1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH và SO SÁNH IAS, VAS và THÔNG tư 200 về GIÁ vốn HÀNG bán, lãi từ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP và CHI PHÍ tài CHÍNH, THU NHẬP và CHI PHÍ KHÁC

65 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề PHÂN TÍCH và SO SÁNH IAS, VAS và THÔNG tư 200 về GIÁ vốn HÀNG bán, lãi từ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP và CHI PHÍ tài CHÍNH, THU NHẬP và CHI PHÍ KHÁC
Tác giả Nhóm 6: Lớp Thứ 7- CN- K24
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 91,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lãi do đánh giá lại bất động sản đầu tư 40 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VỀ SỰ HỘI TỤ GIỮA IAS VÀ VAS VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN, LÃI TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH, THU N

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC KHOA

KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Đề tài: “PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH IAS, VAS VÀ

THÔNG TƯ 200 VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN, LÃI TỪ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ

TÀI CHÍNH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC”

GVHD : PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh

Nhóm 6:

3 Nguyễn Lê Yến Nhi

4 Bùi Thị Thu Lan

Trang 2

ỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 5

1 Sự cần thiết nghiên cứu 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Đối tượng nghiên cứu 5

4 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUÓC TẾ VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM

7 1.1 Tổng quan về Hệ thống kế toán Việt Nam và các chuẩn mực kế toán quốc tế7 1.1.1 Hệ thống các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs/IFRSs) 7

1.1.1.1 Sự ra đời của IASs/IFRSs 7

1.1.1.2 Mục tiêu của IASB 7

1.1.1.3 Các tổ chức quốc tế ảnh hưởng tới IASs 7

1.1.1.4 Việc sử dụng IASs/IFRS trên thế giới 8

1.1.2 Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam 8

1.1.2.1 Tổng quan với hệ thống kế toán Việt Nam 8

1.1.2.2 Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) 9

1.2 Tổng quan sự khác nhau giữa VAS và IAS/IFRS 9

1.3 Nguyên nhân tồn tại những khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế 12

CHƯƠNG 2: SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ (IAS) VÀ CHUẨN MỰC

KẾ TOÁN VIỆT NAM ( VAS) VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN, LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG

Trang 3

KINH DOANH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC

15 2.1 Giá vốn hàng bán 15

2.1.1 Tổng quan về giá vốn hàng bán 15

2.1.2.So sánh giá vốn hàng bán bị ảnh hưởng bởi giá mua hàng hóa, nguyên liệu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, TT 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán quốc tế 15

2.1.3 Giá vốn hàng bán bị ảnh hưởng bởi cách tính giá thành khác nhau 18 2.1.3.1 Khái niệm, phân loại: 18

2.1.3.1.1 Khái niệm 18

2.1.3.1.2 Các loại giá thành 18

2.1.3.2 Các phương pháp tính giá thành 19

2.1.3.2.1.Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 20

2.1.3.2.2 Các phương pháp tính giá thành 20

2.1.3.3.So sánh sự khác nhau trong việc tính giá thành giữa IAS và VAS 22

2.2 Lãi từ hoạt động kinh doanh (Operating profit) 24

2 3 Doanh thu tài chính và chi phí tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư 200/2014/TT – BTC

26 2.3.1.So sánh chung về doanh thu tài chính và chi phí tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư 200/2014/TT – BTC 26

2.3.2.So sánh một số khoản mục cụ thể liên quan đến doanh thu tài chính và chi phí tài chính 29

Trang 4

2.3.2.1 Một số khoản mục về doanh thu tài chính 29

2.3.2.2 So sánh chi phí đi vay: 30

2.4 Các khoản thu nhập và chi phí khác 38

2.4.1 Các khoản lổ do giảm giá trị tài sản 38

2.4.2 Các tài sản cố định hữu hình 38

2.4.3 Thu nhập từ thanh lí bán tài sản cố định 39

2.4.4 Lãi do đánh giá lại bất động sản đầu tư 40

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VỀ SỰ HỘI TỤ GIỮA IAS VÀ VAS VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN, LÃI TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC

42 KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế

giới, mở rộng quan hệ thương mại với các nước, các tổ chức là một cơ hội để đưa Việt

Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển Sự phát triển theo hướng quốc tế hoá các chuẩn mực kế toán là hết sức cần thiết nhằm tạo ra ngôn ngữ chung và sân chơi đạt tiêu chuẩn sẽ làm tăng hiệu quả thị trường thế giới và tăng khả năng hợp tác tìm kiếm vốn góp phần cạnh tranh có hiệu quả.Có thể thấy rằng việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế trong lập báo cáo tài chính (BCTC) giúp nâng cao tính công khai, minh bạch trong BCTC của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp niêm yết Đồng thời còn đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế trong việc thu hút các nguồn vốn nước ngoài Tuy nhiên, cho dù được xây dựng dựa trên IAS/IFRS nhưng VAS vẫn có nhiều điểm khác biệt với IAS/IFRS Chính vì vậy, nhóm 6 sẽ nghiên cứu về

sự khác biệt giữa VAS, thông tư 200/2014/TT-BTC và IAS/IFRS để thực hiện nghiên

cứu đề tài : “ Phân tích và so sánh giữa chuẩn mực kế toán quốc tế, VAS và thông

Trang 5

tư 200 về giá vốn hàng bán, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, thu nhập và chi phí tài chính, thu nhập và chi phí khác”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

−Chỉ ra những điểm tương đồng và những điểm khác biệt giữa VAS, Thông tư

200 và IAS.

−Phân tích và đánh giá về những điểm tương đồng và khác biệt đã nêu.

3 Đối tượng nghiên cứu

Sự khác nhau giữa Chuẩn mực kế toán Việt nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán quốc tế.

4 Phạm vi nghiên cứu

Do sự hạn chế về thời gian nên nhóm chỉ nghiên cứu Chuẩn mực kế toán quốc tế, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 để so sánh các vấn đề giá vốn hàng bán, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, thu nhập và chi phí tài chính, thu nhập và chí phí khác.

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp diễn giải, phân tích, đối chiếu so sánh nhằm làm rõ

Trang 6

những khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 200 và chuẩn mực kế toán quốc tế.

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUÓC TẾ VÀ HỆ

THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về Hệ thống kế toán Việt Nam và các chuẩn mực kế toán quốc tế

1.1.1 Hệ thống các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs/IFRSs)

1.1.1.1 Sự ra đời của IASs/IFRSs

Các chuẩn mực kế toán quốc tế (International accounting standards, IASs) được soạn thảo bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế, IASB (International accounting standards board) IASB được thành lập năm 1973 tại London để hoàn thiện và làm hài hòa các báo cáo tài chính IASB soạn thảo các IASs thông qua một quá trình quốc

tế mà chứng liên quan đến các kế toán chuyên nghiệp toàn cầu, những người lập và

sử dụng các báo cáo tài chính, và các cơ quan soạn thảo các chuẩn mực quốc gia Các chuẩn mực mới này được gọi là các chuẩn mực báo cáo quốc tế (International financial reporting standards, IFRS) IAS hay tên mới là IFRS tập trung vào việc đưa

ra các hướng dẫn, yêu cầu trong công việc lập và trình bày các báo cáo tài chính quốc tế Nó không đi sâu vào kỹ thuật ghi chép Nợ, Có hay các sổ kế toán, các chứng

từ kế toán.

1.1.1.2 Mục tiêu của IASB :

Các mục tiêu chính của IASB bao gồm:

(a) Phát triển, vì lợi ích chung, một bộ phận chuẩn mực kế toán toàn cầu có chất lượng cao, có thể hiểu được, thực hiện được mà chúng yêu cầu các thông tin phải minh bạch và có thể so sánh được trong mục đích chung của các báo cáo tài chính (b) Đẩy mạnh việc sử dụng và áp dụng nghiêm túc các chuẩn mực này

(c) Làm việc chủ động với các cơ quan ban hành các chuẩn mực quốc tế quốc gia để đạt được sự nhất trí cao trong các chuẩn mực kế toán trên phạm vi toàn cầu.

1.1.1.3 Các tổ chức quốc tế ảnh hưởng tới IASs

Có một số tổ chức quốc tế có ảnh hưởng tới IASs như:

- Tổ chức quốc tế của ủy ban chứng khoán, IOSCO (The international organisation of securities commissions), đại diện của các cơ quan thị trường chứng khoán thế giới.

Trang 8

- Liên đoàn quốc tế các kế toán gia (IFAC), được thành lập năm 1977, gồm hơn

100 tổ chức kế toán chuyên nghiệp của hơn 80 quốc gia trên thế giới.

- Hội đồng châu âu EC (European commision)

1.1.1.4 Việc sử dụng IASs/IFRS trên thế giới

Theo thống kê, có khoảng 131 nước và vùng lãnh thổ cho phép hoặc bắt buộc áp dụng IFRS khi lập báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trong nước Ở Châu Âu,

31 nước thành viên và 5 vùng lãnh thổ đã áp dụng toàn bộ IFRS Ở Mỹ, thị trường nội địa vẫn nằm ngoài khuôn khổ của IFRS, tuy nhiên Ủy ban Chứng khoán Mỹ (SEC) đã xác nhận việc đưa IFRS vào các mô hình của Mỹ được coi là nhiệm vụ ưu tiên.

- Tất cả các công ty niêm yết ở các nước thành viên EU phải sử dụng IASs/IFRS trong các báo cáo tài chính hợp nhất từ năm 2005

- Rất nhiều quốc gia sử dụng hệ thống kế toán quốc tế như Singapore, HongKong, úc, Newzeland, Anh.

- Trong xu thế toàn cầu hóa thị trường tài chính ngày nay rất nhiều quốc gia phải cải tiến hệ thống thuế của họ để phù hợp với IASs/IFRS đến mức độ sự khác biệt gần như rất ít như Nhật Bản, Hàn Quốc với các nước trong khu vực Đài Loan, Malaysia, Thailand.

- Thị trường chứng khoán, Newyork Mỹ chấp nhận các công ty sử dụng IFRSs tuy nhiên có yêu cầu thêm bảng điều hòa so với nguyên tắc kế toán Mỹ được thừa nhận chung-US GAAP, nó rất tương thích với IFRSs nhưng rất nhiều quy định chi tiết.

1.1.2 Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam

1.1.2.1 Tổng quan với hệ thống kế toán Việt Nam

❖ Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam theo góc độ chuyên gia ngành bao gồm (1) Hệ thống tài khoản kế toán,.

(2) Hệ thống báo cáo tài chính,

Trang 9

(3) Các thông tư hướng dẫn và

(4) Các quyết đinh của bộ trưởng Bộ Tài Chính liên quan đến các quy đinh về

hệ thống kế toán.

1.1.2.2 Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)

Từ năm 2001 đến cuối năm 2006 Bộ Tài Chính đã ban hành 26 VASs và các thông tư hướng dẫn các chuẩn mực Các VAS về cơ bản giống như các IAS vì phần lớn nó được dịch từ các IASs sau đó nó được soạn thảo chế độ kế toán Việt Nam sửa đổi, bổ sung, cắt bớt để “phù hợp” với tình hình thực tế của Việt Nam Tuy nhiên điều này làm cho tính nhất quán của hệ thống VAS bị hạn chế như phân tích ở phần dưới Một số hướng dẫn chuẩn mực cũng như các chế độ kế toán hiện hành còn mâu thuẫn với một số VAS Trong chương này chúng ta sẽ thảo luận những điểm khác nhau quan trọng giữa hệ thống kế toán Việt Nam (theo chuẩn mực và thực tế) và các chuẩn mực, thông lệ kế toán quốc tế.

1.2 Tổng quan sự khác nhau giữa VAS và IAS/IFRS

Thứ nhất, VAS không có một số chuẩn mực tương đương với

Các chuẩn mực về trình bày BCTC và các vấn đề liên quan

IFRS 7 Thuyết minh về công cụ tài chính để giúp người sử dụng

BCTC đánh giá mức độ quan trọng của công cụ tài chính đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động SXKD của đơn vị, đánh giá bản chất cũng như phạm vi của các rủi ro phát sinh

từ công cụ tài chính và cách thức quản trị rủi ro của đơn vị(IFRS 7 và Thông tư 210/2009/TT-BTC có nội dung cơ bản tương tự nhau Tuy nhiên, trong thực tế, các thuyết minh theo quy định của Thông tư 210

Trang 10

không cung cấp nhiều thông tin cho người đọc vì VAS không đề

Trang 11

cập đến việc ghi nhận và đo lường các công cụ tài chính va hướng dẫn về giá trị hợp lý)

Các chuẩn mực về các khoản mục trên Báo cáo Kết quả Kinh doanh và Báo cáo tình hình tài chính/ Bảng cân đối kế toán

Trình bày về công cụ tài chính(Thông tư số BTC yêu cầu các doanh nghiệp áp dụng các quy định của IAS

210/2009/TT-32 và IFRS 7về trình bày và công bố các công cụ tài chính từ năm 2011)

IAS 39

Thiết lập các nguyên tắc ghi nhận, dừng ghi nhận và xác định giá trị tài sản tài chính và nợ tài chính (được thay thế bởi IFRS 9,

có hiệu lực từ ngày 01/01/2018

IFRS 9

Quy định về các yêu cầu ghi nhận và dừng ghi nhận, phân loại và đo lường các tài sản tài chính và các khoản nợ phải trả tài chính, suy giảm giá trị về kế toán phòng ngừa rủi ro chung (có hiệu lực từ

ngày 01/01/2018) IFRS 14 Các khoản hoãn lại theo luật định (có hiệu lực từ ngày

01/01/2016) Các chuẩn mực về ngành nghề hoặc hoạt động đặc thù

IAS 26,

41 Các chuẩn mực về sự kiện hoặc giao dịch cụ thể: BCTC

trong điều kiện siêu lạm phát, tổn thất tài sản, thanh toán trên cơ

sở cổ phiếu, hay tài sản nắm giữ để bán và hoạt động không liên tục IFRS 6

Các chuẩn mực về đo lường

IFRS 13 Đo lường giá trị hợp lý

Trang 12

Các chuẩn mực về hợp nhất, công ty con và/ hoặc hợp nhất các đơn vị khác IAS 27 Phương pháp kế toán cho các khoản đầu tư vào công ty con,

Trang 13

công ty liên doanh liên kết trên BCTC riêng

IFRS 12

Thuyết minh lợi ích từ các đơn vị khác để có thể đánh giá bản chất và rủi ro liên quan đến phần lợi ích của đơn vị trong các đơn vị khác và ảnh hưởng của những lợi ích này lên tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền tệ của đơn vị(việc trình bày lợi ích trong công ty con, công ty liên doanh và liên kết chịu sự điều chỉnh của VAS 25, 8 và 7)

- Thứ hai, VAS chưa có quy định liên quan tới việc đánh giá lại tài sản và

nợ phải trả theo giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo;

- Thứ ba, IAS 1 quy định hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm cả báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu tuy nhiên VAS 21 lại không quy định Báo cáo này thành một báo cáo riêng biệt mà chỉ yêu cầu trình bày ở phần thuyết minh BCTC;

- Thứ tư, VAS 21 ghi nhận doanh thu và chi phí tài chính được tính vào lãi/

lỗ hoạt động kinh doanh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vì khoản lãi/lỗ bán cổ phiếu không phải là hoạt động mang tính thường xuyên của doanh nghiệp nên việc ghi nhận khoản lãi/lỗ này là kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu là không phù hợp với thông lệ quốc tế;

- Thứ năm, VAS 2 áp dụng phương pháp "Nhập sau- Xuất trước" (LIFO) trong khi IFRS không đề cập đến phương pháp này;

- Thứ sáu, IAS 16 cho phép doanh nghiệp đánh giá lại tài sản theo giá thị trường và ghi nhận phần tổn thất tài sản hàng năm Tuy nhiên, VAS 3 chỉ cho phép đánh giá lại tài sản cố định là bất động sản, nhà xưởng và thiết bị trong trường hợp

có quyết định của cơ quan Nhà nước, đưa tài sản đi góp vốn liên doanh, liên kết, chia tách, sáp nhập và không được ghi nhận phần tổn thất tài sản hàng năm;

- Thứ bảy, IFRS 3 yêu cầu doanh nghiệp phải đánh giá giá trị lợi thế thương mại tổn thất nhưng VAS 11 cho rằng lợi thế thương mại được phân bổ dần trong không quá 10 năm kể từ ngày mua trong giao dịch hợp nhất kinh doanh.

Gần đây, có một số nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế Kết quả của một

Trang 14

nghiên cứu chỉ ra rằng, mức độ hòa hợp của VAS với IAS/IFRS liên quan đến 10 chuẩn mực được chọn nghiên cứu ở mức bình quân là 68% Theo đó, các chuẩn mực

về doanh thu và chi phí có mức độ hòa hợp cao hơn các chuẩn mực về tài sản Mức

độ hòa hợp về đo lường (81,2%) cao hơn nhiều so với mức độ hài hòa về khai báo thông tin (57%) [5; tr159].

Như vậy, mức độ hòa hợp giữa VAS và IAS/IFRS thấp hơn so với mục tiêu đề ra

là 90%, theo phát biểu của ông Bùi Văn Mai – nguyên Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán

-Bộ Tài chính trong một phỏng vấn của báo Vnexpress, nghĩa là tồn tại một khoảng cách đáng kể giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế Trong một chừng mực nào đó, rõ ràng những khác biệt này có ảnh hưởng đến quá trình hội nhập quốc tế về kế toán của Việt Nam, dù rằng, không phải là không có những nguyên nhân khách quan của nó.

Có thể thấy rằng, VAS và IAS/IFRS vẫn còn tồn tại một khoảng cách đáng kể ảnh hưởng đến quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam Việc thực hiện IFRS thực sự là một thách thức về mức độ phát triển của thị trường, trình độ, năng lực của kiểm toán viên, kế toán viên và cả các nhà đầu tư trên thị trường Đối với thị trường chứng khoán, việc lập và trình bày BCTC theo IFRS là công cụ hỗ trợ nâng cao tính công khai, minh bạch và bền vững của thị trường Tuy nhiên, việc chuyển đổi BCTC được lập theo VAS sang IFRS luôn là một đòi hỏi nỗ lực từ các doanh nghiệp và đặc biệt là những người công tác tài chính kế toán.

1.3 Nguyên nhân tồn tại những khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam

và chuẩn mực kế toán quốc tế

Khi xây dựng các các chuẩn mực kế toán, quan điểm xuyên suốt của Việt Nam là tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế VAS cơ bản đã được xây dựng dựa trên IAS/IFRS, theo nguyên tắc vận dụng có chọn lọc thông lệ quốc tế, phù hợp với đặc điểm nền kinh tế và trình độ quản lý của doanh nghiệp Việt Nam Do vậy, VAS đã cơ bản tiếp cận với IAS/IFRS, phản ánh được phần lớn các giao dịch của nền kinh tế thị trường, nâng cao tính công khai, minh bạch thông tin về BCTC của các doanh nghiệp Mặc dù vậy, VAS hiện nay vẫn bộc lộ nhiều điểm khác biệt với IAS/IFRS Có nhiều lý do để giải thích cho sự chưa hòa hợp giữa VAS và IAS/IFRS, trong đó có những nguyên nhân trực tiếp và những nguyên nhân thuộc về môi trường kế toán.

Trang 15

❖ Nguyên nhân trực tiếp

- VAS về cơ bản được soạn thảo dựa trên các IAS/IFRS tương ứng được ban hành đến cuối năm 2003, nhưng sau đó không được cập nhật những sửa đổi của IAS liên quan và IFRS mới được ban hành sau năm 2003;

- IAS/IFRS ngày càng hướng tới đo lường tài sản dựa trên cơ sở giá trị hợp lý nhằm đảm bảo tính ‘liên quan’ của thông tin kế toán đối với các đối tượng sử dụng, trong khi đó giá gốc vẫn là cơ sở đo lường chủ yếu được qui định bởi VAS;

- IAS/IFRS cho phép sử dụng xét đoán và ước tính nhiều hơn so với VAS, dẫn đến IAS/IFRS yêu cầu khai báo thông tin liên quan đến sử dụng xét đoán và ước tính nhiều hơn.

❖ Nguyên nhân thuộc về môi trường kế toán

- Thứ nhất, văn hoá của người Việt Nam là tránh rủi ro và sự không chắc chắn.

Áp dụng IAS/IFRS, sự không chắc chắn là rất cao bởi vì BCTC theo IAS/IFRS sử dụng nhiều ước tính kế toán, ví dụ như giá trị hợp lý VAS với các ước tính kế toán ít hơn và thận trọng hơn làm hạn chế những yếu tố không chắc chắn, tuy nhiên, điều này cũng giảm nhiều sự phù hợp của thông tin trên BCTC Đặc điểm văn hoá này là yếu tố ảnh hưởng gián tiếp và rất quan trọng đến việc VAS chưa áp dụng hoàn toàn IAS/IFRS.

- Thứ hai, nền kinh tế thị trường ở Việt Nam còn khá non trẻ, Việt Nam mới phát triển kinh tế thị trường từ những năm cuối của thế kỷ 20, thị trường vốn của Việt Nam

là một trong những thị trường non trẻ nhất trên thế giới, mới được hình thành hơn mười năm nay Đến nay, nó vẫn chưa thể hiện rõ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, mới chỉ trong phạm vi quốc gia, chưa liên thông với thị trường vốn trên thế giới Trong khi đó, định hướng của IAS/IFRS là xây dựng hệ thống các chuẩn mực kế toán hoàn toàn thị trường và hỗ trợ thị trường vốn, một hệ thống chuẩn mực kế toán phục

vụ cho lợi ích chung, chất lượng cao, dễ hiểu và có thể áp dụng trên toàn thế giới, nhằm giúp những người tham gia vào các thị trường vốn khác nhau trên thế giới ra quyết định kinh tế Do vậy, định hướng phát triển của VAS để phục vụ cho các nhà đầu tư trên thị trường vốn không mạnh như IAS/IFRS; nhu cầu của Việt Nam về một

hệ thống kế toán phức tạp và hợp lý như IAS/IFRS để phục vụ thị trường vốn là chưa cấp bách Ngoài ra, ở Việt Nam hiện nay, nhiều đối tượng sử dụng BCTC chưa có nhu

Trang 16

cầu thực sự đối vối thông tin tài chính chất lượng cao vì thông tin tài chính chỉ đóng vai trò thứ yếu trong việc ra quyết định của họ.

- Thứ ba, Việt Nam là một nước theo hướng điển chế luật (code law) hay luật thành văn (civil law), khác với các nước theo hướng thông luật (common law) Trong các nước theo hướng điển chế luật, nhìn chung, sự bảo vệ quyền cổ đông và yêu cầu

về tính minh bạch của thông tin thấp hơn trong các nước theo hướng thông luật VAS được xây dựng phù hợp với đặc điểm hệ thống luật của một nước theo hướng điển chế luật trong khi IAS/IFRS được phát triển phù hợp với hệ thống luật của các nước theo hướng thông luật Ngoài ra, Việt Nam là quốc gia mà cơ sở, nguyên tắc kế toán được quy chiếu vào chế độ kế toán quốc gia Theo đó, Nhà nước có vai trò kiểm soát kế toán về phương pháp đo lường, đánh giá, soạn thảo và trình bày báo cáo; việc soạn thảo, ban hành các chuẩn mực kế toán và các hướng dẫn thực hiện phải do các cơ quan nhà nước thực hiện và được đặt trong các bộ luật hoặc các văn bản pháp lý dưới luật Trong khi đó, tại các quốc gia phát triển IAS/IFRS, các cơ sở, nguyên tắc

kế toán không quy chiếu vào chế độ kế toán quốc gia; việc kiểm soát của Nhà nước được thực hiện thông qua việc giải thích mục tiêu, nguyên tắc kế toán, phương pháp

đo lường, đánh giá, soạn thảo và trình bày BCTC; chuẩn mực, nguyên tắc kế toán thường được thiết lập bởi các tổ chức tư nhân chuyên nghiệp, điều đó cho phép chúng trở nên dễ thích ứng với thực tiễn và sáng tạo hơn, và phần lớn các nguyên tắc này không được quy định trực tiếp trong các văn bản luật.

CHƯƠNG 2: SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ (IAS) VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM ( VAS) VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN, LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH,

THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC 2.1 Giá vốn hàng bán

Trang 17

2.1.1 Tổng quan về giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, giá vốn hàng bán còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư .

Phạm vi tiểu luận sẽ nghiên cứu giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá.

2.1.2 So sánh giá vốn hàng bán bị ảnh hưởng bởi giá mua hàng hóa, nguyên liệu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, TT 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán quốc tế.

Giá gốc hàng tồn kho

Cả IAS 2 và VAS 2 đều cùng có chung cách xác định về giá gốc, nhưng với VAS 2 dựa trên cơ sở IAS 2 để đưa ra những quy định cụ thể, rõ ràng và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Cụ thể:

VAS 2: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí đi mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại, không bao gồm các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái Trong đó: Chi phí mua (gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác cũng liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua ) được loại trừ khỏi chi phí mua; Chi phí chế biến: chi phí nhân công trực tiếp, chí phí sản xuất chung (bao gồm chí phí sản xuất chung cố định, chi phí sản xuất chung biến đổi) phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm; Chi phí liên quan trực tiếp khác: Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho như: chi phí thiết kế

TT 200/2014/TT-BTC: Tương tự VAS 2, có bổ sung đối với hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ, phần giá mua phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh để ghi giá trị hàng tồn kho đã nhập kho (trừ trường hợp có ứng trước tiền

Trang 18

cho người bán thì giá trị hàng tồn kho tương ứng với số tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm ứng trước) Phần thuế nhập khẩu phải nộp được xác định theo tỷ giá tính thuế nhập khẩu của cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật.

IAS 2: Giá gốc hàng hóa bao gồm tất cả các chi phí mua, chi phí chế biến, và các chi phí khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Trong đó: Chi phí mua (giá mua và chi phí nhập khẩu); Chi phí chế biến (Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung; Chi phí chung biến đổi; Chi phí chung

cố định được phân bổ dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất); Các phí phí khác (chi phí thiết kế, đi vay).

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Xuất phát từ nguyên tắc thận trọng là không đánh giá cao hơn giá trị của các loại tài sản.

Các nguyên nhân làm giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc: hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời; giá bán bị giảm; chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên…

VAS 2:ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ với mức giá riêng biệt.

Bằng chứng để lập dự phòng là khi có sự biến động của giá cả, chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện có ở thời điểm ước tính.

Các trường hợp đặc biệt: Khi số lượng hàng tồn kho lớn hơn yêu cầu thì phần chênh lệch này, giá trị thuần được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm Khi có sự giảm giá của nguyên liệu,

Trang 19

vật liệu, công cụ, dụng cụ mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể

Trang 20

thực hiện được, thì nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được.

Hoàn nhập dự phòng: Đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu trong kỳ kế toán.

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh.

TT 200/2014/TT-BTC: ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện được được thực hiện bằng cách lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

IAS 2:ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Đề cập đến dự phòng giá trị thuần có thể thực hiện được và giá trị có thể thấp hơn giá gốc Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hịên được là phù hợp với nguyên tắc ghi nhận tài sản, nghĩa là giá trị tài sản được ghi nhận không lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.

Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

VAS 2: ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

TT 200/2014/TT-BTC: tính ngay vào giá vốn hàng bán

IAS 2: ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Chi phí sản xuất chung không được phân bổ

VAS 02: được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

TT 200/2014/TT-BTC: Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

IAS 02: được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Trang 21

2.1.3 Giá vốn hàng bán bị ảnh hưởng bởi cách tính giá thành khác nhau

Trang 22

2.1.3.1 Khái niệm, phân loại:

CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ = Tổng giá thành của SP (Tổng giá trị SP hoàn thành)

Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí liên quan đến quá trình sản xuất không bao gồm những chi phí phát sinh trong kì kinh doanh của doanh nghiệp Nếu

kế toán tính toán chủ quan, không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn tới việc phá vỡ các quan hệ hàng hóa - tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất

mở rộng

.

2.1.3.1.2 Các loại giá thành

Có nhiều cách phân loại khác nhau:

❖ Xét về mặt quản lý giá thành được phân thành 3 loại:

Giá thành kế hoạch: Là giá thành được trước khi tiến hành quá trình sản xuất

chế tạo sản phẩm trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước, các chi phí dự kiến trong kỳ

kế hoạch =>Nó là cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành,

là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp.

Giá thành định mức: Cũng là giá thành được xác định trước khi tiến hành sản

xuất trên cơ sở các định mức chi phí, các dự toán chi phí hiện hành => Nó là cơ sở xác định kết quả quá trình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp.

Trang 23

Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sản

xuất, trên cơ sở các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất => Nó là cơ sở

để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

❖ Xét về mặt hạch toán và theo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phân thành 2 loại:

Giá thành sản xuất: là giá thành hình thành trong quá trình sản xuất của doanh

nghiệp.

Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): là giá thành được hình thành trong suốt

quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm giá thành sản xuất và các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).

Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức: Giá thành toàn bộ của SP = Giá thành SXSP + CP quản lý DN + chi phí Bán hàng

Đối tượng tính giá thành chính là các sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao

vụ nhất định đòi hỏi phải tính gía thành đơn vị Đối tượng có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền SX tuỳ theo yêu cầu của cách hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.

Kỳ tính giá thành sản xuất sản phẩm là thời điểm mà kế toán tính giá thành tiến hành tính giá thành sản phẩm, trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp được Việc xác định kỳ tính giá thành phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất sản phẩm, kỳ tính giá thành có thể phù hợp với kỳ báo cáo, có thể phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm: tháng, quý, năm, đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình…

2.1.3.2 Các phương pháp tính giá thành

2.1.3.2.1 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí gồm: CP NVL trực tiếp,

CP nhân công trực tiếp, CP SX chung

Bước 2: Tổng hợp và phân bổ các chi phí đã tập hợp ở bước 1

Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang

Bước 4: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành

2.1.3.2.2 Các phương pháp tính giá thành

❖ Cách tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ

Trang 24

- Điều kiện áp dụng:

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, sử dụng một thứ nguyên liệu, thu được nhóm sản phẩm cùng loại với kích cỡ, sản phẩm khác nhau.

Xác định giá thành theo từng quy cách, kích cỡ, phân cấp trên cơ sở tỷ lệ:

Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch * giá thành tỷ lệ

❖ Cách tính giá thành theo phương pháp định mức

- Điều kiện áp dụng:

+ Doanh nghiệp có quy trình sản xuất ổn định

+ Doanh nghiệp đã xây dựng và quản lý được định mức

+ Trình độ tổ chức và tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của kế toán viên tương đối vững.

- Nội dung của phương pháp:

+ Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí sản xuất chung để xác định giá thành định mức.

+ Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất trong phạm vi định mức cho phép và số thoát ly

so với định mức.

-Công thức xác định:

Giá thành thực tế = Giá thành định mức + Chênh lệch do thay đổi định mức + Chênh lệch do thoát ly định mức

Trang 25

Chênh lệch do thoát ly định mức = Chi phí thực tế theo khoản mục - Chi phí định mức theo khoản mục

- Nguyên nhân thay đổi định mức:

+ Do trang thiết bị sản xuất hiện đại.

+ Trình độ tay nghề của công nhân tăng lên.

+ Trình độ tổ chức quản lý sản xuất tăng lên.

❖ Cách tính giá thành theo phương pháp hệ số

Tính giá thành theo phương pháp hệ số áp dụng với những doanh nghiệp mà trong một chu kỳ sản xuất cùng sử dụng một thứ vật liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng sản phẩm.

– Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn:

– Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn:

Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn = Σ giá thành của tất cả các loại sản phẩm / Σ số sản phẩm gốc

– Quy đổi sản phẩm thu được của từng loại về sản phẩm tiêu chuẩn theo các

hệ số quy định:

Số sản phẩm tiêu chuẩn = Số sản phẩm từng loại * Hệ số quy đổi từng loại

– Xác định giá thành của từng loại sản phẩm:

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Số lượng sản phẩm tiêu chuẩn của từng loại* Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn

❖ Cách tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn

Tính giá thành theo phương pháp giản đơn hay còn gọi là phương pháp trực tiếp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ…).Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm hay dịch vụ.

Công thức tính giá thành sản phẩm:

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất trong kỳ - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Trang 26

Giá thành sản phẩm đơn chiếc = Σ giá thành sản xuất sản phẩm / Số lượng sản phẩm hoàn thành

Ngoài ra còn có các phương pháp tính giá thành như: phương pháp phân bước, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp đơn đặt hàng.

Nhận xét

Mỗi phương pháp tính giá thành khác nhau sẽ cho kết quả giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành khác nhau Sự khác nhau này sẽ ảnh hưởng đến chỉ tiêu giá vốn hàng bán khi xuất bán Tùy đặc điểm kinh doanh của từng DN, đặc điểm sản xuất, DN

sẽ lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp.

2.1.3.3 So sánh sự khác nhau trong việc tính giá thành giữa IAS và VAS

Sự khác nhau trong việc tính giá thành sản phẩm giữa IAS và VAS

Theo IAS và thực tế kế toán quốc tế Theo VAS và thực tế kế toán Việt Nam

Theo IAS và thực tế kế toán quốc tế Theo VAS và thực tế kế toán Việt

Na m

a Giá thành được tính theo

phương pháp giá thành thông thường

(Normal costing), chi phí nguyên liệu

trực tiếp và nhân công trực tiếp theo số

thực tế, nhưng chi phí sản xuất chung

được phân bổ cho sản phẩm theo tỷ lệ

định trước theo sổ kế toán

b Chi phí nhân công trực

tiếp thường chỉ bao gồm các biến phí,

không bao gồm các khoản định phí đi

kèm theo nhân công trực tiếp như bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phí công

đoàn, bảo hộ lao động Những khoản

định phí này được tính vào định phí sản

xuất chung để phân bổ

c Phương pháp tính giá trị hàng

a VAS quy định giống như IAS,

nhưng thực tế hầu hết các công ty

tính theo giá thành thực tế (actual costing) Tất cả các chi phí theo thực

tế, kể cả chi phí sản xuất chung phân

bổ cho sản phẩm

b Chi phí nhân công trực tiếp

thường bao gồm tất cả các chi phí

liên quan đến công nhân trực tiếp,

bao gồm cả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phí công đoàn, đồng phục, bảo hộ lao động.

c Chấp nhận phương pháp

LIFO trong tính giá hàng tồn kho (giống US GAAP)

d VAS quy định lập dự phòng

Trang 27

tồn kho theo LIFO không được chấp

nhận

d Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

phải được lập vào ngày của bảng cân

đối kế toán Tất cả các báo cáo tạm thời

hàng tháng, quý phải được lập dự

phòng Các nhà đầu tư cần được biết

các thông tin đúng và kịp thời về tình

hình tài chính của doanh nghiệp vào bất

cứ báo cáo giữa niên độ nào chứ không

chỉ vào báo cáo tài

chính năm

giảm giá hàng tồn kho vào cuối năm, không bắt buộc trong các báo cáo giữa niên độ Nói một cách khác,

các báo cáo tài chính giữa niên độ (quý) sẽ không phản ánh đúng giá trị tài sản và lãi lỗ của doanh nghiệp (nếu có khoản giảm giá hàng tồn kho trong kỳ đó) Hơn nữa trên thực tế cuối năm các công ty cũng không coi trọng việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và thường

không thực hiện một cách nghiêm túc.

e Giá thành của các sản phẩm nông nghiệp thu hoạch từ tài sản sinh vật(Cost of agricultural produce harvested from biological assets)

- Theo VAS: Các sản phẩm nông nghiệp và tài sản sinh vật ghi theo giá gốc hay chi phí ban đầu, không ghi theo giá trị hợp lý trừ chi phí điểm bán hàng như IAS 41.

- Theo IAS 41 “Nông nghiệp” (Agriculture), hàng tồn kho bao gồm các sản phẩm nông nghiệp mà daonh nghiệp thu hoạch từ các tài sản sinh vật của nó được đo lường theo ghi nhận ban đầu vào ngày của cân đối kế toán theo giá trị hợp lý (fair value) của chúng trừ đi chi phí điểm bán hàng ước tính (estimated point-of-sale costs) tại thời điểm thu hoạch.

- Một khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc ghi nhận ban đầu của một tài sản sinh vật theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí điểm bán hàng ước tính và từ sự thay đổi giá trị hợp lý trừ đi ước tính chi phí điểm bán hàng của một tài sản sinh vật phải bao gồm trong báo cáo lãi lỗ trong kỳ mà chúng phát sinh.

- Một khoản lỗ có thể phát sinh trên việc ghi nhận ban đầu của một tài sản sinh vật, vì chi phí điểm bán ước tính được trừ ra để xác định giá trị hợp lý Một khoản lãi

có thể phát sinh trên việc ghi nhận một tài sản sinh vật, chẳng hạn khi bê con được sinh ra.

- Một khoản lãi hoặc lỗ phát sinh trong việc ghi nhận ban đầu của sản phẩm nông nghiệp theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí điểm bán hàng ước tính sẽ bao gồm trong

Trang 28

lãi lỗ thuần trong kỳ mà chúng phát sinh Một khoản lãi hay lỗ có thể phát sinh từ việc ghi nhận ban đầu của sản phẩm nông nghiệp như là kết quả của việc thu hoạch.

2.2 Lãi từ hoạt động kinh doanh (Operating profit)

–Theo VAS 21 “Trình bày các báo cáo tài chính” khoản mục “Lợi nhuận thuần

từ hoạt động kinh doanh” bao gồm cả thu nhậpvà chi phí tài chính (cả chi phí lãi vay).

–Theo IAS lãi từ hoạt động kinh doanh (Operating profit) là các khoản lãi từ các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp nó không bao gồm những khoản thu nhập tài chính và chi phí tài chính.

Lãi từ hoạt động kinh doanh (Operating profit/Income) là các khoản lãi từ hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp nó thường là nguồn lãi quan trọng nhất và ổn định nhất của một doanh nghệp Bởi vậy nó phải được tách biệt ra khỏi các khoản doanh thu và chi phí tài chính để tiện việc so sánh và dự đoán lãi lỗ tương lai của doanh nghiệp Ví dụ một công ty có nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong một lĩnh vực chính, các nhà quản lý tập đoàn cần biết được khoản lãi kinh doanh của các công ty, các bộ phận để so sánh, đánh giá việc thực hiện của các công ty con, các

bộ phận này Nếu thu nhập tài chính và chi phí tài chính nằm lẫn trong lỗ lãi kinh doanh các nhà quản lý không thể so sánh được lãi hoạt động kinh doanh (vì các công

ty có những khoản thu nhập và chi phí tài chính rất khác nhau) và cũng rất khó có thể ước tính khả năng sinh lãi của những năm tới được Chính vì vậy rong chuẩn mực và thông lệ kế toán quốc tế lãi kinh doanh không bao gồm các khoản thu nhập tài chính

và chi phí tài chính (chi phí lãi vay) Các khoản thu nhập tài chính và chi phí tài chính được trình bày tách biệt trên bề mặt của báo cáo kết quả kinh doanh.

Ví dụ: Công ty ABC trong năm 2009 có doanh thu bán hàng là 100 tỷ đồng, giá vốn hàng bán là 60 tỷ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung tương ứng là 12 tỷ

và 8 tỷ đ Trong năm công ty có hoạt động bán cổ phiếu lãi 50 tỷ và chi phí lãi tiền vay là 10 tỷđ Với các thông tin trên, báo cáo kết quả năm 2009 của ABC được trình bày theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế và Việt Nam như bảng sau:

ĐVT: Tỷ đồng Báo cáo kết quả kinh doanh (IAS) Báo cáo kết quả kinh doanh (VAS)

0

Trang 29

Trừ giá vốn hàng bán 60 Trừ giá vốn hàng bán 60

Chi phí quản lý DN 8 Chi phí tài chính (lãi tiền

Chi phí tiền lãi vay 10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 60

Tổng lãi kế toán trước

Tuy nhiên theo VAS, công ty ABC có “lãi thuần kinh doanh” lên đến 60 tỷ đồng

do nó bao gồm lãi từ các hoạt động kinh doanh thông thường 20 tỷ đồng cộng thêm

Trang 30

các khoản lãi kinh doanh chứng khóan là 50 tỷ và trừ chi phí lãi vay là 10 tỷ Theo cách trình bày này các nhà đầu tư sẽ nhầm lẫn tai hại rằng lãi từ hoạt động kinh doanh thông thường của công ty ABC là 60 tỷ đồng, năm tới nếu không có gì đặc biệt

nó cũng ở mức tương tự Tuy nhiên khoản lãi 50 tỷ bán cổ phiếu chỉ là khoản lãi đặc biệt nó không tái xuất hiện trong nhưng năm tới.

2 3 Doanh thu tài chính và chi phí tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư 200/2014/TT – BTC

2.3.1 So sánh chung về doanh thu tài chính và chi phí tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư 200/2014/TT –

BTC

200/2014/TT-BTC

Theo IAS

Theo VAS 14: doanh

thu hoạt động tài chính

bao gồm các khoản

Doanh thu phát sinh từ

tiền lãi, tiền bản quyền,

cổ tức và lợi nhuận được

chia của doanh nghiệp

được ghi nhận khi thỏa

mãn đồng thời hai (2)

điều kiện là Có khả năng

thu được lợi ích kinh tế

và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm

+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu

tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;

+ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn

Theo IAS, các hoạt động tài chính là các hoạt động mà chúng dẫn đến sự thay đổi trong quy mô và cấu thành của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp IAS cũng như các tài liệu

kế tóan quốc tế không đưa ra khái niệm doanh thu tài chính (finance revenue) mà đưa ra các khái niệm cụ thể và rõ ràng là doanh thu hay thu nhập lãi tiền vay (interest revenue), cổ tức (devidends) và tiền bản quyền (royalties) các khoản thu nhập này có chung đặc

Trang 31

điểm là phát sinh từ việc sử

Trang 32

sau ngày đầu tư;

+ Thu nhập về hoạt

động đầu tư mua, bán

chứng khoán ngắn hạn,

dài hạn; Lãi chuyển

nhượng vốn khi thanh lý

các khoản vốn góp liên

doanh, đầu tư vào công

ty liên kết, đầu tư vào

công ty con, đầu tư vốn

Ngày đăng: 29/12/2022, 10:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w