e Ví dụ về tài sản vô hình -công nghệ được cấp bằng sáng chế, phần mềm máy tính, cơ sở dữ liệu và bí mật thương mại -thương hiệu trang phục thương mại, tiêu đề báo chí -tài liệu video v
Trang 1SO SÁNH IAS 38 VÀ VAS 04
NHÓM 3
Giáo viên: Nguyễn Hoàng Nhật Hoa
Tên thành viên:
- Nguyễn Thị Thùy Trang – 1910416
- Đặng Thái Châu – 1911767
- Nguyễn Ngọc Diệu Tâm – 1911856
- Vũ Hoàng Quỳnh Nhi – 1911834
- Nguyễn Ngọc My Sa – 1911854
- Trương Thị Thảo Quyên – 1911850
Mục lục:
1- Lịch sử hình thành và mục đích của IAS 38 và VAS 04 2- So sánh IAS 38 và VAS 04
2.1- Điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình
2.2- Xác định tài sản ban đầu của tài sản cố định
2.3- Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình
2.4- Đánh giá lại giá trị sau khi ghi nhận chi phí ban đầu 2.5- Giá trị còn lại có thể thu hồi
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 IAS International Accounting
Standards Chuẩn mực Kế toán Quốc tế
Standards Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
1- Lịch sử hình thành và mục đích của IAS 38 và VAS 04
IAS 38
a) Định nghĩa chính:
Tài sản vô hình: một tài sản phi tiền tệ có thể xác định được mà không có vật chất Tài sản là nguồn lựuc do đơn vị kiểm soát kết quả của các sự kiện trong quá khứ ( ví dụ: mua hoặc tự tạo) và từ
đó dự kiến thu được lợi ích kinh tế trong tương lai( dòng tiền hoặc tài sản khác) Do đó, ba thuộc tính quan trọng của tài sản vô hình là:
-khả năng nhận dạng
-kiểm soát( sức mạnh để có được lợi ích từ tài sản)
-lợi ích kinh tế trong tương lai
b) Lịch sử hình thành
2/1977 Dự thảo tiếp xúc E9 kế toán cho các hoạt
Trang 3động nghiên cứu và phát triển 7/1978 IAS 9 (1978) kế toán nghiên cứu và phát triển
các hoạt động phát hành 8/1991 Dự thảo tiếp xúc E37 chi phí nghiên cứu và
phát triển được phát hành 12/1993 IAS 9 ( 1993) ban hành chi phí nghiên cứu và
phát triển 6/1995 Dự thảo tiếp xúc E50 tài sản vô hình đụowc
xuất bản 8/1997 E50 đã được sửa đổi và hiển thị lại dưới dạng
dự thảo phơi sáng E59 tài sản vô hình 10/1998 IAS 38 Tài sản vô hình ban hành
22/5/2008 Được sử đổi bởi các cải tiến đối với IFRSS
( các hoạt động quảng cáo và khuyến mãi, phương pháp khấu hao theo đơn vị sản xuất) 16/4/2009 Được sử đổi bởi các cải tiến đối với IFRSS
( đo lường tài sản vô hình trong hợp nhất kinh doanh)
12/12/2013 Được sửa đổi bởi các cải tiến hằng năm đối
với chu kì IFRSS 2010-2012 ( trình bày lại tỷ
lệ khấu hao lũy kế theo phương pháp đánh giá lại)
1/5/2014 Được sửa đổi bằng cách làm rõ các phương
pháp khấu hao và khấu hao chấp nhận
c) Mục đích
Mục đích của IAS 38 là trình bày các phương pháp kế toán đối với tài sản vô hình Chuẩn mực IAS 38 yêu cầu doanh nghiệp chỉ được ghi nhận một tài sản vô hình khi và chỉ khi một số tiêu chuẩn được đáp ứng Chuẩn mực này cũng trình bày cách xác định giá trị ghi
sổ và các yêu cầu đối với việc trình bày thông tin về tài sản vô hình
Trang 4d) Phạm vi áp dụng
IAS 38 áp dụng cho kế toán tài sản vô hình, trừ các trường hợp:
Tài sản vô hình thuộc phạm vi quy định của chuẩn mực khác
Tài sản tài chính, theo chuẩn mực IAS 32
Tài sản liên quan đến quá trình thăm dò và đánh giá trữ lượng của các mỏ khoáng sản
Chi phí phát triển và khai thác khoáng sản, dầu mỏ, khí tự nhiên
và các nguồn tài nguyên không tái tạo khác
e) Ví dụ về tài sản vô hình
-công nghệ được cấp bằng sáng chế, phần mềm máy tính, cơ sở dữ liệu và bí mật thương mại
-thương hiệu trang phục thương mại, tiêu đề báo chí
-tài liệu video và nghe nhìn
-danh sách khách hàng
VAS 04
a) Định nghĩa
TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
b) Lịch sử hình thành
VAS 04- TSCĐ vô hình ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng bộ tài chính
và có hiệu lực 1/1/2002
c) Mục đích
Trang 5Chuẩn mực quy định và hướng dẫn các nguyên tắc & phương pháp
kế toán TSCĐVH, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐVH, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐVH và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập BCTC
2- Điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình
Chuẩn mực kế toán hiện hành (VAS 04 và IAS 38) quy định về tiêu chuẩn ghi nhận tài sản vô hình phụ thuộc vào việc tài sản đó hình thành trong nội bộ doanh nghiệp, thông qua mua ngoài hoặc thông qua hoạt động sát nhập doanh nghiệp
Về cơ bản, một khoản chi phí đủ điều kiện ghi nhận tài sản vô hình cần thỏa mãn một số tiêu chuẩn sau: – Tài sản không có hình thái vật chất; – Tính có thể xác định được; – Khả năng kiểm soát nguồn lực kinh tế; – Tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trong tương lai; và – Nguyên giá của tài sản có thể được xác định một cách đáng tin cậy
So với IAS 38, VAS 04 còn có yêu cầu TSCĐ vô hình phải là các tài sản
có thời gian sử dụng ước tính trên một năm và giá trị từ 30 triệu đồng trở lên Như vậy, theo chuẩn mực kế toán quốc tế, một tài sản vô hình có thể được trình bày là một tài sản ngắn hạn, trong khi theo quy định của kế toán Việt Nam, TSCĐ vô hình luôn được trình bày là một tài sản dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính
Như đã nói ở trên, tiêu chuẩn ghi nhận tài sản vô hình phụ thuộc vào việc tài sản đó được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp hay hình thành từ bên ngoài Ngoài nguyên tắc ghi nhận chung như đã đề cập ở trên, chuẩn mực yêu cầu các chi phí hình thành từ nội bộ doanh nghiệp cần được phân chia theo giai đoạn nghiên cứu và giai đoạn triển khai
+
TSCĐVH được tao ra từ nôi bộ doanh nghiệp
- Điều kiện ghi nhận TSCĐVH
Trang 6IAS 38 VAS 04
Giai
đoạn
nghiên
cứu
Chi phí của giai đoạn nghiên cứu không được ghi nhận
là TSCĐVH mà được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Giai
đoạn
triển
khai
Điều kiện trở thành
TSCĐVH:
- Về mặt kỹ thuật, tính khả thi hoàn thành các tài sản vô hình để
sử dụng hoặc bán hàng
- Ý định hoàn thành những tài sản vô hình
và sử dụng hoặc bán
- Cách thức TSCĐVH tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai
Điều kiện để trở thành TSCĐVH:
- Tính khả thi về mặt
kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành
và tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc bán
- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó
- Đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó
- Khả năng xác định 1 cách chắc chắntoàn
bộ chi phí trong giai đoạn triẻn khia để tạo ra TS
- Ước tính đủ tiêu chuẩn về thời gian
sử dụng và giá trị theo quy định cho
Trang 7Trong rất nhiều trường hợp, các chi phí phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản vô hình do không thỏa mãn điều kiện về khả năng tạo ra các lợi ích kinh tế trong tương lai cũng như các chi phí tạo nên giá trị tài sản không được xác định một cách đáng tin cậy và không tách rời với các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp
+
Ví dụ về tài sản cố định vô hình :
➢ Bằng sáng chế cộng nghệ, phần mềm máy tính
➢ Giấy phép, hạn ngạch nhập khẩu
➢ Quyền tiếp thị
➢ Thương hiệu, danh sách khách hàng, , bí mật thương mại (từ hợp nhất doanh nghiệp)
➢ Video tài liệu nghe nhìn
Lưu ý: Theo IAS 04 quyền sử dụng đất đai có thời hạn là TSCĐ vô hình trong khi đó đất đai theo IAS 16 là TSCĐ hữu hình Bản chất của việc khác biệt này là sự khác biệt về quyền sở hữu và sử dụng Theo Pháp luật VN đất đai la sở hữu toàn dần và cá nhận hay tổ chức chỉ có quyền
sử dụng đất còn theo thế giới Đất đai là quyền sở hữu tư nhân Do đó Doanh nghiệp ở VN chỉ được ghi nhận “quyền” sử dụng chứ không ghi nhận giá trị của lô đất đó
Trang 8Cả IAS 38 VÀ VAS 04 đèu xác định giá trị ban đầu của tài sản trên
nguyên tắc giá gốc
Xác định giá trị ban đầu TSCĐVH theo từng trường hợp
a Trường hợp mua TSCĐVH riêng biệt
Nguyên giá của một tài sản
được mua một cách riêng biệt
bao gồm:
- Giá mua bao gồm thuế NK
và các khoản thuế không được hoàn trừ các khoản được chiếc khấu thương mại hoặc giảm giá
- Chi phí liên quan trực
toeép đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
Nguyên giá TSCĐVH mua riêng biệt bao gồm giá mua ( trừ các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
IAS 38 còn đưa ra ví dụ cụ thể cho các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính:
- Chi phí phúc lợi của nhân viên phát sinh trực tiếp từ việc đưa tài sản vào vị trí sẵn sang sử dụng
- Các chi phí chuyên môn phát sinh trực tiếp tới việc đưa tài sản vào
vị trí sẵn sang sử dụng
- Chi phí thử nghiệm xem TS có hoạt động đúng cách hay không
b Trường hợp mua TSCĐVH từ việc xác nhập doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐ vô hình ở 2 chuẩn mực đều là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua ( ngày sáp nhập doanh nghiệp)
- Tham chiếu giá niêm yết THEO VAS04 “ giá trị hợp lý”
Trang 9trên thị trường Giá trị thị
trường thích hopẹ thường
là giá trị mua, tham chiếu
giá theo giao dịch tương tự
gần nhất, miễn là không có
sự thay đổi trọng yếu trong
bản chất kinh tế trong
khoản thời gian giữa ngày
giao dịch và ngày mà tài
sản được ước tính giá trị
hợp lý
- Nếu không có thị trường
đối với tscđvh đó thì căn
cứ vào kỹ thuật ước tính
giá trị hợp lý của TS
có thể là
- Giá niêm yết tại thị trường hoạt động
- Giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐVH tương tự
IAS 38 và VAS 04 đều có quy định tương tự sử dụng là tham chiếu giá TSCĐVH theo giá thi trường Tuy nhiên, IAS 38 đầy đủ hơn khi ước tính cả trường hợp không tồn tại thị trường hoạt động của loại TSCĐ đó Khi đó, các bên sẽ được đánh giá gián tiếp
TSCĐVH thông qua các kỹ thuật ước tính giá trị tương đối của TSCĐVH:
- Áp dụng chỉ số phản ảnh giao dịch thị trường hiện tại vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của tài sản
- Loại bỏ dòng tiền thuần tương lai ước tính khỏi TS
c Lợi thế thuơng mại được hình thành từ doanh nghiệp
Về lợi thế tương mại được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp , cả 2 chuẩn mực đều thống nhất không ghi nhận lợi thế thương mại này
là TSCĐVH của doanh nghiệp do đây không phải là một nguồn lực
có thể xác định được, không đánh giá được 1 cách đáng tin cậy và doanh nghiệp không kiểm soát được
Trang 104- Xác định nguyên giá Tài sản cố định vô hình của IAS
38 và VAS 04
Xác định giá trị:
IAS38 và VAS04 không có sự khác nhau khi quy định nguyên giá tạo bởi nội bộ doanh nghiệp Cả hai chuẩn mực đều có đưa ra ví dụ giống nhau về chi phí được tính vào vả chi phí không được tính vào nguyên giá TSCĐVH:
Nguyên giá là toàn bộ chi phí được phát sinh từ thời điểm mà TSCĐ vô hình đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuyển ghi nhận TSCD vô hình Nuyên giá đó bao gồm các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc thiết
kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu hoặc dịch vụ đã sử dụng việc tạo ra TSCĐ vô hình
- Tiền lương, tiền công và các chi phí khác liên quan đến việc thuê nhân viên trực tiếp tham gia vào việc tạo ra tài sản đó;
- Các chi phí đó liên quan trực tiếp đến việc tạo ra tài sản, như chi phí đăng kí quyền pháp lý, khấu hao bằng sáng chế phát minh và giấy phép được sử dụng để tạo
ra tài sản
- Chi phí sản xuất chung được phân bố theo tiêu thức hợp lý và nhất quán vào tài sản (VD: phân bố khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị, phí bảo hiểm, tiền thuê nhà xưởng, thiết bị)
Các chi phí không được tính vào nguyên giá TSCĐVH tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Trang 11- Chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp và chi phí sản xuất chung không liên quan trực tiếp việc đưa tài sản vào sử dụng;
- Các chi phí không hợp lý như: nguyên liệu, vật liệu lãng phí, chi phí lao động, các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường;
- Các chi phí đào tạo nhân viên để vận hành tài sản TSCĐVH do chính phủ cấp:
IAS38 và VAS01 có cùng quy định đối với trường hợp này như sau: Nguyên giá TSCĐ vô hình được nhà nước cung cấp hoặc được tặng, biếu, được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
TSCĐ do trao đổi:
IAS38 và VAS04 có cùng quy định đối với trường hợp như sau:
Nguyên giá TSCĐVH mua dưới hình thức trao đổi với một
TSCĐVH không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐVH nhận về hoặc bằng với giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
Nguyên giá TSCĐVH mua dưới hình thức trao đổi với một
TSCĐVH tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy
quyền sở hữa một tài sản tương tự Trong cả hai trường hợp không có bất kì khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi
Nguyên giá TSCĐVH nhận về được tính bằng giá trị còn lại TSCĐVH đem trao đổi
Giống nhau:
Đều sử dụng phương pháp giá gốc để đánh giá lại giá trị của tài sản
cố định vô hình Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử
Trang 12dụng, tài sản cố định vô hình được xác định theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại
Khác nhau:
-IAS 38: Cho phép thêm 1 phương pháp xác định đó là phương pháp đánh giá lại
- VAS 04: Không cho phép sử dụng phương pháp nào ngoài
phương pháp giá gốc để đánh giá lại giá trị, tổn thất tài sản không được ghi nhận do không áp dụng phương pháp đánh giá lại
Phương pháp giá gốc
- Giá trị khấu hao của một tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu hạn sẽ được phân bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Việc khấu hao sẽ bắt đầu khi tài sản sẵn sàng sử dụng, tức là khi tài sản ở tại địa điểm và trong điều kiện cần thiết để có khả năng hoạt động theo cách mà nhà quản lý dự tính Việc khấu hao sẽ dừng lại tại thời điểm sớm hơn trong hai thời điểm là ngày mà tài sản được phân loại là giữ để bán (hoặc có trong nhóm thanh lý mà được phân loại là giữ để bán) theo IFRS 5
và ngày mà tài sản được ghi giảm Phương pháp khấu hao được sử dụng sẽ phản ánh cách thức mà các lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản dự tính được đơn vị thu được Nếu cách thức đó không được xác định một cách đáng tin cậy, đơn vị sẽ dùng phương pháp khấu hao đường thẳng Giá trị khấu hao được tính mỗi kỳ sẽ được ghi nhận trong báo cáo lãi hoặc lỗ trừ khi chuẩn mực này hoặc một chuẩn mực khác cho phép
Phương pháp đánh giá lại
- Phương pháp đánh giá lại được áp dụng sau khi một tài sản được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Tuy nhiên, nếu chỉ một phần nguyên giá của tài sản vô hình được ghi nhận là tài sản do trước một thời điểm nào đó tài sản này chưa đáp ứng được tiêu chuẩn để ghi nhận tài sản (quy định tại đoạn 65) thì phương pháp đánh giá lại có thể được áp dụng cho toàn
bộ tài sản đó Phương pháp đánh giá lại cũng có thể được áp dụng cho
Trang 13một tài sản vô hình được Nhà nước cấp và đã được ghi nhận theo giá trị danh nghĩa
- Trong suốt thời gian sử dụng của tài sản vô hình, ước tính về thời gian
sử dụng hữu ích có thể trở nên không thích hợp Ví dụ, việc ghi nhận lỗ
do suy giảm giá trị có thể cho thấy rằng thời gian khấu hao cần phải thay đổi
- Trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0, sự thay đổi trong công nghệ diễn ra rất nhanh chóng nên việc không áp dụng mô hình đánh giá lại đối với một số tài sản sử dụng công nghệ cao làm cho báo cáo tài chính mất
đi sự trung thực, hợp lí
6- Giá trị còn lại có thể thu hồi:
Giá trị thanh lý Là số tiền được ước tính mà doanh nghiệp hiện
tại có thể đạt được từ việc bán tài sản sau khi trừ đi các chi phí ước tính để bán, tại thời điểm cuối
Thông thường, giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình ( có thời gian hữu ích xác định) thường bằng 0 Điều này làm cho kế toán dễ dàng hơn
Tuy nhiên, có 2 ngoại lệ:
+ Nếu có một bên thứ 3 cam kết mua lại tài sản vào thời điểm cuối thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
+ Có thị trường hoạt động cho tài sản vô hình đó
Theo cả IAS 38 và VAS 04: Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình phải được xem xét lại ít nhất là vào cuối mỗi năm tài chính Nếu thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản khác biệt lớn so với các ước tính trước đó thì thời gian khấu hao phải được thay đổi tương ứng Phương