Tieáp tuïc cuûng coá kieán thöùc cho hs qua caùc phaàn luyeän taäp ôû sau moãi vaên baûn ñeå hs coù cô sôû laøm baøi vaên mieâu taû. Rlkn: vieát baøi vaên mieâu taû saùng taïo[r]
Trang 1Tuần:1 Ngày soạn: Tiết: 1,2 Ngày dạy:
Chủ đề một: Ôn tập văn miêu tả
I Mục tiêu: giúp học sinh
- Ôn tập lại toàn bộ văn tả cảnh đã học ở lớp 5, củng cố , hệ thống khối lợng đã học ở lớp dới
- RKN: Viết hoàn chỉnh bài văn tả cảnh sáng tạo
Hs: Có mấy loại văn miêu tả?
Hs: Mục đích của văn miêu tả là gì?
lập dàn ý, viết bài, sửa chữa
Hs: Hình thức của bài văn tả cảnh phải đợc
trình bày nh thế nào?
Hs: Với đề nh trên em dự định sẽ làm nh thế
nào?
Hs: Em sẽ chú ý hình ảnh nào nhiếu nhất?
Hs: Em thích nhất hình ảnh nào? ấn tợng sâu
đậm của em về hình ảnh đó?
Hs: Em mở bài bằng cách nào?
Hs: Thân bài em trình bày nh thế nào?
Hs: ý nào em viết trớc, ý nào viết sau?
Hs: Cảm súc cảu em thẻ hiện trong thân bài là
gì?
Hs: Em kết luận nh thế nào?
Hết tiêt 1 chuyển tiết 2
Hs: Bắt đầu viết nh đã gợi ý ở trên.( lập dàn ý)
Trang 2đàn ong vỡ tổ, tập thể dục ).
+ Rất nhiều cảnh chơi diễn ra trên sân trờng
nh: nhảy dây, đá bóng, đá cầu nhng em thích
nhất là
+ Trống báo hiệu vào lớp cảnh sân trờng lại
trở nên yên ắng
- Kết bài: Em rất thích cảnh sân trờng ra chơi
vì nó là một phần của cuộc đời ngời học sinh
G/v: Hớng dẫn: Một phòng học cụ thể ở trờng
em hoặc ở nơi khác mà em biết
Hs: Tiến hành lập dàn ý cho đề bài trên
G/v: Viết dàn ý lên bảng
- Mở bài: giới thiệu phòng học lớp em
- Thân bài:
+ Tả bao quát: Phòng rộng hay hẹp, hình
vuông hay hình chữ nhật, ở tầng trệt hay trên
tầng cao
+ Tả cảnh chi tiết: Cảnh cô giáo giảng bài,
viết bảng; bảng đen, bàn giáo viên, bàn học
sinh, cách trang trí phòng học( các khẩu hiệu )
+ Vị trí chỗ em ngồi có thuận tiện không
- Kết bài: Cảm nghĩ của em về phòng học đó
Đề 2: Tả phòng học lớp em
4 Củng cố: - Văn miêu tả có giá trị nh thế nào tong đời sống con ngời?
5 Dặn dò: - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Học sinh tiếp tục củng cố kiến thức đã học ở lớp dới, ở tiết trớc bằng cách thực hành làm các bài tập
- RKN: lập một dàn ý văn miêu tả hoàn chỉnh và thông thạo các bớc làm một bài văn
II lên lớp:
1 ổ n định :
2 Ktbc :
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hs: Vận dụng kiến thức đã học để lập dàn ý cho
bài văn trên
Hs: Chọn một con vật em yêu thích trong số
nhiều con vật mà em biết
Hs: lập dàn ý chi tết
II Luyện tập:
Đề 3: Tả một con vật mà em yêu thích
Trang 3G/v: Thời gian làm bài là 20 phút.
Hs: trình bày bài dàn ý của mình
Hs: Cả lớp nhận xét
G/v: Bổ sung, viết dàn ý lên bảng
- Mở bài: Đó là con vật nào, gia đình em nuôi
nó trong hoàn cảnh nào?
- Thân bài:
+ Con vật đó to, nhỏ thế nào
+ Bộ lông, cặp tai, đôi mắt
+ Gia đình em nuôi nó với mục đích
+ Em đối xử với nó nh thế nào
- Kết bài: Cảm nghĩ của em về con vật gia đình
em nuôi
Hết tiết 3 chuyển tiết 4
Hs: Lập dàn ý cho đề bài trên
G/v: Hớng dẫn
G/v: Cho Hs thảo luận nhóm Quá trình thực
hiện của đề này là 15 phút
Hs: Cử đại diện nhóm lên trình bày
Hs: Các nhóm khác nhận xét
G/v: Tổng hợp các ý kiến, bổ sung
G/v:
- Mở bài: Giới thiệu ngày đẹp trời trên quê
h-ơng em hay ở địa phh-ơng em đang sinh sống
- Thân bài:
+ Tả bao quát( vòm trời, nền trời, mây, gió )
+ Tả chi tiết : - màu sắc ánh nắng
- Cây cối đang đón nhận một
luồng sinh khí mới
- Không khí trong lành, mát mẻ,
dễ chịu vô cùng
- Hình ảnh con ngời lao động
- Kết bài: cảm nghĩ em về một ngày đẹp trời
G/v: Củng cố tiết học
Đề 4: Tả một ngày đẹp trời
4 Củng cố:
5 Dặn dò: Tiếp tục ôn tập lại toàn bộ kiến thức Chuẩn bị tiết “ Ôn tập văn miêu tả(tt)” -
Tuần: 3 Ngày soạn:
Tiết: 5,6 Ngày dạy:
Chủ đề một: ôn tập văn miêu tả(Tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Ôn tập lại văn tả ngời mà các em đã học ở cuối cấp Nắm chắc các yêu cầu về bài văn tả ngời
Trang 4Hs: Đọc kỹ đề bài, lập dàn ý cho đề bài trên.
Hs: Thảo luận theo nhóm Có khoảng 15 phút
chuẩn bị
Hs: Trình bày dàn ý của nhóm mình
Hs: Các nhóm nhận xét, bổ sung
G/v: Nhận xét,sửa lại toàn bài
Hs: Hoàn thiện dàn bài trên
Hs: Viết các đoạn mở bài, thân bài, kết bài
Hs: Đọc các phần đã viết
Hs: Các nhóm nhận xét lẫn nhau
G/v: bổ sung chỗ còn thiếu
G/v: Lu ý Hs một số điểm khi viết bài
Hết tiết 5 chuyển tiết 6
Hs: Đề yêu cầu gì?
Hs: Có những ý lớn nào?
Hs: Em sẽ lập dàn ý, dựa trên những ý nào?
Hs: Hãy viết các phần mở bài, thân bài, kết bài
G/v: Ngời bạn mà em yêu thích đó có đặc điểm
nổi bật nào
Em yêu quý bạn ở đức tính: Chăm ngoan,
học giỏi, lễ phép, hòa nhã bạn bè
Kết bài: Cảm nghĩ của em về ngời bạn tốt
Hs: Viết phần mở bài, thân bài, kết bài
Hs: Đọc các phần đã viết
Hs: Nhận xét
G/v: Bổ sung nếu có thiếu sót
G/v: Cho một số đế Hs về nhà làm:
Tả lại một buổi sinh hoạt đội của lớp em
Tả quang cảnh một tiết chào cờ đầu tuần
của trờng
Đề bài: Tả lại ngời thân của em
Đề bài: Tả lại ngời bạn em yêu quý
Lập dàn bài cho đề bài trên
4 Củng cố: Hữu ích của văn miêu tả trong đời sống
5 Dặn dò: Xem lại toàn bộ thể loại văn miêu tả
Trang 5Tuần: 4 Ngày soạn:
Tiết: 7,8 Ngày dạy:
Chủ đề hai: Rèn luyện kỹ năng kể chuyện
I Mục t iêu : Giúp học sinh
Có kỹ năng kể chuyện sau khi học xong cấc văn bản tự sự Tức là phải biết cách kể và kể diễn cảm, sáng tạo bằng lòi văn của mình
Kỹ năng: Kể chuyện bằng ngôn ngữ của mình một cách linh hoạt, chủ động
G/v: Hs phải xácđịnh đợc yêu cầu của đề?
Hs: Đọc lại văn bản Con Rồng cháu Tiên vài
lần để năm đợc cốt truyện
G/v: Dựa vào đó và kể lại bằng lời văn của
mình theo cách sáng tạo riêng của mình
G/v: Giọng kể phải tự nhiên, tình cảm giúp
ng-ời nghe tiếp nhận một cách thỏa mái
Cần phải chuyển đổi ngôi kể, giọng kể để cho
phù hợp với một số đoạn trong văn bản Luôn
phải biết tạo ra sự bất ngờ VD: Đoạn Âu Cơ
sinh ra cái bọc; đoạn: Âu Cơ và Long Quân
chia con
G/v: Cần nắm đợc những sự việc chính:
- Giới thiệu Lạc Long Quân
- Giới thiệu Âu Cơ
- Câu chuyện tình duyên của họ
- Âu Cơ sinh con
- Chia con
- Ngời con trởng của Âu Cơ đợc tôn lên làm
vua Vua Hùng đầu tiên hiệu là Hùng Vơng
- Ngời Việt Nam luôn tự hào về giống nòi của
mình là con Rồng cháu Tiên
Đề 2: Hãy kể ngắn gọn truyện Bánh chng,
Trang 6Hs: Kể ngắn gọn
G/v: Chú ý các sự việc chính trong văn bản
G/v: Cần chú ý các nội dung sau:
Nhà Vua muốn truyền ngôi cho con qua câu
đố
Các anh của Lang Liêu kẻ lên rừng ngời
xuống biển để tìm các hải sản quý để dâng
vua
Lang Liêu đợc thần giúp đỡ và càng làm 2
loại bánh nh thần mách bảo
Đến ngày trng bày sản phẩm Lang Liêu đã giới
thiệu rất khéo léo và kỹ.lỡng về bánh của
mình( bánh chng tợng trng cho đất, bánh giầy
tựng trng cho bầu trời)
Vua nếm thử bánh thấy ngon và có ý nghĩa
Kết quả Lang Liêu đợc truyền ngôi vua
Bánh chng, bánh giầy là một tập tục tốt đẹp
lâu đời của dân tộc Việt Nam Là sự biết ơn tổ
tiên, nhớ về cội nguồn
Hs: Tập kể từng đoạn sau đó ghép các đoạn lại
với nhau
G/v: Gọi Hs nhận xét
G/v: Rút kinh nghiệm, còn thời gian có thể kể
lại cho hs nghe
bánh giầy
4 Củng cố: Kể chuyện đem lại sự bổ ích gì trong cuộc sống?
5 Dặn dò: Xem lại các văn bản văn đã học
-Tuần: 5 Ngày soạn:
Tiết: 9,10 Ngày dạy:
Trang 7- Sơn Tinh ở núi Tản Viên
- Thủy Tinh ở miền nớc thẳm
- Hai chàng hỏi về lễ vật
- Sớm hôm sau Sơn Tinh đến trớc lấy đợc Mị
Nơng
- Thủy Tinh đến sau không lấy đợc vợ đùng
đùng nổi giận đánh Sơn Tinh
- Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời
Cuối cùng Thủy Tinh đành rút quân về
- Lê thận tham gia nghĩa quân Lam Sơn
- Lê Lợi đợc chuôi gơm trong một lần chạy
thoát thân
- Từ đó nhuệ khí nghĩa quân ngày càng đợc
tăng cao, đánh đâu thắng đó làm cho quân
Minh bạt vía Đất nớc không con 1 bóng giặc
- Một năm sau khi đất nớc thanh bình, Lê Lợi
lên làm vua, cỡi thuyền rồng dạo quanh hồ Tả
Vọng Long Quân sai Rùa Vàng đòi lại gơm
- Vua nâng gơm hớng về phía Rùa, nhanh nh
cắt Rùa há miệng đớp lấy thanh gơm
- Từ đó hồ Tả Vọng có tên gọi mới là Hồ
G-ơm hay hồ Hoàn Kiếm
G/v: Khi kể phải tuân thủ cốt truyện giữ
nguyên nội dung chính
Lời kể phải sáng tạo, truyền cảm
Trang 9-Tuần:6 Ngày soạn:Tiết:11,12 Ngày dạy:
Rèn luyện kĩ năng kể chuyện (tt)
I Mục tiêu Giúp học sinh
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng kể hoàn thiện một câu chuyện trên cở sở đã học hay đọc thêm trong ngoài sách giáo khoa
RLKN: Kể diễn cảm, cuốn hút ngời nghe
II.Lên lớp.
1.ổ n định :
2 KTBC:
3 Bài mới:
Hs: Câu chuyện em thích đó là câu chuyện
nào? Có nội dung gì?
Hs: Nội dung câu chuyện đó liên quan đến vấn
G/v: bổ sung Sửa lại
Hs: Lập dàn ý cho bài giới thiệu trên
Hs: Đọc trớc lớp
Hs: Nhận xét
G/v:- Mở bài: Lời chào và lí do tự giới thiệu:
Chào các bạn! Hôm nay, tôi xin tự giới thiệu
về
- Thân bài:
+ Tên , tuổi , học trờng , nơi ở
+ Gia đình gồm những ai
+ Công việc hàng ngày: Buổi sáng ,
buổi tra , buổi chiều ,
Mở bài: Lời chào giới thiệu: Chào các bạn!
Hôm nay, tôi xin giới thiệu về gia đình tôi
Thân bài:
Giới thiệu chung về gia đình: Nơi ở , gồm
những ai (ông bà, cha mẹ, anh chị )
- Kể về bố (công việc , tính tình )
1 Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện mà em thích
2 Đề bài: Em hãy giới thiệu về bản thân
3.Đề bài: Giới thiệu về gia đình em
Trang 10- Kể về mẹ (công việc , tính tình )
- Kể về anh, chị, em ( Việc học, sở thích)
Kết bài:
- Tình cảm của em đối với gia đình
- Lời chào kết thúc Cảm ơn mọi ngời lắng
Mở bài: giới thiệu sự ra đời của Thạch Sanh
Thân bài: Diễn biến sự việc
- Sự việc khởi đầu: Thạch Sanh kết nghĩa
- Sự việc phát triển: Lí Thông lừa Thạch Sanh
+ Lí Thông lừa Thạch Sanh lần thứ ba:
Thạch Sanh bị lấp kín hang và cứu đợc con vua
Thủy Tề
- Sự việc cao trào:Thạch Sanh bị giam vào
ngục nhng lại gặp đợc công chúa Hai mẹ con
Lí Thông bị xét đánh chết
- Sự việc kết thúc: Thạch Sanh cới công chúa
Kết bài: Thạch Sanh dùng cây đàn và niêu cơm
chiêu phục đợc Thạch Sanh đợc nhờng ngôi
vua
4.Đề bài: Kể ngắn gọn truyện “ Thạch Sanh”
4 Củng cố và dặn dò: Xem lại cách làm bài văn kể chuyện Ôn tập
Tuần: 7 Ngày soạn:Tiết: 13,14 Ngày dạy:
Rèn luyện kĩ năng kể chuyện (tt)
I Mục tiêu: Giúp học sinh
Tiếp tục có cơ hội kể chuyện cho mọi ngời nghe Kể Trớc lớp về một câu chuyện nào đó đã học trong chơng trình hay đọc thêm
G/v: Mở bài: Giới thiệu: Thầy(cô)
Trong trờng hợp: ở trờng em
Trang 11+ Chăm sóc từng học sinh
Thầy giúp đỡ những học sinh
nghèo, giúp đỡ các bạn học sinh ngời địa
Kết bài: Nêu tình cảm, ý nghĩ của em đối
với thầy giáo
Hết tiết 13 chuyển tiết 14
Hs: lập dàn ý
Hs: Trình bày trớc lớp
G/v: Nhận xét, bổ sung
Mở bài: Giới thiệu sự việc: Nhặt đợc túi tiền
Trong trờng hợp: trên đờng đi học
Thân bài:
Sự việc khởi đầu: Đi học một mình - Thấy
túi bóng nằm ở vệ đờng mở ra xem
Sự việc phát triển: Đấu tranh bản thân trả
- Hoàn thiện bài văn
- Xem lại cách lập dàn ý bài văn tự sự
Tuần: 8 Ngày soạn:Tiết: 15, 16 Ngày dạy:
Rèn luyện kĩ năng kể chuyện (tt)
I Mục tiêu: Giúp học sinh
Tiếp tục có cơ hội kể chuyện cho mọi ngời nghe Kể Trớc lớp về một câu chuyện nào đó đã học trong chơng trình hay đọc thêm
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Đề bài: Kể về một lần em mắc lỗi(bỏ học, nóidối, không làm bài )
Trang 12- Sự việc phát triển: Rủ nhau ra bờ
sông tắm vui đùa thỏa thích
- Sự việc cao trào: Em bị hụt chân, chìm,
sắp chết đuối
- Sự việc kết thúc: Các bạn la lên cầu
cứu may nhờ có ngời lớn đến cứu kịp
Kết bài: Nêu suy nghĩ hoặc cảm xúc về lỗi lần
Mở bài: - Giới thiệu kỉ niệm nhớ mãi
- Trong trờng hợp: Hồi ấu thơ
- Sự việc cao trào: Một bạn vẩy mực lên áo
trắng Bà ngoại đến trờng la rầy bạn ấy
- Sự việc kết thúc: Bạn ấy đã xin lỗi em từ đó
em và bạn ấy chơi rất thân với nhau
Kết bài:
Cảm xúc của em về lỉ niện áu thơ ấy
Đề bài: Kể về một kỉ niện ấu thơ làm em nhớ mãi
Trang 13Tiết: 17,18 Ngày dạy:
- Tởng tợng lầ thứ nhất: Nói chuyện với Thánh
Gióng về chiến tích anh hùng mà Thánh Gióng
Kết bài: Em giật mình thức giấc và nhớ lời
khuyên của Thánh Gióng
Hết tiết 17 chuyển tiết 18
G/v: Hớng dẫn
Mở bài: Giới thiệu ba phơng tiện giao thông
Trong trờng hợp: Trong nhà chúng cãi nhau
Thân bài:
- Tởng tợng 1: Xe đạp than thở nhiều nỗi cực
nhọc của mình so với xe máy
- Tởng tợng 2: Xe máy cãi lại, nói lên nỗi khổ
của mình và so bì với xe hơi
- Tởng tợng 3: Xe hơi giải thích nỗi cực nhọc
bí quyết, xem ngài khuyên em nh thế nào
Đề bài: Trong nhà có ba phơng tiện giao thông: xe máy, xe đạp và ô tô chúng cãi nhau, so bì thua hơn kịch liệt Hãy tởng tợng
em nghe thấy chúng cãi nhau đó và dàn xếp
nh thế nào
4 Củng cố:
5 Dặn dò: Xem lại toàn bộ kiến thức đã học ở các tiết trớc về kể chuyện tởng tợng
Trang 14
-Tuần: 16 Ngày soạn:Tiết: 19,20 Ngày dạy:
I Mục tiêu
Tiếp tục giúp Hs củng cố và nâng cao hơn về kĩ năng làm bài văn kể chuyện tởng tợng Phải lập
đ-ợc dàn ý và thạo các bớc khi làm bài văn
- Tởng tợng: do mối hận ngàn năm nay lấy cớ
đó Thủy Tinh huy động tổng lực dâng nớc đánh
Sơn Tinh
- Tởng tợng: Sơn Tinh chống đỡ bằng cách kêu
gọi toàn lực lợng trong nhân dân đứng lên
chống đỡ lại cơ cuồng phong của Thủy Tinh
- Tởng tợng: Sơn Tinh dùng các loại xe có
sẵn dùng diện thoại di động liên lạc chỉ trong
chốc lát đã có đủ
- Cuộc chiến diễn ra ác liệt cả ngày lẫn đêm
ròng rã mấy ngày liền
Kết bài: Sơn Tinh vẫn thắng, Thủy Tinh rút
- Nghe tiếng gõ của tôi liền ra mở, không có
tiếng nói, tôi liền bớc ra hổ tiến lại rất gần sốc
tôi lên chạy một mạch Tôi chết lịm ngời đi
- Vào hang tôi thấy một con hổ cái dang lăn
quằn qoại, hổ bố chỉ biết đứng nhìn
- Tôi hiểu ý liền lại xem sao nhng sợ nó tôi
liền nói đừng là gì tôi tôi sẽ giúp cho, nó nghe
Kết bài: Đúng là một chuyện hi hữu xảy ra
Đề bài: Hãy tởng tợng cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh trong điều kiện ngày nay với máy xúc, máy ủi, xi - măng cốt thép, máybay trực thăng, điện thoại di động, xe lội n-ớc
Đề bài: Nếu đóng vai bà đỡ Trần trong truyệnCon hổ có nghĩa, em sẽ kể lại câu chuyện ấy
nh thế nào?
Trang 15trong đời tôi Tôi nhớ mãi.
4 Củng cố và dặn dò: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức
Rlkn: aựp duùng caực kieỏn thửực aỏy vaứo baứi vieỏt cuù theồ
II Leõn lụựp
1 OÅn ủũnh
2 Ktbc
3 Baứi mụựi
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Ghi baỷng
Hs:Theỏ naứo laứ tửứ ủụn, tửứ phửực? Cho vớ duù
Hs:Tửứ laựy laứ gỡ? cho vớ duù
G/v: Tửứ laựy thửụứng do hai tieỏng hay ba tieỏng
coự quan heọ vụựi nhau veà aõm, vaàn hay thanh
taùo thaứnh
Trong tửứ laựy, coự 1 tieỏng coự nghúa, goùi laứ tieỏng
goỏc Caực tieỏng coự quan heọ ngửừ aõm vụựi tieỏng
goỏc goùi laứ tieỏng laựy
Vớ duù: thum thuỷm
Hs:Tửứ gheựp laứ gỡ? cho vớ duù
G/v: Nhaọn xeựt, vớ duù: giang sụn, xe taờng
I Noọi dung oõn taọp
1 Caỏu taùo cuỷa tửứ tieỏn Vieọt
Trang 16Hs: Em hiểu nghĩa của từ là gì? cho ví dụ.
G/v: ví dụ: cao:có khoảng cách theo hướng
thẳng lên so với cái khác, hơn hẳn mức bình
thường
Cao>< thấp
Hs: Nghĩa gốc, nghĩa chuyển là gì?
G/v: ví dụ: ăn: hành động đưa thức ăn vào
miệng; ăn ảnh, ăn khách
Hs:Từ thuần Việt là gì? từ mượn? Cho ví dụ
G/v: Từ mượn tiếng Hán: là bộ phận từ mượn
quan trọng nhất
Từ mượn các ngôn ngữ khác(Anh, Pháp, Nga)
Hs: Tại sao phải hạn chế mượn từ?
Hs: Kể những lỗi mà em hay mắc phải khi
nói và viết
G/v: Lỗi lặp từ
Lẫn lộn các từ gần âm
Dùng từ không đúng nghĩa
Ví dụ: bàn hoàn - bàng hoàng
Nhem nhuốc - lem luốc
Hs: Danh từ là gì? Cho ví dụ
Hs: Danh từ được phân chia như thế nào?
Hs: Vẽ lại sơ đồ của danh từ
G/v: Nhận xét Có hai loại danh từ:
Hs: Cấu tạo ngữ pháp của danh từ?
Hs:Nêu cấu tạo của cụm danh từ? Cho ví dụ
Hs: Các phụ ngữ trước sau của cụm danh từ
có nhiệm vụ gì?
G/v: Phụ trước: (t1) do số từ hay lượng từ tạo
thành, biểu thị số hay lượng sự vật, (t2) do từ
chỉ lượng toàn thể tạo thành nêu ở danh từ đó