Ngµy so¹n 14/ 12/ 2011 Ngµy so¹n 14/ 12/ 2011 TiÕt 70, 71 KiÓm tra häc k× I M«n Ng÷ v¨n 7 I Môc tiªu ®Ò kiÓm tra Thu thËp th«ng tin ®Ó ®¸nh gi¸ møc ®é ®¹t chuÈn kiÕn thøc, kÜ n¨ng vÒ V¨n, tiÕng ViÖt,[.]
Trang 1Ngày soạn: 14/ 12/ 2011
Tiết 70, 71:
Kiểm tra học kì I
Môn Ngữ văn 7
I Mục tiêu đề kiểm tra
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng về Văn, tiếng Việt, Tập làm văn Học kì I
II Hình thức đề kiểm tra:
- Hình thức đề kiểm tra: đề tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: học sinh làm tại lớp (thời gian 90 phút)
III Bảng mô tả tiêu chí đề kiểm tra (ma trận)
Mức
độ
Chủ đề
(chơng,
phần, …)
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Thấp Cao
1 Tiếng
Việt
- Từ ghép,
từ láy
- Từ đồng
nghĩa, từ
trái nghĩa
- Thành
ngữ
2 Văn
Thơ Trung
đại
3 Tập làm
văn
- Văn biểu
Chỉ ra từ ghép, từ láy trong câu văn
Số câu:
1
Số điểm:
1
Tỉ lệ:
10%
Chép bản dịch thơ
Thiên Tr-ờng vãn vọng (Trần
Nhân Tông)
Số câu:
1
Số điểm:
1
Tìm hiểu cách dùng
từ trái nghĩa, từ
đồng nghĩa trong bài
ca dao
Số câu:
1
Số điểm:
1
Tỉ lệ:
10%
Nêu giá trị nội dung
và nghệ thuật của bài thơ
Số câu:
1
Số điểm:
Đặt câu với thành ngữ
Số câu:
1
Số điểm:
1
Tỉ lệ:
10%
Lập ý cho
đề bài
Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học
Số câu: 3
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 2
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Trang 2cảm về sự
vật, con
ngời
- Phát biểu
cảm nghĩ
về tác
phẩm văn
Tỉ lệ:
10%
Số câu:
2
Số điểm:
2
Tỉ lệ:
20%
1
Tỉ lệ:
10%
Số câu:
2
Số điểm:
2
Tỉ lệ:
20%
biểu cảm
về sự vật
Số câu:
1
Số điểm:
1
Tỉ lệ:
10%
Số câu:
2
Số điểm:
2
Tỉ lệ:
20%
Số câu:
1
Số điểm:
4
Tỉ lệ:
40%
Số câu:
1
Số điểm:
4
Tỉ lệ:
40%
Số câu: 2
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50%
Số câu: 7
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
IV Đề kiểm tra:
Câu 1: (1 điểm)
Hãy chỉ ra các từ ghép, từ láy trong câu văn sau:
Ngời mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, ngời mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con,
có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con.
(ét- môn- đô đơ A- mi- xi)
Câu 2: (1 điểm)
Câu ca dao sau đã sử dụng từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa Em hãy tìm hiểu cách sử dụng các từ đó:
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non
Câu 3: (1 điểm)
Đặt một câu với thành ngữ Ngày lành, tháng tốt
Câu 4: (2 điểm)
a Chép lại bản dịch thơ bài thơ Thiên Trờng vãn vọng (Trần Nhân
Tông)
b Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ trên
Câu 5: (1 điểm)
Lập ý cho đề bài Cảm nghĩ về mái trờng thân yêu
Câu 6: (4 điểm)
Trang 3Cảm nghĩ về tình bà cháu đợc thể hiện trong bài thơ Tiếng gà
tra (Xuân Quỳnh)
V Đáp án và biểu điểm:
Câu 1: (1 điểm)
- Từ ghép: hạnh phúc, có thể, ăn xin, hi sinh, tính mạng
- Từ láy: sẵn sàng, đau đớn
Câu 2:
- Từ trái nghĩa: già - non (0.5 điểm)
- Từ đồng nghĩa: núi - non (0.5 điểm)
Câu 3:
Đặt câu đúng có thành ngữ Ngày lành, tháng tốt (1 điểm)
(Ví dụ: Cha tôi chọn ngày lành, tháng tốt để xây ngôi nhà mới)
Câu 4:
a Chép chính xác bản dịch thơ bài thơ Thiên Trờng vãn vọng (Trần
Nhân Tông)
(1 điểm)
b Giá trị nội dung và nghệ thuật (1 điểm)
- Giá trị nội dung: Cảnh làng quê thanh bình, êm ả, nên thơ; thiên nhiên hòa hợp với cuộc sống con ngời Tâm hồn tình cảm của một
ông vua yêu quê hơng đất nớc
đằm thắm
- Giá trị nghệ thuật: bút pháp tả cảnh; cảnh đặc trng của vùng làng quê Bắc bộ; hình ảnh tiêu biểu, chọn lọc gây ấn tợng và rất gợi cảm
Câu 5: (1 điểm)
Học sinh có thể có nhiều cách lập ý khác nhau
(Ví dụ:
- Nghĩ về lịch sử, truyền thống của trờng em (em thấy tự hào)
- Nghĩ về quang cảnh, khuôn viên, quy mô phòng ốc, đội ngũ thầy cô giáo, phơng tiện dạy học, … (em thấy sự đổi thay nhanh chóng của quê hơng, sự quan tâm của toàn xã hội, sự tiến bộ của ngành giáo dục, …)
- Suy nghĩ về những hoạt động của trờng: thi đua dạy tốt học tốt, các hoạt động khác (gắn liền với sự cố gắng tu dỡng của bản thân, những vui buồn tuổi thơ, những kỉ niệm sâu sắc, cảm động,
…)
- Cảm tởng nếu phải xa mái trờng thân yêu, xa nơi rèn luyện, trau dồi văn hóa và bồi dỡng nhân cách (em sẽ nhớ mãi, …)
Câu 6:
* Hình thức (1 điểm)
- Đúng kiểu bài phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học (bài thơ
Tiếng gà tra - Xuân Quỳnh)
Trang 4- Bài làm có bố cục, chữ viết đủ nét, dễ đọc (khuyến khích chữ
đẹp); trình bày sạch, gọn; biết lập ý, văn mạch lạc, biết liên kết;
ít lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả;
* Nội dung (3 điểm)
- Giới thiệu tác giả, bài thơ, hoàn cảnh sáng tác, mạch cảm xúc
- Từ việc Dừng chân bên xóm nhỏ trên đờng hành quân đi chiến
đấu, ngời chiến sĩ (ngời cháu) chợt nghe tiếng gà nhảy ổ Cục, cục
tác cục ta, nhớ về ngời bà nghèo khổ ngày xa, gắn liền với những
kỉ niệm dại khờ, những niềm vui tuổi nhỏ khi đợc bà chở che,
th-ơng yêu, nuôi dỡng
- Xuyên suốt và nổi bật là tình bà cháu mộc mạc, chân thành và cảm động:
+ Bà hi sinh cho hạnh phúc của cháu Dành từng quả chắt chiu, lo lắng cho đàn gà con Mong trời đừng sơng muối cũng là lo lắng
cho cháu, để cuối năm bán gà, cháu có quần áo mới đi học, bà
th-ơng yêu cháu kể cả khi bà mắng cháu nhìn trộm gà đẻ Gà đẻ mà
mày nhìn, rồi sau này lang mặt
+ Tuổi thơ cha hiểu hết tình thơng yêu của bà, nên Cháu về lấy
gơng soi, lòng dại thơ lo lắng, nhng cháu cảm nhận đợc tình yêu
thơng rộng lớn của bà khi mặc áo quần áo mới mà bà mua cho Ôi
cái quần chéo go, ống rộng dài quét đất, cái áo cánh trúc bâu, đi qua nghe sột soạt Cháu nhớ đến bàn tay khum soi trứng của bà,
nhớ cả nỗi lo lắng của bà Khi gió mùa đông tới Niềm vui sớng tuổi
thơ sống mãi suốt cuộc đời cháu, bởi vì bà đã đem lại niềm vui
ấy Bà đã đem lại bao nhiêu là hạnh phúc cho tuổi thơ của cháu
Tiếng gà tra, mang bao nhiêu hạnh phúc, đêm cháu về nằm mơ, giấc ngủ hồng sắc trứng
- Biết ơn bà, cháu nhớ về những kỉ niệm của tình bà cháu Đó cũng là một trong những động lực tinh thần mạnh mẽ để cháu
chiến đấu, giải phóng quê hơng Cháu chiến đấu hôm nay, vì
lòng yêu Tổ quốc, vì xóm làng thân thuộc, bà ơi cũng vì bà, vì tiếng gà cục tác, ổ trứng hồng tuổi thơ