thoải mái
Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần đã và đang có những đóng góp quan trọng cho sự nghiệp phát triển nhân loại, phấn đấu xây dựng xã hội công bằng, nâng cao chất lượng của con người, đặc biệt với những con người yếu thế trong xã hội Trước nhu cầu cấp bách của xã hội về các dịch vụ công tác xã hội, công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần ở Việt Nam đang trong quá trình hình thành và phát triển Các dịch vụ trong công tác xã hội đang có những đóng góp tích cực trong việc hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh gây ra những khó khăn trong cuộc sống người dân nói chung và đặc biệt là những người bị tổn thương và yếu thế tại Việt Nam nói riêng
Vì vậy, đến với đề tài “Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người cao tuổi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” tôi mong muốn có thể tìm cung cấp các
giải pháp và biện pháp ứng phó đối với SKTT để hỗ trợ người cao tuổi bảo vệ được sức khỏe tâm thần của bản thân không bị tác động và ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan trong cuộc sống
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1 Mục đích nghiên cứu
Với đề tài : “ Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người cao tuổi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, mục đích tôi đưa ra đó chính là nghiên cứu các vấn đề về một số rối loạn tâm thần ở người cao tuổi, nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến sự rối
Trang 9loạn này Từ đó đưa ra biện pháp chăm sóc sức khỏe tâm thần cũng như phòng ngừa rối loạn tâm thần ở người cao tuổi
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ đầu tiên là phân tích tài liệu liên quan về một số rối loạn tâm thần ở người cao tuổi, đưa ra các nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến sự rối loạn này Tiếp theo, đề xuất các biện pháp hỗ trợ sức khỏe tâm thần cho người cao tuổi, bảo vệ sức khỏe tâm thần cho người cao tuổi
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là người cao tuổi
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung : trong đề tài này nghiên cứu tập trung chủ yếu liên quan đến Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người cao Nội dung nghiên cứu
3.3 Địa bàn nghiên cứu
Phạm vi không gian: Tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến đầu năm
Trang 105 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận : Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp thu thập số liệu : tìm và nêu ra nguyên nhân các vấn đề liên quan ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần của người cao tuổi
- Phương pháp phân tích – tổng hợp : đưa ra các giải pháp nhằm hỗ trợ cung cấp thêm kiến thức về chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người cao tuổi
6 Kết cấu tiểu luận
Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu, phần kết thúc và kiến nghị, phần nội dung bao gồm 2 chương:
Chương 1 Những vấn đề lý luận chung về vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Nội dung nghiên cứu
Trang 11PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm về sức khỏe
Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không phải chỉ bao gồm tình trạng không có bệnh hay thương tật (trích từ powerpoint bài giảng của giảng viên)
1.1.1.2 Khái niệm về sức khỏe tâm thần
Sức khoẻ tâm thần được định nghĩa bởi Tổ chức Y tế thế giới (WHO) “là trạng thái hoàn toàn thoải mái mà ở đó mỗi cá nhân nhận thức rõ khả năng của mình, có thể đối phó với những căng thẳng bình thường trong cuộc sống, làm việc hiệu quả và năng suất và có thể đóng góp cho cộng đồng” (trích từ tài liệu “ Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần”)
1.1.1.3 Khái niệm về chăm sóc sức khỏe tâm thần
Chăm sóc sức khoẻ tâm thần nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống, giúp
cá nhân tận hưởng cuộc sống một cách tốt nhất trong hoàn cảnh của họ, ngay cả khi hoàn cảnh đó rất khắc nghiệt khó khăn
Chăm sóc sức khỏe tâm thần không chỉ bó hẹp trong việc điều trị bệnh tâm thần, mà
nó bao gồm phạm vi rộng hơn là đảm bảo trạng thái khoẻ mạnh về mặt tinh thần trên khía cạnh cơ bản sau: Khả năng tận hưởng cuộc sống, khả năng phục hồi, khả năng cân bằng, khả năng phát triển cá nhân và sự linh hoạt (trích từ tài liệu “ Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần”)
Trang 121.1.1.4 Khái niệm về công tác xã hội
Công tác xã hội là hoạt động chuyên môn được thực hiện dựa trên nền tảng khoa học chuyên ngành nhằm giúp đỡ các đối tượng (cá nhân, nhóm, cộng động) giải quyết những vấn đề xã hội mà họ gặp phải khiến cho họ cảm thấy khó khăn trong quá trình thực hiện những chức năng xã hội của mình
1.1.1.5 Khái niệm về người cao tuổi
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về người cao tuổi Trước đây, người ta thường dùng thuật ngữ “người già” để chỉ những người có tuổi, hiện nay “người cao tuổi” ngày càng được sử dụng nhiều hơn Hai thuật ngữ này tuy không khác nhau về mặt khoa học song về tâm lý, “người cao tuổi” là thuật ngữ mang tính tích cực và thể hiện thái độ tôn trọng
Một số nước phát triển lại quy định người cao tuổi là những người từ 65 tuổi trở lên Quy định ở mỗi nước có sự khác biệt là do sự khác nhau về lứa tuổi có các biểu hiện về già của người dân ở các nước đó khác nhau Do đó, các biểu hiện của tuổi già thường đến muộn hơn, nên việc quy định về tuổi của các nước đó cũng khác nhau
1.1.2 Một số lý thuyết nghiên cứu
Thuyết nhu cầu (Maslow)
Khái niệm nhu cầu: Là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyên vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển (Góc độ cá nhân) Là sự cần thiết về một cái gì đó hay là yếu tố cần thiết để cá nhân hay hệ thống xã hội thực hiện tốt chức năng mà họ cần có (Góc độ xã hội ) (theo giáo trình môn “Lý thuyết công tác xã hội”)
Trong đề tại này sử dụng thuyết nhu cầu ( bậc 1 – nhu cầu sinh lý, bậc 3 – nhu cầu xã hội, bậc 4 – nhu cầu được tôn trọng) để tiếp cận vì người cao tuổi thuộc nhóm người yếu thế trong xã hội Sức khỏe bị suy giảm vì tuổi tác cao nên việc đi lại, ăn uống, sinh hoạt cá
Trang 13nhân của NCT có thể bị hạn chế nên họ không được đảm bảo các nhu cầu cơ bản ở bậc 1 của thuyết nhu cầu Ở bậc 3, NCT có khi phải sống xa gia đình, hoặc không nhận được sự quan tâm từ người thân, con cháu NCT là “cây cao bóng cả” trong gia đình, muốn được con cháu tôn trọng mình, với mong muốn chứng tỏ bản thân có giá trị và vẫn mang lại giá trị cho gia đình và xã hội, bậc 4 – nhu cầu được tôn trọng nêu bậc lên điều này
1.1.3 Lịch sử nghiên cứu về “chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người cao tuổi’ ở
mà chúng ta phải suy nghĩ rất nhiều
Thực tế cho thấy, khi về già, người ta có xu hướng ít giao tiếp, ít nói chuyện với người xung quanh và cả những người thân bên cạnh mình Trong đầu họ thường xuyên có
Trang 14những suy nghĩ tiêu cực về bệnh tật, về cái chết, về sự xa lánh của con cháu và người trong gia đình, về chuyện kinh tế, về những vấn đề hàng ngày cuộc sống khiến sức khỏe tinh thần của người già không tốt, thường xuyên mệt mỏi, chán ăn
Bác sĩ Trần Văn Lớn - Phó giám đốc Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh Bến Tre cho biết, nhu cầu của người NCT là nhận được sự lo lắng, chăm sóc của con cháu Ngoài việc quan tâm bổ sung dinh dưỡng thích hợp, NCT cần thời gian “giải độc” tinh thần Người thân có thể dành một ít thời gian trò chuyện để NCT cảm nhận được sự quan tâm hơn, sống vui, sống khỏe trong những ngày tháng về già Qua đó, góp phần hạn chế các dấu hiệu không tốt về sức khỏe tinh thần
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Khái quát về địa bàn
TP.HCM với tổng diện tích hơn 2.095 km2, trong đó nội thành là 140,3km2, ngoại thành là 1.916,2km2 Độ cao trung bình so với mặt nước biển: nội thành là 5m, ngoại thành
là 16m Thành phố được phân chia thành 19 quận và 5 huyện với 322 phường-xã, thị trấn
1.2.2 Vị trí địa lý
TP.HCM cách thủ đô Hà Nội gần 1.730km đường bộ, nằm ở ngã tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây là tâm điểm của Khu vực Đông Nam Á Trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km đường chim bay Đây là đầu mối giao thông nối liền các tỉnh trong vùng và là cửa ngõ quốc tế Với hệ thống cảng và sân bay lớn nhất cả nước, cảng Sài Gòn với năng lực hoạt động 10 triệu tấn/năm Sân bay Tân Sơn Nhất với hàng chục đường bay chỉ cách trung tâm thành phố 7km TP.HCM tiếp giáp với
6 tỉnh: phía Bắc và phía Đông là các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai và một phần tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; phía Tây là các tỉnh Tây Ninh, Long An và tỉnh Tiền Giang Về phía nam, thành phố tiếp giáp với Biển Đông, mà trực tiếp là vịnh Đồng Tranh và vịnh Gành Rái Ngày nay, TP.HCM có 24 quận, huyện nội thành gồm các quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,
Trang 1511, 12, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Gò Vấp, Tân Bình, Thủ Đức, Tân Phú, Bình Tân, ngoại thành gồm các huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ
1.2.3 Đặc điểm kinh tế, văn hóa và dân cư
Về kinh tế: TP.HCM có lịch sử gần 3 thế kỷ, từ rất sớm nơi đây trở thành trung tâm
thương mại sầm uất, giao lưu với nước ngoài rất nhộn nhịp và là nơi phát triển mạnh các nghề thủ công mỹ nghệ Trong quá trình phát triển và hội nhập, TP.HCM luôn là một trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cả nước; là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong ba vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất nước Với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, về quy mô thành phố chỉ chiếm 0,6% diện tích và 8,3% dân số nhưng đã đóng góp 20,2% tổng sản phẩm quốc gia, 26,1% giá trị sản xuất công nghiệp và 44% dự án đầu
tư nước ngoài Thu ngân sách của thành phố đạt 135.362 tỷ đồng năm 2009 Số dự án đầu
tư vào thành phố chiếm khoảng 1/3 tổng số dự án đầu tư nước ngoài trên cả nước, có 3.536
dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài còn hiệu lực đến cuối năm 2009 với tổng vốn 27.390 triệu USD
Về văn hóa: Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hội tụ của nhiều dân tộc anh em, mỗi dân tộc có tín ngưỡng, sắc thái văn hoá riêng góp phần tạo nên một nền văn hoá đa dạng
Đặc trưng văn hoá của vùng đất này là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống dân tộc với
những nét văn hoá phương Bắc, phương Tây, góp phần hình thành lối sống, tính cách con
người Sài Gòn Đó là những con người thẳng thắn, bộc trực, phóng khoáng, có bản lĩnh,
năng động, dám nghĩ, dám làm Với tính cách con người năng động và sáng tạo, Thành phố
Hồ Chí Minh luôn đi đầu cả nước trong các phong trào xã hội, nơi đầu tiên trong cả nước được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục trung học Với vai trò đầu tàu trong đa giác chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, thành phố Hồ Chí Minh đã trở thành trung tâm kinh
tế, văn hoá - du lịch, giáo dục - khoa học kỹ thuật - y tế lớn của cả nước Trong tương lai,
thành phố sẽ phát triển mạnh mẽ về mọi mặt, có cơ cấu công nông nghiệp hiện đại, có văn hoá khoa học tiên tiến, một thành phố văn minh hiện đại có tầm cỡ ở khu vực Đông Nam
Á
Trang 16Về dân cư: TP.HCM hiện có 7.123.340 người (theo kết quả điều tra dân số ngày
1/4/2009), gồm 1.812.086 hộ dân, bình quân 3,93 người/hộ; trong đó nam có 3.425.925 người chiếm 48,1%, nữ có 3.697.415 người chiếm 51,9%