1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

THẢO LUẬN Hình sự phần chung lần 1234

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 61,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THẢO LUẬN LẦN 1 I Trắc nghiệm tự luận Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 2 Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh khi có một tội phạm được thực hiện NHẬN ĐỊNH SAI Khi có một tội phạm được thực hiện sẽ phát sinh nhiều quan hệ xã hội (quan hệ dân sự, quan hệ hành chính, ) Trong khi luật hình sự chỉ điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm, hay còn gọi là quan hệ pháp luật hình sự 2 Đối tượ.

Trang 1

THẢO LUẬN LẦN 1

I Trắc nghiệm tự luận: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

2 Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh khi có một tội phạm được thực hiện

NHẬN ĐỊNH SAI.

Khi có một tội phạm được thực hiện sẽ phát sinh nhiều quan hệ xã hội (quan hệ dân sự, quan hệ hành chính, …) Trong khi luật hình sự chỉ điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm, hay còn gọi là quan hệ pháp luật hình sự

2 Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh khi

có một tội phạm được thực hiện

=> Sai Vì đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là QHPLHS là quan hệ xã hội phát sinh giữa NN và người phạm tội hoặc pháp nhân TM khi người này thực hiện hành vi phạm tội

6 Quan hệ pháp luật hình sự chỉ là quan hệ xã hội giữa nhà nước và người phạm tội khi có một tội phạm được thực hiện

NHẬN ĐỊNH SAI

CSPL: Điều 1 và Điều 75 BLHS 2015

Quan hệ pháp luật hình sự chỉ là quan hệ xã hội giữa nhà nước và cá nhân, cụ thể

và nghĩa vụ pháp lý khác nhau Việc xác định pháp nhân thương mại là chủ thể thực hiện được hành vi nguy hiểm cho xã hội trong BLHS 2015 được bổ sung so với BLHS 1999 nên không phải chỉ là quan hệ giữa nhà nước và người phạm tội

13 Một tội phạm chỉ được coi là thực hiện tại Việt Nam nếu tội phạm đó bắt đầu và kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam.

NHẬN ĐỊNH SAI

CSPL: Khoản 1 Điều 5 BLHS 2015: Bộ luật Hình sự áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trong các dạng được coi là phạm tội trên lãnh thổ VN có dạng sau:

Trang 2

+ Không bắt đầu tại VN nhưng có giai đoạn thực hiện tại VN và kết thúc không phải tại VN hoặc ngược lại

Điều đó có nghĩa là một tội phạm được coi là thực hiện tại Việt Nam giải quyết khi tội phạm đó chỉ cần có ít nhất một giai đoạn thực hiện tại VN, không cần vừa phải bắt đầu và kết thúc trên lãnh thổ VN

Nhận định sai

Tội phạm được xem là thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam khi tội phạm ấy có một giai đoạn được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam Nghĩa là tội phạm đó có thể được thực hiện trọn vẹn trên lãnh thổ Việt Nam, hoặc bắt đầu hoặc diễn ra hoặc kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam

14 Một số điều luật của BLHS năm 2015 được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG

CSPL: Khoản 3 Điều 7 BLHS 2015, điểm b Khoản 1 Điều 2 nghị quyết 41/2017/ QH14

Khoản 3 Điều 7 BLHS 2015: “Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.”

Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 41/2017/QH14: “b) Các điều khoản của Bộ luật Hình sự năm 2015 xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng; quy định hình phạt nhẹ hơn, tình tiết giảm nhẹ mới; miễn trách nhiệm hình

sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và các quy định khác có lợi cho người phạm tội thì được áp dụng đối với cả những hành vi phạm tội xảy ra trước 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 2018 mà sau thời điểm đó mới bị phát hiện, đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc đối với người đang được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, xóa án tích;”

Vì theo quy định được nêu trên thì nếu các quy định của BLHS 2015 có lợi cho người phạm tội trước thời điểm BL này đc thi hành thì đc áp dụng BL này cho các hành vi phạm tội đó Còn đối với các quy định tại BLHS 2015 mà có tình tiết tăng nặng hơn, không có lợi cho người phạm tội thì sẽ ko đc áp dụng lại cho hành vi phạm tội trước khi BLHS 2015 có hiệu lực

Trang 3

15 BLHS năm 2015 không được áp dụng đối với hành vi phạm tội do người nước ngoài?

NHẬN ĐỊNH SAI

CSPL: K2 Điều 6 Bộ luật Hình sự 2015

=> Như vậy, trong trường hợp hành vi phạm tội của người nước ngoài xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì người nước ngoài dù ở ngoài lãnh thổ nước Việt Nam thì vẫn có thể bị truy cứu TNHS theo quy định tại BLHS của Việt Nam

(Căn cứ vào nguyên tắc chủ quyền Quốc gia)

II BÀI TẬP

Bài tập 1

A là học viên của một trường dạy nghề Vì có xích mích cá nhân với B là bạn cùng lớp nên đã đánh B bị thương tích với tỷ lệ thương tật 30% Vì thế, B phải điều trị tại bệnh viện 15 ngày và chi phí điều trị tại bệnh viện là 15.300.000 đồng Việc A

cố ý gây thương tích cho B đã làm phát sinh các quan hệ pháp luật sau:

A bị Tòa án tuyên phạt 1 năm tù về việc gây thương tích cho B (Theo quy định tại Điều 134 BLHS);

A phải bồi thường cho B toàn bộ số tiền chi phí điều trị tại bệnh viện;

A bị trường dạy nghề buộc thôi học vì có vi phạm nghiêm trọng quy chế của Nhà trường

Anh (chị) hãy xác định:

1 Quan hệ nào là quan hệ pháp luật hình sự? Tại sao?

Quan hệ pháp luật hình sự là quan hệ giữa A và Tòa án Bởi vì quan hệ pháp luật hình sự là quan hệ giữa người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại phạm tội khi thực hiện tội phạm trên thực tế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Như vậy quan hệ giữa A là người phạm tội gây thương tích cho người phạm tội là 30% và Tòa án là cơ quan NN chính là quan hệ pháp luật hình sự, áp dụng những quy định của BLHS vào trong xét xử

2 Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự trong vụ án này là gì?

Trang 4

A đã đánh B bị thương tích với tỷ lệ thương tật 30%.

3 A có thể nhờ người khác tham gia quan hệ pháp luật hình sự thay mình được không? Tại sao?

Không CSPL: khoản 1 điều 2 BLHS 2015

“Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.” Như vậy thì việc A nhờ người tham gia quan hệ pháp luật HS giúp mình là không phù hợp với quy định PL

Mà QHPLHS là quan hệ giữa NN và người phạm tội thì A phải chịu TNHS

Bởi vì theo tinh thần của BLHS thì việc quy định các chế tài xử lý nhằm mục đích răn đe, giáo dục người có hành vi phạm tội Do vậy, nếu như cho việc nhờ người khác tham gia quan hệ pháp luật hình sự thì không đúng với bản chất, mục đích của việc ban hành BLHS

4 Quyền và nghĩa vụ pháp lý của A trong quan hệ pháp luật hình sự?

Quyền của A:

A được yêu cầu nhà nước áp dụng chế tài trong giới hạn luật định

A được yêu cầu nhà nước đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Nghĩa vụ của A:

A phải chấp hành các quyết định của nhà nước về việc xử lý đối với hành vi phạm tội

Bài tập 3

Pháp nhân thương mại A phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo quy định tại Điều 190 BLHS Toà án tuyên phạt pháp nhân thương mại A 1 tỷ đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 190 BLHS Ông X không thực hiện hành vi phạm tội mà chỉ là người đại diện theo pháp luật cho Pháp nhân thương mại A thực hiện các thủ tục trong quá trình tiến hành tố tụng

Anh (chị) hãy xác định:

1 Quan hệ xã hội nào sau đây là quan hệ pháp luật hình sự? Tại sao?

a Quan hệ giữa Nhà nước với ông X

b Quan hệ giữa Nhà nước với pháp nhân thương mại A

c Quan hệ giữa pháp nhân thương mại A với ông X

Trang 5

(CSPL: Điều 75 BLHS 2015)

2 Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự trong vụ án này là gì?

Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự trong vụ án này là khi pháp nhân thương mại A phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo quy định tại Điều 190 BLHS

Bài tập 7

A là công dân Việt Nam thường xuyên sang Trung Quốc móc nối với B và C (đều

hứa hẹn một số phụ nữ Việt Nam qua Trung Quốc kiếm việc làm với thu nhập cao

A đã đưa một số cô gái Việt Nam qua Trung Quốc và bán họ cho B và C Tại Trung Quốc, A cùng B và C đã hiếp dâm các cô gái này rồi sau đó bán họ cho những người Trung Quốc lấy về làm vợ Trong vụ án này, có hai hành vi được thực hiện: hành vi hiếp dâm và hành vi mua bán người

Anh (chị) hãy xác định:

1 BLHS Việt Nam có hiệu lực áp dụng đối với hành vi mua bán người không? Tại sao? Chỉ rõ căn cứ pháp lý;

=> Ở đây hành vi phạm tội của A bắt đầu trên lãnh thổ Việt Nam mà cụ thể ở

đây là A đã dụ dỗ, hứa hẹn với một số phụ nữ Việt Nam qua Trung Quốc kiếm việc làm với thu nhập cao nhưng thực tế là để bán họ sang Trung Quốc vì vậy BLHS Việt Nam có hiệu lực áp dụng đối với hành vi mua bán người, cụ thể tại Điều 150 và Điều 151 BLHS 2105 Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 5 BLHS 2015.

2 BLHS Việt Nam có hiệu lực áp dụng đối với hành vi hiếp dâm không? Tại sao? Chỉ rõ căn cứ pháp lý

=> Hành vi phạm tội của A, B và C là hiếp dâm những cô gái Việt Nam trên lãnh thổ Trung Quốc, đây là hành vi xâm hại đến quyền và lợi ích của công dân Việt Nam ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vì vậy BLHS Việt Nam có thể có hiệu lực áp dụng đối với hành vi hiếp dâm quy định tại Điều 141 Căn cứ pháp lý: khoản 1, 2 Điều 6 BLHS 2015

Bài tập 9

Dựa vào quy định tại Điều 133 BLHS năm 1999 và Điều 168 BLHS năm 2015 về tội “cướp tài sản”

Anh (chị) hãy xác định:

1 Điều luật nào quy định “hình phạt nặng hơn”? Tại sao?

Trang 6

- Điều 133 BLHS 1999 quy định hình phạt nặng hơn so với Điều 168 BLHS 2015.

Cụ thể:

- Đ133 BLHS 1999 quy định hình phạt nặng hơn cho tội cướp tài sản so với Đ168 BLHS 2015 Ở Đ168 BLHS 2015 đã bỏ hình phạt tử hình đối với tội phạm này Trong khi đó, tại K4 Đ133 BLHS 2015 quy định khung hình phạt tù từ 18 – 20 năm, chung thân hoặc tử hình

2 Điều luật nào được áp dụng đối với hành vi phạm tội xảy ra trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 mới đem ra xét xử? Tại sao?

- Đ168 BLHS 2015 sẽ được áp dụng trong trường hợp này

- Căn cứ theo K3 Đ7 BLHS 2015: “Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích

và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.”

- Theo đó, tại K4 Đ133 BLHS 1999 là khoản quy định khung hình phạt nặng nhất:

“Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười tám năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình” Còn K4 Đ168 BLHS 2015 quy định:

“Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân”

- Do K4 Đ168 BLHS 2015 quy định hình phạt nhẹ hơn so với K4 Đ133 BLHS 1999, như vậy Đ168 BLHS 2015 sẽ được áp dụng đổi với hành vi vi phạm tội xảy ra trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 mới đem ra xét xử

(?) Trong trường hợp 2 điều luật đều quy định hình phạt nặng nhất là 7 năm tù, vậy làm sao biết được hình phạt nào nặng hơn hay nhẹ hơn?

- Có thể khung hình phạt nặng nhất bằng nhau, căn cứ vào khung hình phạt nhẹ nhất của điều luật nào; và căn cứ vào hình phạt bổ sung của điều luật; căn cứ vào tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để biết điều luật nào có khung hình phạt nặng hơn và nhẹ hơn.

Biết rằng:

Khoản 1 Điều 133 BLHS 1999 là khoản có khung hình phạt nhẹ nhất của điều

luật, quy định: “Người nào dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có

hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm.”.

Khoản 4 Điều 133 BLHS năm 1999 là khoản có khung hình phạt nặng nhất của

điều luật, quy định: “Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt

tù từ mười tám năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình”.

Trang 7

Điều 168 BLHS năm 2015 về tội cướp tài sản sẽ được áp dụng Căn cứ k3 Điều 7 BLHS 2015

Theo đó khoản 4 Đ13

Trang 8

THẢO LUẬN LẦN 2

I Trắc nghiệm tự luận: Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

1 Căn cứ để phân loại tội phạm theo Điều 9 BLHS năm 2015 là mức hình phạt do Tòa án áp dụng đối với người phạm tội

- Nhận định sai

CSPL: theo Đ9 BLHS 2015,

Phân loại tội phạm căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành

vi phạm tội được quy định trong BLHS, để phân loại tội phạm thành 4 loại: tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng

Nhận định sai

Căn cứ vào Điều 9 BLHS thì phân loại tội phạm dựa trên tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được quy định trong Bộ luật này Nói cách khác, căn

cứ phân loại tội phạm phải dựa trên mức cao nhất của khung hình phạt (do Điều luật quy định), còn mức hình phạt do Tòa án áp dụng là hoạt động áp dụng pháp luật của Tòa án, không phải căn cứ phân loại tội phạm theo Điều 9 BLHS

Cơ sở pháp lý: Điều 9 BLHS 2015

2 Những tội phạm mà người thực hiện bị Toà án tuyên phạt từ 3 năm tù trở xuống đều là tội phạm ít nghiêm trọng

4 Trong một tội danh luôn có cả ba loại cấu thành tội phạm: cấu thành cơ bản, cấu thành tăng nặng và cấu thành giảm nhẹ

Nhận định này là SAI

Cấu thành cơ bản, cấu thành tăng nặng và cấu thành giảm nhẹ là 3 loại cấu thành tội phạm khác nhau, được phân loại dựa trên mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội Một tội danh luôn có cấu thành cơ bản Cấu thành tăng nặng và cấu thành giảm nhẹ có thể có hoặc không

Ví dụ: Điều 173 BLHS quy định về Tội trộm cắp tài sản Khoản 1 là cấu thành cơ bản, Khoản 2, Khoản 3 là cấu thành tăng nặng Như vậy ở tội danh này không có cấu thành giảm nhẹ

CCPL: Điều 50 (Căn cứ quyết định hình phạt), Điều 51 (Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự), Điều 52 (Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự) BLHS 2015

5 Trong cấu thành tội phạm giảm nhẹ không có dấu hiệu định tội.

- Nhận định này là sai

Trang 9

- Giải thích: Trong cấu thành tội phạm giảm nhẹ phải luôn có dấu hiệu định tội Vì dấu hiệu định tội là những dấu hiệu đặc trưng điển hình, phản ánh được đầy đủ tính chất nguy hiểm của một tội phạm và đủ cho phép phân biệt tội phạm đó với các tội phạm khác Đó là những dấu hiệu được quy định trong cấu thành tội phạm cơ bản của một tội Và cấu thành tội phạm giảm nhẹ là tổng hợp cấu thành tội phạm cơ bản với dấu hiệu định khung hình phạt giảm nhẹ

Ví dụ: cấu thành tội phạm được quy định tại khoản 1 Điều 108 Bộ luật hình sự (là

cấu thành tội phạm cơ bản của tội phản bội Tổ quốc) kết hợp với dấu hiệu được quy định tại khoản 2 Điều 108 Bộ luật hình sự tạo thành cấu thành tội phạm giảm nhẹ của tội phản bội Tổ quốc

6 Một tội phạm mà trên thực tế chưa gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội là tội phạm có cấu thành hình thức.

- Nhận định này là SAI

- Giải thích: Để xác định một tội phạm có CT vật chất hay CT hình thức thì phải dựa vào quy định của luật mà cụ thể là dựa vào CTTP cơ bản để xác định chứ không phụ thuộc vào việc nó đã gây ra hay chưa gây ra hậu quả trên thực tế

Ví dụ: Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật (Điều 157 BLHS) chỉ quy định hành vi chứ không quy định hậu quả là hình thức

II BÀI TẬP

Bài tập 1

A trộm cắp tài sản của B trị giá 70 triệu đồng Hành vi của A cấu thành tội trộm

Anh (chị) hãy xác định:

1 Căn cứ vào Điều 9 BLHS thì loại tội phạm mà A thực hiện là loại tội gì? Tại sao?

Căn cứ vào Điều 9 BLHS thì loại tội phạm mà A thực hiện là loại tội nghiêm trọng Tội phạm nghiêm trọng là là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm

độ cho xã hội lớn mà khung hình phạt do Bộ luật này quy định cao nhất đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 7 năm tù mà hành vi của A được quy định tại khoản

2 điều 173 với mức hình phạt cao nhất là 7 năm tù Vì vậy loại tội phạm của A thực hiện là loại tội phạm nghiêm trọng

2 Tội trộm cắp tài sản là tội phạm có cấu thành tội phạm (CTTP) vật chất hay CTTP hình thức? Tại sao?

Tội trộm cắp tài sản là tội phạm có cấu thành tội phạm (CTTP) vật chất Là cấu thành tội phạm có các dấu hiệu của mặt khách quan là hành vi, hậu quả, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả Nói cách khác, tội phạm có cấu thành vật chất là những tội phạm có chứa hậu quả của hành vi Điều 173 quy định Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến

Trang 10

dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù

từ 06 tháng đến 03 năm Ở đây, hành vi phạm tội là hành vi cướp tài sản, hậu quả là xâm hại đến quyền sở hữu tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp được liệt kê Hành vi trộm cắp tài sản trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người bị trộm cắp

3 Hành vi phạm tội của A thuộc trường hợp CTTP cơ bản, CTTP tăng nặng hay CTTP giảm nhẹ? Tại sao?

Hành vi của A thuộc trường hợp cấu thành tội phạm tăng nặng Cấu thành tội phạm tăng nặng bao gồm có dấu hiệu định tội và các dấu hiệu khác làm tăng đáng kể mức độ nguy hiểm, hay nói cách khác cấu thành tội phạm tăng nặng là

sự kết hợp giữa cấu thành cơ bản với định khung tăng nặng Có thể thấy hành vi của A có cấu thành cơ bản của tội trộm cắp tài sản, đồng thời thuộc trường hợp định khung tăng nặng nên hành vi của A thuộc trường hợp cấu thành tội phạm tăng nặng

Bài tập 6

A 15 tuổi 6 tháng đã thực hiện hành vi được quy định tại khoản 3 Điều 260 BLHS Hãy xác định A có phải chịu TNHS về hành vi của mình hay không

(Biết rằng tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS) được thực hiện với lỗi vô ý)

Bài tập 7

A là bác sĩ đa khoa có mở phòng mạch riêng Trong lúc khám bệnh A đã kê toa thuốc cho bé Hoài Trung (3 tuổi) theo toa của người lớn Do sơ suất, A không kiểm tra toa thuốc trước khi trao cho người nhà của bé Trung Người nhà của bé Trung đến tiệm thuốc do H đứng bán H bán thuốc theo toa của A mặc dù trên toa thuốc có ghi tuổi của bệnh nhân là 3 tuổi Bé Trung do uống thuốc quá liều nên bị

tử vong

Anh (chị) hãy xác định:

1 Đối tượng tác động của hành vi phạm tội của A là gì?

- Đối tượng tác động của hành vi phạm tội của A là bé Hoài Trung (3 tuổi)

2 Hành vi của A đã xâm phạm khách thể trực tiếp nào?

- Hành vi của A đã xâm phạm khách thể trực tiếp là tính mạng của bé Hoài Trung

3 Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả trong vụ án này thuộc loại nào? Tại sao?

- Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả trong vụ án này thuộc loại kép trực tiếp Vì có 2 hành vi trái pháp luật cùng đóng vai trò nguyên nhân trực tiếp gây

Ngày đăng: 13/06/2022, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w