1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HỌC PHẦN CHĂM sóc sức KHỎE NGƯỜI BỆNH cần PHỤC hồi CHỨC NĂNG

35 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Cần Phục Hồi Chức Năng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Chăm Sóc Sức Khỏe
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

slide bài học về chăm sóc sức khỏe người bệnh cần phục hồi là một tài liệu được biên soạn bởi các điều dưỡng viên có kinh nghiệm trong nghề. Đây là bài slide hoàn chỉnh, đầy đủ và chính xác về chăm sóc người bệnh bị yếu 2 chi do biến chứng của viêm tủy cắt ngang gây ra.

Trang 1

XIN CHÀO THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN !

Trang 3

Tình huống giả định:

- Bệnh nhân Nữ, 20 tuổi, vào viện do yếu 2 chi dưới do biến chứng của viêm tùy cắt ngang.

- Hiện tại:

+ Bệnh nhân không đi lại được ( do yếu)

+ Tiểu tiện không tự chủ ( bệnh nhân không đặt sonde tiểu)

+ Ăn uống được

+ Yếu hoàn toàn 2 chi dưới

+ Thể trạng gầy, teo cơ

+ 2 khớp gối gập 90° và duỗi 0°

+ Chưa tự độc lập trong sinh hoạt hàng ngày

- Hãy lượng giá và đưa ra chương trình chăm sóc PHCN cho bệnh nhân này, lưu ý phần dụng cụ trợ giúp cho bệnh nhân

Trang 4

Nội dung bài học

01

Tổng quan các vấn đề liên quan

đến viêm tủy cắt ngang.

Trang 5

Tổng quan các vấn đề liên quan đến viêm tủy cắt ngang.

01

Trang 6

1 Tổng quan về viêm tủy cắt ngang

- Đây là tình trạng viêm cả hai bên của một đoạn tủy sống Rối loạn thần kinh này thường

làm tổn thương lớp bao bọc các sợi tế bào thần kinh (myelin).

- Viêm tủy cắt ngang làm gián đoạn các tín hiệu thần kinh từ tủy sống gửi đi khắp cơ thể

Điều này có thể gây đau, yếu cơ, tê liệt, các vấn đề về cảm giác hoặc rối loạn chức năng

bàng quang và ruột.

- Viêm tủy cắt ngang có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, cả nam và nữ , cũng như ở các chủng tộc

khác nhau Tuy nhiên bệnh hay gặp nhất ở lứa tuổi từ 10-19 tuổi và 30-39 tuổi.

Trang 7

Thông tin dịch tễ

Tần suất mắc bệnh viêm tủy cắt ngang vào khoảng 1 - 8 trường hợp trên 1 triệu dân/năm với xấp xỉ 1.400 ca mới mắc, xảy ra ở mọi lứa tuổi (từ 6 tuổi trở lên), tần suất hay gặp hơn ở nhóm tuổi từ 10 - 19 và 30 - 39 tuổi Viêm tủy cắt ngang cũng hay gặp ở trẻ em (khoảng 25% số bệnh nhân) và không có tính chất gia đình cũng như khả năng tái diễn mặc dù có một tỷ lệ nhỏ số bệnh nhân có thể bị mắc lại.

Trang 8

2 Nguyên nhân gây viêm tủy cắt ngang

Có nhiều nguyên nhân gây viêm tủy cắt ngang :

Các bệnh lý viêm tự miễn của hệ thần kinh trung ương : bệnh xơ cứng rải rác, các rối loạn dạng viêm tủy thị thần kinh, viêm não tủy cấp tính lan tỏa.

Trang 9

Các rối loạn viêm và tự miễn hệ thống: viêm cột sống dính khớp, hội chứng Sjogren, lupus ban đỏ hệ thống, sarcoidosis, bệnh Behcet.

Trang 10

Nguyên nhân nhiễm trùng: do các vi khuẩn, do virus, ký sinh trùng, nấm.

+ Virus liên quan đến viêm tủy cắt ngang là:Vi-rút herpes (

bao gồm vi-rút zona và thủy đậu); HIV; Zika; Bệnh cúm;

Bệnh viêm gan B; Quai bị, sởi, rubella

+ Nhiễm trùng do vi khuẩn có liên quan đến bệnh bao gồm:

Bệnh Lyme; Giang mai; Bệnh lao; Actinomyces; Ho gà; Uốn

ván; Bệnh bạch hầu

Trang 11

3 Các triệu chứng của viêm tủy cắt ngang

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh thường diễn tiến trong vài giờ đến

vài ngày Và trong số ít trường hợp có thể tiến triển dần dần trong vài

tuần.

Viêm tủy ngang thường ảnh hưởng đến cả hai bên của cơ thể bên dưới

vùng bị ảnh hưởng của tủy sống Nhưng đôi khi có các triệu chứng chỉ ở

một bên của cơ thể.

Trang 12

Triệu chứng

Đau do viêm tủy cắt ngang có thể

bắt đầu đọt ngộ t ở vùng

lưng dưới

Rối loạn cảm giá c

Yếu tay hoặc ch ân

Các vấn đề về b àng quang và ru ột: đi tiểu thườn

Trầm cảm hoặc lo âu

Trang 13

Lượng giá kế

hoạch chăm sóc phục hồi chức năng.

02

Trang 14

ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT:

- Đường thở: người bệnh tự thở, không thở mở, không mở khí quản, tình trạng lồng ngực hô hấp ổn định.

- Nuôi dưỡng: bệnh nhân ăn uống được

- Hệ tuần hoàn: mạch, huyết áp, tình trạng tim, tình trạng mạch ổn định.

- Tình trạng da: hiện tại bệnh nhân không loét

2.1 Các cơ quan hệ thống duy trì sự sống

Trang 15

2.2 Các cơ quan hệ cần phục hồi chức năng

Trang 16

Những vấn đề mà người tàn tật cần can thiệp điều dưỡng

Toàn trạng: Thể trạng gầy, teo cơ

Hệ tiết niệu: Tiểu tiện không tự chủ

Hệ vận động: Bệnh nhân không đi lại chưa được

Chức năng hành não: Ăn uống được

Hệ thần kinh: Yếu hoàn toàn 2 chi dưới

Cơ xương khớp: 2 khớp gối gập 90° và duỗi 0°

Hệ da, bì: Hiện tại không loét

Trang 17

Lượng giá kế hoạch chăm sóc và phương pháp phục hồi chức.

Trang 18

1 Hệ vận động: bệnh nhân đi chưa được

Chẩn đoán điều

dưỡng

Can thiệp Điều dưỡng Kết quả mong đợi Phương pháp tập PHCN và giúp hòa nhập cộng đồng

- Đi lại không được

- Xây dựng lối sống tích cực, thay đổi hành vi nhận thức

- Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học

- Theo dõi, đánh giá thường xuyên tình trạng phục hồi đi lại của bệnh nhân

- Bệnh nhân phục hồi chức năng vận động, di chuyển đi lại bình thường

- Nhận thức tốt tích cực việc tập luyện, vận động

cơ bắp, đi lại

- Phương pháp tập luyện kết hợp phương tiện di chuyển đạt hiệu quả phục hồi cao

- Hướng dẫn cho bệnh nhân tập vận động bằng Xe lăn đạp chân Sử dụng phương pháp trị liệu vật lý truyền thông điệp đến não bộ giúp bệnh nhân nhận thức tích cực việc tập luyện, vận động tay chân và di chuyển cơ bắp

- Tăng cường vận động di chuyển nhẹ nhàng lặp lại thường xuyên hằng ngày

-Chế độ ăn uống bổ sung đủ 4 nhóm dinh dưỡng và khoáng chất

-Thực hiện chế độ lối sống hoà nhập tích cực, hành vi lành mạnh, nhận thức tích cực

Trang 19

2 Hệ tiết niệu: tiểu tiện không tự chủ

Chẩn đoán điều

dưỡng

Can thiệp Điều dưỡng Kết quả mong đợi Phương pháp tập PHCN và giúp hòa nhập cộng đồng

- Tiểu tiện không tự

chủ do rối loạn cơ

tròn ,suy giảm chức

năng não bộ

- Đánh giá bệnh nhân: tri giác, dấu sinh tồn;

Đánh giá nước tiểu: màu sắc, số lượng

- Chăm sóc vùng hậu môn 4 lần/ngày

-Theo dõi các xét nghiệm nước tiểu

- HD VS đường sinh dục, tập thói quen đi đại tiện đúng giờ

- Bài tiết nước tiểu được thiết lập đúng

- Nguy cơ nhiễm trùng không xảy ra

- Khả năng tiểu không tự chủ được giảm

- Đặt sonde tiểu liên tục cho bệnh nhân,kẹp mở 2h/lần tránh teo cơ bang quang,đặt túi nước tiểu thấp hơn mạt giường 60 cm

- Tập luyện bàng quang

- Tập cơ đáy chậu để tự chủ hơn trong việc tiểu tiện

-Thay ống thông thường xuyên hoặc đặt ống thông cách quãng khi nước tiểu quá đục,nhiều cặn mủ

-Hướng dẫn người nhà kiểm tra nước tiểu,theo dõi đúng giờ để tháo sonde tiểu

- Tập thói quen đi đại tiện đúng giờ,dùng tay xoa dọc khung đại tràng, xoa bụng theo chiều kim đồng hồ.Xoa bóp bàng quang để kích thích buồn tiểu,kiểm tra màu sắc nước tiểu mỗi 24h

Trang 20

Chẩn đoán điều

dưỡng

Can thiệp Điều dưỡng Kết quả mong đợi Phương pháp tập PHCN và giúp hòa nhập cộng đồng

- Nguy cơ nhiễm trùng

tiết niệu do đặt thông

tiểu lưu lâu ngày,do

thủ thuật không đảm

bảo vô khuẩn

- Ngăn ngừa không để nguy cơ nhiễm trùng xảy ra

- Hướng dẫn người nhà và bệnh nhân cách chăm sóc ống thông đúng và đảm bảo vô khuẩn

- Bệnh nhân không bị nhiễm trùng, nước tiểu vàng trong , không cặn bã

- Hướng dẫn bệnh nhân rửa tay trước khi cầm ống thông

- Rửa da xung quanh bộ phận sinh dục

- Uống nhiều nước hằng ngày trên 2l/ngày

- Tránh thời gian lưu quá lâu ống thông

- Đặt ống thông đúng quy trình kỹ thuật,đẩm bảo vô khuẩn,thao tác nhẹ nhàng tránh thô bạo

- Đảm bảo dẫn lưu kín một chiều

- Tháo nước tiểu thường xuyên không để nước tiểu lưu quá lâu trong bang quang

- Khi chăm sóc vệ sinh hằng ngày, phải chú ý 4 điểm dễ gây nhiễm trùng, kiểm tra ống thông

có bị tắt không

- Vệ sinh vùng sinh dục hậu môn bằng xà phòng và nước sạch

- Giáo dục cho bệnh nhân và người nhà tôn trọng phương pháp chăm sóc hệ thống dẫn lưu

Trang 21

Chẩn đoán điều

dưỡng

Can thiệp Điều dưỡng Kết quả mong đợi Phương pháp tập PHCN và giúp hòa nhập cộng đồng

- Yếu hoàn toàn 2 chi

- Giúp người bệnh trở lại cuộc sống thường ngày

- Hai chi giảm yếu liệt

- Không teo cơ cứng khớp

- Giúp bệnh nhân hòa nhập cuộc sống

- Sớm tập vận đông thụ động một cách nhẹ nhàng bằng việc đặt bệnh nhân nằm đúng tư thế trên giường, kết hợp với dụng cụ chỉnh hình nếu cần

- Bắt đầu tập giữ thăng bằng để người bệnh chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo

- Tập khả năng độc lập khi ở trên giường

- Tập cách tự chăm sóc bản thân bao gồm da, tiêu hóa và tiết niệu

- Tập giữ thăng bằng ở tư thế ngồi về sau bệnh nhân có thể tự ngồi được

- Tập đứng dậy bằng bàn đứng hay hổ trợ cải thiện lưu thông máu

- Hổ trợ về mặt tâm lý sự cảm thông sẵn sàng giúp đỡ, động viên bệnh nhân

3 Hệ thần kinh: Yếu hoàn toàn 2 chi dưới

Trang 22

Chẩn đoán điều

dưỡng

Can thiệp Điều dưỡng Kết quả mong đợi Phương pháp tập PHCN và giúp hòa nhập cộng đồng

- Thể trạng gầy, teo cơ

do thiếu hụt dinh

dưỡng, thiếu protein

của noron vận động

- Hướng dẫn chế độ dinh hợp lý

- Hướng dẫn tập vận tránh teo cơ

- Giảm nguy cơ suy dinh dưỡng

- Ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng

- Bệnh nhân ăn ngon miệng hơn

- Hết teo cơ

- Bệnh nhân được chia buổi ăn thành 3 buổi và 3 buổi phụ, thay thế bằng món khác nhau

- Hướng dẫn chế biến thức ăn mềm, chín, dễ tiêu hóa, hấp thu Chế độ ăn cần đầy đủ chất dinh, giàu đạm

- Cho bệnh nhân ngồi dậy và tự ăn

4 Toàn trạng: Thể trạng gầy, teo cơ

Trang 23

- Khớp gối gập duỗi bình thường.

-Tập cử động khớp gối :+ Tập sức căng của cơ: khi cơ cử động khớp bị đau nhiều thì thì tập sức căng cơ,nếu khớp đã đỡ đau thì tập cơ

+ Dùng nhiệt: Phương pháp này có tác dụng giảm đau,giãn cơ tăng lưu thông máu

+ Sóng ngắn

+ Chiếu đèn hồng ngoại

+ Vật lý trị liệu: Hướng dẫn người bệnh tập các bài tập phù hợp cần sự trợ giúp của kỹ thuật viên

5 Cơ xương khớp: Khớp gối gập 90° và duỗi 0°

Trang 24

Chẩn đoán điều

dưỡng

Can thiệp Điều dưỡng Kết quả mong đợi Phương pháp tập PHCN và giúp hòa nhập cộng đồng

- Hiện tại bệnh nhân

- Hướng dẫn cách chăm sóc vệ sinh da

- Hướng dẫn người nhà các bài tập vận động

- Chăm sóc dinh dưỡng

- Bệnh nhân không loét,da toàn thân khô sạch sẽ

- Khám da của bệnh nhân xem có vùng đỏ hoặc nứt nẻ không

- Trăn trở và thay đổi tư thế bệnh nhân thường xuyên 2-3h/ lần

- Vỗ, xoa bóp vùng bị tỳ đè thường xuyên cho người bệnh khoảng 15 - 20 phút/lần và nên tiến hành đều đặn 1 - 2 lần/ngày

-Sử dụng đệm chống loét, đặt các tấm đệm kê lót tại vị trí hay tỳ đè, dùng gối ôm trợ giúp cho bệnh nhân nằm nghiêng,

- Xoa bóp toàn bộ bề mặt da thường xuyên với dung dịch hoặc dầu bôi trơn tránh cọ xát ,trầy xướt da

- Nếu có vùng da bị trầy xướt thì xoa bóp xung quanh tránh xoa bóp vào vùng tổn thương

- Luôn giữ cho da khô sạch và thoáng

6 Tình trạng da: Hiện tại bệnh nhân không loét

Trang 25

Chẩn đoán điều

dưỡng

Can thiệp Điều dưỡng Kết quả mong đợi Phương pháp tập PHCN và giúp hòa nhập cộng đồng

- Tập vận động chủ động hoặc thụ đông làm tăng lư thông tuần hoàn chống loét

- Hướng dẫn người nhà vệ sinh da hằng ngày và chế độ dinh dưỡng: ăn uống nhiều đạm đường,

mở, bổ sung đầy đủ vitamin và chất khoáng

- Nếu vùng da bị đỏ trên 2h không hết thì đó là dấu hiệu sắp bị loét không tiếp tục nằm tì đè lên vùng da này,xoa bóp da thường xuyên, luôn giữ cho da sạch và khô

- HD tự kiểm tra da, tự vệ sinh, tự lăn trở không để 1 tư thế quá lâu

Trang 26

Chương trình chăm sóc phục hồi chức năng và giáo dục tư vấn tái hòa nhập cộng đồng.

03

Trang 27

Phương pháp tập phục hồi chức năng

- Phục hồi chức năng cho bệnh nhân là dùng các biện pháp y học với các kỹ thuật phục hồi chức năng nhằm đảm bảo cho bệnh nhân có thể tái hội nhập xã hội, có cơ hội bình đẳng tham gia vào các hoạt động trong gia đình, xã hội, có cuộc sống bình thường nhất trong hoàn cảnh hiện tại của họ.

- Hệ thống máy móc đưa vào sử dụng kéo dãn cột sống, các máy phát ra vi sóng, giao thoa, siêu âm, sóng ngắn, hồng ngoại

- Bên cạnh đó các chuyên gia phục hồi chức năng còn giúp bệnh nhân tận dụng tối đa khả năng hoạt động của mình, các biện pháp chăm sóc chống loét, cách thay đổi tư thế, sử dụng các dụng cụ hỗ trợ vận động (xe lăn), khắc phục tình trạng mất cảm giác đại tiểu tiện

Trang 28

Giai đoạn 1: chủ yếu là chăm sóc tại bệnh viện hoặc các trung tâm

y tế

Trong giai đoạn này làm các công việc sau :

01

Chăm sóc vùng bị đè ép để để phỏng loét đặc biệt các vùng sát da.

Đặt người bệnh ở tư thế thuận tiện, ít bị tỳ đè nhất, thường xuyên lăn trở, thay đổi tư thế người bệnh 2-3 giờ một lần, vệ sinh săn sóc da khô sạch để chống loét do tỳ đè.

02

Nuôi dưỡng và chăm sóc đường tiêu hoá Chăm sóc, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng tốt và phù hợp theo từng giai đoạn tiến triển của bệnh

Trang 29

Chăm sóc đường tiết niệu

- Đặt sond tiểu ngắt quãng 6h/lần; bơm rửa bàng quang thường xuyên để chống

nhiễm trùng tiết niệu và đề phòng căng phồng bàng quang.

- Uống nhiều nước đặc biệt là nước hoa quả

04

Đặt bệnh nhân đang tư thể và tập thụ động

- Tư thế đầu và cột sống thuận lợi, không gây tổn thương thận và không gây chèn én

- Đặt tay và chân bệnh nhân đúng tư thế để đề phòng co rút

- Tập thụ động theo tâm hoạt động của khớp

- Vận động thụ động hai chân

- Vận động tự do hai tay hoặc có đề kháng bằng tay, lò xo

- Tập mạnh ở thân mình

Trang 30

Chăm sóc đường hô hấp

Tập thở, Tập ho, vỗ rung lồng ngực để chống ứ đọng đờm dãi gây nhiễm trùng đường hô hấp.

06

- Xoa bóp ngày 1 - 2 lần; Tập cử động, Tập vận động thụ động và chủ động các chi thể bị liệt để duy trì tầm vận động khớp Điện xung; Điện phân thuốc;

Châm cứu; Thuỷ châm Vitamin nhóm B; Điện từ trường.

- Đề phòng huyết khối.

Các hoạt động khác

Trang 31

Giai đoạn hai: phục hồi tại viện hoặc tại nhà

Trong giai đoạn này, bệnh nhân học cách thích ứng với tần tật của mình, biết cách ngăn ngừa các biến chứng, học để sử

dụng các khả năng còn lại của mình.

Dạy cho bệnh nhân tự chăm sóc da: lau chùi da sạch sẽ, kiểm tra da hành ngày,

phát hiện nguy cơ gây loét.

Chăm sóc đường tiết niệu:

- Hướng dẫn bệnh nhân phục hồi chức năng bàng quang (bàng quang phản xạ, bàng quang tự quản) hoặc đặt sonde bàng quang.

- Hướng dẫn bệnh nhân tự đặt sonde tiểu Nếu có dấu hiệu nhiễm khuẩn đường tiết niệu cần uống kháng sinh theo kháng sinh độ.

Trang 32

Chăm sóc đường ruột:

- Tập luyện thói quen đại tiện như trước khi bị

- Kích thích đại tiện bằng tay đeo găng hoặc thuốc đạn

- Bệnh nhân có thể tự đeo găng để móc phân ra

Các hoạt động khác:

- Tập sức mạnh các cơ và tập luyện di chuyển.

- Tập di chuyển với xe lăn

- Tập di chuyển với các dụng cụ khác: nạng, thanh song song, nẹp,

- Tự chăm sóc bản thân : vệ sinh, tự ăn uống,

Trang 33

Các dụng cụ hỗ trợ:

Trang 34

Giai đoạn ba: tái hòa nhập vào xã hội và cộng đồng.

Giai đoạn này bệnh nhân đã tiến triển tốt, thích nghi với môi trường, tìm công ăn việc làm, hòa nhập với gia đình và xã hội.

- Tạo điều kiện để người bệnh đi lại dễ dàng

Chiều cao của giường ngủ phải phù hợp cho người bệnh

- Nhà bếp nhà vệ sinh bố trí phù hợp cho người bệnh như có cửa ra vào đủ rộng để xe lăn có thể vào, lối vào không nên có nhiều bậc hoặc vật cản, nên có tay vịn xung quanh nhà tắm, nhà vệ sinh.

- Giáo dục người bị tổn thương 2 chi có thể trở lại học hoặc đi làm như thường ngày nếu không bị gián đoạn Khi đi sẽ cần một số dụng cụ trợ giúp di chuyển như xe lăn, nạng, nẹp chỉnh hình, các dụng cụ trợ giúp học hành

- Tham gia mọi sinh hoạt của gia đình và xã hội Khuyến khích họ gặp gỡ với những người bị tổn thương tuỷ sống khác hoặc tham gia các nhóm tự lực

Ngày đăng: 19/02/2022, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w