Tài liệu được biên soạn, tổng hợp từ các bài tập học thuật của các sinh viên được đào tạo chuyên ngành luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Hà Nội. Xin cảm ơn các đọc giả đã theo dỏi. Đề bài: Phần bài tập nhận định: 40. Thẩm phán, hội thẩm có thể là chủ thể của Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Điều 368 BLHS). 42. Mọi hành vi ra quyết định mà biết rõ là trái pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đều cấu thành Tội ra quyết định trái pháp luật (Điều 371 BLHS). 45. Người bị hại có thể là chủ thể của Tội khai báo gian dối (Điều 382 BLHS). 47. Mọi trường hợp biết người khác phạm tội, tuy không hứa hẹn trước mà giúp họ lẩn trốn đều cấu thành tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS).. Phần bài tập tự luận: Bài tập 33 A là điều tra viên của Phòng cảnh sát hình sự thuộc công an tỉnh. B là người đang bị truy tố về tội buôn lậu. Biết A là điều tra viên nên B nhờ A giúp cho hồ sơ của B nhẹ tội. A nhận lời và đến gặp trưởng phòng điều tra để nhờ vả nhưng bị từ chối. A vẫn gặp B và nói dối rằng đã lo xong và yêu cầu đưa 6 triệu đồng để A đi “chạy” giùm. B đưa cho A đủ số tiền như đã được yêu cầu. Sau một thời gian, không thấy yêu cầu của mình được thực hiện, B đòi trả tiền lại, nhưng A không trả. Vụ việc bị phát giác. Hãy xác định tội danh trong vụ án này. Bài tập 34 A công tác tại Sở giao thông công chánh tỉnh M với nhiệm vụ quản lý hồ sơ xe và cấp giấy phép lái xe. Lợi dụng cương vị công tác, A dùng con dấu của cơ quan ký và đóng dấu nhiều giấy phép lái xe để bán cho người khác với giá 5 chỉ vàng1 giấy phép. Vụ việc bị phát giác. A bị đình chỉ công tác và chờ xét kỷ luật. Trong thời gian này, A thuê B khắc dấu giả rồi dùng con dấu giả và các biểu mẫu in sẵn trong cơ quan tiếp tục làm 10 giấy phép lái xe bán cho người khác. Những người mua giấy phép do A bán cũng bị phát hiện. Hãy xác định tội danh trong vụ án này. Bài tập 35 A là Trưởng công an xã X, đã có những hành vi sau: Lợi dụng một số thương binh của xã nhờ lĩnh hộ số tiền trợ cấp nhân dịp A có công tác ở bên Phòng thương binh xã hội. A nhận được 15 triệu đồng rồi chiếm đoạt luôn. Lợi dụng danh nghĩa công an xã, A đã khám xét nhà một người dân nghi là chứa hàng buôn lậu và đe dọa sẽ bắt giữ nếu không nộp tiền cho hắn. Công dân này phải trao cho A 4 triệu đồng. A thả những người buôn lậu thuốc lá cùng hàng hóa của họ, vì trong số người bị bắt có người là bà con của A. Hãy xác định tội danh trong các trường hợp trên. Bài tập 36 Công an thành phố H (thuộc tỉnh T) bắt quả tang X cùng Y và Z đánh bạc. Tang vật thu được hơn 24 triệu đồng tiền đánh bạc. Lúc đó X mới 14 tuổi nên Công an thành phố H xin ý kiến cấp trên chỉ xử lý hành chính thiếu niên này, củng cố hồ sơ xử lý hình sự Y và Z về hành vi đánh bạc. Công an tỉnh T trả lời thẩm quyền quyết định thuộc Công an thành phố H, đề nghị xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Nhưng sau đó, ông A là Thủ trưởng cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H vì có quan hệ quen biết với Y và Z nên đã ra quyết định xử lý hành chính tất cả X, Y và Z. Vụ việc sau đó bị phát hiện. Trong vụ án trên ai phạm tội? Nếu có thì phạm tội gì? Tại sao?
Trang 1BÀI TẬP THẢO LUẬN LUẬT HÌNH SỰ
PHẦN CÁC TỘI PHẠM
LẦN 12
Tài liệu được biên soạn, tổng hợp từ các bài tập học thuật của các sinh viên được đào tạo chuyên ngành luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Hà Nội Xin cảm ơn các đọc giả đã theo dỏi
Trang 2Đề bài:
Phần bài tập nhận định:
40 Thẩm phán, hội thẩm có thể là chủ thể của Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Điều 368 BLHS)
42 Mọi hành vi ra quyết định mà biết rõ là trái pháp luật trong hoạt động điều tra, truy
tố, xét xử, thi hành án đều cấu thành Tội ra quyết định trái pháp luật (Điều 371 BLHS)
45 Người bị hại có thể là chủ thể của Tội khai báo gian dối (Điều 382 BLHS)
47 Mọi trường hợp biết người khác phạm tội, tuy không hứa hẹn trước mà giúp họ lẩn trốn đều cấu thành tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS)
Phần bài tập tự luận:
Bài tập 33
A là điều tra viên của Phòng cảnh sát hình sự thuộc công an tỉnh B là người đang bị truy tố về tội buôn lậu Biết A là điều tra viên nên B nhờ A giúp cho hồ sơ của B nhẹ tội
A nhận lời và đến gặp trưởng phòng điều tra để nhờ vả nhưng bị từ chối A vẫn gặp B và nói dối rằng đã lo xong và yêu cầu đưa 6 triệu đồng để A đi “chạy” giùm B đưa cho A
đủ số tiền như đã được yêu cầu Sau một thời gian, không thấy yêu cầu của mình được thực hiện, B đòi trả tiền lại, nhưng A không trả Vụ việc bị phát giác
Hãy xác định tội danh trong vụ án này
Bài tập 34
A công tác tại Sở giao thông công chánh tỉnh M với nhiệm vụ quản lý hồ sơ xe và cấp giấy phép lái xe Lợi dụng cương vị công tác, A dùng con dấu của cơ quan ký và đóng dấu nhiều giấy phép lái xe để bán cho người khác với giá 5 chỉ vàng/1 giấy phép Vụ việc
bị phát giác A bị đình chỉ công tác và chờ xét kỷ luật Trong thời gian này, A thuê B khắc dấu giả rồi dùng con dấu giả và các biểu mẫu in sẵn trong cơ quan tiếp tục làm 10 giấy phép lái xe bán cho người khác Những người mua giấy phép do A bán cũng bị phát hiện
Hãy xác định tội danh trong vụ án này
Bài tập 35
A là Trưởng công an xã X, đã có những hành vi sau:
- Lợi dụng một số thương binh của xã nhờ lĩnh hộ số tiền trợ cấp nhân dịp A có công tác ở bên Phòng thương binh xã hội A nhận được 15 triệu đồng rồi chiếm đoạt luôn
- Lợi dụng danh nghĩa công an xã, A đã khám xét nhà một người dân nghi là chứa hàng buôn lậu và đe dọa sẽ bắt giữ nếu không nộp tiền cho hắn Công dân này phải trao cho A 4 triệu đồng
Trang 3- A thả những người buôn lậu thuốc lá cùng hàng hóa của họ, vì trong số người bị bắt
có người là bà con của A
Hãy xác định tội danh trong các trường hợp trên
Bài tập 36
Công an thành phố H (thuộc tỉnh T) bắt quả tang X cùng Y và Z đánh bạc Tang vật
thu được hơn 24 triệu đồng tiền đánh bạc Lúc đó X mới 14 tuổi nên Công an thành phố
H xin ý kiến cấp trên chỉ xử lý hành chính thiếu niên này, củng cố hồ sơ xử lý hình sự Y
và Z về hành vi đánh bạc Công an tỉnh T trả lời "thẩm quyền quyết định thuộc Công an
thành phố H, đề nghị xử lý theo đúng quy định của pháp luật" Nhưng sau đó, ông A là
Thủ trưởng cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H vì có quan hệ quen biết với Y
và Z nên đã ra quyết định xử lý hành chính tất cả X, Y và Z Vụ việc sau đó bị phát hiện
Trong vụ án trên ai phạm tội? Nếu có thì phạm tội gì? Tại sao?
Trang 4BÀI LÀM
Phần bài tập nhận định:
I Nhận định Đúng – Sai Giải thích?
40 Thẩm phán, hội thẩm có thể là chủ thể của Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Điều 368 BLHS)
Nhận định sai
Chủ thể của Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội bao gồm những người có thẩm quyền thực hiện hành vi tố tụng là truy cứu trách nhiệm hình sự Theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, người có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự là Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó viện trưởng VKS, Điều tra viên, Kiểm sát viên Ngoài ra, người có thẩm quyền của bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư và cơ quan khác của CAND, QĐND được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cũng cũng có thể là chủ thể của tội này Như vậy Thẩm phán, hội thẩm không là chủ thể của tội này
42 Mọi hành vi ra quyết định mà biết rõ là trái pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đều cấu thành Tội ra quyết định trái pháp luật (Điều
371 BLHS)
Nhận định sai
Không phải mọi hành vi ra quyết định mà biết rõ là trái luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đều cấu thành Tội ra quyết định trái pháp luật Theo Điều 371 BLHS, hành vi ra các quyết định tố tụng thuộc trường hợp quy định tại các điều 368, 369,
370, 377 và 378 BLHS thì không cấu thành tội phạm này mà sẽ cấu thành tội phạm tương ứng
Ví du: Nếu người có thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can đối với người không phạm tội thì không cấu thành tội phạm này vì đây là hành vi truy cứu TNHS người không
có tội thuộc quy định tại Điều 368 BLHS
45 Người bị hại có thể là chủ thể của Tội khai báo gian dối (Điều 382 BLHS)
NHẬN ĐỊNH SAI
Chủ thể của tội khai báo gian dối tại Điều 382 chỉ giới hạn bởi một số người tham gia
tố tụng được liệt kê Cụ thể là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật, người bào chữa; mà không bao gồm người bị hại
47 Mọi trường hợp biết người khác phạm tội, tuy không hứa hẹn trước mà giúp
họ lẩn trốn đều cấu thành tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS)
Nhận định sai
Trang 5Căn cứ theo Khoản 1 Điều 389 BLHS 2015 quy định trường hợp biết người khác phạm tội, tuy hứa hẹn trước mà giúp họ lẩn tránh thì cấu thành tội che giấu tội phạm trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này Theo đó, trường hợp Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm
Phần Bài tập tự luận:
Bài tập 33
A là điều tra viên của Phòng cảnh sát hình sự thuộc công an tỉnh B là người đang bị truy tố về tội buôn lậu Biết A là điều tra viên nên B nhờ A giúp cho hồ sơ của B nhẹ tội
A nhận lời và đến gặp trưởng phòng điều tra để nhờ vả nhưng bị từ chối A vẫn gặp B và nói dối rằng đã lo xong và yêu cầu đưa 6 triệu đồng để A đi “chạy” giùm B đưa cho A
đủ số tiền như đã được yêu cầu Sau một thời gian, không thấy yêu cầu của mình được thực hiện, B đòi trả tiền lại, nhưng A không trả Vụ việc bị phát giác
Hãy xác định tội danh trong vụ án này
Bài làm
A phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản Điều 174
Khách thể của tội phạm:
- Mối quan hệ xã hội bị xâm phạm: Quyền sở hữu 6 triệu của B
- Đối tượng tác động: 6 triệu đồng của B
Mặt khách quan của tội phạm:
- Hành vi khách quan: A đã đưa ra thông tin gian dối và chiếm đoạt 6 triệu đồng của
B Cụ thể, A đã nói dối với B rằng đã lo xong và yêu cầu B đưa 6 triệu để đi chạy dùm
- Hậu quả: B mất 6 triệu đồng
- Mối quan hệ nhân quả: Hành vi lừa đảo của A đã khiến cho B mất 6 triệu
Mặt chủ quan của tội phạm:
- Tội phạm có lỗi cố ý trực tiếp
Chủ thể của tội phạm:
- Chủ thể thường, A có đủ tuổi chịu TNHS và NLTNHS
B phạm tội đưa hối lộ theo Điều 364 BLHS 2015
Khách thể của tội phạm
- Quan hệ xã hội bị xâm phạm: xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức
Mặt khách quan của tội phạm:
Trang 6- Hành vi khách quan: B có hành vi đưa hối lộ trực tiếp cho A là điều tra viên để người này dùng chức vụ, quyền hạn của mình tìm cách tác động đến người có thẩm quyền giải quyết vụ án làm việc theo yêu cầu của B là làm hồ sơ giúp B nhẹ tội
Số tiền đưa hối lộ là 6 triệu, thỏa dấu hiệu điều kiện luật định về tội này
Mặt chủ quan của tội phạm:
- B có lỗi cố ý trực tiếp
Chủ thể của tội phạm:
- Chủ thể thường, B đủ tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ
Bài tập 34
A công tác tại Sở giao thông công chánh tỉnh M với nhiệm vụ quản lý hồ sơ xe và cấp giấy phép lái xe Lợi dụng cương vị công tác, A dùng con dấu của cơ quan ký và đóng dấu nhiều giấy phép lái xe để bán cho người khác với giá 5 chỉ vàng/1 giấy phép Vụ việc
bị phát giác A bị đình chỉ công tác và chờ xét kỷ luật Trong thời gian này, A thuê B khắc dấu giả rồi dùng con dấu giả và các biểu mẫu in sẵn trong cơ quan tiếp tục làm 10 giấy phép lái xe bán cho người khác Những người mua giấy phép do A bán cũng bị phát hiện
Hãy xác định tội danh trong vụ án này
Bài làm LÚC A ĐANG CÔNG TÁC
A phạm 2 tội là Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ Điều 356
và Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan tổ chức theo Điều 341
Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ tại Điều 356
Khách thể của tội phạm:
- Quan hệ xã hội bị xâm phạm: Xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức
Chủ thể của tội phạm:
- Chủ thể đặc biệt - Ông A là người có chức vụ quyền hạn (A công tác tại Sở giao thông công chánh tỉnh M với nhiệm vụ quản lý hồ sơ xe và cấp giấy phép lái xe)
Mặt khách quan của tội phạm:
- Hành vi khách quan: Ông A đã có hành vi lợi dụng chức vụ quyền hạn làm trái công vụ vì mục đích vụ lợi Lợi dụng cương vị công tác, ông A dùng con dấu của
cơ quan ký và đóng dấu nhiều giấy phép lái xe để bán cho người khác với giá 5 chỉ vàng/1 giấy phép
Trang 7- Hậu quả: Thiệt hại cho lợi ích của nhà nước, của xã hội và lợi ích hợp pháp của công dân
- Mối quan hệ nhân quả: hành vi lợi dụng chức vụ quyền hạn làm trái công vụ vì mục đích vụ lợi của ông A dẫn đến hậu quả thiệt hại cho lợi ích của nhà nước, của
xã hội và lợi ích hợp pháp của công dân
Mặt chủ quan của tội phạm:
- Tội phạm thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp
- Động cơ vụ lợi là dấu hiệu bắt buộc
LÚC A BỊ ĐÌNH CHỈ
A phạm tội làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu và tài liệu giả của cơ quan tổ chức Điều 341
Khách thể của tội phạm”
- Quan hệ xã hội bị xâm hại là hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực quản lý hành chính cơ quan nhà nước về con dấu, tài liệu, hoặc giấy tờ khác
- Đối tượng tác động là con dấu, 10 giấy phép lái xe
Chủ thể của tội phạm:
- Chủ thể thường có đủ tuổi và NLTNHS
Mặt khách quan của tội phạm:
- A có hành vi làm giả và sử dụng con dấu giả, tài liệu giả A thuê người làm giả con dấu sau đó sử dụng con dấu làm 10 giấy phép giả lái xe bán cho người khác
Mặt chủ quan của tội phạm:
- Tội phạm thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp
B phạm tội làm giả con dấu hoặc tài liệu của cơ quan tổ chức theo Điều 341 Khách thể của tội phạm:
- Quan hệ xã hội bị xâm hại là hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực quản lý hành chính cơ quan nhà nước về con dấu, tài liệu, hoặc giấy tờ khác
- Đối tượng tác động: con dấu của Sở Giao thông Công chánh
Chủ thể của tội phạm:
- Chủ thể thường có đủ tuổi và NLTNHS
Mặt khách quan của tội phạm:
Trang 8- B được A thuê làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức
Mặt chủ quan của tội phạm:
- Tội phạm thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp
Những người mua giấy phép do A bán thì phạm tội sử dụng tài liệu giả của cơ quan tổ chức theo Điều 341 Bộ luật Hình sự
Khách thể của tội phạm:
- Quan hệ xã hội bị xâm phạm: hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực quản lý hành chính cơ quan nhà nước về con dấu, tài liệu, hoặc giấy tờ khác
- Đối tượng tác động: 10 giấy phép lái xe
Chủ thể của tội phạm:
- Chủ thể thường có đủ tuổi và NLTNHS
Mặt khách quan của tội phạm:
- Những người này đã có hành vi mua giấy phép lái xe từ A trong khi biết rõ những giấy phép lái xe này là giả
Mặt chủ quan của tội phạm:
- Tội phạm thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp
Bài tập 35
A là Trưởng công an xã X, đã có những hành vi sau:
- Lợi dụng một số thương binh của xã nhờ lĩnh hộ số tiền trợ cấp nhân dịp A có công tác ở bên Phòng thương binh xã hội A nhận được 15 triệu đồng rồi chiếm đoạt luôn
- Lợi dụng danh nghĩa công an xã, A đã khám xét nhà một người dân nghi là chứa hàng buôn lậu và đe dọa sẽ bắt giữ nếu không nộp tiền cho hắn Công dân này phải trao cho A 4 triệu đồng
- A thả những người buôn lậu thuốc lá cùng hàng hóa của họ, vì trong số người bị bắt có người là bà con của A
Hãy xác định tội danh trong các trường hợp trên
Bài làm Hành vi thứ nhất A phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản Cơ sở pháp lý: Đ175 BLHS 2015
Khách thể của tội phạm:
Trang 9- Quan hệ xã hội bị xâm phạm: A đã xâm phạm đến quan hệ sở hữu đó là tài sản của các thương binh ở xã X
- Đối tượng tác động: số tiền 15 triệu đồng (đủ để cấu thành tội phạm này)
Mặt khách quan của tội phạm: tội phạm cấu thành vật chất
- Hành vi khách quan: A nhận tài sản một cách ngay thẳng hợp pháp, cụ thể là được các thương binh ở xã nhờ lĩnh hộ tiền trợ cấp nhưng khi nhận được A không đưa cho các thương binh mà chiếm đoạt luôn toàn bộ số tiền đó (15 triệu đồng)
- Hậu quả: thiệt hại về tài sản với số tiền 15 triệu đồng (đủ để cấu thành tội phạm này)
- Mối quan hệ nhân quả: hành vi lạm dụng tín nhiệm của một số thương binh của xã
để chiếm đoạt tài sản là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiệt hại về tài sản cho những thương binh này (15 triệu đồng)
Chủ thể của tội phạm:
- Chủ thể thường, A có năng lực TNHS và đủ tuổi chịu TNHS
Mặt chủ quan của tội phạm:
- Tội phạm thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp
Hành vi thứ hai A phạm tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản theo Đ355 BLHS 2015
Chủ thể của tội phạm:
- Chủ thể đặc biệt, A có chức vụ quyền hạn là công an xã K
Mặt khách quan của tội phạm: tội phạm cấu thành vật chất
- Hành vi: A đã có hành vi vượt quá quyền hạn để cưỡng đoạt tài sản Khám xét nhà của một công dân bị nghi là chứa hàng buôn lậu, A đe doạ sẽ bắt giữ nếu không nộp tiền A đã lạm dụng chức vụ quyền hạn uy hiếp tinh thần của công dân trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ làm cho người công dân sợ uy quyền của A mà cho A chiếm đoạt tài sản
- Hậu quả: thiệt hại tài sản của công dân 4 triệu đồng
- Mối quan hệ nhân quả: hành vi lợi dụng chức vụ quyền hạn để uy hiếp tinh thần cưỡng đoạt tài sản của A là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiệt hại tài sản cho người công dân là 4 triệu đồng
Khách thể của tội phạm:
- Quan hệ xã hội bị xâm phạm: xâm phạm hoạt động đúng đắn của nhà nước, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Đối tượng tác động: số tiền 4 triệu đồng của người công dân
Trang 10Mặt chủ quan của tội phạm:
- Tội phạm thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp
- Động cơ phạm tội: động cơ vụ lợi
Hành vi thứ ba A phạm tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ theo Đ356 BLHS 2015
Chủ thể của tội phạm:
- Chủ thể đặc biệt, A là người có chức vụ, quyền hạn cụ thể là công an xã X
Khách thể của tội phạm:
- Quan hệ xã hội bị xâm phạm: xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức, đồng thời gây thiệt hại cho lợi ích nhà nước, xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
Mặt khách quan của tội phạm: tội phạm cấu thành vật chất
- Hành vi khách quan: A đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình làm trái công vụ được giao Cụ thể, lợi dụng chức vụ của mình là trưởng công an xã, A thả những người buôn lậu thuốc lá cùng hàng hóa của họ, vì trong số người bị bắt có người
là bà con của A Như vậy, A đã làm trái với chức năng, nhiệm vụ công tác được giao, vi phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức
- Hậu quả: không giải quyết triệt để làm xã hội tồn tại những người buôn lậu, gây nguy hiểm cho mọi người, thiệt hại cho lợi ích của nhà nước, xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
- Mối quan hệ nhân quả: hành vi thả người phạm tội của A là nguyên nhân dẫn đến thiệt hại cho lợi ích của nhà nước, xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
Mặt chủ quan của tội phạm:
- Tội phạm thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp
- Động cơ phạm tội: động cơ cá nhân, vì tình cảm cá nhân do A có người là bà con trong nhóm người buôn thuốc lá lậu
Bài tập 36
Công an thành phố H (thuộc tỉnh T) bắt quả tang X cùng Y và Z đánh bạc Tang vật thu được hơn 24 triệu đồng tiền đánh bạc Lúc đó X mới 14 tuổi nên Công an thành phố
H xin ý kiến cấp trên chỉ xử lý hành chính thiếu niên này, củng cố hồ sơ xử lý hình sự Y
và Z về hành vi đánh bạc Công an tỉnh T trả lời "thẩm quyền quyết định thuộc Công an thành phố H, đề nghị xử lý theo đúng quy định của pháp luật" Nhưng sau đó, ông A là Thủ trưởng cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H vì có quan hệ quen biết với Y
và Z nên đã ra quyết định xử lý hành chính tất cả X, Y và Z Vụ việc sau đó bị phát hiện