1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THẢO LUẬN HS PHẦN tội PHẠM

74 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thảo Luận Luật Hình Sự Phần Các Tội Phạm
Trường học Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật hình sự
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 101,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THẢO LUẬN LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CÁC TỘI PHẠM CỤM 2 CÁC TỘI PHẠM XÂM PHẠM CON NGƯỜI I Nhận định Đúng – Sai Giải thích? 1 Hành vi cố ý trực tiếp tước bỏ tính mạng người khác trái pháp luật không gây ra hậu.

Trang 1

THẢO LUẬN LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CÁC TỘI PHẠM CỤM 2: CÁC TỘI PHẠM XÂM PHẠM CON NGƯỜI

PS: Trong trường hợp này không cần xảy ra hậu quả chết người thì vẫn cấu thành Tội giết ngườinhưng ở giai đoạn chưa đạt

Lỗi cố ý gián tiếp: nạn nhân phải chết mới định tội giết người Nạn nhân không chết thì khôngphạm tội giết người (nói không phạm tội là không đúng)

Lỗi cố ý trực tiếp: hậu quả nạn nhân chết hay không chết Nếu chết (giai đoạn hoàn thành),không chết (gđ chưa tội phạm chưa đạt)

5.Tình tiết “giết 02 người trở lên” luôn đòi hỏi phải có hậu quả hai người chết trở lên Đ

PS: Trường hợp giết 2 người trở lên với lỗi cố ý trực tiếp thì không đòi hỏi hậu quả 2 ng chết màchỉ cần người đó có ý định là được

-gián tiếp thì bắt buộc phải có 2 người chết trở lên

=> Nhận định này Sai

Giết 02 người trở lên là trường hợp người phạm tội cố ý gây ra cái chết cho 02 người khác trởlên một cách trái pháp luật Người phạm tội trong trường hợp này có ý định giết từ 02 người trởlên hoặc có ý thức bỏ mặc, chấp nhận hậu quả 02 người chết trở lên xảy ra đối với hành vi phạmtội cố ý gián tiếp, còn đối với hành vi phạm tội cố ý trực tiếp thì không bắt buộc phải có hậu quả

02 người chết trở lên mà người này có hành vi cố ý giết 02 người trở lên thì vẫn áp dụng tình tiết

“giết 02 người trở lên” không cần hậu quả xảy ra

7 Hành vi giết trẻ em sinh ra trong vòng 7 ngày tuổi thì chỉ cấu thành Tội giết con mới đẻ (Điều 124 BLHS) Đ

=> Nhận định này Sai

- Vì Tội giết con mới đẻ có chủ thể phạm tội đặc biệt đó phải là người mẹ do ảnh hưởng nặng nềcủa tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh đặc biệt mà giết con do mình đẻ ra trong vòng 07ngày tuổi (Điều 124 BLHS)

Trang 2

- Cho nên các chủ thể khác giết trẻ em mới sinh ra trong vòng 07 ngày tuổi không cấu thành tộinày mà sẽ phạm tội khác VD: Tội giết người (Điều 123).

Ví dụ: trường hợp giết con mới đẻ trong vòng 7 ngày mà không đáp ứng đc 1 trong hai điều kiện,thứ nhất là chủ thể đặc biệt or thứ hai là không do ảnh hưởng… thì sẽ cấu thành tội phạm giếtngười theo điều 123 chứ không phải điều 124 tội giết con mới đẻ

(PS: để cấu thành tội giết con mới đẻ theo k1 Điều 124: 1 Mẹ, 2 Do ảnh h tư tg lạc hậu…

=> Hành vi giết trẻ e sinh ra tr vòng 7 ngày tuổi khi nào cấu thành tội giết con mới đẻ (là người

mẹ đã sinh ra đứa trẻ đó do ảnh hưởng tư tg lạc hậu và hoàn cảnh khách quan đặc biệt…)

Ví dụ ở trên.: chủ thể vẫn chính là người mẹ sinh ra đứa trẻ đó giết con mới đẻ nhưng k thỏa mãndấu hiệu hoàn cảnh phạm tội,… thì cấu thành điều 123

* Mqh giữa các điều 123 vs 124 125 126 127 là mối quan hệ chung riêng Điều 123 là có cấuthành chung, 124-127 là cấu thành riêng, trường hợp khi phạm tội mà thỏa mãn cấu th riêng thì

sẽ thỏa mãn cấu thành chung Một hành vi phạm tội vừa thỏa mãn cấu thành riêng thì quy về tộicấu thành riêng, còn hành vi phạm tội k thỏa mãn cấu thành riêng mà thỏa mãn cấu thành chungthì cứ quy về cấu thành chung)

8 Mọi trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh đều cấu thành Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125 BLHS) Đ

=> Nhận định này Sai

CSPL K1 Điều 125

Người nào giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luậtnghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó thì cấuthành tội giết người trong trạng thái tinh thần kích động mạnh theo k1 điều 125 BLHS 2015

- Cho 1 ví dụ: nếu không điều 125 thì điều nào

Ví dụ 1: Giết người trong trạng thái tinh thần kích động mạnh nhưng nạn nhân không có hành vitrái pháp luật gì đvs người phạm tội và vs thân thích của người phạm tội thì cấu thành tội giếtngười điều 123 (sai lầm về đối tượng)

Ví dụ 2: đọc Nghị quyết 04/1986

Sẽ có trường hợp vừa thỏa mãn điều 125, điều 126 thì theo hướng dẫn của NQ 04/1986 thì chúng

ta sẽ xử ở điều 126 chứ k xử điều 125 vì áp dụng hình phạt nào có hình phạt nhẹ hơn có lợi chongười phạm tội (nhân đạo j ó )

(Một người mà giết người trong trạng thái tinh thần kích động mạnh vừa thỏa mãn chết địnhphòng vệ chính đáng thì xử theo hướng không phạm tội)

9 Mọi hành vi làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép trong khi thi hành công vụ đều cấu thành Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (Điều 127 BLHS) Đ

=> Nhận định trên sai

Theo Điều 127 BLHS 2015 thì: “1 Người nào trong khi thi hành công vụ mà làm chết người dodùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm”.Theo đó chủ thể của tội phạm là người thi hành công vụ (là những người có chức vụ, quyền hạntrong cơ quan nhà nước hoặc tổ chức xã hội thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình Và cũng có

Trang 3

thể là công dân được huy động làm nhiệm vụ theo kế hoạch của cơ quan có thẩm quyền Ngoài

ra còn có những người thực hiện nghĩa vụ công dân vì lợi ích chung của xã hội đã sử dụng nhữngcông cụ để giúp sức cho người thi hành công vụ mà đã xâm phạm tính mạng sức khỏe của ngườikhác thì cũng được coi là phạm tội làm chết người trong khi thi hành công vụ

Vì thế trong những trường hợp làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp phápluật cho phép trong khi thi hành công vụ, người phạm tội không thuộc các trường hợp trên thìkhông thể cấu thành tội làm chết người trong khi thi hành công vụ

Động cơ thi hành công cụ là một dấu hiệu bắt buộc của tội phạm nếu người thi hành công vụ dohống hách, coi thường tính mạng, sức khỏe của người khác mà dùng vũ khí một cách bừa ẩuhoặc do tư thù cá nhân, thì cấu thành tội phạm khác, không áp dụng Điều 127 BLHS

11 Nạn nhân tử vong là dấu hiệu định tội của Tội bức tử (Điều 130 BLHS) Đ

Nhận định này là sai

CSPL: Theo Khoản 1, Điều 130 BLHS về Tội bức tử có quy định: “1 Người nào đối xử tàn ác,thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát, thì bịphạt tù từ 02 năm đến 07 năm”

Nạn nhân tử vong không phải là dấu hiệu định tội của Tội bức tử mà chỉ quy định là từ nhữnghành vi của người phạm tội như đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhụcngười lệ thuộc mình khiến nạn nhân tiến hành hành vi tự tử, hậu quả sau đó tức là việc nạn nhân

tử vong hay không thì không có dấu hiệu trong việc định tội của tội bức tử

Bài tập 3:

A và B là vợ chồng Trước khi cưới, B đã có người yêu, nhưng do gia đình ép gả nên phải lấy A

Vì thế, dù đã có chồng nhưng B vẫn gặp C - người yêu cũ của B Biết vậy, nên gia đình Bkhuyên A đưa vợ lên làm ăn ở Thành phố Hồ Chí Minh A nghe lời đem vợ lên sống ở thành phố

Dù 2 vậy, B vẫn lén lút quan hệ với C bằng cách viện lý do đi khám bệnh và lưu lại bệnh viện đểđiều trị ít ngày, nhưng thực chất là 2 người hẹn hò nhau tại một khách sạn và sống với nhau Giađình B biết được nên đã báo cho A biết mối quan hệ giữa B và C, đồng thời cho A biết số xeHonda của C Một hôm, vì mất điện nên A về nhà sớm hơn thường lệ thì thấy B chuẩn bị quần áonói là đi chữa bệnh tại bệnh viện A không tin nên chạy nhanh ra đường cái, cách nhà khoảng200m thì thấy một thanh niên đang ngồi trên một chiếc xe Honda có biển số như gia đình B đãbáo trước Quá tức giận, A nhặt một khúc gỗ bên lề đường to bằng cổ tay, dài 60cm, phang thẳngvào đầu anh thanh niên đang ngồi trên xe gắn máy nhiều nhát cực mạnh khiến anh thanh niên nọ

bị chấn thương sọ não, chết trên đường cấp cứu tới bệnh viện Khi kiểm tra căn cước của người

bị hại thì mới xác định được nạn nhân không phải là C mà chính là bạn của C Do không biết mặt

C nên A đã đánh nhầm người Lúc đó, C đang mua thuốc lá gần đó

*Hãy xác định tội danh đối với hành vi của A

- Tội danh của A là tội giết người được quy định tại Điều 123 BLHS 2015

Hành vi của A đã thỏa mãn các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội này

Tuy A có sai lầm về đối tượng tác động, nhưng không ảnh hưởng đến trách nhiệm hình sự, A vẫnxâm phạm đến bảo vệ về tính mạng của con người đang sống, vẫn phải chịu tội danh giết người

Trang 4

- Về khách thể:

+ Quan hệ xã hội bị hành vi của A xâm phạm: quyền được bảo vệ tính mạng bạn của C

+ Đối tượng tác động: bạn của C – con người đang sống

- Về mặt khách quan:

+ Hành vi: A nhặt một khúc gỗ bên lề đường to bằng cổ tay, dài 60cm, phang thẳng vào đầu bạncủa C đang ngồi trên xe gắn máy nhiều nhát cực mạnh

+ Hậu quả: bạn của C bị chấn thương sọ não, chết trên đường cấp cứu tới bệnh viện

+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả: Việc A dùng khúc gỗ phang thẳng vào đầu bạncủa C nhiều nhát cực mạnh khiến bạn của C bị chấn thương sọ não là nguyên nhân trực tiếp dẫnđến bạn của C tử vong

- Về chủ thể: Chủ thể thường (có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi quy định)

- Về mặt chủ quan: A thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp, việc này thể hiện qua việc A biếthành vi cầm khúc gỗ phang vào đầu nạn nhân là nguy hiểm, có thể khiến nạn nhân tử vongnhưng vẫn thực hiện và còn phang nhiều nhát cực mạnh

*Giả sử người chết là C thì điều 125, vì C có hành vi trái pháp luật

Bài tập 4

Hai gia đình là hàng xóm của nhau Trong một gia đình có bà mẹ là K và cậu con trai tên là H.Gia đình bên kia có ông cụ là A cùng hai con trai tên là B và C Ban ngày các con đều đi làm nênông A thường hay qua nhà bà K chơi Sau một thời gian, ông A mang gạo góp với bà K nấu cơmchung B và C không đồng ý vì cho là cha mình bị bà K dụ dỗ, đem tài sản cho bà K nên yêu cầucha mình chấm dứt quan hệ với bà K nhưng ông A không nghe và vẫn tiếp tục làm theo ý mình

B và C cho là sự bất đồng trong gia đình mình là do bà K gây ra nên quyết định gây án

Vào 3 giờ sáng, B cầm đuốc và C cầm một con dao lớn đến trước sân nhà bà K B và C châm lửađốt nhà, đồng thời chặn cửa đón đầu hai mẹ con bà K Bà K và H chạy ra đến cửa thì thấy Bđang quơ đuốc xông tới, C cầm dao lao vào tấn công H H xông tới C, giành được con dao từ tay

C và chém đứt bàn tay C Ngay lúc đó, B dùng đuốc xông tới gần H H nhanh chóng chém tiếpvào đầu C khiến C chết tại chỗ, đồng thời H quay sang đối phó với B thì bà con vừa kịp đến

*Hãy xác định hành vi của H có phạm tội không? Nếu có thì phạm tội gì?

Trong tình huống trên, H phạm tội giết người theo Điều 123 BLHS 2015

- Về khách thể:

+ Quan hệ xã hội bị hành vi của H xâm hại là quyền được bảo vệ về tính mạng của C

+ Đối tượng tác động: C – con người đang sống

- Về mặt khách quan:

+ Hành vi: H chém vào đầu C

+ Hậu quả: C chết tại chỗ

+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả: Hành vi H chém vào đầu C là nguyên nhântrực tiếp dẫn đến hậu quả C chết tại chỗ

- Về chủ thể: H là chủ thể thường, đủ tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 12 BLHS 2015 và cónăng lực trách nhiệm hình sự theo Điều 21 BLHS 2015

- Về mặt chủ quan:

Trang 5

+ Lỗi: H thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp theo Điều 10 BLHS 2015 Bởi lẽ, H nhận thức rõhành vi cầm dao chém vào đầu C là nguy hiểm, thấy trước hậu quả của hành vi chém vào đầu C

có thể khiến C chết nhưng H vẫn thực hiện

- Trong tình huống trên, khi H cầm dao chém vào đầu C thì sự tấn công của C với H vẫn cònhiện hữu đứt 1 bàn tay thì vẫn còn một tay khác, C sẽ hung hãn hơn nữa, cộng thêm B đang cầmđuốc xông đến hậu thuẫn cho C, chỉ có thể nói sự tấn công giảm bớt khi đó hai đấu 1, thêm mẹgià kế bên làm sao để kết thúc sự tấn công của 1 người, Khi H tấn công C H có đang trong trạngthái kích động mạnh do hành vi trái pháp luật của B, C

LẦN 2 (ĐÃ SỬA)

I. NHẬN ĐỊNH

13 Cố ý tước đoạt tính mạng của người khác theo yêu cầu của người bị hại là hành vi cấu thành Tội giúp người khác tự sát (Điều 131 BLHS) Đ

Sai => Căn cứ vào Điều 131 BLHS thì về mặt khách quan của tội giúp người khác tự sát là hành

vi tạo các điều kiện vật chất và tinh thần để người khác tự sát Hành vi của tội này chỉ đóng vaitrò là điều kiện để người khác dùng vào việc tự sát Còn hành vi cố ý tước đoạt tính mạng củangười khác theo yêu cầu của người bị hại là hành vi giết người theo Điều 123 vì hành vi này lànguyên nhân trực tiếp đưa đến cái chết cho người bị hại

16 Hành vi cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% thì không cấu thành Tội cố ý gây thương tích (Điều 134 BLHS) Đ

Sai => Căn cứ vào khoản 1 Điều 134 BLHS thì đối với những trường hợp gây thương tích dưới 11% vẫn cấu thành tội Cố ý gây thương tích (Điều 134 BLHS)

Vd: Gây thương tích cho ông, bà, cha, mẹ và thầy cô giáo (điểm d khoản 1 Điều 134 BLHS)

19 Mọi trường hợp đối xử tàn ác với người lệ thuộc mình đều cấu thành Tội hành hạ người khác được quy định tại Điều 140 BLHS Đ

Sai => Căn cứ vào khoản 1 Điều 140 BLHS thì đối với hành vi đối xử tàn ác với người lệ thuộcmình mà người đó là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, … trong trường hợp đủ điều kiện sẽ cấu thànhmột tội phạm khác theo Điều 185 BLHS

22 Mọi hành vi giao cấu thuận tình với người dưới 16 tuổi đều cấu thành Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 145 BLHS) Đ

Sai => Căn cứ vào Điều 145 BLHS thì chủ thể của tội phạm này là người từ đủ 18 tuối Vì vậy,nếu người thực hiện hành vi giao cấu thuận tình với người dưới 16 tuổi sẽ không cấu thành tộiphạm theo Điều 145 Mà có thể cấu thành tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi theo điểm b khoản 1Điều 142 BLHS

23 Mọi trường hợp giao cấu trái pháp luật là giao cấu trái với ý muốn của nạn nhân Đ

Trang 6

Sai => Đối với tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổiđến dưới 16 tuổi theo Điều 145 BLHS thì dù việc nạn nhân giao cấu một cách thuận tình thì đóvẫn là giao cấu trái pháp luật Ngoài ra tội loạn luận theo Điều 184 thì việc thuận tình vẫn làhành vi giao cấu trái phép.

25 Mọi hành vi mua bán người đều cấu thành Tội mua bán người (Điều 150 BLHS) Đ

Sai => Đối tượng tác động của tội này là người từ 16 tuổi trở lên không phụ thuộc vào giới tính

Vì vậy nếu không thỏa mãn về mặt đối tượng sẽ cấu thành tội phạm khác

II Bài tập

Bài tập 5 Đ

A là đối tượng không có việc làm ổn định, thường uống rượu, gây gổ, đánh nhau và bị cha

mẹ rầy la Khoảng 17 giờ 30 phút, sau một chầu nhậu về, A bắt đầu chửi ông Th (bố đẻ của A) với những lời lẽ hết sức hỗn láo: “Ngày trước tao còn nhỏ mày đánh tao, bây giờ tao đã lớn, thằng nào há miệng tao bóp cổ chết tươi” Đúng lúc đó, B (anh ruột của A) đi làm về nghe A chửi cha nên rất bực tức, đã chỉ mặt A răn đe: “Nếu còn hỗn láo với cha mẹ, có ngày tao đánh chết” Dù vậy, A vẫn tiếp tục chửi ông Th Thấy A hỗn láo quá mức, không coi lời nói của mình ra gì nên B chạy ngay vào bếp rút con dao lưỡi bầu mũi nhọn (kích thước 25cm

x 7cm) đâm liên tiếp 4 nhát vào bụng A khiến A gục chết tại chỗ.

Khi định tội cho vụ án có 2 quan điểm:

a B phạm tội “giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh” (Điều 125 BLHS);

b B phạm tội “giết người” (Điều 123 BLHS).

Theo anh (chị), B đã phạm tội gì? Tại sao?

=> Theo em, ở đây B phạm tội giết người theo Điều 123

Về mặt khách thể, B đã xâm phạm đến tính mạng của A, đối tượng tác động là A

Về mặt khách quan, A đã có hành vi đâm liên tiếp 4 nhát vào bụng của A khiến A ngã gục, hậuquả là A chết, chính hành vi đâm của B đã khiến A chết Đồng thời công cụ gây án của thì B làmột con dao bầu mũi nhọn đây là hung khí nguy hiểm

Về mặt chủ quan, B đã giết A với lỗi cố ý trực tiếp, ở đây, B ý thức được việc đâm liên tiếp 4nhát vào bụng của A sẽ làm A chết, B thấy trước hậu quả tất yếu xảy ra và mong muốn nó xảy ra

Về mặt chủ thể thì B đủ tuổi và đủ NLTNHS

Ở đây, không thể xác định B giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh theo Điều

125 B đã bị kích động mạnh về tinh thần không bởi vì hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọngcủa A - đầy chỉ là nguyên nhân xâu xa - còn nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc B giết A vì Bthấy A không xem lời nói của mình ra gì Và hành vi này của A không được xem là vi phạm phápluật nghiêm trọng

Bài tập 11 Đ

A dùng dây điện trần giăng xung quanh luống mía ở trong vườn mía trước nhà mình để diệt chuột vì mía đã lên cao khoảng 0,80m - 1m, nhưng bị chuột cắn phá rất nhiều ở phần ngọn.

Trang 7

Xung quanh ruộng mía có tường bao quanh cao 1m40 đến 1m50 và không có lối đi tắt Thường thường, A cắm điện vào lúc 22 giờ đêm và ngắt điện vào 5 giờ sáng Việc cắm điện đã được A thông báo cho bà con trong xóm biết Những con chuột bị chết do điện giật, A thường đem cho những người trong xóm nấu cho heo ăn Khoảng 24 giờ, có một thanh niên khác xã trèo qua tường để vào vườn mía và bị điện giật chết Hãy xác định tội danh đối với hành vi gây chết người của A.

=> Tội danh đối với hành vi gây chết người của A là tội vô ý làm chết người theo Điều 126BLHS

Về mặt khách thể, A đã xâm phạm đến tính mạng của người thanh niên, ĐTTĐ là người thanhniên Về mặt khách quan, A đã có hành vi giăng dây điện trần xung quanh luống mía để diệtchuột và người thanh niên vì leo tường vào vườn mía của A sau đó thì bị điện giật chết Về mặtchủ quan, A đã có lỗi vô ý (cụ thể là vô ý vì quá tự tin) khi A giăng dây điện trần xung quanhruộng mía mục đích của A là diệt chuột, A ý thức được việc giăng dây điện này là nguy hiểm chotính mạng con người, A thấy trước hậu quả có thể xảy ra Tuy nhiên A đã không mong muốn hậuquả xảy ra bằng cách xây dựng một dãy tường xung quanh, không có lỗi đi tắt, bật điện vào lúc22h, tắt lúc 5h và thông báo cho bà con trong xóm biết A thấy như vậy là đủ để ngăn ngừa hậuquả chết người xảy ra, nhưng nó vẫn xảy ra Về chủ thể, A là người có đủ NLTNHS và đủ tuổi

Từ những phân tích trên, tội danh của A là tội vô ý làm chết người theo Điều 128 BLHS

Bài tập 14 Đ

A và B là đồng nghiệp và có mâu thuẫn với nhau Do tính cách khác biệt nên hai người không mấy ưa nhau Trong một cuộc nhậu, A và B cãi nhau, A cầm cổ chai bia đập bể một phần, dùng phần còn lại đâm vào người của B B bị thương nặng đưa vào bệnh viện cấp cứu

và phải điều trị ở bệnh viện mất 15 ngày Khi ra viện, B mua một con dao có chiều dài 15cm

và rộng 1,5cm Sau 3 ngày tìm kiếm, B phát hiện ra A đang ngồi uống cà phê cùng với hai người bạn, lưng ngồi quay ra đường B lao đến bất ngờ đâm một nhát vào bả vai A rồi bỏ chạy A được cấp cứu vào bệnh viện nhưng sau 5 ngày thì chết Kết luận giám định pháp y xác định A chết do bị tràn khí phổi vì mũi dao đâm vào đầu đỉnh phổi phải Hãy xác định tội danh đối với hành vi của B.Giải thích?

=> Tội danh của B là tội cố ý gây thương tích (Điều 134)

Trang 8

Đúng => Căn cứ vào khoản 2 Điều 124 thì việc người mẹ vì những lý do khách quan, hoàn cảnhđặc biệt mà vứt con mới đẻ trong vòng 7 ngày tuổi dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết thì sẽ cấu thànhtội này.

31 Hành vi chiếm đoạt bộ phận cơ thể của người khác chỉ được quy định là tình tiết định khung của Tội giết người tại điểm h khoản 1 Điều 123 BLHS Đ

Sai => Hành vi chiếm đoạt bộ phận cơ thể người khác không chỉ được quy định là tình tiết địnhkhung của Tội giết người theo điểm h khoản 1 Điều 123 mà hành vi này còn là dấu hiệu định tộitheo điểm b khoản 1 Điều 150 và điểm b khoản 1 Điều 151

33 Chủ thể của Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật (Điều 157 BLHS) chỉ là người không có thẩm quyền mà thực hiện việc bắt, giữ hoặc giam người Đ

Sai => Căn cứ vào khoản 1 Điều 157 BLHS thì chủ thể đối với tội phạm này không phân biệt làngười có thẩm quyền hay không có thẩm quyền Ngoài ra, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 157thì việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện việc bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật làmột trong những tình tiết tăng nặng

Chủ thể của tội phạm này là chủ thể thường đó có thể là người không có thẩm quyền hoặc cũng

có thể là của người có thẩm quyền nhưng bắt, giam, giữ người không đúng với quy định củapháp luật ngoài trường hợp quy định tại Điều 377 BLHS

36 Đối tượng tác động của Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật (Điều 162 BLHS) chỉ là công chức, viên chức hoặc người lao động của các cơ quan Nhà nước Đ

Sai => Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 162 thì việc sa thải người lao động ở đây được hiểu làngười lao động trong cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế khác nhau Vì vậy đối tượng tác động của Tội này không chỉ là công chức, viên chức, ngườilao động của cơ quan nhà nước

40 Mọi trường hợp đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác đều cấu thành Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng (Điều 182 BLHS) Đ

Sai => Căn cứ vào khoản 1 Điều 182 trong trường hợp đang có vợ, có chồng mà kết hôn vớingười khác thì sẽ cấu thành tội phạm này nếu hành vi trên làm cho quan hệ hôn nhân của mộthoặc hai bên dẫn đến ly hôn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn viphạm

Dấu hiệu định tội là tội phạm trên phải thỏa một trong các điều kiện được quy định tại khoản 1Điều 182

Trang 9

42 Giao cấu thuận tình với người có cùng dòng máu về trực hệ là hành vi chỉ quy định trong cấu thành Tội loạn luân được quy định tại Điều 184 BLHS S

Sai => Việc giao cấu thuận tình với người có cùng dòng máu về trực hệ mà nếu người đó là trẻ

em chưa đủ 16 tuổi thì có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điểm c khoản 2 Điều 145

Trường hợp gctt với người có cùng dòng máu trực hệ mà người đó từ đủ 16t trở lên sẽ cấu thànhtội loạn luân theo Điều 184 Còn trong trường hợp giao cấu với người dưới 13 tuổi sẽ cấu thànhtội phạm theo Điều 142 hoặc chủ thể từ đủ 18t giao cấu thuận tình với người có dòng máu trực

hệ mà người đó từ đủ 13 đến dưới 16 t là sẽ cấu thành tội phạm theo Điều 145

II Bài tập

Bài tập 15 Đ

A và B cùng đi săn A nhìn thấy một con gà rừng liền giơ súng lên ngắm bắn B thấy gần đó

có một người đang bẻ măng nên ngăn đừng bắn và nói rằng: “Thôi đừng bắn nữa, nhỡ trúng người ta thì chết” A tiếp tục rê súng theo con gà rừng và đáp lại: “Mày chưa biết tài bắn của tao à! Chưa bao giờ tao bắn trượt cả” Nói xong, A bóp cò, không ngờ đạn trúng vào người bẻ măng Hãy xác định A phạm tội gì nếu:

- Khách quan: Đây là tội phạm có cấu thành vật chất nên mặt khách quan gồm:

+ Hành vi: A đã có hành vi rê súng theo con gà rừng và bóp cò dẫn đến bắn dùng người bẻmăng

+ Hậu quả: Người bẻ măng chết

+ Mối liên hệ: Chính việc A bắn con gà rừng nhưng đạn lạc trúng vào người bẻ măng lànguyên nhân trực tiếp đưa đến cái chết cho người bẻ măng

- Chủ quan: Lỗi vô ý (vì quá tự tin)

+ A nhận thức được hành vi ngắm bắn một con gà rừng đang gần chỗ người bẻ măng lànguy hiểm cho người bẻ măng A thấy một cách mơ hồ về hậu quả có thể xảy ra, A khôngmong muốn bắn người bẻ măng và khi được B ngăn thì A tin vào tài bắn súng của mìnhnên dẫn đến việc bắn trúng người bẻ măng

+ Mục đích của A là bắt chết con gà rừng chứ không phải người bẻ măng

Trang 10

Về mặt khách quan: A đã có hành vi rê súng theo con gà rừng và bóp cò dẫn đến bắn trúng người

bẻ măng Và việc bắn lạc đạn này khiến cho nạn nhân bị thương nặng

Về mặt chủ quan: Lỗi vô ý A nhận thức được hành vi ngắm bắn một con gà rừng đang gần chỗngười bẻ măng là nguy hiểm cho người bẻ măng A thấy một cách mơ hồ về hậu quả có thể xảy

ra, A không mong muốn bắn người bẻ măng và khi được B ngăn thì A tin vào tài bắn súng củamình nên dẫn đến việc bắn trúng người bẻ măng

Về chủ thể: A đủ tuổi và NLTNHS

c Nạn nhân bị thương với tỷ lệ tổn thương cơ thể 21%.

=> Căn cứ vào khoản 1 Điều 138 thì A đã có hành vi vô ý gây thương tích đối với người bẻmăng Tuy nhiên, với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 21% thì chưa đủ yếu tố để cấu thành tội danhtheo Điều 138 - quy định là từ 31%-60%

Bài tập 16 (Chưa rõ => chưa xác định)

Ông M và bà H lấy nhau đã được 30 năm nhưng hai người không có con chung Ông M thường xuyên vắng nhà, có khi nhiều ngày không hề về nhà Quan hệ của M và H cứ như thế

đã nhiều năm Cuộc sống tẻ nhạt của bà H thật sự trở thành địa ngục khi bà biết ông M lừa dối bà: ông M đang có vợ bé và đang có một con chung với người vợ này Đúng vào ngày sinh nhật thứ 53 của bà H, ông M trở về nhà chìa vào mặt bà H tờ đơn xin ly hôn Bà H buồn rầu nói qua hai hàng nước mắt: “Ông thật tàn ác, hôm nay là sinh nhật tôi cơ mà! Tôi hận ông

đã lừa dối tôi suốt bấy nhiêu năm Không cần đơn chi hết Tôi sẽ chết cho ông rảnh nợ mà đi lấy người ta Ông đừng có cản tôi, tôi đã quyết vậy rồi” Ông M buông lời lạnh lùng: “Bà làm

gì mặc xác bà Tôi cần một chữ ký của bà vô tờ đơn gửi tòa thôi” Nghe vậy bà H leo lên thành cửa sổ (đang mở sẵn), ông M vẫn ngồi yên ở ghế salon mà không nói gì thêm Khoảng cách giữa chỗ ông M ngồi và thành cửa sổ là 5m Bà H nhảy xuống, đầu đập xuống nền xi măng, vỡ hộp sọ và chết (Nhà ông M và bà H ở tầng 5 chung cư T) Theo tin báo của nhân dân, công an đã tạm giữ ông M để làm rõ cái chết của bà H.

Hãy xác định ông M có tội không? Nếu có là tội gì?

Hai trường hợp

Chung sống như vợ chồng => Điều 182

Không chứng minh được chung sống như vợ chồng => Không có tội

Bài tập 19 Đ

A và B là vợ chồng có một đứa con chung là C (8 tháng tuổi) Cuộc sống gia đình khó khăn,

vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn A thường nhậu nhẹt say xỉn về đánh đập mẹ con chị B Đêm 29/7, sau khi đi nhậu về, A tiếp tục đánh đập, chửi bới chị B rồi vứt quần áo đuổi hai mẹ con ra khỏi nhà mặc dù ngoài trời đang mưa bão Chị B khóc van xin A mở cửa nhưng A kiên quyết không chịu Quá tuyệt vọng, chị B bế con ra bờ sông gần nhà nhảy xuống sông tự sát Lúc này, ông X đi ngang qua thấy vậy nhảy xuống sông cứu hai mẹ con nhưng chỉ cứu được chị B, cháu C chết do ngạt nước.

Trang 11

Trong tình huống trên, ai phạm tội? Nếu có phạm tội gì? Tại sao?

Tội danh mà A đã phạm là tội bức tử theo điều 130 BLHS

Hậu quả: chị B bế con ra bờ sông và nhảy xuống tự sát khiến cháu C tửvong

Chủ thể A đủ tuổi và NLTNHS, A và B là người có quan hệ lệ thuộc nhau

Mặt chủ

quan

A thực hiện với hành vi với lỗi cố ý gián tiếp, A nhận thức được hành vi củamình là nguy hiểm cho mẹ con chị B và thấy được hậu quả xảy ra tuy khôngmong muốn nhưng vẫn để mặc cho hậu quả xảy ra

Tội danh mà B đã phạm là tội giết người (điều 123 BLHS)

Dấu hiệu

Trang 12

Khách thể Khách thể: tính mạng và quyền được sống của cháu C

Đối tượng tác động: Cháu C- con người đang sống

Mặt khách

quan

Hành vi : Chị B bế con ra bờ sông gần nhà nhảy xuống sông tự sát

Hậu quả: cháu C tử vong

Mối quan hệ nhân quả: Hành vi bế con tự sát của chị B là nguyên nhân trực

tiếp khiến cháu C tử vong

Chủ thể B đủ tuổi và NLTNHS

Mặt chủ

quan

B thực hiện hành vi với lỗi cố ý trưc tiếp, B nhận thức được hành vi của

mình là nguy hiểm cho cháu C và thấy được hậu quả là cháu C sẽ chết

nhưng vẫn mong muốn thực hiện

Trang 13

+ Hành vi: A đã đứng yên trên bờ ao chờ tới khi B chìm xuống hẳn rồi bỏ đi màkhông hề có hành động cứu giúp.

+ Hậu quả: B chết do ngạt nước

+ Mối quan hệ: Đơn trực tiếp - Chính hành vi không cứu giúp của A khi thấy B sắpchết đuối mặc dù A đủ điều kiện cứu giúp là nguyên nhân trực tiếp đưa đến cáichết cho B

- Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp - A nhận thức rõ B không biết lội, và việc A không đưa câycứu giúp sẽ nguy hiểm cho B A thấy trước hậu quả xảy ra cũng như mong muốn cho hậuquả xảy ra vì những hiềm khích trước đó với B

- Chủ thể: Chủ thể thường - A đủ tuổi và NLTNHS, ngoài ra, A đủ điều kiện để có thể cứugiúp B

=> Chủ quan: Lỗi cố ý gián tiếp (NQ 04/1986)

b Ngay lúc B gần chìm (A vẫn đứng trên bờ ao) thì có anh C (chủ ao) nhảy xuống vớt B lên

di chứng lệch trục chi phải, vỡ đầu trên xương chày trái, di chứng cứng gối trái, mặt bị dị dạng Tỷ lệ tổn thương cơ thể mà cháu bé phải gánh chịu là 55%” Hãy xác định T phạm tội gì? Tại sao?

*T phạm hai tội

=> T đã phạm Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi theo Điều 153 BLHS với tình tiết tăng nặng

là gây thương tích cho nạn nhân 55% theo điểm e khoản 2 Điều này Hành vi của A thoả các dấu hiệu pháp lý sau đây:

- Khách thể: A xâm phạm đến phẩm chất và sự phát triển bình thường của cháu bé 3 tuổi;đối tượng tác động là cháu bé 3 tuổi (người dưới 16 tuổi)

- Khách quan: Cấu thành hình thức

Trang 14

+ Hành vi: T đã dùng thủ đoạn khác để chiếm giữ cháu bé này đó là việc cho kẹocháu bé và dụ cháu bé theo mình sau đó đưa nạn nhân vào thành phố Hồ ChíMinh để đi ăn xin Hành vi trên của T chính là việc sử dụng thủ đoạn để dịchchuyển người dưới 16 tuổi ra khỏi nơi quản lý hợp pháp Đây được xem là hành

vi chiếm đoạt người dưới 16 tuổi

- Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp - T nhận thức rõ việc dụ dỗ cháu bé 3 tuổi đi theo mình và

đã có mục đích đưa cháu vào thành phố HCM để đi xin ăn Và để xin ăn được nhiều, T đãnhiều lần gây thương tích cho nạn nhân T thấy rõ việc làm của mình ảnh hưởng đến nhânphẩm và sự phát triển bình thường của cháu bé T mong muốn việc đó xảy ra

- Chủ thể: T đủ tuổi và năng lực TNHS

=> T phạm tội cố ý gây thương tích theo điểm c khoản 3 điều 134 BLHS.

- Khách thể: A xâm phạm đến sức khỏe của cháu bé; đối tượng tác động: cháu bé

- Mặt khách quan: cấu thành vật chất

+ Hành vi : tác động trái phép đến thân thể của cháu bé nhiều lần gây thiệt hại về sức khỏe,

tỷ lệ tổn thương là 55%

=> Nếu tên hành vi: T có hành vi cố ý gây thương tích cho em bé

+ Hậu quả: Cháu bé bị gãy kín các xương đoạn 1/3 dưới xương cánh tay phải và trái, bị dichứng lệch trục chi phải, vỡ đầu trên xương chày trái, di chứng cứng gối trái, mặt bị dị dạng Tỷ

lệ tổn thương cơ thể mà cháu bé phải gánh chịu là 55%

+ Mối quan hệ nhân quả: Hành vi của T là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến những thương tổntrên cơ thể của cháu bé

- Chủ thể: T đủ tuổi và NLTNHS

- Mặt chủ quan: T thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp, T nhận thức được hành vi củamình là nguy hiểm và thấy trước được hành vi của mình gây nguy hiểm cho cháu bé nhưng vẫnmong muốn nó xảy ra

Trang 15

a B 12 tuổi;

=> Nếu B 12 tuổi thì hành vi của A cấu thành Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi theo điểm

b khoản 2 Điều 142 Đối với người dưới 13 tuổi thì việc thuận tình hay không thuận tìnhđều được xem là trái ý muốn - người dưới 13t chưa có nhu cầu về tình dục

- Khách thể: Danh dự, nhân phẩm của B và sự phát triển bình thường về thể chất của B;đối tượng tác động là B (12 tuổi)

- Khách quan: Tội phạm này có cấu thành hình thức:

+ Hành vi: A đã quan hệ tình dục với B khiến B có thai

- Chủ quan: Lỗi cố ý - A nhận thức được B chỉ mới 12 tuổi, biết hành vi của mình xâmphạm đến danh dự nhân phẩm của B A thấy trước hậu quả nhưng vẫn thực hiện

- Chủ thể: A đủ tuổi và NLTNHS

b B 15 tuổi;

=> Trong trường hợp này, A không phạm tội Vì khi này B đã 15 tuổi nên không thể ápdụng theo điểm b khoản 1 Điều 142 Ngoài ra, không thể căn cứ vào điểm a khoản 1 Điềunày vì A và B yêu nhau nên việc quan hệ tình dục trên là thuận tình, hành vì của A khôngthoả các dấu hiệu Luật định Bên cạnh đó, không thể kết tội A vào Tội hiếp dâm theoĐiều 141 thì tội này đòi hỏi đối tượng tác động là người từ đủ 16 tuổi trở lên Và cũngkhông thể áp dụng Điều 145 đối với A vì A chưa đủ 18 tuổi

và hai con là B và C huy động hàng chục người kéo tới và đuổi Y ra đường Anh (chị) hãy xác định tội danh trong vụ án trên (không ra tội này)

=> A, B, C đã phạm Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Điều 158 BLHS Hành vi củanhững người trên thoả mãn các dấu hiệu pháp lý sau đây:

- Khách thể: Những người trên xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của Y;Đối tượng tác động là chỗ ở của Y

- Khách quan: Tội phạm này có cấu thành hình thức:

+ Hành vi: A, B, C đã huy động hàng chục người kéo đến để đuổi Y ra đường

- Chủ quan: Lỗi cố ý - A, B, C đều cố ý trong việc đuổi chị Y ra khỏi nhà Họ nhận thực rõhành vi của mình là xâm phạm vào chỗ ở của chị B và vẫn mong muốn thực hiện

+ Động cơ không là yếu tố định tội trong tội này nên việc A, B, C đến đòi giao haychia nhà thì vẫn không quan trọng

Trang 16

Khi A 19 tuổi và B 15 tuổi.

A phạm tội giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi theo điều 145 BLHS

Hành vi của A thoả mãn các dấu hiệu pháp lý sau đây:

- Khách thể: A xâm phạm đến sự phát triển bình thường về thể chất, tâm sinh lý của B; đốitượng tác động là B (15 tuổi)

- Khách quan: Đây là tội phạm có cấu thành hình thức

+ Hành vi: A đã thực hiện hành vi giao cấu trái phép đối với B khi B chỉ mới 15 tuổi và đốivới tội danh này thì việc B có thuận tình hay không thì việc giao cấu trên là trái phép

- Chủ quan: Lỗi cố ý - A ý thức được mình có hành vi giao cấu với B và biết rõ B là người

từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi (15 tuổi)

- Chủ thể: Khi A thực hiện hành vi phạm tội trên A đã đủ 18 tuổi và có NLTNHS đầy đủ

B chưa đủ tuổi để chịu TNHS nên không chịu trách nhiệm về tội loạn luân

Khi A từ đủ 21 tuổi trở lên và B từ đủ 16 tuổi trở lên:

A và B phạm tội loạn luân theo điều 184 BLHS

- Khách thể: Xâm phạm đến quan hệ xã hội nhằm đảm bảo cho sự phát triển bình thườngcủa con cái, đồng thời tội này còn xâm phạm đến thuần phong mỹ tục, hạnh phúc gia đình.+ Đối tượng tác động: Hoạt động bình thường của chủ thể

- Mặt khách quan: cấu thành hình thức

+ Hành vi: giao cấu thuận tình giữa hai người cùng cha khác mẹ

Trang 17

+ Có sự giao cấu thuận tình giữa A và B- cả 2 đã đủ 16 tuổi (đủ tuổi chịu TNHS)

- Mặt chủ quan: lỗi cố ý A và B biết rõ hành vi thuận tình giao cấu với người cùng cha khác

mẹ nhưng vẫn thực hiện hành vi phạm tội

- Chủ thể: đây là chủ thể đặc biệt - A và B đã đủ tuổi, đủ NLTNHS và có quan hệ huyếtthống (cùng cha khác mẹ)

=> Hành vi giao cấu diễn ra nhiều lần phải xác định thời điểm cũng như

THẢO LUẬN LẦN 5

Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

1 Hành vi khách quan của các tội phạm quy định trong Chương các tội xâm phạm sở hữu chỉ là hành vi chiếm đoạt tài sản Đ

Sai => Hành vi khách quan của các tội phạm quy định trong các chương tội phạm sở hữu ngoàihành vi chiếm đoạt tài sản còn gồm hành vi chiếm giữ trái phép tài sản, hành vi sử dụng trái phéptài sản; hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản, hành vi vô ý gây thiệt hại nghiêm trọngđến tài sản

VD: Vì có mâu thuẫn với A, B đã tưới xăng đốt xe của A để trả thù

2 Rừng chỉ là đối tượng tác động của các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

Sai => Những vật có sẵn trong tự nhiên, không phải do con người tạo ra như: rừng núi, sông hồ,nguồn nước, không phải là đối tượng tác động của tội phạm quyền sở hữu Tuy nhiên, nếu cácđối tượng vật chất trên được sức lao động của con người tác động đến nhằm thỏa mãn nhu cầucủa con người thì được coi là đối tượng xâm phạm sở hữu

(=> Điều 243 BLHS thì rừng còn là đttđ của các tội về môi trường)

3 Không phải mọi loại tài sản bị chiếm đoạt đều là đối tượng tác động của các tội xâm phạm sở hữu Đ

Đúng Có những tài sản bị chiếm đoạt là đối tượng tác động của các tội xâm phạm sở hữu Tuynhiên có vài trường hợp chiếm đoạt các vật có tính năng đặc biệt thanh chắn đường sắt, gươngcầu lồi trên đèo, trụ nước dùng cho phòng cháy chữa cháy, Trong trường hợp chiếm đoạt cáctài sản này sẽ không được xem là tội xâm phạm sở hữu mà sẽ là tội phạm khác theo quy định củaBLHS

VD: A cướp ma túy của người khác thì không cấu thành tội cướp tài sản (Điều 168) mà cấu thànhtội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252)

Trang 18

5 Mọi hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản đều cấu thành Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) Đ

Sai Căn cứ Điều 168 BLHS 2015 thì hành vi cướp tài sản được mô tả là hành vi dùng vũ lực, đedọa dùng vũ lực phải ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tìnhtrạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản Trong khi đó có những trường hợp hành

vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản không phải ngay tức khắc, cũng không làm chonạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự

Ví dụ: A đe dọa B vào ngày mai phải giao cho A 10 triệu đồng nếu không sẽ chặn đường B lúc B

đi học và đánh B gãy chân

Trong trường hợp này, hành vi đe dọa dùng vũ lực của A không diễn ra ngay tức khắc, nạn nhân

là B cũng không rơi vào tình trạng không thể chống cự được ngay tức khắc, B chỉ bị uy hiếp tinhthần, quyền xử sự vẫn do B quyết định Vì vậy, trong trường hợp này, hành vi đe dọa dùng vũ lựcnhằm chiếm đoạt tài sản của A không cấu thành Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) mà cấu thànhTội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS)

(Đối với tội Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, đe dọa dùng vũ lực để đòi tiền chuộc thì đây là đedọa dùng vũ lực chứ không ngay tức khắc thì vậy không được xem là cướp tài sản.)

9 Dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản mà dẫn đến hậu quả chết người là hành vi cấu thành cả hai tội: Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) và Tội giết người (Điều 123 BLHS) Đ

Sai Trong quá trình thực hiện hành vi cướp tài sản (Điều 168), bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản(Điều 169) hoặc cướp giật tài sản (Điều 171), nếu người phạm tội: Cố ý gây thiệt hại cho tínhmạng người khác thì cấu thành 2 tội là tội xâm phạm sở hữu ( Điều 168 hoặc 169 hoặc 171) vàtội giết người (Điều 123) Trường hợp người dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản vô ý gây thiệthại cho tính mạng người khác thì chỉ cấu thành Tội cướp tài sản với tình tiết định khung tăngnặng là “làm chết người” (Điểm c Khoản 4 Điều 168)

(Lỗi cố ý trong việc làm chết người => 2 tội - Giết người và cuớp)

(Lỗi vô ý đối với việc làm chết người => khoản 4 Điều 168 - tình tiết định khung tăng nặng củatội Cướp tài sản)

(Cướp cố ý gây thiệt hại về sức khỏe => Một tội cướp với tình tiết đinh khung

C BÀI TẬP

Bài tập 1

Lúc 6 giờ sáng, T gặp cháu N (8 tuổi), đang đứng trong vườn mận Thấy N đeo sợi dây chuyền vàng nên y chợt nảy ý định chiếm đoạt Quan sát chung quanh không có ai, T bước qua mé mương lấy một khúc cây còng lớn bằng cổ tay Cầm khúc cây trên tay, T nhanh bước đến phía sau lưng cháu N và vung tay đập mạnh vào đầu cháu N làm cháu té xuống đất Cháu N la lên kêu cứu thì T tiếp tục đánh vào đầu cháu N cái thứ hai khiến N bất tỉnh T lấy sợi dây chuyền trên cổ của cháu N Kế đó, T ôm cháu N dìm xuống mương, nhận xác cháu xuống bùn Sợi dây chuyền T bán được 775.000 đồng Vụ việc được phát hiện nhanh chóng.

T bị bắt giữ

Hãy xác định tội danh đối với hành vi của T

Trang 19

=> Đối với hành vi của T, theo em sẽ có 2 tội là tội Giết người (D123) và tội Cướp tài sản (Điều168).

- Tội giết người (Điều 123)

Hậu quả: Không rõ cháu N đã chết chưa, nhưng nếu chưa chết vẫn cấu thành tội giếtngười

Chính hành vi của T dẫn đến cái chết của cháu N (đã tấn công vào vị trí trọng yếu củacháu N (đầu), đồng thời tiếp tục đánh cháu bất tỉnh và nhận xác xuống bùn.)

+ Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

T nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho cháu N; T thấy trước hậu quả chếtngười có khả năng xảy ra trên thực thế và T mong muốn như vậy Điều này được thể hiện

+ Khách thể: Quan hệ nhân thân và quan hệ sở hữu.

ĐTTĐ: Tính mạng, sức khỏe và tài sản của cháu N

+ Khách quan: Cấu thành cắt xén

T đã có hành vi dùng vũ lực làm cháu N rơi vào tình trạng tê liệt (đập khúc cây vào đầucháu N sau đó tiếp tục đánh ngất cháu và dìm xác xuống bùn) Để nhằm chiếm đoạt + Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

T nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm đối với cháu N, thấy trước hậu quả vàmong muốn hậu quả xảy ra

Mục đích của T là để chiếm đoạt sợi dây chuyền (Dấu hiệu định tội)

Trang 20

chụp hình ông X và A, nói nếu không đưa 250 triệu đồng thì sẽ gửi những tấm hình đó cho

vợ con ông X Ông X đồng ý và hẹn mười ngày sau sẽ đưa tiền Vụ việc sau đó bị phát giác Anh (chị) hãy xác định hành vi của A và B có phạm tội không? Nếu có thì phạm tội gì? Tại sao?

Theo em, A và B là đồng phạm Trong đó A đóng vai trò tổ chức, giúp sức B đóng vai trò ngườithực hiện, tổ chức

Trong tình huống này, A, B đã phạm tội cướp tài sản và tội cưỡng đoạt tài sản

*Tội cưỡng đoạt tài sản:

- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

B nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm, thấy trước hậu quả và mong muốn nóxảy ra

Mục đích: chiếm đoạt tài sản

- Mặt khách quan: Đây là tội phạm có CT cắt xén

+ Hành vi: A, B đã có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần ông X

Theo kế hoạch, khi A và ông X đang quan hệ trong nhà nghỉ thì B xông vào, tự nhận làchồng của A và đánh ông X Ông X năn nỉ xin B tha, B yêu cầu ông X phải đưa cho B

300 triệu đồng để “bồi thường danh dự” Ông X không đồng ý nên B tiếp tục đánh ông X

và lấy đi toàn bộ tiền bạc, điện thoại, đồng hồ của ông X, trị giá tài sản là 30 triệu đồng

- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp A và B thấy rõ được hành vi mình làm là trái phápluật, gây thiệt hại về tài sản cho ông X nhưng A và B vẫn thực hiện (CTHT)

Mục đích: A và B nhằm chiếm đoạt tài sản của ông X ( đây là dấu hiệu định tội)

- Chủ thể: A và B là chủ thể thường, có NLTNHS và đủ tuổi chịu TNHS

Bài tập 4

A và B bàn với nhau tìm cách chiếm đoạt xe gắn máy của người khác A và B đến một bãi gửi

xe A đứng ngoài canh chừng để báo động cho B khi cần thiết B vào trong bãi xe, lựa 1 chiếc

xe SUZUKI dắt đi, nổ máy và gài số chạy nhanh qua nơi kiểm soát mặc cho những người kiểm soát vé truy hô Sau đó, cả hai bị bắt giữ.

Trang 21

A và B đã lén lút vào bãi giữ xe để chiếm đoạt 1 chiếc Suzuki (Sự lén lút thể hiện ở chỗ

A đã canh chừng để báo động cho B) Sau đó, B đã dắt đi, nổ máy và gài số chạy nhanhqua nơi kiểm soát mặc cho những người kiểm soát vé truy hô đây là tình tiết cho thấy A

và B đã chiếm đoạt chiếc xe máy

Ở đây, tuy đề bài không nêu trực tiếp nhưng việc chiếc xe được để trong bãi giữ xe tứcđang có sự quản lý và chiếc xe máy thường có giá trên 2tr đồng nên những yếu tố này đủcăn cứ để xác định A, B phạm tội trộm cắp tài sản

+ Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

A và B nhận thức được hành vi của mình là xâm phạm vào quyền sở hữu của ngườikhác Thấy trước hậu quả xảy ra và mong muốn cho hậu quả xảy ra

do A đưa lấy đi một container hàng xà bông B bán container hàng này được 400 triệu đồng

và chia cho A 200 triệu đồng.

Hãy xác định tội danh đối với hành vi của A và B trong vụ án này và giải thích tại sao?

=> Trong tình huống này, A phạm tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 BLHS 2015, tội Lừa đảochiếm đoạt tài sản theo Điều 174 BLHS 2015, B phạm Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều

174 BLHS 2015

- Dấu hiệu pháp lý: Trộm cắp tài sản (Không được xác định trong trường hợp này.)

+ Khách thể: A xâm phạm vào quan hệ sở hữu ĐTTĐ là tài sản (phiếu vận chuyển)

Trang 22

+ Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

A nhận thức được hành vi chiếm đoạt 1 chiếc phiếu giao nhận container xâm phạm đếnquyền sở hữu của công ty X A thấy trước được thiệt hại nếu công ty X mất một phiếugiao nhận và vẫn mong muốn hậu quả xảy ra

+ Chủ thể: A đủ tuổi và NLTNHS

(Phiếu giao nhận không phải là tài sản => Hành vi này của A chỉ đóng vai trò giúp sức.)

- Dấu hiệu pháp lý: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

- Khách thể: A, B đã xâm phạm đến quan hệ sở hữu ĐTTĐ là tài sản có giá trị từ 2 triệuđồng trở lên (1 thùng container 400tr)

+ Khách quan: Cấu thành vật chất

Hành vi: B đã bằng thủ đoạn gian dối là việc tự nhận mình là nhân viên do công ty Xđiều động rồi dùng phiếu giao nhận do A đưa lấy đi một container hàng xà bông Ở đây,

rõ ràng B đã đưa ra thông tin gian dối để cho người khác tin mà giao tài sản cho B

Hậu quả: B chiếm đoạt được thùng container và bán được 400tr đồng

Mối quan hệ nhân quả: Chính hành vi gian dối của B đã dẫn đến việc cảng Cát Lái chophép B nhận thùng Container từ đó B mới đem bán được 400tr

+ Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

B nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, B thấy trước hậu quả vàmong muốn hậu quả xảy ra

+ Chủ thể: Chủ thể thường

B đủ tuổi và NLTNHS

Trong tình huống này, A đã có đồng phạm với B trong việc Lừa đảo chiếm đoạt tài sản Cụ thể Ađóng vai trò người giúp sức khi trộm lấy phiếu giao nhận để đưa cho B Ngoài ra, khi B bánđược 400tr thì A được chia 200tr cho thấy A và B đã cố ý cùng nhau thực hiện một tội phạm

THẢO LUẬN LẦN 6

I. NHẬN ĐỊNH

13 Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS) đòi hỏi người phạm tội phải lén lút với tất cả mọi người Đ

Trang 23

Sai => Đối với Tội trộm cắp tài sản (Điều 173) thì việc lén lút, bí mật của người phạm tội chỉ cầndiễn ra đối với người chủ sở hữu, người quản lý tài sản Người phạm tội vẫn có thể công khai đốivới những người không có trách nhiệm quản lý tài sản.

14 Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà có biểu hiện gian dối là hành vi chỉ cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS) N

Sai => Nếu việc gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản được thực hiện sau khi đã giao kết hợp đồng,đồng thời việc chiếm đoạt dưới 4tr đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vichiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều

168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạmhoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ thì có thể cấu thànhTội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

(Thời điểm nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản trước và sau khi giao kết hợp đồng sẽ có thể cấuthành 2 tội Tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (trước khi giao kết, không cần giao kết); Lạm dụngtín nhiệm (Sau khi giao kết)

Sai => Trường hợp chiếm đoạt tài sản có gt từ 2 tr trở lên, dùng thủ đoạn gian dối để nạn nhântin và giao tài sản cấu thành 174 Còn nếu sau khi có tài sản một cách ngay thẳng, hợp pháp, trên

cơ sở hợp đồng nhưng sau đó dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản theo Điều 175

(Biểu hiện gian dối là cách thức để người phạm tội tiếp cận được tài sản Sau đó dùng nhiều thủđoạn khác nhau để chiếm đoạt tài sản Vì vậy lưu ý giữa biểu hiện gian dối và dùng thủ đoạngian dối)

15 Mọi hành vi không trả lại tài sản sau khi đã vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng mà tài sản có giá trị từ

4 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS) Đ

Sai => Hành vi không trả lại tài sản sau khi đã vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhậnđược tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng khác mà tài sản từ 4 triệu đồng trở lên

có thể không cấu thành tội quy định tại Điều 175 Lúc này, quan hệ giữa các bên là quan hệ dân

sự Hành vi này chỉ cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản khi đi cùng với hành vikhách quan dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù

có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; hoặc đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợppháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản

- Cơ sở pháp lý khoản 1 Điều 175 BLHS

17 Cố tình không trả lại cho chủ sở hữu tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên bị giao nhầm là hành vi cấu thành Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 BLHS) Đ

Sai => Căn cứ vào khoản 1 Điều 176 BLHS 2015 thì việc cố tính không trả lại cho chủ sở hữutài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên bị giao nhầm sau khi chủ sở hữu hoặc người có thẩmquyền yêu cầu giao lại thì mới cấu thành tội phạm theo Điều 176

Trang 24

(Lưu ý không nói từ 10tr đến 200tr => Chỉ cần nói từ 10tr trở lên, trên 200tr sẽ có định khungtăng nặng)

II. Bài tập:

Bài tập 7

A là một thanh niên không có nghề nghiệp Hết tiền tiêu xài, A nghĩ cách kiếm tiền A đến một ngã tư đường phố và đứng tại bên lề đường chờ cơ hội chiếm đoạt tài sản của người khác Khi đèn xanh trên hệ thống đèn báo giao thông bật sáng, A nhanh chóng giật chiếc dây chuyền trên cổ của một phụ nữ và bỏ chạy B là người chứng kiến được sự việc, liền bỏ xe đạp của mình trên lề đường và chạy đuổi theo để bắt A Chạy vào con hẻm cụt, A hết đường nên quay mặt đối diện với B, một tay bỏ dây chuyền vào miệng, tay kia rút dao đâm vào bụng của B và bỏ chạy B bị thương với tỷ lệ tổn thương cơ thể qua giám định là 27% S

Hãy xác định tội danh đối với hành vi của A

=> A phạm tội Cướp giật tài sản theo Điều 171 BLHS 2015

Hậu quả: A đã giật được dây chuyền trên cổ của người phụ nữ và bỏ chạy

Mối liên hệ: Chính hành vi cướp giật của A đã cho sợi dây chuyền không còn trong sựquản lý của người phụ nữ

Trong tình huống này, A đã bỏ chạy vào hẻm và bị B đuổi theo để bắt Khi này vào conhẻm cụt, A hết đường nên ngậm sợi dây chuyền vào miệng, rút dao đâm vào bụng của B

và bỏ chạy Hành vi này của A được xem là hành vi “hành hung để tẩu thoát theo điểm đkhoản 2 Điều 171 Vì theo TTLT 02/2001 thì lúc này A bị vậy bắt, tài sản A vẫn đangchiếm giữ nên việc A có hành vi đâm anh B để bỏ chạy được xem là hành vi hành hung

để tẩu thoát

+ Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

A nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, A thấy trước hậu quả vàmong muốn hậu quả xảy ra

+ Chủ thể: Chủ thể thường

A đủ tuổi và NLTNHS

A phạm tội cướp tài sản (168) được chuyển hóa từ tội Cướp giật sang cướp

Ban đầu, hành vi của A đủ yếu tố cấu thành tội cướp giật tài sản (công khai, nhanhchóng) Tuy nhiên, sau khi bị B đuổi theo, bao vây, bắt giữ, A đã có hành vi dùng vũ lựcdùng dao đâm vào bùng của B nhằm chiếm đoạt tài sản (Bỏ sợi dây chuyền vào miệng)

Trang 25

Nếu dấu hiệu pháp lý

Bài tập 9 Đ

A là người sống lang thang, không nghề nghiệp, thấy bà C hay đeo sợi dây chuyền có giá trị,

A nảy sinh ý định chiếm đoạt Vào một buổi tối, khi thấy nhà bà C tắt đèn đi ngủ, A cạy cửa nhà rồi vào phòng ngủ A đến cạnh giường rạch màn, A thấy bà C còn thức nên đưa tay vào kéo đứt sợi dây chuyền 3 chỉ vàng (trị giá 11 triệu đồng) của bà rồi bỏ chạy Bà C hô gọi hàng xóm, đuổi theo và tóm được A

Hãy xác định tội danh của A trong các trường hợp sau:

1 A vứt lại sợi dây chuyền, dùng tay đánh mạnh bà C rồi bỏ chạy.

A phạm tội Cướp giật tài sản với dấu hiệu định khung tăng nặng tại điểm đ khoản 2 Điều 171BLHS

+ Hậu quả: A đã chiếm đoạt được sợi dây chuyền của bà B rồi bỏ chạy

+ Mối liên hệ: Chính hành vi giật sợi dây chuyền của A đã khiến bà B mất sự chiếm hữuđối với sợi dây chuyền

* Trong tình huống này, A đã vứt lại sợi dây chuyền, tuy nhiên đối với tội Cướp giật tài sản thìtội phạm hoàn thành tại thời điểm tài sản bị chiếm đoạt nên A vẫn được xác định là Cướp giật tàisản Về tình tiết hành hung để tẩu thoát, A khi đã chiếm đoạt được tài sản thì bị đuổi bắt và tómlại, lúc này A vứt lại sợi dây chuyền và đánh mạnh bà B để tẩu thoát (mục đích là nhằm tẩuthoát) Căn cứ theo TTLT 02/2001 thì A được xác định là hành hung để tẩu thoát

2 A nhanh tay bỏ sợi dây chuyền vào túi quần và rút dao mang sẵn trong người đâm vào ngực bà C làm bà C chết 1

1 – Xác định mục đích hành vi phạm tội: Nếu chứng minh được ý thức chủ quan của người thực hiện hành vi phạm tội là tước đoạt tính mạng của người khác thì phạm tội giết người, còn nếu ý thức chủ quan không có ý định giết người thì phạm tội cố ý gây thương tích.

– Xác định mức độ tấn công, cường độ tấn công: Theo Từ điển Tiếng Việt thì: “Mức độ là tiêu chuẩn để xác định cho hành động; Cường độ là độ mạnh của lực”, việc xác định mức độ tấn công, cường độ tấn công nhằm phân biệt hai tội danh này là rất quan trọng trọng Nếu người phạm tội có hành vi đánh người một cách liên tục và rất mạnh, chứng tỏ họ có ý định giết người.

– Xác định vị trí tác động: Để nhằm phân biệt hai loại tội phạm này trong thực tiễn cần căn cứ vào vị trí tấn công trên cơ thể, có thể xác định các vị trí như vùng đầu, vùng ngực, bụng… đây được xem là những

vị trí trọng yếu trên cơ thể Ngoài ra, khi xác định các vị trí trọng yếu của cơ thể con người cần kết hợp với việc xác định các yếu tố khác như cường độ tấn công, mức độ tấn công, hung khí sử dụng… Ví dụ, việc gây thương tích ở vùng đầu, phải dẫn đến hậu quả làm tổn thương sọ, như vỡ, lún sọ; việc gây

Trang 26

A phạm tội Cướp tài sản (Điều 169) và tội Giết người (Điều 123).

a) Tội Cướp tài sản (Điều 169)

- Khách thể: Quan hệ sở hữu và quan hệ nhân thân

+ ĐTTĐ: Sợi dây chuyền của bà B và sức khỏe, tính mạng của bà B

- Khách quan: CTHT

+ Hành vi: A sau khi bị tóm lại thì đã bỏ sợi dây chuyền vào túi (Chiếm đoạt) và có hành vidùng rút dao đâm bà B Hành vi này cho thấy A đã dùng vũ lực làm cho B lâm vào tìnhtrạng không thể chống cự được

- Chủ quan:

+ Lỗi: Cố ý trực tiếp - A nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho bà B, thấy trướchậu quả và mong muốn hậu quả xảy ra

+ Mục đích: A thực hiện hành vi trên nhằm chiếm đoạt tài sản (Dấu hiệu định tội)

* Trên tinh thần của thông tư liên tịch số 02/2001 việc A bị tóm lại cho thấy A đã bị bà B giànhlại tài sản Lúc này, A bỏ sợi dây chuyền vào túi quyền, rút dao đâm bà B cho thấy A cố tìnhdùng vũ lực để chiếm đoạt tài sản của bà B nên từ tội Cướp giật tài sản theo Điều 171 thì tộiphạm đã chuyển hóa thành tội Cướp tài sản (Điều 169)

b) Tội giết người (Điều 123)

+ Lỗi cố ý gián tiếp - A nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho tính mạng của

bà B, A thấy trước hậu quả có khả năng xảy ra tuy không mong muốn nhưng vẫn để mặchậu quả xảy ra

* Theo em, đối với hành vi của A, A đâm vào ngực bà B, đó là vị trí trọng yếu Tuy nhiên, đề bàikhông xác định rõ là đâm vị trí nào (trái/phải), không xác định rõ mức độ cũng như cường độthực hiện hành vi Và xét trong hoàn cảnh là A bỏ chạy sau khi cướp giật tài sản thì bị giữ lại.thương tích ở vùng ngực phải dẫn đến hậu quả thấu ngực, có tổn thương phổi, tim

– Xác định yếu tố lỗi: Lỗi của người thực hiện hành vi Lỗi là thái độ tâm lý bên trong của người phạm tội đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra Điểm khác nhau

cơ bản là trong trường hợp phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khoẻ của người khác là người phạm tội chỉ mong muốn hoặc bỏ mặc cho hậu quả gây thương tích xảy ra Còn trường hợp phạm tội giết người là người phạm tội mong muốn hậu quả xảy ra, hậu quả chết người không xảy ra là ngoài ý muốn của họ.

Trang 27

Nên theo em, khi A đâm vào ngực bà B, A có mục đích chiếm đoạt tài sản chứ không nhằm tướcđoạt tính mạng bà B tức A không mong muốn hậu quả chết người xảy ra Chính vì vậy, A đượcxác định với lỗi cố ý gián tiếp, và do bà B chết nên đủ yếu tố cấu thành tội giết người.

- Chủ thể: Chủ thể thường - A đủ tuổi và NLTNHS

(Từ “giành” trong thông tư không chỉ hiểu theo nghĩa hẹp là phải cầm, nắm, giật lại tài sản mà phải được hiểu theo nghĩa rộng, tức là bị hại đã có những hành vi nhằm ngăn chặn, đẩy lùi việc chiếm đoạt và lấy lại tài sản bị chiếm đoạt từ người phạm tội như ôm người phạm tội để lấy lại tài sản, dùng cây đánh vào chân người phạm tội để lấy lại tài sản… Do đó, để xác định bị hại có đang “giành” lại tài sản hay không thì cần phải căn

cứ vào diễn biến, cách thức thực hiện hành vi, thái độ, lời nói và ý thức chủ quan của bị hại và người phạm tội , từ đó xác định được chính xác tội danh của người phạm tội ) - Phạm Văn Minh, “Hành vi trộm cắp tài sản không phải là tiền đề, điều kiện để thực hiện hành vi giết người”, Tạp chí TAND điện tử.

Bài tập 12

A biết B là người buôn bán hàng cấm nên đã có hành vi sau:

a A yêu cầu B phải nộp cho y một số tiền 5 triệu đồng thì sẽ không tố giác việc làm của B với công an B đành chấp nhận và giao đủ số tiền mà A đặt ra.

A phạm tội Cưỡng đoạt tài sản (Điều 170)

Dấu hiệu pháp lý:

- Khách thể: Quan hệ sở hữu và quan hệ nhân thân

+ ĐTTĐ: 5 triệu đồng và xử sự bình thường của B

A phạm tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Dấu hiệu pháp lý:

- Khách thể: Quyền sở hữu

+ ĐTTĐ: 5 triệu (từ 2tr trở lên)

- Khách quan: CTVC

Trang 28

+ Hành vi: A đã có hành vi gian dối, giả danh ấy làm công an, ập vào bắt quả tang A giả bộlàm căng, yêu cầu B về trụ sở làm việc B vì thấy A mặc đồ công an nên đã tin lời A nói

và năn nỉ xin tha Lúc này A mới đề nghị đưa 5 triệu sẽ tha cho B

+ Hậu quả: B tin A là công an nên đã chấp nhận và giao tiền cho A Lúc này A đã sở hữukhoản tiền đó

+ Mối liên hệ: Do A có những hành vi như trên dẫn đến việc B tin là thật mà giao tiền choA

- Chủ quan:

+ Lỗi cố ý trực tiếp - A nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, A thấytrước hậu quả và mong muốn xảy ra

- Chủ thể: A đủ tuổi và NLTNHS

Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170)

A đã có thủ đoạn khác nhằm đe dọa tinh thần của B để chiếm đoạt tài sản

Bài tập 13 Đ

A ra tiệm thuê một bộ quần áo đẹp A mặc bộ quần áo vừa thuê và giả làm một người sang trọng đi vào chợ Bến Thành Đến một quầy hàng, A hỏi mua mỹ phẩm với tổng số tiền 3 triệu đồng Sau khi yêu cầu chủ hàng đóng gói, A mượn cớ phải mua một số hàng khác nên gửi lại gói hàng, hẹn khi quay lại nhận hàng sẽ trả tiền A để ý vị trí gói hàng rồi đi qua hàng đồ khô mua một số hàng trị giá 50 ngàn đồng và yêu cầu chủ hàng gói lại giống với gói hàng mỹ phẩm A đến quầy mỹ phẩm, nhân lúc chủ hàng đang tiếp một số khách hàng khác không để

ý, A liền tráo gói hàng đồ khô lấy gói hàng mỹ phẩm Vụ việc bị phát giác ngay sau đó.

Hãy xác định tội danh đối với hành vi của A?

Trả lời:

→ A phạm tội Tội trộm cắp tài sản Điều 173 BLHS

Dấu hiệu pháp lý:

- Khách thể: Xâm phạm quyền sở hữu tài sản của chủ cửa hàng mỹ phẩm

• Đối tượng tác động là tài sản của chủ cửa hàng trị giá 3triệu đồng

- Mặt khách quan: Cấu thành vật chất

• Hành vi: A có hành vi lén lút nhân lúc chủ hàng đang tiếp một số khách hàng khác không để ý,

A liền tráo gói hàng đồ khô lấy gói hàng mỹ phẩm

• Hậu quả: Việc lén lút chiếm đoạt tài sản của A gây thiệt hại về tài sản cho chủ cửa hàng

• Mối quan hệ nhân quả: Hành vi lén lút đánh tráo gói hàng của A là nguyên nhân trực tiếp gâythiệt hại cho chủ cửa hàng

- Chủ thể: A là chủ thể thường, đủ tuổi và NLTNHS

- Mặt chủ quan:

• Lỗi cố ý trực tiếp - Vì A nhận thức rõ đó là tài sản thuộc sở hữu của người khác – chủ cửa hàngchứ không phải tài sản vô chủ, nhận thức rõ việc mình chiếm đoạt tài sản đó là vi phạm pháp luậtnhưng vẫn mong muốn thực hiện và mong muốn chiếm đoạt được tài sản

Trang 29

(Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng, cũng được xem là hàng giả)

29 Hàng giả chỉ là đối tượng tác động của các tội phạm được quy định tại điều 192, 193,

194, 195 BLHS Đ

Sai => Hàng giả về nội dung là đối tượng tác động của các tội phạm được qđịnh tại Điều 192,

193, 194, 195 Còn hàng giả về hình thức như giả về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý không thuộc đốitượng tác động của các tội phạm này mà thuộc đối tượng của tội xâm phạm quyền sở hữu côngnghiệp (Điều 226 BLHS 2015)

30 Không phải mọi trường hợp trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội trốn thuế được quy định tại điều 200 BLHS Đ

Đúng => Trường hợp trốn thuế từ 100tr đồng trở lên nhưng trong hành vi khách quan không cóhành vi mà Luật quy định tại khoản 1 Điều 200 BLHS 2015 hoặc có hành vi nhưng thuộc trườnghợp điểm e, điểm g, điểm h thì không cấu thành tội trốn thuế Những thủ đoạn trốn thuế đượcquy định tại khoản 1 Điều 200 là dấu hiệu định tội

(Vd: Trong buôn lậu thì có trốn thuế cụ thể là thuế xuất nhập khẩu hàng hoá Đã xử tội buôn lậuthì không xử tội trốn thuế.)

34 Mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước qui định tại Điều

203 BLHS chỉ là hành vi mua, bán hóa đơn chưa ghi nội dung hoặc ghi nội dung không đầy

đủ, không chính xác theo qui định

Sai => Mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước quy định tại Điều 203BLHS bao gồm hành vi mua, bán hoá đơn chưa ghi nội dung hoặc ghi nội dung không đầy đủ,không chính xác theo quy định; Mua, bán hoá đơn đã ghi nội dung, nhưng không có hàng hoá,dịch vụ kèm theo; Mua bán hoá đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, đã hết giá trị sử dụng,

Trang 30

hoá đơn của cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác để hợp thức hoá hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặccấp cho khách hàng khi bán hàng hoá dịch vụ; Mua, bán sử dụng Hoá đơn có sự chênh lệch vềgiá trị hàng hoá, dịch vụ giữa các liên của hoá đơn.

(Đối với PN: Từ 100tr đến dưới 200tr và đã bị phạt hành chính)

37 Mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam đều cấu thành Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226 BLHS).

Sai => Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam chỉ cấu

thành tội phạm trong trường hợp đối tượng là hàng hoá giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lývới quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100tr trở lên hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữunhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200tr trở lên hoặc hàng hoá vi phạm trị giá từ 200 triệu đồng trởlên

(Cần xác định đối tượng là nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý Thứ hai phải thoả mãn các điều kiện Luậtđịnh Trong đó pháp nhân và cá nhân sẽ khác nhau)

44 Mọi hành vi thải vào nguồn nước các chất gây ô nhiễm môi trường thì cấu thành Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 235 BLHS)

Sai => Chỉ những hành vi thải vào nguồn nước trái pháp luật các chất gây ô nhiễm môi trườngvới những định lượng nhất định được quy định tại khoản 1 Điều 235 mới cấu thành Tội gây ônhiễm môi trường theo Điều 235 BLHS 2015

(Cho vd: Công ty A thải vào nguồn nước khối lượng nước thải trên ngày đến dưới 500 m khối

II. BÀI TẬP:

Bài tập 16

A và B đến gặp M tại quán nhậu X để bàn chuyện làm ăn (B không quen M trước đó) Sau khi bàn bạc công việc, A nói có việc phải đi trước và nói B tự đi về B đề nghị M cho đi nhờ xe một đoạn M đồng ý và để B chở bằng xe gắn máy của M Trên đường đi, B vờ đánh rơi cặp xách để M xuống xe nhặt giúp Lợi dụng lúc M đang nhặt cặp xách thì B phóng xe đi mất Sau đó, B đã bị bắt cùng tang vật là chiếc xe gắn máy của M (trị giá 20 triệu đồng) Đ

Hãy xác định tội danh đối với hành vi của B trong vụ án này và giải thích tại sao?

=> B phạm tội Cướp giật tài sản theo Điều 171 BLHS 2015

Trang 31

(Hành vi giả vờ đánh rơi cặp xách của B không phải là thủ đoạn gian dối trong Tội Lừa đảochiếm đoạt tài sản vì ở đây hành vi này không khiến cho M vì tin mà giao tài sản Tức B chỉ cốtình làm rớt cặp xách cho M xuống nhặt giúp rồi mới nhanh chóng, công khai chiếm đoạt tàisản.)

+ Hậu quả: Chiếc xe đã không còn trong sự chiếm hữu của M

+ MQH: Hành vi công khai, nhanh chóng chiếm đoạt tài sản của B sau khi có biểuhiện gian dối là nguyên nhân dẫn đến quyền sở hữu chiếc xe của M bị xâm phạm

- Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

+ B nhận thức rõ hành vi của mình là xâm phạm vào tài sản của M, B thấy trướchậu quả và mong muốn hậu quả xảy ra

Hãy xác định tội danh trong vụ án này.

=> A trong trường hợp này phạm Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175BLHS 2015

Dấu hiệu pháp lý:

- Khách thể: A đã xâm phạm đến quan hệ sở hữu

+ ĐTTĐ: Là số lượng dầu (trị giá 38.565.000 đ)

- Khách quan: Cấu thành vật chất

+ Hành vi: A sau khi ký kết hợp đồng một cách hợp pháp, ngay thẳng với bên nhàmáy bột ngọt về việc vận chuyển dầu thì đã có thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạttài sản ở đây A sau vài lần vận chuyển thì đã học được cách gian dối là sau khinhận được dầu từ nhà máy thì chạy đến điểm thu mua dầu của B và nhanh chóngrút dầu ra bán Sau đó chất lên xe mấy thùng nước có trọng lượng tương đương.Đến điểm giao dầu thì đúng trọng lượng nên xe được vào, trong lúc chờ cân trọnglượng thì A đã bí mật đổ hết số nước đã chất lên Do đó giao số lượng dầu ít hơnnhưng A được trả với giá trị lượng dầu đã thoả thuận

Trang 32

+ Hậu quả: Thiệt hại về tài sản ở đây là 38.565.000 tr đồng

+ MQH: Chính thủ đoạn gian dối của A là hành vi dẫn đến thiệt hại cho nhà máysản xuất bột ngọt

- Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

+ A nhận thức rõ hành vi của mình là gian dối, lạm dụng sự tín nhiệm của B A thấytrước hậu quả và mong muốn nó xảy ra

- Chủ thể: Chủ thể thường

+ A đủ tuổi và NLTNHS

(Không thể xác định theo tội trộm cắp Vì đối tượng tác động của tội này là tài sản đang trong sựquản lý của người khác Nếu trường hợp công ty hạt nêm đi chung để quản lý thì hành vi củacông ty A được xem là trộm cắp Ngoài ra, ý định chiếm đoạt tài sản phát sinh sau khi đã giao kếthợp nên đây được xem

Bài tập 25

Công ty bảo vệ thực vật A nhập từ nước ngoài về Việt Nam 32 tấn nguyên liệu sản xuất thuốc trừ sâu BPMC hàm lượng khai báo là 97% Qua kiểm định của Trung tâm kiểm định thực vật phía Nam thì hàm lượng chỉ có 94,6% Với cách thức như vậy, Công ty sẽ không phải đóng thuế thay vì phải nộp 10% khi áp đúng mã thuế Do vậy Công ty A tránh được việc nộp thuế với giá trị 1tỷ 450 triệu đồng

Hãy xác định tội danh trong vụ án này

=> A phạm Tội trốn thuế (Điều 200 BLHS)

Dấu hiệu pháp lý

- Khách thể: Xâm phạm đến chính sách thuế của nhà nước

+ ĐTTĐ: Ngân sách nhà nước

- Khách quan: Cấu thành vật chất

+ Hành vi: A đã có hành vi khai sai với thực tế hàng hoá nhập khẩu mà không khai

bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hoá đã được thông quan Cụ thể, công ty Akhi nhập khẩu thuốc trừ sâu BPMC chỉ khai báo hàm lượng là 97% Nhưng quakiểm định thì chỉ 94,6 Và do khai báo sai nên công ty không phải đóng thuế thay

vì phải nộp 10%

+ Hậu quả: Thiệt hại về vật chất cho nhà nước với giá trị 1tỷ 450tr đồng

+ MQH: Chính thủ đoạn trốn thuế của A là nguyên nhân dẫn đến tổn thất cho ngânsách nhà nước

- Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp:

+ A nhận thức rõ hành vi của mình là nhằm trốn thuế, A thấy trước hậu quả và mongmuốn xảy ra

Trang 33

cl nhưng cố tình khai sai về hàm lượng để tránh thuế nên đây thuộc tội trốn thuế Nếu sai về loạihàng hoá, số lượng thì được xem là tội buôn lậu.

Bài tập 29

Lực lượng trinh sát đã phát hiện A đang vận chuyển số hàng có dấu hiệu nghi vấn Qua kiểm tra, công an phát hiện 200 gói bột ngọt nhãn hiệu Thai Fermentation Ind A khai nhận số bột ngọt này có nguồn gốc từ Trung Quốc nhưng được đóng gói với nhãn hiệu Thai Fermentation Ind Bên cạnh đó A còn có hành vi mua bột ngọt có nguồn gốc từ Trung Quốc đem về đóng gói vào bao bì mang các nhãn hiệu Ajinomoto, Miwon, A-one, Thai Fermentation Ind,… rồi bán ra thị trường tổng cộng 8 tấn bột ngọt tương đương với giá trị của hàng thật là 300 triệu đồng Theo kết luận giám định thì bột ngọt Trung Quốc có hàm lượng, định lượng chất chính chỉ đạt mức 60% so với tiêu chuẩn chất lượng của nhà nước Anh (chị) hãy xác định tội danh trong vụ án nêu trên S

=> A phạm hai tội là Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thựcphẩm theo Điều 193 BLHS và Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo Điều 226 BLHS2015

* Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (Điều 193)Dấu hiệu pháp lý

- Khách thể: Trật tự kinh tế về sản xuất hàng hoá, sản phẩm của thị trường

+ ĐTTĐ: Hàng hoá (Giả về nội dung) Số bột ngọt trên qua giám định thì hàmlượng và định lượng chất chính chỉ đạt mức 60% so với tiêu chuẩn chất lượng củanhà nước Căn cứ vào khoản 3 Điều 1 Nghị định 124/2015/NĐ-CP thì đây đượcxác định là hàng giả

- Khách quan: CTHT

+ Hành vi: A đã có hành vi mua bột ngọt có nguồn gốc từ TQ đem về đóng gói vàobao bì mang các nhãn hiệu Ajinomoto, Miwon, A-one, Thai Fermentation Ind,…rồi bán ra thị trường tổng cộng 8 tấn bột ngọt tương đương với giá trị của hàngthật là 300 triệu đồng Chủ quan: Lỗi cố ý

+ A nhận thức rõ số bột ngọt trên là hàng giả (nhập từ TQ), nhưng A vẫn đóng góibao bì với tên của các thương hiệu khác để bán Cho thấy A mong muốn thực hiệnhành vi

- Khách quan: (Cấu thành vật chất:) Cấu thành hình thức

+ Hành vi: A đã có hành vi cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãnhiệu và chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà không có sự đồng ý củachủ sở hữu Cụ thể, A đã vận chuyển số bột ngọt có nguồn gốc từ Trung Quốc

Trang 34

nhưng lại mang bao bì của Thai Fermentation Ind Ngoài ra, A còn có hành vimua bột ngọt có nguồn gốc từ Trung Quốc đem về đóng gói vào bao bì mang cácnhãn hiệu Ajinomoto, Miwon, A-one, Thai Fermentation Ind,… rồi bán ra thịtrường tổng cộng 8 tấn bột ngọt tương đương với giá trị của hàng thật là 300 triệuđồng.

(Trong trường hợp giả về nội dung và giả luôn cả về hình thức thì cấu thành hai tội

- Thứ hai, những trường hợp vận chuyển trái phép chất ma túy nhằm mục đích sản xuất, muabán, tàng trữ ma túy thì có thể cấu thành các tội danh theo các Điều 248, 249, 251 BLHS )

55 Hành vi mua bán trái phép chất ma túy qua biên giới là hành vi cấu thành Tội buôn lậu (Điều 188 BLHS).

Trang 35

Sai => Hành vi mua bán trái phép chất ma túy Đối tượng tác động ở đây là ma túy và khách thểxâm phạm là chế độ độc quyền của nhà nước về quản lý chất ma túy Còn tội buôn lậu có đốitượng tác động là hàng hóa, tiền VN, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồngtrở lên Và khách thể là xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế của nhà nước Vì vậy, hành vi muabán trái phép chất ma túy qua biên giới là hành vi cấu thành Tội mua bán trái phép chất ma túyvới tình tiết tăng nặng tại điểm g khoản 2 Điều 251 BLHS 2015 (Đ)

59 Người tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy biết bản thân họ đã nhiễm HIV mà cố ý lây truyền HIV cho người sử dụng chất ma túy thì chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy với tình tiết định khung tăng nặng “gây bệnh nguy hiểm cho người khác” (điểm g khoản 2 Điều 255 BLHS) Đ

Sai => Trong trường hợp người tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy biết bản thân đã nhiễmHIV mà cố ý lây truyền HIV cho người sử dụng chất ma túy thì bị truy cứu trách nhiệm về haitội: Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy với tình tiết định khung tại điểm g khoản 2 Điều

255 và Tội lây truyền HIV cho người khác Điều 148

(hoặc Tội cố ý truyền HIV cho người khác Điều 149) - nếu đề đã nêu chi tiết không cần nêuthêm

60 Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy không chỉ cấu thành Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 256 BLHS) Đ

Đúng => Trong trường hợp chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy mà việc người có địađiểm cho người khác mượn hoặc thuê địa điểm mà biết là họ dùng địa điểm đó không phải để họ

sử dụng chất ma túy nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ về sử dụng chất ma túy, mà dùng địa điểm

đó để đưa chất ma túy trái phép vào cơ thể người khác, thì phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự

về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” quy định tại Điều 255 BLHS

(Trong trường hợp tàng trữ trái phép chất ma tuý thì còn phụ thuộc vào lượng, loại, nhân thân)

II BÀI TẬP

Bài tập 32

A có một cửa hàng bán các phụ liệu ngành may có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do UBND Quận X cấp và được Chi cục Thuế Quận X ấn định mức thuế khoán, doanh thu nộp thuế hàng tháng Trong 2 năm, A đã đến Chi cục Thuế Quận X mua 32 quyển hóa đơn bán hàng Khi A đang sử dụng quyển hóa đơn cuối cùng thì bị phát hiện hành vi vi phạm Trong quá trình kinh doanh nói trên, có nhiều khách hàng đến mua hàng với số lượng ít nhưng lại yêu cầu A ghi hóa đơn với số lượng lớn hơn hoặc họ không mua hàng của A nhưng đã đến nhờ A ghi khống hóa đơn bán hàng A đồng ý yêu cầu của khách hàng và mỗi lần ghi khống hóa đơn như vậy, A thu của họ 5% trên tổng số tiền ghi thêm vào hóa đơn Bằng cách này, A

Trang 36

đã ghi khống tổng cộng 327 hóa đơn với số tiền 1,75 tỷ đồng, thu lợi bất chính 87,5 triệu đồng

Anh (chị) hãy xác định: Hành vi trên của A có phạm tội không? Nếu có thì phạm tội gì? Tại sao?

=> A phạm Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước(Điều 203)

A đồng ý yêu cầu của khách hàng và mỗi lần ghi khống hóa đơn như vậy, A thucủa họ 5% trên tổng số tiền ghi thêm vào hóa đơn

- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

+ A nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả vàmong muốn hậu quả xảy ra

+ A đủ tuổi và NLTNHS, ngoài ra, A là chủ sở hữu của cửa hàng bán phụ liệu ngành may

có đăng ký kinh doanh

Bài tập 36

A đã thuê người vào chặt phá 4,6 ha rừng thuộc khu vực rừng sản xuất tự nhiên cạnh bản Khe Dây, do UBND xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh quản lý, bảo vệ để chiếm đất trồng keo lai Theo ước tính ban đầu, hành vi của A đã gây thiệt hại cho nhà nước gần 300 triệu đồng.

Theo anh (chị) A có phạm tội không? Nếu có thì phạm tội gì? Tại sao?

=> A phạm Tội huỷ hoại rừng Điều 243 BLHS 2015

Trang 37

a A là con nghiện nên mua về để sử dụng cho cá nhân.

=> A phạm tội tàng trữ trái phép chất ma tuý theo Điều 249 BLHS 2015

Dấu hiệu pháp lý:

- Khách thể: Xâm phạm chế độ độc quyền của NN về quản lý ma tuý

+ ĐTTĐ: Chất ma tuý (heroin) trên 0,1g

- Mặt khách quan: Cấu thành hình thức

+ Hành vi: A đã có hành vi mang trong người 3 tép heroin với trọng lượng 0,155gam để nhằm sử dụng mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sảnxuất trái phép chất ma tuý

(A là con nghiện, mua về để sử dụng nên trong trường hợp này được xem là tàng trữ trái phépchất ma tuý)

- Mặt chủ quản: Lỗi cố ý trực tiếp

+ A nhân thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm và vẫn thực hiện hành vi

- Chủ thể: Thường - A đủ tuổi và NLTNHS

b A mua giùm cho người bạn là B đang lên cơn nghiện nhờ mua

=> A phạm Tội mua bán trái phép chất ma tuý (Điều 251 BLHS 2015)

Dấu hiệu pháp lý:

- Khách thể: Xâm phạm chế độ độc quyền của NN về quản lý ma tuý

+ ĐTTĐ: Chất ma tuý (heroin) trên 0,1g

- Mặt khách quan: Cấu thành hình thức

+ Hành vi: A đã có hành vi mua giùm cho người bạn là B đang lên cơn nghiện matuý

- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

+ A nhận thức rõ hành vi của mình là xâm phạm đến chế độ độc quyền của NN vềquản lý ma tuý nhưng A vẫn thực hiện hành vi

- Chủ thể: A chủ thể thường, đủ tuổi và đủ NLTNHS

c A đang mang đến cho người mua do mẹ A sai.

A biết rõ mục đích của mẹ mình là mua bán ma tuý thì A sẽ phạm Tội mua bán trái phép chất matuý

Dấu hiệu pháp lý:

- Khách thể: Xâm phạm đến chế độ độc quyền của NN về quản lý ma tuý

Ngày đăng: 01/01/2023, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w