Thảo luận Luật Đất Đai (có đáp án) LUẬT ĐẤT ĐAI – BUỔI THẢO LUẬN 1 1 LUẬT ĐẤT ĐAI – BUỔI THẢO LUẬN 2 7 LUẬT ĐẤT ĐAI – BUỔI THẢO LUẬN 3 15 LUẬT ĐẤT ĐAI – BUỔI THẢO LUẬN 4 20 LUẬT ĐẤT ĐAI – BUỔI THẢO LUẬN 5 26 LUẬT ĐẤT ĐAI – BUỔI THẢO LUẬN 1 A. Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1. Giao dịch chuyển quyền sử dụng đất không làm thay đổi chủ sở hữu đối với đất đai. ⇨Nhận định đúng. ⇨CSPL: Điều 4 Luật Đất đai 2013, k1 Điều 167 LĐĐ Giao dịch chuyển quyền sử dụng đất không làm thay đổi chủ sở hữu đối với đất đai, vì theo điều 4 LĐĐ 2013 quy định đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của luật này. Giao dịch chuyển quyền sử dụng đất bao gồm nhiều hình thức như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,... Bản chất chỉ làm thay đổi NSD đất chứ không làm thay đổi chủ sở hữu đối với đất đai. — Giao dịch chuyển quyền gồm những loại giao dịch nào? Chuyển quyền: (k10 Đ3): + Chuyển nhượng: lấy đất đổi lấy đất • Chuyển đổi: trao đổi quyền SDĐ giữa các cá thể là hộ gia đình, cá nhân cho nhau. (trong phạm vi xã phường, thị trấn, ...) • Chuyển mục đích: chuyển mục đích sử dụng mảnh đất đó để đáp ứng với hình thức sử dụng đất theo Điều 10 LĐĐ 2. Chỉ có các cơ quan thuộc hệ thống cơ quan quản lý đất đai mới có quyền quản lý đất đai. ⇨ Nhận định: Sai. ⇨ CSPL: Điều 24 LĐĐ 2013, điều 4 NĐ 432014 được bổ sung bởi khoản 3 điều 2 NĐ 012017 CQQLĐĐ theo điều 24 bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện. CQTG QLĐĐ bao gồm rất nhiều cơ quan khác nhau và CCQLĐĐ (điều 24) chỉ là một phần nằm trong cơ quan tham gia quản lý đất đai. Do đó, chỉ có các cơ quan thuộc hệ thống cơ quan quản lý đất đai mới có quyền quản lý đất đai là nhận định sai. Mà còn các cơ quan khác trong hệ thống cơ quan tham gia quản lý đất đai như Chính phủ, HĐNĐ các cấp.. Ngoài ra, có thể áp dụng thêm điều 8 LDD: chủ tịch UBND cấp xã được giao quản lý khu vực đất đai xây dựng đường xá, dịch vụ công công nhằm đáp ứng nhu cầu của dân khu vực. — Phân biệt cơ quan quản lý đất đai với cơ quan tham gia quản lý đất đai: CQQLĐĐ (điều 24): + CQ tài nguyên • TC dịch vụ công CQ tham gia quản lý đất đai: là cơ quan được trao quyền quản lý đđ QH, HĐNND các cấp CP, UBND các cấp, cơ quan quản lý chuyên ngành (là 1 trong những CQ tgia quản lý) Ngoài ra còn có những CQ khác: thuế, quy hoạch, GTVT, ban ql khu kte, cảng bộ hàng không, ... => Hệ thống CQQL chỉ có 2 nhóm CQ => hẹp hơn CQ tham gia QLĐĐ, cá nhân dc giao qly, CQ có thẩm quyền dc giao qly (chỉ qly chứ k sdung đất) 3. UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận HGĐ, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp. ⇨ Nhận định: Sai. ⇨ CSPL: CSPL: khoản 2 Điều 2 Nghị định 012017, điểm d k4 Điều 3 Thông tư 332017TTBTNMT Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 332017TTBTNMT quy định UBND cấp xã xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp có nguồn vốn từ sản xuất nông nghiệp là một nội dung trong trình tự thực hiện các thủ tục quy định tại Khoản 1 điều này. Do đó, UBND cấp xã chỉ có trách nhiệm xác nhận khi thuộc trong k1 điều 3 TT332017, ngoài ra không phải trách nhiệm của UBND cấp xã. Trong Th này, do không thuộc các trường hợp theo k1 điều 3 TT 032017 nên UBND cấp xã không có trách nhiệm xác nhận HGĐ, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp. Việc xác định cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp: dựa vào K3 Điểu 3 TT332017: + Đang có quyền sử dụng đất
Trang 1Thảo luận Luật Đất Đai (có đáp án)
LUẬT ĐẤT ĐAI – BUỔI THẢO LUẬN 1 1
LUẬT ĐẤT ĐAI – BUỔI THẢO LUẬN 2 7
LUẬT ĐẤT ĐAI – BUỔI THẢO LUẬN 3 15
LUẬT ĐẤT ĐAI – BUỔI THẢO LUẬN 4 20
LUẬT ĐẤT ĐAI – BUỔI THẢO LUẬN 5 26
LUẬT ĐẤT ĐAI – BUỔI THẢO LUẬN 1 A Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1 Giao dịch chuyển quyền sử dụng đất không làm thay đổi chủ sở hữu đối với đất đai ⇨Nhận định đúng ⇨CSPL: Điều 4 Luật Đất đai 2013, k1 Điều 167 LĐĐ Giao dịch chuyển quyền sử dụng đất không làm thay đổi chủ sở hữu đối với đất đai, vì theo điều 4 LĐĐ 2013 quy định đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của luật này Giao dịch chuyển quyền sử dụng đất bao gồm nhiều hình thức như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
Bản chất chỉ làm thay đổi NSD đất chứ không làm thay đổi chủ sở hữu đối với đất đai
— Giao dịch chuyển quyền gồm những loại giao dịch nào? Chuyển quyền: (k10 Đ3): + Chuyển nhượng: lấy đất đổi lấy đất Chuyển đổi: trao đổi quyền SDĐ giữa các cá thể là hộ gia đình, cá nhân cho nhau (trong phạm vi xã phường, thị trấn, )
hình thức sử dụng đất theo Điều 10 LĐĐ
2 Chỉ có các cơ quan thuộc hệ thống cơ quan quản lý đất đai mới có quyền quản lý đất đai.
⇨ Nhận định: Sai
⇨ CSPL: Điều 24 LĐĐ 2013, điều 4 NĐ 43/2014 được bổ sung bởi khoản 3 điều 2
NĐ 01/2017
CQQLĐĐ theo điều 24 bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên
và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện
Trang 2CQTG QLĐĐ bao gồm rất nhiều cơ quan khác nhau và CCQLĐĐ (điều 24) chỉ làmột phần nằm trong cơ quan tham gia quản lý đất đai
Do đó, chỉ có các cơ quan thuộc hệ thống cơ quan quản lý đất đai mới có quyềnquản lý đất đai là nhận định sai Mà còn các cơ quan khác trong hệ thống cơ quantham gia quản lý đất đai như Chính phủ, HĐNĐ các cấp
Ngoài ra, có thể áp dụng thêm điều 8 LDD: chủ tịch UBND cấp xã được giao quản
lý khu vực đất đai xây dựng đường xá, dịch vụ công công nhằm đáp ứng nhu cầucủa dân khu vực
— * Phân biệt cơ quan quản lý đất đai với cơ quan tham gia quản lý đất đai:
CQQLĐĐ (điều 24): + CQ tài nguyên
=> Hệ thống CQQL chỉ có 2 nhóm CQ => hẹp hơn CQ tham gia QLĐĐ, cá nhân
dc giao qly, CQ có thẩm quyền dc giao qly (chỉ qly chứ k sdung đất)
3 UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận HGĐ, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp.
Việc xác định cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp: dựa vào K3 Điểu 3TT33/2017:
+ Đang có quyền sử dụng đất
Có thu nhập thường xuyên từ việc sản xuất đất nông nghiệp đó
Không thuộc đối tượng hưởng lương thường xuyên, được đóng BHXH, trợcấp mất việc
4 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được nhập cảnh vào Việt Nam không phải người sử dụng đất theo quy định của PL đất đai
Nhận định sai
Trang 3CSPL: K6 Đ 5 LĐĐ 2013, Điều 3 Luật quốc tịch năm 2014.
Giải thích: Theo khoản 6 điều 5 luật đất đai quy định: “Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền
sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
6 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; Đồng thời, tại khoản 1 điều 168 LĐ 2013 quy định về việc: “Người Việt Nam định
cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam” Mà theo đó, khoản 1 điều 8 của luật Nhà ở 2014 có quy định điều kiện
để được công nhận sở hữu nhà ở tại Việt Nam chỉ áp dụng đối với trường hợpngười Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải được phép nhập cảnh vào ViệtNam Như vậy, nếu người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnhvào Việt Nam thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại ViệtNam, đồng thời khi Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữunhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở thì được nhận chuyểnquyền sử dụng đất ở (Khoản 1 điều 169) Do vậy, người Việt Nam định cư ở nướcngoài mà được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì mới là đối tượng sử dụng đất theoquy định tại khoản 6 điều 5 LĐĐ 2013 Chính vì vậy, Người Việt Nam định cư ởnước ngoài không được nhập cảnh vào Việt Nam thì không phải người sử dụng đấttheo quy định của PL đất đai
5 Chủ thể thuê lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất không phải là chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai
Nhận định sai
CSPL: Điều 2 Luật đất đai 2013
Chủ thể thuê lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất là chủ thể củaquan hệ pháp luật đất đai
Đối tượng điều chỉnh của quan hệ pháp luật đất đai bao gồm: Cơ quan nhà nướcthực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thựchiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai, các chủ thể được nhà nướctrao quyền sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý sửdụng đất Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý sử dụng đất đai (Điều 2LĐĐ) là: Chủ thể thuê và thuê lại quyền sử dụng đất, chủ thể tham gia quan hệ gópvốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân sử dụng đất mới…
Do đó, Chủ thể thuê lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất là chủ thể củaquan hệ pháp luật đất đai
Có 1 TH đặc biệt quy định tại điều 19 NĐ 43/2014
Chủ thể cho thuê lại là công ty kinh doanh kết cấu hạ tầng thì chủ thể thuê lại thìđược cấp giấy chứng nhận quyền sd đất, trở thành quan hệ pháp luật đất đai ĐIỀU
19 NĐ 43
6 Giá đất trên sàn giao dịch bất động sản không phải giá đất thị trường.
Nhận định sai
CSPL: Điều 5 NĐ 44/2014/NĐ-CP
Trang 4Theo điểm a khoản 1 Điều 5 NĐ 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định về giáđất Các loại giá đất như giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, giá đất trúngđấu giá quyền sử dụng đất, giá đất trong cơ sở dữ liệu về đất đai, giá đất trên sàngiao dịch bất động sản, giá đất được xác định từ chi phí, thu nhập của thửa đất đềuđược gọi là giá đất thị trường
7 Giá đất tính tiền sử dụng đất trong mọi trường hợp là giá đất cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất.
Nhận định sai
CSPL: Điểm a Khoản 2 và điểm a Khoản 4 Điều 114 LĐĐ năm 2013
Để tính tiền sử dụng đất pháp luật đất đai quy định căn cứ vào bảng giá đất hoặcgiá đất cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất tùy vào từng trường hợp cụ thể Chẳnghạn:
Sử dụng bảng giá đất: “Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sửdụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phépchuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình,
cá nhân”
Sử dụng giá đất cụ thể: “Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sửdụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; chophép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khôngphải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ giađình, cá nhân”
Như vậy, không phải lúc nào tính tiền sử dụng đất cũng căn cứ vào giá đất cụ thểcủa UBND cấp tỉnh nơi có đất
Bài tập:
1 Xác định hình thức sử dụng đất của người sử dụng đất trong các trường hợp sau:
a Hộ gia đình ông A sử dụng đất 5 hecta đất có mặt nước để nuôi trồng thủy sản tại tỉnh Cần Thơ (HGĐ được UBND cấp xã xác nhận là HGĐ trực tiếp sản xuất nông nghiệp).
⇨ HGĐ Ông A là đối tượng sử dụng đất theo Khoản 2 Điều 5 Luật đất đai 2013
=> HGĐ ông B trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp với mục đích nuôi trồng thủy sản
do đó sẽ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong phần đất tronghạn mức Theo điều 129 LĐĐ, phần đất trong hạn mức của hgđ ông B là 03 ha đất.Còn 2ha đất còn lại được sử dụng với hình thức nhà nước cho thuê đất được lựachọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê (điểm a k1 điều 56)
(Nếu đề k nói về chủ thể có trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp hay không thì phảichia 2 TH TH không phải là cá nhân tt sx đất nn thì sẽ đc nhà nước cho thuê đấtlựa chọn 1 trong hai ht thuê: thu tiền sử dụng đất hằng năm và thu tiền sử dụng đất
1 lần ( điểm a khoản 1 điều 56))
Trang 5b Bà B là Việt kiều sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu nhà trọ cho công nhân làm việc tại KCN Sóng Thần.
Căn cứ theo khoản 3, Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 sửa đổi, bổ sungnăm 2014 và khoản 6 Điều 5 Luật đất đai năm 2013 thì bà B là người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài
Bà B sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu nhà trọ cho công nhânlàm việc tại KCN Sóng Thần thuộc trường hợp quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều
56 Luật đất đai 2013 và điểm g, khoản 1 Điều 2 NĐ 46/2014 nên hình thức sở hữuđất của bà B trong trường hợp này là cho thuê đất trả tiền thu tiền thuê đất hàngnăm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
c Doanh nghiệp C (tỷ lệ sở hữu vốn góp: ông T (VN): 40%; bà James (Hoa Kỳ): 10%; Công ty H: 50%) sử dụng 20 ha đất thương mại, dịch vụ để thực hiện dự án kinh doanh kỳ nghỉ (timeshare)
=>Doanh nghiệp C có bà James góp vốn nên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài theo k27 điều 3 và khoản 7 điều 5 Ldđ
DN C sử dụng 20 ha đất thương mại, dịch vụ để thực hiện dự án kinh doanh kỳnghỉ tức doanh nghiệp C sử dụng đất ™, dv dể thực hiện dự án kinh doanh phinông nghiệp DO đó theo điểm đ k1 điều 56 ldd 2013, hình thức sử dụng đất của dn
C là cho thuê đất
d Công ty TNHH AMA sử dụng đất thực hiện dự án xây dựng condotel tại Nha Trang.
Th1: Công ty TNHH AMA là tổ chức kinh tế:
Theo điểm đ k1 điều 56, cty sử dụng đất để xây dựng dự án condotel tại Nha Trangtức đang sử dụng đất ™ dv để thực án kinh doanh phi nông nghiệp nên hình thức
sử dụng đất sẽ là cho thuê đất
TH2: CTy TNHH AMA là doanh nghiệp cố vốn đầu tư nước ngoài
Cty là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thương mại dv nên vẫn
là cho thuê đất được lựa chọn 1 trong hai hình thức thuê
e Người VN định cư ở nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là đối tượng sử dụng đất theo k6 điều 5LDD 2013
Trong Th này người VN định cư ở nước ngoài không được nhà nước quy định giaođất xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa => không được làm
f Công ty F là tổ chức kinh tế trong nước sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp để chuyển nhượng, cho thuê QSDĐ gắn liền với kết cấu hạ tầng.
⇨ Công ty F là tổ chức kinh tế trong nước là đối tượng được sử dụng đất theoKhoản 1 Điều 5 Luật Đất đai 2013
⇨ Công ty F là tổ chức kinh tế trong nước sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầngtrong khu công nghiệp để chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với
Trang 6kết cấu hạ tầng là hình thức được nhà nước cho thuê đất để kinh doanh phi nôngnghiệp theo Điểm đ Khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai 2013.
g Công ty X là tổ chức kinh tế trong nước sử dụng đất đầu tư xây dựng nhà ở.
⇨ Công ty X là tổ chức kinh tế trong nước là đối tượng sử dụng đất theo Khoản 1Điều 5 Luật Đất 2013
Công ty X là tổ chức kinh tế trong nước sử dụng đất đầu tư xây dựng nhà ở tùy vàomục đích xây nhà ở để làm gì mà ta có hình thức sử dụng đất khác nhau:
TH1: Nếu sử dụng đất ở để xây dựng nhà ở theo mục đích tài định cư (khoản 4 điều
54 thì giao đất không thu tiền)
TH2: Nếu sử dụng đất xây dựng nhà ở cho thuê thì là hình thức cho thuê (điểm đk1 điều 56)
TH3: Nếu sử dụng đất để xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê thì hìnhthức sử dụng đất là giao đất có thu tiền sử dụng đất (theo k3 điều 55 Ldd 2013)
2 Công ty A là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, xin nhà nước cho sử dụng 50 ha đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp tại tỉnh B Hỏi:
a Dự án của công ty A thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất hay công ty A
tự thỏa thuận với NSDĐ trong khu vực dự án Vì sao?
=>Dự án công ty A thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất
Vì căn cứ theo điểm d khoản 3 điều 62 Luật đất đai 2013 Nhà nước thu hồi đất đểphát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng Do đó, trường hợp này đểthực hiện dự án xây dựng cụm công nghiệp được sự chấp nhận của HĐND cấp tỉnhthì Nhà nước sẽ thu hồi đất để giao đất cho cty A
Có 4 hình thức thu hồi đất
Trong TH này thì đất sẽ được thu hồi theo điểm d khoản 3 điều 62 sau đó chuyểngiao cho công ty A
b Nếu công ty A muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ thực hiện dự án đầu
tư xây dựng khu công nghiệp sang đầu tư xây dựng nhà ở để bán Việc chuyển mục đích sử dụng đất này có phải xin phép cơ quan có thẩm quyền không? Tại sao? Nếu có, thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?
Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 10 LĐĐ 2013 có quy định đất khu công nghiệp
là đất phi nông nghiệp cụ thể là đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Đồngthời, nhà ở chỉ được xây dựng trên đất ở nên công ty A phải chuyển mục đích sửdụng đất trong trường hợp này Mà theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 57trường hợp chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở phải đượcphép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 7Căn cứ theo khoản 1 điều 56 Công ty A sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xâydựng khu công nghiệp thì Công ty A sẽ được Nhà nước cho thuê đất Thẩm quyềncho thuê đất theo khoản 1 Điều 59 sẽ thuộc về UBND cấp tỉnh, đồng thời theokhoản 4 điều 59 thì UBND cấp tỉnh cũng là cơ quan có thẩm quyền cho phépchuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp này Tuy nhiên, Công ty A là doanhnghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài không thuộc các trường hợp được xin phépchuyển mục đích sử dụng đất ở UBND cấp tỉnh Như vậy, Công ty A sẽ khôngđược phép chuyển mục đích sử dụng đất từ thực hiện dự án đầu tư xây dựng khucông nghiệp sang đầu tư xây dựng nhà ở để bán
Chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 57) thì có 2 TH
quyền
thẩm quyền (k2 điều 5 TT 09/2021) => không cần sự đồng ý nhưng phải đi đăng kýbiến động
Cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: điều 59
vốn đầu tư nước ngoài thì là giao đất, không phải chuyển mục đích sử dụng đất)
dân cư
Xác định thời gian sau khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điều 127
Nguyên tắc chung: thời hạn sd đất xác định theo loại đất sau khi chuyển mục đích
sử dụng đất ở đc xác định là ổn định lâu dài
Điều 127 có 2 TH ngoại lệ:
hạn cũ (bản chất của các loại đất nông nghiệp không khác nhau là mấy nên khôngtính lại thời hạn mới)
nguyên là đất ổn định lâu dài
=> các TH còn lại sẽ xác định theo nguyên tắc chung
LUẬT ĐẤT ĐAI – BUỔI THẢO LUẬN 2
1 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất là nghĩa vụ của người sử dụng đất
Nhận định này là sai
CSPL: Khoản 1 điều 95 LĐĐ 2013
Theo đó, căn cứ vào khoản 1 điều 95 LĐĐ quy định đăng ký đất đai là nghĩa vụ bắtbuộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý Còn đối vớiviệc đăng ký nhà ở và tài sản gắn liền với đất không phải là nghĩa vụ bắt buộc của
Trang 8người sử dụng đất Trường hợp này PL không có quy định bắt buộc người sở hữunhà ở và tài sản gắn liền với đất phải đăng ký Đây là quyền của chủ sở hữu, nếuđăng ký thì sẽ được pháp luật bảo vệ, nếu không đăng ký cũng không vi phạm phápluật
2 Giấy tờ hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương với GCN QSDĐ, QSH nhà ở
và tài sản gắn liền với đất
Nhận định này là sai
CSPL: khoản 2 Điều 97 Luật đất đai 2013
Căn cứ vào khoản 2 Điều 97 Luật đất đai 2013 quy định Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xâydựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, phápluật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý mà khôngphải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất Vì vậy, phải thuộc một trong các loại giấy tờ quy định tạikhoản 2 Điều 97 LĐĐ 2013 mới có giá trị pháp lý tương đương với GCN QSDĐ,QSH nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Giấy tờ hợp pháp ms có giá trị tương đương còn giấy tờ hợp lệ chỉ là căn cứ để xincấp GCN thôi
Giấy tờ hợp lệ: k1 Đ 100, điều 18 NĐ 43, đ 15 TT 02/2015 c/m nguồn gốc sd đấtthoi, là cs để NN cấp GCN (có giấy tờ hợp lệ + điều kiện đ 21 NĐ 43: sd lâu dài,
ổn định với 1 mục đích) vs Giấy tờ hợp pháp: k2 điều 97 có giá trị tương đương
Kh có giấy tờ hợp lệ vẫn đc quyền xin cấp GCN nếu thỏa điều kiện tại điều 110 Ông bà Có bằng khoán tên ông bà cho cháu -> phải chứng minh bằng HĐ SD đất(tặng cho tay) với nhau
Nếu như không có giấy tờ hợp lệ thì vẫn được xem xét cấp giấy theo điều 101 nếuđáp ứng đủ các điều kiện
Giấy tờ hợp pháp mới có giá trị tương đương còn giấy tờ hợp lệ là căn cứ để xincông nhận quyền sử dụng đất
3 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất -> k nhằm mục đích kinh doanh thì vẫn đc giao đất k thu tiền sử dụng đất.
Nhận định sai (k2 đ 57 NĐ 43/2014/NĐ-CP)
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn được Nhà nước giao đất không thutiền sử dụng đất trong trường hợp sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm khôngnhằm mục đích kinh doanh
CSPL: Khoản 2 Điều 57 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: ”2 Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất
để xây dựng công trình ngầm không nhằm mục đích kinh doanh.”
Không được quy định trong điều 54 LDD nhưng được quy định tại điều 57 NĐ 43
Trang 94 Tất cả các trường hợp sử dụng đất ở đều được Nhà nước áp dụng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất
Nhận định sai
CSPL: Điều 54, 55, 56 Luật đất đai 2013
Không phải tất cả các trường hợp sử dụng đất ở đều được nhà nước áp dụng ht giaođất có thu tiền sử dụng đất Trường hợp tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ởphục vụ tái định cư theo dự án của nhà nước thì được nhà nước áp dụng hình thứcgiao đất không thu tiền sử dụng đất theo k4 điều 54 LĐĐ 2013 (hoặc điểm đ k1điều 56, …th sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê thì ht là chothuê đất)
5 Chỉ UBND các cấp mới có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
Nhận định sai
CSPL: Điều 59, điều 150, điều 151, điều 156 LDD 2013
Khoản 3 điều 59 lđđ 2013 thì UBND cấp xã không có thẩm quyền giao đất màUBND cấp xã có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vàomục đích công ích của xã, phường, thị trấn Thẩm quyền giao đất, cho thuê đấtthuộc về các cơ quan sau: UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện (điều 59), BQL KKT,BQL KCNC, cảng vụ hàng không…
6 Hộ gia đình được Nhà nước giao đất trồng cây lâu năm, khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thương mại thì phải sử dụng đất dưới hình thức thuê.
Nhận định sai
CSPL: khoản 30 Điều 2 NĐ 01/2017
Căn cứ vào hình thức sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển MĐSDĐ
“2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất thì chế độ sử dụng đất khi chuyển mục đích được quy định như sau:
a) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp không phải là đất thuê của Nhà nước sang đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thì được sử dụng theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích theo quy định;”
Do đó, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp không phải là
giao đất có thu tiền sử dụng đất
7 Người sử dụng đất vượt quá hạn mức giao đất sẽ bị Nhà nước thu hồi phần diện tích vượt quá hạn mức.
Trang 10Đất đai 2013 Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ
về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai thì thực hiện theo quyđịnh tại Điều 20 NĐ 43 Đối với Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đấtnông nghiệp được giao vượt hạn mức trước ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thihành thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật
sử dụng đất NN thành đất kinh doanh phi nông nghiệp thì thẩm quyền thuộc
về UBND cấp tỉnh Do đó, trong TH này khi UBND huyện A quyết định chocông ty B thuê 10.000 m2 đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích kinhdoanh phi nông nghiệp là trái quy định PL về thẩm quyền cho thuê, chuyểnmục đích sử dụng đất
TH2: Công ty B là DN có vốn đầu tư nước ngoài: Hành vi của UBND huyện
A cũng không phù hợp với quy định của PL Căn cứ theo điểm d khoản 1điều 59 quy định về thẩm quyền của UBND tỉnh trong việc giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì:
UBND cấp huyện sẽ không có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với chủ thể là doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài
UBND cấp tỉnh là chủ thể có thẩm quyền cho thuê đất đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 điều 56của luật này Do đó, trong TH này khi công ty B (giả định là doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài) khi thuê 10000m2 đất NN để sử dụng vào mụcđích kinh doanh phi NN thì UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền chothuê đất NN
b UBND cấp tỉnh A quyết định giao cho công ty X (công ty có vốn đầu tư nước ngoài) 5.000m2 đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
Trang 11Hành vi này là không phù hợp, công ty không được phép thực hiện dự án.CSPL: Điều 59, điều 54
Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 59 Luật đất đai 2013 quy định thì UBNDcấp tỉnh có thẩm quyền giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nướcngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều
55 của Luật này tức UBND cấp tỉnh chỉ giao đất để thực hiện dự án đầu tưxây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê chứ không giao đất đểthực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa
Căn cứ theo khoản 4 Điều 55 Luật đất đai 2013 thì dự án đầu tư hạ tầng nghĩatrang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng do tổchức kinh tế được giao đất thực hiện, có nghĩa là công ty X (công ty có vốnđầu tư nước ngoài) sẽ không được UBND tỉnh A giao 5.000m2 đất để thựchiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sửdụng đất gắn với hạ tầng
Đối với trường hợp này thì nếu công ty X (công ty có vốn đầu tư nước ngoài)
có yêu cầu UBND tỉnh A cho thuê 5.000m2 đất để thực hiện dự án đầu tư hạtầng nghĩa trang, nghĩa địa để cho thuê lại nhằm mục đích kinh doanh thì yêucầu này có thể được chấp nhận
c Ông A chuyển nhượng 2 hecta đất trồng xoài tại Tiền Giang cho ông D hiện là giảng viên đại học Luật TP HCM;
Trong TH này không xác định được ông A đang sử dụng 2 ha đất này dưới hìnhthức gì?
Như vậy ông A cần phải đáp ứng một số điều kiện sau
dụng điểm c khoản 1 điều 179
một lần thì có quyền chuyển nhượng theo khoản 1 điều 179 Nếu là trả tiền thuêđất hằng năm thì có quyền quy định tại khoản 2 điều 179 (không được chuyểnnhượng chỉ được bán tài sản trên đất,khi muốn bên ông D thuê thì ông A phải
tự nguyên trả cho nhà nước và ông D mua lại tài sản trên đất của ông A và nhưvậy thì nhà nước mới có cơ sở cho thuê đất đối với ông D)
Đối với bên nhận chuyển nhượng là ông D
chuyển quyền sử dụng đất
nhượng đất NN
nhượng đất ở khi chưa có nhà ở
Trang 12 Điều 130 và điều 44 NĐ 43, nếu còn trong hạn mức ông D được nhận nữa thì
ông D được nhận thôi
tổ chức, áp dụng k3 điều 183
+ Tổ chức nước ngoài thực hiện chức năng ngoại giao: Điều 182(không được phép giao dịch)
d Ông D góp vốn bằng quyền sử dụng 1000m2 đất ở của mình với công ty
B là tổ chức kinh tế trong nước để xây dựng nhà hàng, khách sạn
Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất của ông D là phù hợp với quy định của PL.CSPL: điểm h k1 điều 179 LDD 2013, ông D là cá nhân sdđất ở thì giao đất có thutiền sử dụng đất theo điều 55
Pháp luật cho phép cá nhân góp vốn bằng quyển sử dụng đất ở của mình với tổchức kinh tế ở đây là công ty B Ông D góp vốn bằng quyền sử dụng đất ở khôngđồng nghĩa với việc xây cái nhà hàng, khách sạn này trên đất của ông Khi ông gópvốn bằng đất ở thì số vốn ông góp vào thời điểm đó chính là giá trị của quyền sửdụng đất đã vốn hóa để góp vào phần vốn góp đó
e Ông A hiện là giảng viên đại học sống tại TP HCM nhận chuyển nhượng
2 hecta đất trồng lúa tại Long An.
- Hành vi của ông A không phù hợp với quy định của pháp luật
- CSPL: Khoản 3 Điều 191 LĐĐ 2013, Khoản 2 Điều 3 TT 33/2017/-BTNMT
Trang 13được xác định là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp Như vậy, căn cứ theoKhoản 3 Điều 191 thì ông A không được nhận chuyển nhượng 2 hecta đất trồng
lúa tại Long An.
f Hộ gia đình bà A cho DN B (DN có vốn đầu tư nước ngoài tại VN) thuê 100m2 đất có nhà ở gắn liền với đất để làm văn phòng làm việc.
Hành vi này không phù hợp với quy định của pháp luật
Hình thức: đất có nhà ở → đất ở → giao đất có thu tiền sử dụng đất
Theo Điều 179 LĐĐ 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cánhân sử dụng đất thì theo đó hộ gia đình bà A chỉ được cho tổ chức, hộ giađình cá nhân khác và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê quyền sửdụng đất của mình Trong trường hợp này, DN B là doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài tại VN nên không thuộc các chủ thể được hộ gia đình A chothuê quyền sử dụng đất Vì vậy, hộ gia đình bà A không có quyền cho DN B
là DN có vốn đầu tư nước ngoài thuê 100m2 đất
g UBND huyện T ban hành quyết định thu hồi 2 hecta đất nông nghiệp của ông A Phần diện tích đất thu hồi không bồi thường về đất với lý do đất này được giao không thu tiền sử dụng đất
Hành vi của UBND huyện T là không phù hợp với quy định của pháp luật
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 77 Luật Đất đai 2013
Theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Đất đai 2013: “Hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chiphí đầu tư vào đất” Do đó, việc bồi thường về đất nông nghiệp của ông A khi Nhànước thu hồi đất nông nghiệp không phụ thuộc vào hình thức sử dụng đất củangười sử dụng đất là giao đất không thu tiền sử dụng đất Vì vậy ông A vẫn đượcnhận bồi thường đối với 2 hecta đất nông nghiệp bị thu hồi
h UBND huyện A ban hành quyết định thu hồi 3 hecta đất nông nghiệp của hộ gia đình ông X và không bồi thường về đất cho hộ gia đình ông X với lý do: đất không có GCN và cũng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Biết rằng nguồn gốc đất này do hộ gia đình ông X khai hoang từ năm
1980 và sử dụng ổn định đến nay
TH1: Hgđ ông A trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp thì theo k2 điều 77 ldd 2013:
“Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người
sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều
129 của Luật này.”
Do đó, hgđ ông A được bồi thường và không vượt quá hạn mức giao đất nôngnghiệp qđ tại điều 129 luật này=> không phù hợp
Trang 14TH2: hgđ ông A không trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp thì k được bồi thường do
kh đáp ứng được điều kiện ở điểm a k1 điều 76=> quyết định của UBND huyện làphù hợp
Lý thuyết:
Khi NN thu hồi, kphai mọi chủ thể đều dc BT (Đ74, 75, 82 LĐĐ), mà phải đáp ứng đủ 3 điều kiện.
Điều kiện 1: Lý do NN thu hồi đất (Đ75) (là ở Đ61, 62) vì QP AN hay lợi
ích QGia công cộng, hoặc điểm d, e K1 Đ65
VD: thu hồi đất mở quốc lộ đáng ra đc BT nhưng có hành vi hủy hoại đất đaithì ko đc BT
Điều kiện 2: (Đ75) quy định theo từng chủ thể bị NN thu hồi, liên quan tới hình thức sdung đất
BT: NN trả lại giá trị QSD đất mà chưa khai thác sdung hết Chủ thể: giaođất có thu tiền/ thuê đất trả tiền 1 lần (ngoại lệ giao đất k thu chỉ áp dụngcho HGĐ cá nhân)
Điều kiện 3: GCN: giấy tờ CM QSD đất hợp pháp
GCN cũ
Chưa dc cấp GCN (Đ100, 101, 102): nhưng sẽ dc NN cấp
Ngoại lệ K2 Đ77, với HGĐ cá nhân trực tiếp sx NNgh, vẫn dc
BT trong hạn mức dù k có GCN hoặc k đủ điều kiện để cấpgiấy
Chi phí đầu tư về đất còn lại: k1, đ.76 nếu đã đc BT vào đất thì ko đc BT vàochi phí đầu tư còn lại CP đầu tư vào đất còn những CP làm cho đất màu mỡ,còn những tài sản chưa khấu hao hết → NN trả lại tiền đầu tư vào đất còn lại
mà chưa khai thác hết (nếu CM được) Khi NN BT vào chi phí đầu tư vào
đất còn lại, phải thuộc diện K1 Đ76.
UBND huyện T k BT → k đúng Vì cá nhân sdung đất NN, dc giao đất k thutiền → vẫn dc BT về đất nếu đáp ứng 2 điều kiện còn lại (TH thu hồi đất, và
Trang 15 Sdung đất NN vào mục đích công ích do UBND cấp xã cho thuê → UBNDcấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất (K1 Đ66)
BQL khu kte có thẩm quyền thu hồi đất vì mục đích phát triển kte, xh, vì mục đích QG, công cộng (Đ62)?
CSPL: điểm c, k2, đ.52, điểm c k1, đ.53, điểm c k4, đ.55 NĐ 43/2014
Không có thẩm quyền này
BQL có thẩm quyền thu hồi đất với những đối tượng có hành vi vi phạm,hoặc tự nguyện trả, hoặc chấm dứt theo pl Còn lại thẩm quyền sẽ do UBNDcấp tỉnh, huyện thu hồi (dù ở trong khu kte khu cnghe cao, )
Trang 16LUẬT ĐẤT ĐAI – BUỔI THẢO LUẬN 3
A Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
1 Mọi loại tài sản gắn liền với đất đều được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp GCN
Nhận định này là sai
CSPL: khoản 1 điều 104 LĐĐ 2013 và điều 35 NĐ 43/2014
Theo đó, căn cứ theo khoản 1 điều 104 Luật đất đai thì NN chỉ cấp GCN đốivới tài sản gắn liền với đất được liệt kê trong điều luật này Cụ thể, khoản 1quy định:
“Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”
Như vậy, đối với những tài sản gắn liền với đất nhưng không được quy địnhtại khoản 1 điều 104 hoặc những tài sản gắn liền với đất được liệt kê trong khoản 1điều 104 nhưng không có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì không được cấp GCN Đồngthời, tại điều 35 NĐ 43/2014 cũng có quy định cụ thể về các loại tài sản gắn liềnvới đất mà không được cấp GCN QSH khi thuộc một trong các TH từ khoản 1 đếnkhoản 7 của điều này Như vậy, không phải mọi loại tài sản gắn liền với đất đềuđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp GCN
2 Đối với tất cả các loại đất, khi quá thời hạn do Nhà nước quy định mà NSDĐ không sử dụng thì đất đó sẽ bị Nhà nước thu hồi
Nhận định sai
CSPL: Điểm h, i k1 điều 64 LDD 2013
Chỉ có những loại đất được quy định tại điểm h,i khoản 1 điều 64 BLLĐ mới bị thuhồi khi quá thời hạn do Nhà nước quy định mà NSDĐ không sử dụng còn các loạiđất khác thuộc điều 10 của BLLĐ 2013 sẽ không bị Nên không phải đối với tất cảcác loại đất, khi quá thời hạn do Nhà nước quy định mà NSDĐ không sử dụng thìđất đó sẽ bị Nhà nước thu hồi mà đất bị thu hồi chỉ có vài trường hợp cụ thể theoluật định
Trang 173 Chỉ có UBND mới có thẩm quyền cấp GCN
4 Hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không được chuyển đổi QSDĐ
Nhận định đúng
CSPL: điều 190 ldd 2013
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, dochuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đấthợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệptrong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sảnxuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sửdụng đất và lệ phí trước bạ (điều 190 là điều kiện cần, điều 179 là xác định quyềnđược giao dịch, điều 190 hạn chế hgđ, cá nhân chỉ đc chuyển đổi qsdđ nn trongcùng xã, phường, thị trấn… ưu tiên áp dụng điều 190 điều này khắc phục việc đấtđai bị phân tán nhỏ lẽ)
5 Người VN định cư ở nước ngoài cũng được nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất tại VN
Nhận định đúng
Cơ sở pháp lý: Điểm b, đ Khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai năm 2013
Trang 18Theo quy định trên thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyểnquyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khucông nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế Nhưvậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng được nhận chuyển nhượng quyền
6 UBND cấp tỉnh có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất sử dụng làm trụ sở ủy ban.
Nhận định này là sai
CSPL: Điều 173 Luật Đất đai 2013
Theo điểm a khoản 1 điều 147 LĐĐ 2013, phần diện tích đất sử dụng để làm trụ sở
ủy ban là đất xây dựng trụ sở cơ quan mà theo điểm b khoản 2 điều 10 Luật Đất đai
2013 thì đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.Các cá nhân, tổ chức được giao trách nhiệm sử dụng đất cần đảm bảo tuân thủ đầy
đủ các quy định của pháp luật Theo khoản 2 Điều 54 LĐĐ 2013 thì UBND cấptỉnh được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp đất xâydựng trụ sở cơ quan Và theo khoản 2 Điều 173 LĐĐ 2013 thì tổ chức được Nhànước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyểnnhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất Như vậy, UBND cấp tỉnh không cóquyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất sử dụng làm trụ
sở ủy ban
B Bài tập:
1 Cơ quan nhà nước từ chối cấp GCN cho công ty A đang sử dụng 3000 m2 đất trong Khu kinh tế Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh với lý do đất đó không phải do A được nhà nước cho thuê mà thuê lại của DN D D là DN kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Hỏi: