Nguyên nhân tồn tại những khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế...12 CHƯƠNG 2: SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ IAS VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VAS V
Trang 1Nhóm 6: Lớp Thứ 7- CN- K24 GVHD: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC KHOA
KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Đề tài: “PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH IAS, VAS VÀ
THÔNG TƯ 200 VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN, LÃI TỪ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ
TÀI CHÍNH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC”
GVHD : PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
Nhóm 6:
1 Nguyễn Minh Bản
2 Chế Hồng Hải
3 Nguyễn Lê Yến Nhi
4 Bùi Thị Thu Lan
5 Nguyễn Thị Ngọc Lan
6. Đặng Thùy Trang
TP Hồ Chí Minh – 2016
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
1 Sự cần thiết nghiên cứu 5
2 Mục tiêu nghiên cứu 5
3 Đối tượng nghiên cứu 5
4 Phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUÓC TẾ VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM 7
1.1 Tổng quan về Hệ thống kế toán Việt Nam và các chuẩn mực kế toán quốc tế7 1.1.1 Hệ thống các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs/IFRSs) 7
1.1.1.1 Sự ra đời của IASs/IFRSs 7
1.1.1.2 Mục tiêu của IASB : 7
1.1.1.3 Các tổ chức quốc tế ảnh hưởng tới IASs 7
1.1.1.4 Việc sử dụng IASs/IFRS trên thế giới 8
1.1.2 Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam 8
1.1.2.1 Tổng quan với hệ thống kế toán Việt Nam 8
1.1.2.2 Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) 9
1.2 Tổng quan sự khác nhau giữa VAS và IAS/IFRS 9
1.3 Nguyên nhân tồn tại những khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế 12
CHƯƠNG 2: SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ (IAS) VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM ( VAS) VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN, LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC 15
2.1 Giá vốn hàng bán 15
2.1.1 Tổng quan về giá vốn hàng bán 15
Trang 3Nhóm 6: Lớp Thứ 7- CN- K24 GVHD: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
2.1.2 So sánh giá vốn hàng bán bị ảnh hưởng bởi giá mua hàng hóa,
nguyên liệu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, TT 200/2014/TT-BTC và
chuẩn mực kế toán quốc tế 15
2.1.3 Giá vốn hàng bán bị ảnh hưởng bởi cách tính giá thành khác nhau 18
2.1.3.1 Khái niệm, phân loại: 18 2.1.3.1.1 Khái niệm18 2.1.3.1.2 Các loại giá thành 18 2.1.3.2 Các phương pháp tính giá thành 19 2.1.3.2.1 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 20 2.1.3.2.2 Các phương pháp tính giá thành 20 2.1.3.3 So sánh sự khác nhau trong việc tính giá thành giữa IAS và VAS 22 2.2 Lãi từ hoạt động kinh doanh (Operating profit) 24
2 3 Doanh thu tài chính và chi phí tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư 200/2014/TT – BTC 26
2.3.1 So sánh chung về doanh thu tài chính và chi phí tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư 200/2014/TT – BTC 26
2.3.2 So sánh một số khoản mục cụ thể liên quan đến doanh thu tài chính và chi phí tài chính 29
2.3.2.1 Một số khoản mục về doanh thu tài chính 29 2.3.2.2 So sánh chi phí đi vay: 30 2.4 Các khoản thu nhập và chi phí khác 38
2.4.1 Các khoản lổ do giảm giá trị tài sản 38
2.4.2 Các tài sản cố định hữu hình 38
2.4.3 Thu nhập từ thanh lí bán tài sản cố định 39
2.4.4 Lãi do đánh giá lại bất động sản đầu tư 40
Trang 4CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VỀ SỰ HỘI TỤ GIỮA IAS VÀ VAS VỀ GIÁVỐN HÀNG BÁN, LÃI TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP VÀ CHI
PHÍ TÀI CHÍNH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC 42KẾT LUẬN 45TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 5Nhóm 6: Lớp Thứ 7- CN- K24 GVHD: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế
giới, mở rộng quan hệ thương mại với các nước, các tổ chức là một cơ hội để đưa Việt
Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển Sự phát triển theo hướng quốc tếhoá các chuẩn mực kế toán là hết sức cần thiết nhằm tạo ra ngôn ngữ chung và sânchơi đạt tiêu chuẩn sẽ làm tăng hiệu quả thị trường thế giới và tăng khả năng hợp táctìm kiếm vốn góp phần cạnh tranh có hiệu quả.Có thể thấy rằng việc áp dụng cácchuẩn mực kế toán quốc tế trong lập báo cáo tài chính (BCTC) giúp nâng cao tínhcông khai, minh bạch trong BCTC của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệpniêm yết Đồng thời còn đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế trong việc thu hút cácnguồn vốn nước ngoài Tuy nhiên, cho dù được xây dựng dựa trên IAS/IFRS nhưngVAS vẫn có nhiều điểm khác biệt với IAS/IFRS Chính vì vậy, nhóm 6 sẽ nghiên cứu
về sự khác biệt giữa VAS, thông tư 200/2014/TT-BTC và IAS/IFRS để thực hiện
nghiên cứu đề tài : “ Phân tích và so sánh giữa chuẩn mực kế toán quốc tế, VAS và thông tư 200 về giá vốn hàng bán, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, thu nhập
và chi phí tài chính, thu nhập và chi phí khác”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
−Chỉ ra những điểm tương đồng và những điểm khác biệt giữa VAS, Thông tư
200 va IAS
−Phân tích và đánh giá về những điểm tương đồng và khác biệt đã nêu
3 Đối tượng nghiên cứu
Sự khác nhau giữa Chuẩn mực kế toán Việt nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC vàChuẩn mực kế toán quốc tế
4 Phạm vi nghiên cứu
Do sự hạn chế về thời gian nên nhóm chỉỉ̉ nghiên cứu Chuẩn mực kế toán quốc tế,Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 để sosánh các vấn đề giá vốn hàng bán, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, thu nhập và chiphí tài chính, thu nhập và chí phí khác
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp diễn giải, phân tích, đối chiếu so sánh nhằm làm rõ
Trang 6những khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 200 và chuẩn mực kế toán quốc tế.
Trang 7Nhóm 6: Lớp Thứ 7- CN- K24 GVHD: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUÓC TẾ VÀ HỆ
THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về Hệ thống kế toán Việt Nam và các chuẩn mực kế toán quốc tế
1.1.1 Hệ thống các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs/IFRSs)
1.1.1.1 Sự ra đời của IASs/IFRSs
Các chuẩn mực kế toán quốc tế (International accounting standards, IASs) đượcsoạn thảo bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế, IASB (International accountingstandards board) IASB được thành lập năm 1973 tại London để hoàn thiện và làm hàihòa các báo cáo tài chính IASB soạn thảo các IASs thông qua một quá trình quốc tế
mà chứng liên quan đến các kế toán chuyên nghiệp toàn cầu, những người lập và sửdụng các báo cáo tài chính, và các cơ quan soạn thảo các chuẩn mực quốc gia Cácchuẩn mực mới này được gọi là các chuẩn mực báo cáo quốc tế (Internationalfinancial reporting standards, IFRS) IAS hay tên mới là IFRS tập trung vào việc đưa
ra các hướng dẫn, yêu cầu trong công việc lập và trình bày các báo cáo tài chính quốc
tế Nó không đi sâu vào kỹ thuật ghi chép Nợ, Có hay các sổ kế toán, các chứng từ kếtoán
1.1.1.2 Mục tiêu của IASB :
Các mục tiêu chính của IASB bao gồm:
(a) Phát triển, vì lợi ích chung, một bộ phận chuẩn mực kế toán toàn cầu có chấtlượng cao, có thể hiểu được, thực hiện được mà chúng yêu cầu các thông tin phảiminh bạch và có thể so sánh được trong mục đích chung của các báo cáo tài chính
(b) Đẩy mạnh việc sử dụng và áp dụng nghiêm túc các chuẩn mực này
(c) Làm việc chủ động với các cơ quan ban hành các chuẩn mực quốc tế quốc gia
để đạt được sự nhất trí cao trong các chuẩn mực kế toán trên phạm vi toàn cầu
1.1.1.3 Các tổ chức quốc tế ảnh hưởng tới IASs Có
một số tổ chức quốc tế có ảnh hưởng tới IASs như:
- Tổ chức quốc tế của ủy ban chứng khoán, IOSCO (The internationalorganisation of securities commissions), đại diện của các cơ quan thị trường chứngkhoán thế giới
Trang 8- Liên đoàn quốc tế các kế toán gia (IFAC), được thành lập năm 1977, gồm hơn
100 tổ chức kế toán chuyên nghiệp của hơn 80 quốc gia trên thế giới
- Hội đồng châu âu EC (European commision)
1.1.1.4 Việc sử dụng IASs/IFRS trên thế giới
Theo thống kê, có khoảng 131 nước và vùng lãnh thổ cho phép hoặc bắt buộc ápdụng IFRS khi lập báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trong nước Ở Châu Âu,
31 nước thành viên và 5 vùng lãnh thổ đã áp dụng toàn bộ IFRS Ở Mỹ, thị trường nộiđịa vẫn nằm ngoài khuôn khổ của IFRS, tuy nhiên Ủy ban Chứng khoán Mỹ (SEC) đãxác nhận việc đưa IFRS vào các mô hình của Mỹ được coi là nhiệm vụ ưu tiên
- Tất cả các công ty niêm yết ở các nước thành viên EU phải sử dụng
IASs/IFRS trong các báo cáo tài chính hợp nhất từ năm 2005
- Rất nhiều quốc gia sử dụng hệ thống kế toán quốc tế như Singapore,
HongKong, úc, Newzeland, Anh
- Trong xu thế toàn cầu hóa thị trường tài chính ngày nay rất nhiều quốc giaphải cải tiến hệ thống thuế của họ để phù hợp với IASs/IFRS đến mức độ sự khác biệtgần như rất ít như Nhật Bản, Hàn Quốc với các nước trong khu vực Đài Loan,Malaysia, Thailand
- Thị trường chứng khoán, Newyork Mỹ chấp nhận các công ty sử dụng IFRSstuy nhiên có yêu cầu thêm bảng điều hòa so với nguyên tắc kế toán Mỹ được thừanhận chung-US GAAP, nó rất tương thích với IFRSs nhưng rất nhiều quy định chitiết
1.1.2 Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam
1.1.2.1 Tổng quan với hệ thống kế toán Việt Nam
Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam theo góc độ chuyên gia ngành bao gồm
(1) Hệ thống tài khoản kế toán,
(2) Hệ thống báo cáo tài chính,
Trang 9Nhóm 6: Lớp Thứ 7- CN- K24 GVHD: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
(3) Các thông tư hướng dẫn và
(4) Các quyết đinh của bộ trưởng Bộ Tài Chính liên quan đến các quy đinh về
hệ thống kế toán
1.1.2.2 Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
Từ năm 2001 đến cuối năm 2006 Bộ Tài Chính đã ban hành 26 VASs và cácthông tư hướng dẫn các chuẩn mực Các VAS về cơ bản giống như các IAS vì phầnlớn nó được dịch từ các IASs sau đó nó được soạn thảo chế độ kế toán Việt Nam sửađổi, bổ sung, cắt bớt để “phù hợp” với tình hình thực tế của Việt Nam Tuy nhiên điềunày làm cho tính nhất quán của hệ thống VAS bị hạn chế như phân tích ở phần dưới.Một số hướng dẫn chuẩn mực cũng như các chế độ kế toán hiện hành còn mâu thuẫnvới một số VAS Trong chương này chúng ta sẽ thảo luận những điểm khác nhau quantrọng giữa hệ thống kế toán Việt Nam (theo chuẩn mực và thực tế) và các chuẩn mực,thông lệ kế toán quốc tế
1.2 Tổng quan sự khác nhau giữa VAS và IAS/IFRS
Thứ nhất, VAS không có một số chuẩn mực tương đương với
Các chuẩn mực về trình bày BCTC và các vấn đề liên quan
IFRS 1
IFRS 7
Trang 10cập đến việc ghi nhận và đo lường các công cụ tài chính va hướng dẫn về giá trị hợp lý)
Các chuẩn mực về các khoản mục trên Báo cáo Kết quả Kinh doanh và
Báo cáo tình hình tài chính/ Bảng cân đối kế toán
Quy định phương pháp hạch toán và trình bày các khoảnphúc lợi cho người lao động bao gồm các khoản phúc lợi ngắnhạn, dài hạn, trợ cấp thôi việc
Quy định việc hạch toán và trình bày các khoản trợ cấp vàhình thức tài trợ khác của Chính phủ
Trình bày về công cụ tài chính(Thông tư số 210/2009/TT-BTC yêu cầu các doanh nghiệp áp dụng các quy định của IAS 32 và IFRS 7về trình bày và công bố các công cụ tài chính từ năm 2011)
Thiết lập các nguyên tắc ghi nhận, dừng ghi nhận và xácđịnh giá trị tài sản tài chính và nợ tài chính (được thay thế bởiIFRS 9, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Quy định về các yêu cầu ghi nhận và dừng ghi nhận, phân loại
và đo lường các tài sản tài chính và các khoản nợ phải trả tàichính, suy giảm giá trị về kế toán phòng ngừa rủi ro chung (cóhiệu lực từ ngày 01/01/2018)
Các khoản hoãn lại theo luật định (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016)
Các chuẩn mực về ngành nghề hoặc hoạt động đặc thù
IAS 26, 41 Các chuẩn mực về sự kiện hoặc giao dịch cụ thể: BCTC trong
điều kiện siêu lạm phát, tổn thất tài sản, thanh toán trên cơ sở cổ phiếu, hay tài sản nắm giữ để bán và hoạt động không liên tục
Các chuẩn mực về đo lường
Trang 11Nhóm 6: Lớp Thứ 7- CN- K24
IFRS 12
- Thứ hai, VAS chưa có quy định liên quan tới việc đánh giá lại tài sản và
nợ phải trả theo giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo;
- Thứ ba, IAS 1 quy định hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp baogồm cả báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu tuy nhiên VAS 21 lại không quy định Báocáo này thành một báo cáo riêng biệt mà chỉỉ̉ yêu cầu trình bày ở phần thuyết minhBCTC;
- Thứ tư, VAS 21 ghi nhận doanh thu và chi phí tài chính được tính vào lãi/
lỗ hoạt động kinh doanh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vì khoản lãi/lỗbán cổ phiếu không phải là hoạt động mang tính thường xuyên của doanh nghiệp nênviệc ghi nhận khoản lãi/lỗ này là kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu là không phùhợp với thông lệ quốc tế;
- Thứ năm, VAS 2 áp dụng phương pháp "Nhập sau- Xuất trước" (LIFO) trong khi IFRS không đề cập đến phương pháp này;
- Thứ sáu, IAS 16 cho phép doanh nghiệp đánh giá lại tài sản theo giá thịtrường và ghi nhận phần tổn thất tài sản hàng năm Tuy nhiên, VAS 3 chỉỉ̉ cho phépđánh giá lại tài sản cố định là bất động sản, nhà xưởng và thiết bị trong trường hợp cóquyết định của cơ quan Nhà nước, đưa tài sản đi góp vốn liên doanh, liên kết, chiatách, sáp nhập và không được ghi nhận phần tổn thất tài sản hàng năm;
- Thứ bảy, IFRS 3 yêu cầu doanh nghiệp phải đánh giá giá trị lợi thế thươngmại tổn thất nhưng VAS 11 cho rằng lợi thế thương mại được phân bổ dần trongkhông quá 10 năm kể từ ngày mua trong giao dịch hợp nhất kinh doanh
Gần đây, có một số nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định mức độ hòa hợpgiữa chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế Kết quả của một
Trang 12nghiên cứu chỉỉ̉ ra rằng, mức độ hòa hợp của VAS với IAS/IFRS liên quan đến 10chuẩn mực được chọn nghiên cứu ở mức bình quân là 68% Theo đó, các chuẩn mực
về doanh thu và chi phí có mức độ hòa hợp cao hơn các chuẩn mực về tài sản Mức độhòa hợp về đo lường (81,2%) cao hơn nhiều so với mức độ hài hòa về khai báo thôngtin (57%) [5; tr159]
Như vậy, mức độ hòa hợp giữa VAS và IAS/IFRS thấp hơn so với mục tiêu đề ra
là 90%, theo phát biểu của ông Bùi Văn Mai – nguyên Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán
-Bộ Tài chính trong một phỏng vấn của báo Vnexpress, nghĩa là tồn tại một khoảngcách đáng kể giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế Trongmột chừng mực nào đó, rõ ràng những khác biệt này có ảnh hưởng đến quá trình hộinhập quốc tế về kế toán của Việt Nam, dù rằng, không phải là không có những nguyênnhân khách quan của nó
Có thể thấy rằng, VAS và IAS/IFRS vẫn còn tồn tại một khoảng cách đáng kể ảnhhưởng đến quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam Việc thực hiện IFRS thực sự làmột thách thức về mức độ phát triển của thị trường, trình độ, năng lực của kiểm toánviên, kế toán viên và cả các nhà đầu tư trên thị trường Đối với thị trường chứngkhoán, việc lập và trình bày BCTC theo IFRS là công cụ hỗ trợ nâng cao tính côngkhai, minh bạch và bền vững của thị trường Tuy nhiên, việc chuyển đổi BCTC đượclập theo VAS sang IFRS luôn là một đòi hỏi nỗ lực từ các doanh nghiệp và đặc biệt lànhững người công tác tài chính kế toán
1.3 Nguyên nhân tồn tại những khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam
và chuẩn mực kế toán quốc tế
Khi xây dựng các các chuẩn mực kế toán, quan điểm xuyên suốt của Việt Nam làtuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế VAS cơ bản đã được xây dựng dựa trênIAS/IFRS, theo nguyên tắc vận dụng có chọn lọc thông lệ quốc tế, phù hợp với đặcđiểm nền kinh tế và trình độ quản lý của doanh nghiệp Việt Nam Do vậy, VAS đã cơbản tiếp cận với IAS/IFRS, phản ánh được phần lớn các giao dịch của nền kinh tế thịtrường, nâng cao tính công khai, minh bạch thông tin về BCTC của các doanh nghiệp.Mặc dù vậy, VAS hiện nay vẫn bộc lộ nhiều điểm khác biệt với IAS/IFRS Có nhiều lý
do để giải thích cho sự chưa hòa hợp giữa VAS và IAS/IFRS, trong đó có nhữngnguyên nhân trực tiếp và những nguyên nhân thuộc về môi trường kế toán
Trang 13Nhóm 6: Lớp Thứ 7- CN- K24 GVHD: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
Nguyên nhân trực tiếp
- VAS về cơ bản được soạn thảo dựa trên các IAS/IFRS tương ứng được ban hànhđến cuối năm 2003, nhưng sau đó không được cập nhật những sửa đổi của IAS liênquan và IFRS mới được ban hành sau năm 2003;
- IAS/IFRS ngày càng hướng tới đo lường tài sản dựa trên cơ sở giá trị hợp lýnhằm đảm bảo tính ‘liên quan’ của thông tin kế toán đối với các đối tượng sử dụng,trong khi đó giá gốc vẫn là cơ sở đo lường chủ yếu được qui định bởi VAS;
- IAS/IFRS cho phép sử dụng xét đoán và ước tính nhiều hơn so với VAS, dẫnđến IAS/IFRS yêu cầu khai báo thông tin liên quan đến sử dụng xét đoán và ước tínhnhiều hơn
Nguyên nhân thuộc về môi trường kế toán
- Thứ nhất, văn hoá của người Việt Nam là tránh rủi ro và sự không chắc chắn
Áp dụng IAS/IFRS, sự không chắc chắn là rất cao bởi vì BCTC theo IAS/IFRS sửdụng nhiều ước tính kế toán, ví dụ như giá trị hợp lý VAS với các ước tính kế toán íthơn và thận trọng hơn làm hạn chế những yếu tố không chắc chắn, tuy nhiên, điều nàycũng giảm nhiều sự phù hợp của thông tin trên BCTC Đặc điểm văn hoá này là yếu tốảnh hưởng gián tiếp và rất quan trọng đến việc VAS chưa áp dụng hoàn toànIAS/IFRS
- Thứ hai, nền kinh tế thị trường ở Việt Nam còn khá non trẻ, Việt Nam mới pháttriển kinh tế thị trường từ những năm cuối của thế kỷ 20, thị trường vốn của Việt Nam
là một trong những thị trường non trẻ nhất trên thế giới, mới được hình thành hơnmười năm nay Đến nay, nó vẫn chưa thể hiện rõ vai trò quan trọng trong nền kinh tế,mới chỉỉ̉ trong phạm vi quốc gia, chưa liên thông với thị trường vốn trên thế giới.Trong khi đó, định hướng của IAS/IFRS là xây dựng hệ thống các chuẩn mực kế toánhoàn toàn thị trường và hỗ trợ thị trường vốn, một hệ thống chuẩn mực kế toán phục
vụ cho lợi ích chung, chất lượng cao, dễ hiểu và có thể áp dụng trên toàn thế giới,nhằm giúp những người tham gia vào các thị trường vốn khác nhau trên thế giới raquyết định kinh tế Do vậy, định hướng phát triển của VAS để phục vụ cho các nhàđầu tư trên thị trường vốn không mạnh như IAS/IFRS; nhu cầu của Việt Nam về một
hệ thống kế toán phức tạp và hợp lý như IAS/IFRS để phục vụ thị trường vốn là chưacấp bách Ngoài ra, ở Việt Nam hiện nay, nhiều đối tượng sử dụng BCTC chưa có nhu
Trang 14cầu thực sự đối vối thông tin tài chính chất lượng cao vì thông tin tài chính chỉỉ̉ đóng vai trò thứ yếu trong việc ra quyết định của họ.
- Thứ ba, Việt Nam là một nước theo hướng điển chế luật (code law) hay luậtthành văn (civil law), khác với các nước theo hướng thông luật (common law) Trongcác nước theo hướng điển chế luật, nhìn chung, sự bảo vệ quyền cổ đông và yêu cầu
về tính minh bạch của thông tin thấp hơn trong các nước theo hướng thông luật VASđược xây dựng phù hợp với đặc điểm hệ thống luật của một nước theo hướng điển chếluật trong khi IAS/IFRS được phát triển phù hợp với hệ thống luật của các nước theohướng thông luật Ngoài ra, Việt Nam là quốc gia mà cơ sở, nguyên tắc kế toán đượcquy chiếu vào chế độ kế toán quốc gia Theo đó, Nhà nước có vai trò kiểm soát kếtoán về phương pháp đo lường, đánh giá, soạn thảo và trình bày báo cáo; việc soạnthảo, ban hành các chuẩn mực kế toán và các hướng dẫn thực hiện phải do các cơquan nhà nước thực hiện và được đặt trong các bộ luật hoặc các văn bản pháp lý dướiluật Trong khi đó, tại các quốc gia phát triển IAS/IFRS, các cơ sở, nguyên tắc kế toánkhông quy chiếu vào chế độ kế toán quốc gia; việc kiểm soát của Nhà nước được thựchiện thông qua việc giải thích mục tiêu, nguyên tắc kế toán, phương pháp đo lường,đánh giá, soạn thảo và trình bày BCTC; chuẩn mực, nguyên tắc kế toán thường đượcthiết lập bởi các tổ chức tư nhân chuyên nghiệp, điều đó cho phép chúng trở nên dễthích ứng với thực tiễn và sáng tạo hơn, và phần lớn các nguyên tắc này không đượcquy định trực tiếp trong các văn bản luật
CHƯƠNG 2: SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ (IAS) VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM ( VAS) VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN, LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH,
THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC 2.1 Giá vốn hàng bán
Trang 15Nhóm 6: Lớp Thứ 7- CN- K24 GVHD: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
2.1.1 Tổng quan về giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệpxây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, giá vốn hàng bán còn dùng để phản ánh các chi phíliên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chiphí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạtđộng (Trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư
Phạm vi tiểu luận sẽ nghiên cứu giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sảnphẩm, hàng hoá
2.1.2 So sánh giá vốn hàng bán bị ảnh hưởng bởi giá mua hàng hóa, nguyên liệu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, TT 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán quốc tế.
Giá gốc hàng tồn kho
Cả IAS 2 và VAS 2 đều cùng có chung cách xác định về giá gốc, nhưng với VAS
2 dựa trên cơ sở IAS 2 để đưa ra những quy định cụ thể, rõ ràng và phù hợp với thựctiễn của Việt Nam Cụ thể:
VAS 2: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí đi mua, chi phí chế biến và cácchi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại, không bao gồm các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái Trong đó: Chi phímua (gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp,bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác cũng liên quan trực tiếp đếnviệc mua hàng tồn kho Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại và giảm giá hàngmua ) được loại trừ khỏi chi phí mua; Chi phí chế biến: chi phí nhân công trực tiếp,chí phí sản xuất chung (bao gồm chí phí sản xuất chung cố định, chi phí sản xuấtchung biến đổi) phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thànhphẩm; Chi phí liên quan trực tiếp khác: Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giágốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chếbiến hàng tồn kho như: chi phí thiết kế
TT 200/2014/TT-BTC: Tương tự VAS 2, có bổ sung đối với hàng tồn kho muavào bằng ngoại tệ, phần giá mua phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểmphát sinh để ghi giá trị hàng tồn kho đã nhập kho (trừ trường hợp có ứng trước tiền
Trang 16cho người bán thì giá trị hàng tồn kho tương ứng với số tiền ứng trước được ghi nhậntheo tỷ giá tại thời điểm ứng trước) Phần thuế nhập khẩu phải nộp được xác định theo
tỷ giá tính thuế nhập khẩu của cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật
IAS 2: Giá gốc hàng hóa bao gồm tất cả các chi phí mua, chi phí chế biến, vàcác chi phí khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.Trong đó: Chi phí mua (giá mua và chi phí nhập khẩu); Chi phí chế biến (Chi phí nhâncông trực tiếp; Chi phí sản xuất chung; Chi phí chung biến đổi; Chi phí chung cố địnhđược phân bổ dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất); Các phí phíkhác (chi phí thiết kế, đi vay)
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Xuất phát từ nguyên tắc thận trọng là không đánh giá cao hơn giá trị của các loạitài sản
Các nguyên nhân làm giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc: hàngtồn kho bị hư hỏng, lỗi thời; giá bán bị giảm; chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàngtăng lên…
VAS 2:ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn khonhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giáhàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện được Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiệntrên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ với mức giá riêng biệt
Bằng chứng để lập dự phòng là khi có sự biến động của giá cả, chi phí trực tiếpliên quan đến các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện nàyđược xác nhận với các điều kiện có ở thời điểm ước tính
Các trường hợp đặc biệt: Khi số lượng hàng tồn kho lớn hơn yêu cầu thì phầnchênh lệch này, giá trị thuần được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính Nguyên liệu,vật liệu, công cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không được đánhgiá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằnghoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm Khi có sự giảm giá của nguyên liệu,vật liệu, công cụ, dụng cụ mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể
Trang 17Nhóm 6: Lớp Thứ 7- CN- K24 GVHD: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
thực hiện được, thì nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho được đánh giá giảmxuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được
Hoàn nhập dự phòng: Đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thutrong kỳ kế toán
Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối kỳ kế toánnày nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước, thì
số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh
TT 200/2014/TT-BTC: ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Việcghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện được được thựchiện bằng cách lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồnkho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần cóthể thực hiện được của chúng
IAS 2:ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Đề cập đến dự phòng giátrị thuần có thể thực hiện được và giá trị có thể thấp hơn giá gốc Việc ghi giảm giágốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hịên được là phù hợp vớinguyên tắc ghi nhận tài sản, nghĩa là giá trị tài sản được ghi nhận không lớn hơn giátrị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng
Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
VAS 2: ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
TT 200/2014/TT-BTC: tính ngay vào giá vốn hàng bán
IAS 2: ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Chi phí sản xuất chung không được phân bổ
VAS 02: được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
TT 200/2014/TT-BTC: Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượtmức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổvào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khitrừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xácđịnh là tiêu thụ
IAS 02: được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
2.1.3 Giá vốn hàng bán bị ảnh hưởng bởi cách tính giá thành khác nhau
Trang 182.1.3.1 Khái niệm, phân loại:
2.1.3.1.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm lao vụ đãhoàn thành
Giá thành sản phẩm là một chỉỉ̉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tàisản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tính đúng đắn của cácgiải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phảnánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất và các khoản chitiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí, lao động sống Kết quả thuđược là sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đánh giá được mức độ bù đắp chiphí và hiệu quả của chi phí
CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ =Tổng giá thành cua SP (Tông gia tri SP hoan thanh)
Trong giá thành sản phẩm chỉỉ̉ bao gồm chi phí liên quan đến quá trình sản xuấtkhông bao gồm những chi phí phát sinh trong kì kinh doanh của doanh nghiệp Nếu kếtoán tính toán chủ quan, không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều cóthể dẫn tới việc phá vỡ các quan hệ hàng hóa - tiền tệ, không xác định được hiệu quảkinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
2.1.3.1.2 Các loại giá thành
Có nhiều cách phân loại khác nhau:
Xét về mặt quản lý giá thành được phân thành 3 loại:
Giá thành kế hoạch: Là giá thành được trước khi tiến hành quá trình sản xuất
chế tạo sản phẩm trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước, các chi phí dự kiến trong kỳ kếhoạch =>Nó là cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làmục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp
Giá thành định mức: Cũng là giá thành được xác định trước khi tiến hành sản
xuất trên cơ sở các định mức chi phí, các dự toán chi phí hiện hành => Nó là cơ sở xácđịnh kết quả quá trình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp
Trang 19Nhóm 6: Lớp Thứ 7- CN- K24 GVHD: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất, trên cơ sở các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất => Nó là cơ sở
để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xét về mặt hạch toán và theo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phân thành 2 loại:
Giá thành sản xuất: là giá thành hình thành trong quá trình sản xuất của doanh
nghiệp
Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): là giá thành được hình thành trong suốt
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm giá thành sản xuất và cácchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)
Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức: Giá thành toàn bộ của SP = Giá thànhSXSP + CP quản lý DN + chi phí Bán hàng
Đối tượng tính giá thành chính là các sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao
vụ nhất định đòi hỏi phải tính gía thành đơn vị Đối tượng có thể là sản phẩm cuốicùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền SX tuỳ theo yêu cầu của cáchhạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm
Kỳ tính giá thành sản xuất sản phẩm là thời điểm mà kế toán tính giá thành tiếnhành tính giá thành sản phẩm, trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp được Việc xácđịnh kỳ tính giá thành phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất sảnphẩm, kỳ tính giá thành có thể phù hợp với kỳ báo cáo, có thể phù hợp với chu kỳ sảnxuất sản phẩm: tháng, quý, năm, đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình…
2.1.3.2 Các phương pháp tính giá thành
2.1.3.2.1 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí gồm: CP NVL trực tiếp,
CP nhân công trực tiếp, CP SX chung
Bước 2: Tổng hợp và phân bổ các chi phí đã tập hợp ở bước 1
Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang
Bước 4: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành
2.1.3.2.2 Các phương pháp tính giá thành
Cách tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ
Trang 20- Điều kiện áp dụng:
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quátrình sản xuất, sử dụng một thứ nguyên liệu, thu được nhóm sản phẩm cùng loại vớikích cỡ, sản phẩm khác nhau
Xác định giá thành theo từng quy cách, kích cỡ, phân cấp trên cơ sở tỷ lệ:
Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch * giá thành tỷ lệ
Cách tính giá thành theo phương pháp định mức
-Điều kiện áp dụng:
+ Doanh nghiệp có quy trình sản xuất ổn định
+ Doanh nghiệp đã xây dựng và quản lý được định mức
+ Trình độ tổ chức và tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của kế toán viêntương đối vững
- Nội dung của phương pháp:
+ Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí sản xuất
Trang 21Nhóm 6: Lớp Thứ 7- CN- K24 GVHD: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
Chênh lệch do thoát ly định mức = Chi phí thực tế theo khoản mục - Chi phí định mức theo khoản mục
- Nguyên nhân thay đổi định mức:
+ Do trang thiết bị sản xuất hiện đại
+ Trình độ tay nghề của công nhân tăng lên +
Trình độ tổ chức quản lý sản xuất tăng lên
Cách tính giá thành theo phương pháp hệ số
Tính giá thành theo phương pháp hệ số áp dụng với những doanh nghiệp màtrong một chu kỳ sản xuất cùng sử dụng một thứ vật liệu và một lượng lao độngnhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêngcho từng sản phẩm
– Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn:
– Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn:
Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn = S giá thành của tất cả các loại sản
phẩm / S số sản phẩm gốc
– Quy đổi sản phẩm thu được của từng loại về sản phẩm tiêu chuẩn theo các
hệ số quy định:
Số sản phẩm tiêu chuẩn = Số sản phẩm từng loại * Hệ số quy đổi từng loại
– Xác định giá thành của từng loại sản phẩm:
Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Số lượng sản phẩm tiêu chuẩn của từng
loại* Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn
Cách tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn
Tính giá thành theo phương pháp giản đơn hay còn gọi là phương pháp trực tiếpnày được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượngmặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như các nhà máyđiện, nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ…).Đối tượng hạch toán chiphí sản xuất trong các doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm hay dịch vụ
Công thức tính giá thành sản phẩm:
Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu
kỳ + Chi phí sản xuất trong kỳ - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Trang 22Giá thành sản phẩm đơn chiếc = S giá thành sản xuất sản phẩm / Số lượng sản phẩm hoàn thành
Ngoài ra còn có các phương pháp tính giá thành như: phương pháp phân bước,phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp đơn đặt hàng
Nhận xét
Mỗi phương pháp tính giá thành khác nhau sẽ cho kết quả giá thành đơn vị sảnphẩm hoàn thành khác nhau Sự khác nhau này sẽ ảnh hưởng đến chỉỉ̉ tiêu giá vốnhàng bán khi xuất bán Tùy đặc điểm kinh doanh của từng DN, đặc điểm sản xuất, DN
sẽ lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp
2.1.3.3 So sánh sự khác nhau trong việc tính giá thành giữa IAS và VAS
Sự khác nhau trong việc tính giá thành sản phẩm giữa IAS và VAS
Theo IAS và thực tế kế toán quốc tế Theo VAS và thực tế kế toán Việt Nam
Theo IAS và thực tế kế toán quốc tế
a Giá thành được tính theo phương
pháp giá thành thông thường (Normal
costing), chi phí nguyên liệu trực tiếp và
nhân công trực tiếp theo số thực tế, nhưng
chi phí sản xuất chung được phân bổ cho
sản phẩm theo tỷ lệ định trước theo sổ kế
toán
b Chi phí nhân công trực
tiếp thường chỉỉ̉ bao gồm các biến phí,
không bao gồm các khoản định phí đi kèm
theo nhân công trực tiếp như bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, phí công đoàn, bảo hộ
lao động Những khoản định phí này được
tính vào định phí sản xuất chung để phân
bổ
c Phương pháp tính giá trị hàng
Trang 23Nhóm 6: Lớp Thứ 7- CN- K24
tồn kho theo LIFO không được chấp
nhận
d Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải được lập vào ngày của bảng cân đối
kế toán Tất cả các báo cáo tạm thời hàng
tháng, quý phải được lập dự phòng Các
nhà đầu tư cần được biết các thông tin
đúng và kịp thời về tình hình tài chính của
doanh nghiệp vào bất cứ báo cáo giữa niên
độ nào chứ không chỉỉ̉ vào báo cáo tài
- Một khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc ghi nhận ban đầu của một tài sản sinhvật theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí điểm bán hàng ước tính và từ sự thay đổi giá trịhợp lý trừ đi ước tính chi phí điểm bán hàng của một tài sản sinh vật phải bao gồmtrong báo cáo lãi lỗ trong kỳ mà chúng phát sinh
- Một khoản lỗ có thể phát sinh trên việc ghi nhận ban đầu của một tài sản sinhvật, vì chi phí điểm bán ước tính được trừ ra để xác định giá trị hợp lý Một khoản lãi
có thể phát sinh trên việc ghi nhận một tài sản sinh vật, chẳng hạn khi bê con đượcsinh ra
- Một khoản lãi hoặc lỗ phát sinh trong việc ghi nhận ban đầu của sản phẩmnông nghiệp theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí điểm bán hàng ước tính sẽ bao gồm trong