1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH và SO SÁNH IAS, VAS và THÔNG tư 200 về GIÁ vốn HÀNG bán, lãi từ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP và CHI PHÍ tài CHÍNH, THU NHẬP và CHI PHÍ KHÁC

47 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và So Sánh IAS, VAS Và Thông Tư 200 Về Giá Vốn Hàng Bán, Lãi Từ Hoạt Động Kinh Doanh, Thu Nhập Và Chi Phí Tài Chính, Thu Nhập Và Chi Phí Khác
Tác giả Nhóm 6: Lớp Thứ 7- CN- K24
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 291,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự cần thiết nghiên cứu (6)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (6)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu (6)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (7)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (7)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUÓC TẾ VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM (9)
    • 1.1 Tổng quan về Hệ thống kế toán Việt Nam và các chuẩn mực kế toán quốc tế7 (9)
      • 1.1.1 Hệ thống các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs/IFRSs) (9)
        • 1.1.1.1 Sự ra đời của IASs/IFRSs (9)
        • 1.1.1.2. Mục tiêu của IASB (9)
        • 1.1.1.3. tổ Các chức quốc tế ảnh hưởng tới IASs (0)
        • 1.1.1.4. Việc sử dụng IASs/IFRS trên thế giới (10)
      • 1.1.2. thống Hệ chế độ kế toán Việt Nam (0)
        • 1.1.2.1. Tổng quan với hệ thống kế toán Việt Nam (10)
        • 1.1.2.2. Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) (11)
    • 1.2 Tổng quan sự khác nhau giữa VAS và IAS/IFRS (11)
    • 1.3. Nguyên nhân tồn tại những khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế (14)
  • CHƯƠNG 2: SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ (IAS) VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM ( VAS) VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN, LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC (16)
    • 2.1. vốn Giá hàng bán (0)
      • 2.1.1. Tổng quan về giá vốn hàng bán (17)
      • 2.1.3. Giá vốn hàng bán bị ảnh hưởng bởi cách tính giá thành khác nhau 18 (19)
        • 2.1.3.1. Khái niệm, phân loại (20)
        • 2.1.3.2. phương Các pháp tính giá thành (0)
        • 2.1.3.3. So sánh sự khác nhau trong việc tính giá thành giữa IAS và (24)
    • 2.2. từ Lãi hoạt động kinh doanh (Operating profit) (0)
      • 2.3.1. So sánh chung về doanh thu tài chính và chi phí tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư 200/2014/TT – (28)
  • BTC 26 (0)
    • 2.3.2. So sánh một số khoản mục cụ thể liên quan đến doanh thu tài chính và chi phí tài chính (30)
      • 2.3.2.1. Một số khoản mục về doanh thu tài chính (30)
      • 2.3.2.2. sánh So chi phí đi vay (0)
    • 2.4. khoản thu Các nhập và chi phí khác (0)
      • 2.4.1. Các khoản lổ do giảm giá trị tài sản (39)
      • 2.4.2. Các tài sản cố định hữu hình (39)
      • 2.4.3. Thu nhập từ thanh lí bán tài sản cố định (40)
      • 2.4.4. Lãi do đánh giá lại bất động sản đầu tư (41)

Nội dung

cập đến việc ghi nhận và đo lường các công cụ tài chính va hướng dẫn về giá trị hợp lýCác chuẩn mực về các khoản mục trên Báo cáo Kết quả Kinh doanh và Báocáo tình hình tài chính/ Bảng c

Sự cần thiết nghiên cứu

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào thị trường toàn cầu, mở rộng quan hệ thương mại quốc tế, tạo cơ hội thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước Việc quốc tế hoá các chuẩn mực kế toán là cần thiết nhằm xây dựng ngôn ngữ chung và sân chơi chung đạt tiêu chuẩn quốc tế, từ đó nâng cao hiệu quả thị trường toàn cầu và khả năng hợp tác, thu hút vốn đầu tư nước ngoài Áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế trong lập báo cáo tài chính giúp tăng tính minh bạch, công khai, đặc biệt đối với các doanh nghiệp niêm yết, góp phần quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế Tuy nhiên, mặc dù dựa trên IAS/IFRS, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) còn tồn tại nhiều điểm khác biệt, dẫn đến việc nghiên cứu so sánh giữa VAS, Thông tư 200/2014/TT-BTC và IAS/IFRS về các lĩnh vực như giá vốn hàng bán, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, thu nhập và chi phí tài chính, thu nhập và chi phí khác là cần thiết để làm rõ các khác biệt này.

Mục tiêu nghiên cứu

−Chỉ ra những điểm tương đồng và những điểm khác biệt giữa VAS, Thông tư 200 và IAS.

−Phân tích và đánh giá về những điểm tương đồng và khác biệt đã nêu.

Phương pháp nghiên cứu

toán quốc tế, Chuẩn mực kế toán Việt

Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, doanh nghiệp cần so sánh các vấn đề liên quan đến giá vốn hàng bán, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, cũng như thu nhập và chi phí tài chính, thu nhập và chi phí khác để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính This regulation hỗ trợ doanh nghiệp xác định rõ các yếu tố tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và tuân thủ các quy định về kế toán Việc so sánh này giúp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong từng kỳ báo cáo.

Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp diễn giải, phân tích và đối chiếu so sánh để làm rõ những khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 200 và chuẩn mực kế toán quốc tế Phương pháp này giúp làm rõ bối cảnh, ý nghĩa và ảnh hưởng của từng chuẩn mực kế toán, từ đó hỗ trợ việc áp dụng phù hợp trong hoạt động tài chính và kế toán doanh nghiệp Việc phân tích so sánh các chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam đảm bảo tính chính xác, khách quan và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị tài chính.

TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUÓC TẾ VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM

Tổng quan về Hệ thống kế toán Việt Nam và các chuẩn mực kế toán quốc tế7

1.1.1 Hệ thống các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs/IFRSs)

1.1.1.1 Sự ra đời của IASs/IFRSs

International accounting standards (IASs), developed by the International Accounting Standards Board (IASB), aim to create harmonized financial reporting practices worldwide Established in 1973 in London, IASB collaborates with global accounting professionals and national standard-setters to develop these standards through an international process The updated standards are known as International Financial Reporting Standards (IFRS), which provide guidelines and requirements for preparing and presenting international financial statements IFRS focuses on principles-based reporting rather than technical accounting entries like debits and credits.

Các mục tiêu chính của IASB bao gồm:

Phát triển một bộ chuẩn mực kế toán toàn cầu có chất lượng cao và dễ hiểu nhằm đáp ứng yêu cầu về tính minh bạch và khả năng so sánh thông tin trong các báo cáo tài chính Các chuẩn mực này hướng đến lợi ích chung, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện và áp dụng, góp phần nâng cao tính chính xác và tin cậy của thông tin tài chính trên phạm vi toàn cầu.

(b) Đẩy mạnh việc sử dụng và áp dụng nghiêm túc các chuẩn mực này

Làm việc chủ động với các cơ quan ban hành chuẩn mực quốc tế và quốc gia là cách để đạt được sự đồng thuận cao trong các chuẩn mực kế toán toàn cầu Việc này giúp đảm bảo tính nhất quán và chính xác trong các báo cáo tài chính quốc tế, phù hợp với các quy định và tiêu chuẩn quốc tế Tham gia vào quá trình thiết lập chuẩn mực kế toán giúp nâng cao uy tín của tổ chức và hỗ trợ doanh nghiệp thích nghi với các yêu cầu toàn cầu.

1.1.1.3 Các tổ chức quốc tế ảnh hưởng tới IASs

Có một số tổ chức quốc tế có ảnh hưởng tới IASs như:

- Tổ chức quốc tế của ủy ban chứng khoán, IOSCO (The international organisation of securities commissions), đại diện của các cơ quan thị trường chứng khoán thế giới.

- Liên đoàn quốc tế các kế toán gia (IFAC), được thành lập năm 1977, gồm hơn 100 tổ chức kế toán chuyên nghiệp của hơn 80 quốc gia trên thế giới.

- Hội đồng châu âu EC (European commision)

1.1.1.4 Việc sử dụng IASs/IFRS trên thế giới

Theo thống kê, có khoảng 131 quốc gia và vùng lãnh thổ áp dụng hoặc yêu cầu áp dụng IFRS trong lập báo cáo tài chính của các công ty niêm yết, giúp thống nhất chuẩn mực kế toán toàn cầu Ở Châu Âu, IFRS được sử dụng rộng rãi nhằm tăng tính minh bạch và cạnh tranh trên thị trường tài chính quốc tế Việc áp dụng IFRS đã giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn quốc tế, đồng thời nâng cao chất lượng và độ tin cậy của báo cáo tài chính Tư hiệu quả, IFRS đang trở thành tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng hoạt động ra thị trường toàn cầu.

Hiện có 31 nước thành viên và 5 vùng lãnh thổ đã áp dụng toàn bộ chuẩn IFRS, thể hiện sự hội nhập quốc tế trong lĩnh vực kế toán Trong khi đó, thị trường tài chính nội địa Mỹ vẫn chưa thực hiện đầy đủ IFRS, nhưng Ủy ban Chứng khoán Mỹ (SEC) đã xác nhận việc đưa IFRS vào các mô hình kế toán của Mỹ là một nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu Việc mở rộng ứng dụng IFRS tại Mỹ sẽ thúc đẩy tính minh bạch và nhất quán trong báo cáo tài chính quốc tế.

- Tất cả các công ty niêm yết ở các nước thành viên EU phải sử dụng IASs/IFRS trong các báo cáo tài chính hợp nhất từ năm 2005

- Rất nhiều quốc gia sử dụng hệ thống kế toán quốc tế như Singapore, HongKong, úc, Newzeland, Anh.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa thị trường tài chính hiện nay, nhiều quốc gia đã nâng cấp hệ thống thuế của mình để phù hợp với các chuẩn mực IASs/IFRS Điều này giúp giảm thiểu sự khác biệt về chính sách thuế giữa các quốc gia, như Nhật Bản và Hàn Quốc đã đạt mức đồng bộ cao, gần như không có khác biệt so với các nước trong khu vực như Đài Loan, Malaysia hay Thái Lan Việc cải tiến này không những nâng cao tính minh bạch và thống nhất trong báo cáo tài chính mà còn thúc đẩy sự cạnh tranh và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài chính và thuế.

Thị trường chứng khoán tại New York, Mỹ, chấp nhận các công ty sử dụng chuẩn mực kế toán IFRSs, giúp nâng cao tính minh bạch và hội nhập quốc tế Tuy nhiên, các công ty còn phải bổ sung bảng điều hòa để làm rõ sự khác biệt giữa IFRSs và các nguyên tắc kế toán Mỹ đã được thừa nhận, đảm bảo sự rõ ràng và đầy đủ trong báo cáo tài chính Việc yêu cầu thêm bảng điều hòa là một bước quan trọng giúp nhà đầu tư và các bên liên quan dễ dàng so sánh và hiểu rõ tình hình tài chính của các công ty niêm yết Chính sách này phản ánh sự linh hoạt của thị trường chứng khoán Mỹ trong việc chấp nhận các chuẩn mực quốc tế, đồng thời duy trì các yêu cầu minh bạch cao trong báo cáo tài chính.

US GAAP, nó rất tương thích với IFRSs nhưng rất nhiều quy định chi tiết.

1.1.2 Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam

1.1.2.1 Tổng quan với hệ thống kế toán Việt Nam

Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam theo góc độ chuyên gia ngành bao gồm

(1) Hệ thống tài khoản kế toán,.

(2) Hệ thống báo cáo tài chính,

(3) Hệ thống sổ kế toán

(4) Hệ thống chứng từ kế toán

Về góc độ pháp luật, chúng ta có

(2) Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VASs),

(3) Các thông tư hướng dẫn và

(4) Các quyết đinh của bộ trưởng Bộ Tài Chính liên quan đến các quy đinh về hệ thống kế toán.

1.1.2.2 Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)

Từ năm 2001 đến cuối năm 2006, Bộ Tài Chính đã ban hành 26 VAS và các thông tư hướng dẫn các chuẩn mực kế toán, chủ yếu dựa trên các IAS nhưng đã được Việt hóa và chỉnh sửa phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam Tuy nhiên, sự chỉnh sửa này đã hạn chế tính nhất quán của hệ thống VAS, gây ra một số mâu thuẫn với các chế độ kế toán hiện hành và chuẩn mực quốc tế Trong chương này, chúng ta sẽ phân tích những điểm khác biệt quan trọng giữa hệ thống kế toán Việt Nam theo chuẩn mực và thực tế, và các chuẩn mực, thông lệ kế toán quốc tế.

Tổng quan sự khác nhau giữa VAS và IAS/IFRS

Thứ nhất, VAS không có một số chuẩn mực tương đương với

Các chuẩn mực về trình bày BCTC và các vấn đề liên quan

Việc lần đầu áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) đòi hỏi phải thực hiện áp dụng hồi tố toàn bộ các chuẩn mực IFRS đã có hiệu lực tại thời điểm áp dụng, nhằm đảm bảo tính nhất quán và minh bạch trong báo cáo tài chính Nguyên tắc chung này giúp cung cấp một hình ảnh rõ ràng về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, đồng thời tuân thủ các quy định quốc tế về trình bày thông tin tài chính Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng, doanh nghiệp có thể được xem xét các ngoại lệ và miễn trừ nhất định để phù hợp với điều kiện thực tế Việc tuân thủ các chuẩn mực này không những nâng cao chất lượng báo cáo tài chính mà còn tối ưu hoá khả năng so sánh, thu hút nhà đầu tư và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

IFRS 7 Thuyết minh về công cụ tài chính để giúp người sử dụng

BCTC đánh giá tầm quan trọng của các công cụ tài chính đối với tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, công tác này còn phân tích bản chất và phạm vi các rủi ro phát sinh từ công cụ tài chính, giúp xác định mức độ ảnh hưởng đến doanh nghiệp Ngoài ra, việc đánh giá còn bao gồm cách thức quản trị rủi ro của đơn vị theo các quy định của IFRS 7 và Thông tư liên quan, nhằm đảm bảo minh bạch và kiểm soát hiệu quả các rủi ro tài chính.

Thông tư 210/2009/TT-BTC có nội dung cơ bản tương tự nhau, tuy nhiên trong thực tế, các thuyết minh theo quy định của Thông tư này không cung cấp đủ thông tin cho người đọc Điều này là do VAS hiện tại không đề cập rõ ràng đến việc ghi nhận, đo lường các công cụ tài chính và hướng dẫn về giá trị hợp lý, gây khó khăn trong việc thực hiện các chuẩn mực kế toán liên quan.

Các chuẩn mực về các khoản mục trên Báo cáo Kết quả Kinh doanh và Báo cáo tình hình tài chính/ Bảng cân đối kế toán

Các quy định về phương pháp hạch toán và trình bày các khoản phúc lợi dành cho người lao động bao gồm các khoản phúc lợi ngắn hạn, dài hạn và trợ cấp thôi việc Việc xác định chính xác cách ghi nhận các khoản phúc lợi giúp doanh nghiệp tuân thủ chuẩn mực kế toán và minh bạch trong báo cáo tài chính Phúc lợi ngắn hạn thường được ghi nhận trong kỳ và gồm các khoản thưởng, chăm sóc y tế tạm thời, trong khi phúc lợi dài hạn như các khoản trợ cấp hưu trí đòi hỏi phương pháp hạch toán phù hợp theo quy định Trợ cấp thôi việc cũng phải được trình bày rõ ràng trong báo cáo tài chính nhằm phản ánh đúng nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với người lao động theo quy định pháp luật.

IAS 20 Quy định việc hạch toán và trình bày các khoản trợ cấp và hình thức tài trợ khác của Chính phủ

Từ năm 2011, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định của Thông tư số 210/2009/TT-BTC liên quan đến công cụ tài chính, bao gồm việc áp dụng tiêu chuẩn IFRS 7 về trình bày và công bố thông tin các công cụ tài chính, nhằm nâng cao minh bạch và khả năng so sánh của báo cáo tài chính Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải tuân thủ các quy định của IAS 32 về lĩnh vực trình bày công cụ tài chính, giúp phản ánh chính xác các loại công cụ tài chính và các yếu tố liên quan trong báo cáo tài chính Việc áp dụng các tiêu chuẩn này không chỉ nâng cao chất lượng thông tin tài chính mà còn đáp ứng yêu cầu pháp lý và thúc đẩy sự tin cậy của nhà đầu tư.

Từ ngày 01/01/2018, IFRS 9 chính thức thay thế các nguyên tắc cũ về ghi nhận, dừng ghi nhận và xác định giá trị tài sản tài chính cùng nợ tài chính, giúp nâng cao độ chính xác và phù hợp trong báo cáo tài chính Việc thiết lập các nguyên tắc mới này đảm bảo doanh nghiệp có thể nhận diện chính xác các khoản đầu tư tài chính và quản lý rủi ro một cách hiệu quả hơn Áp dụng IFRS 9 còn giúp hướng dẫn rõ ràng việc phân loại và đo lường các loại tài sản tài chính, đảm bảo tuân thủ chuẩn mực quốc tế Các nguyên tắc này là bước tiến quan trọng trong cập nhật các quy định kế toán, phù hợp với thực tiễn hoạt động tài chính toàn cầu.

Các quy định về ghi nhận và dừng ghi nhận, phân loại cùng đo lường các tài sản tài chính và các khoản nợ phải trả tài chính đã được cập nhật, phù hợp với chuẩn mực kế toán phòng ngừa rủi ro chung có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 Các hướng dẫn này nhằm đảm bảo việc phản ánh chính xác giá trị của các khoản mục tài chính, giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật và nâng cao khả năng quản lý rủi ro tài chính Việc suy giảm giá trị các tài sản tài chính cũng được quy định rõ ràng, góp phần đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

IFRS 14 Các khoản hoãn lại theo luật định (có hiệu lực từ ngày

01/01/2016) Các chuẩn mực về ngành nghề hoặc hoạt động đặc thù

IAS 26 và IAS 41 quy định về các chuẩn mực liên quan đến các sự kiện hoặc giao dịch đặc thù như báo cáo tài chính trong điều kiện siêu lạm phát, xử lý tổn thất tài sản, thanh toán dựa trên cổ phiếu, và quản lý tài sản nắm giữ để bán cũng như hoạt động không liên tục Các chuẩn mực này giúp đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong báo cáo tài chính khi gặp các tình huống đặc thù, từ đó nâng cao độ tin cậy của thông tin cho người sử dụng Việc áp dụng đúng các chuẩn mực này còn hỗ trợ doanh nghiệp xử lý các tình huống tài chính phức tạp một cách chính xác và phù hợp với quy định quốc tế.

Các chuẩn mực về đo lường

IFRS 13 Đo lường giá trị hợp lý

IAS 27 quy định các chuẩn mực về hợp nhất, công ty con và các đơn vị khác, hướng dẫn phương pháp kế toán cho các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh và công ty liên kết trên báo cáo tài chính riêng Chính sách này đảm bảo thể hiện chính xác quyền kiểm soát và mối liên hệ giữa các đơn vị, giúp nâng cao tính minh bạch và so sánh trong báo cáo tài chính Áp dụng đúng các quy định của IAS 27 giúp doanh nghiệp thể hiện thông tin tài chính rõ ràng, đáng tin cậy đối với nhà đầu tư và các bên liên quan.

Việc thuyết minh lợi ích từ các đơn vị khác giúp đánh giá chính xác bản chất và rủi ro liên quan đến phần lợi ích của doanh nghiệp trong các công ty con, liên doanh và liên kết Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính, kết quả hoạt động và luồng tiền của doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính theo quy định của VAS 25, 8 và 7 Thể hiện rõ lợi ích trong các đơn vị này giúp nhà quản lý và nhà đầu tư đưa ra các quyết định chính xác hơn, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Vào thứ hai, VAS chưa quy định rõ về việc đánh giá lại tài sản và nợ phải trả theo giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, gây ảnh hưởng đến độ chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính.

Theo IAS 1, hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm cả báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, giúp phản ánh chính xác các biến động vốn trong kỳ Tuy nhiên, VAS 21 không quy định Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu là một báo cáo riêng biệt mà chỉ yêu cầu trình bày nội dung này trong phần thuyết minh của báo cáo tài chính Điều này ảnh hưởng đến cách thức trình bày của doanh nghiệp và yêu cầu người đọc cần xem kỹ phần thuyết minh để hiểu rõ về sự biến động vốn chủ sở hữu Việc tuân thủ các quy định này giúp nâng cao tính minh bạch và rõ ràng trong báo cáo tài chính doanh nghiệp, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam.

Thứ tư, VAS 21 ghi nhận doanh thu và chi phí tài chính vào lãi/lỗ hoạt động kinh doanh trên báo cáo kết quả hoạt động Tuy nhiên, khoản lãi/lỗ từ việc bán cổ phiếu không phải là hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp, do đó việc ghi nhận khoản lãi/lỗ này vào kết quả hoạt động kinh doanh chính không phù hợp với chuẩn mực quốc tế.

- Thứ năm, VAS 2 áp dụng phương pháp "Nhập sau- Xuất trước" (LIFO) trong khi IFRS không đề cập đến phương pháp này;

Thứ sáu, IAS 16 cho phép doanh nghiệp đánh giá lại tài sản theo giá thị trường và ghi nhận phần tổn thất tài sản hàng năm, mang lại sự linh hoạt trong quản lý tài sản cố định Trong khi đó, VAS 3 chỉ chấp nhận việc đánh giá lại tài sản cố định như bất động sản, nhà xưởng và thiết bị trong các trường hợp cụ thể như có quyết định của cơ quan Nhà nước hoặc khi đưa tài sản đi góp vốn liên doanh, liên kết, chia tách, sáp nhập Đồng thời, VAS 3 không quy định ghi nhận phần tổn thất tài sản hàng năm, hạn chế phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này.

Theo quy định của IFRS 3, doanh nghiệp phải đánh giá giá trị lợi thế thương mại bị mất, trong khi VAS 11 cho rằng lợi thế thương mại nên được phân bổ dần trong tối đa 10 năm kể từ ngày mua trong các giao dịch hợp nhất kinh doanh.

Nguyên nhân tồn tại những khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế

và chuẩn mực kế toán quốc tế

Trong quá trình xây dựng các chuẩn mực kế toán của Việt Nam, quan điểm xuyên suốt là tuân thủ hệ thống chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là IAS/IFRS, được điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế và trình độ quản lý của doanh nghiệp Việt Nam VAS đã dựa trên nguyên tắc chọn lọc các thông lệ quốc tế để nâng cao tính công khai và minh bạch trong báo cáo tài chính, giúp phản ánh phần lớn các giao dịch của nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, hiện tại VAS vẫn còn nhiều điểm khác biệt so với IAS/IFRS do những nguyên nhân trực tiếp và các yếu tố môi trường kế toán chưa phù hợp, ảnh hưởng đến sự hòa hợp hoàn toàn giữa hai hệ thống chuẩn mực này.

VAS được soạn thảo dựa trên các IAS/IFRS tương ứng được ban hành đến cuối năm 2003 Tuy nhiên, các chỉnh sửa và cập nhật mới nhất của IAS liên quan đã không được phản ánh trong VAS Ngoài ra, các tiêu chuẩn IFRS mới được ban hành sau năm 2003 cũng chưa được tích hợp vào hệ thống chuẩn mực kế toán VAS, gây ảnh hưởng đến tính cập nhật và phù hợp của các chuẩn mực này.

IAS/IFRS ngày càng tập trung vào đo lường giá trị hợp lý của tài sản để đảm bảo tính liên quan của thông tin kế toán đối với người dùng Trong khi đó, giá gốc vẫn giữ vai trò là phương pháp đo lường chủ yếu theo quy định của VAS, giúp cân bằng giữa tính khách quan và tính cập nhật của thông tin tài chính.

IAS/IFRS cho phép sử dụng nhiều xét đoán và ước tính hơn so với VAS, dẫn đến yêu cầu khai báo rõ ràng các thông tin liên quan đến các yếu tố này Do đó, IFRS đòi hỏi doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ, minh bạch các thông tin về các ước tính và xét đoán đã áp dụng trong quá trình lập báo cáo tài chính Việc này giúp nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của các báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế.

Nguyên nhân thuộc về môi trường kế toán

Văn hoá của người Việt Nam có xu hướng tránh rủi ro và sự không chắc chắn, điều này ảnh hưởng lớn đến việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế như IAS/IFRS Trong khi IAS/IFRS sử dụng nhiều ước tính kế toán phức tạp như giá trị hợp lý để phản ánh chính xác thông tin tài chính, thì VAS với sự thận trọng và ít ước tính hơn lại hạn chế các yếu tố không chắc chắn này, nhưng đồng thời làm giảm mức độ phù hợp của thông tin trên Báo cáo tài chính Chính đặc điểm văn hoá này là yếu tố gián tiếp nhưng rất quan trọng ảnh hưởng đến tiến trình hoàn thiện việc áp dụng IAS/IFRS tại Việt Nam.

Nền kinh tế thị trường của Việt Nam còn khá non trẻ, mới bắt đầu phát triển từ cuối thế kỷ 20 và thị trường vốn vẫn duy trì trong phạm vi quốc gia, chưa liên kết với thị trường toàn cầu Trong khi đó, hệ thống chuẩn mực kế toán theo IAS/IFRS nhằm xây dựng các chuẩn mực hoàn toàn hướng tới thị trường và hỗ trợ thị trường vốn toàn cầu, giúp người tham gia ra quyết định kinh tế chính xác hơn Do đó, VAS của Việt Nam hướng đến phục vụ các nhà đầu tư trong nước, chưa đặt mức độ phù hợp và phức tạp như IAS/IFRS vì nhu cầu về thông tin tài chính chất lượng cao của các đối tượng sử dụng BCTC tại Việt Nam còn hạn chế, do thông tin tài chính còn đóng vai trò thứ yếu trong quá trình ra quyết định.

Việt Nam theo hướng điển chế luật (code law) hay luật thành văn, khác biệt so với các nước theo hướng thông luật (common law) Trong hệ thống điển chế luật, quyền cổ đông và tính minh bạch thông tin thường được bảo vệ ít hơn so với hệ thống thông luật Vì vậy, VAS được thiết kế phù hợp với đặc điểm của hệ thống luật của Việt Nam, trong khi IAS/IFRS phát triển dựa trên hệ thống luật của các quốc gia theo hướng thông luật Nhà nước tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát kế toán qua chế độ, nguyên tắc kế toán dựa trên luật pháp quốc gia, còn tại các quốc gia phát triển, các chuẩn mực kế toán thường do các tổ chức tư nhân xây dựng, linh hoạt hơn và ít bị quy định trực tiếp trong luật.

SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ (IAS) VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM ( VAS) VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN, LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC

từ Lãi hoạt động kinh doanh (Operating profit)

nó không tái xuất hiện trong nhưng năm tới.

2 3 Doanh thu tài chính và chi phí tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư 200/2014/TT – BTC

2.3.1 So sánh chung về doanh thu tài chính và chi phí tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư 200/2014/TT – BTC

Theo VAS Theo thông tư

Doanh thu hoạt động tài chính của Theo VAS 14 bao gồm các khoản như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận chia từ doanh nghiệp, được ghi nhận khi đáp ứng hai điều kiện chính: có khả năng thu lợi ích kinh tế từ giao dịch đó và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh thu tài chính (tài khoản 515) bao gồm các khoản thu từ lãi vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm hoặc trả góp, lợi nhuận từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu, và các khoản chiết khấu thanh toán liên quan đến mua hàng hóa và dịch vụ.

+ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn

Các hoạt động tài chính theo IAS liên quan đến sự thay đổi trong quy mô và cấu thành vốn chủ sở hữu cùng vốn vay của doanh nghiệp IAS không quy định khái niệm về doanh thu tài chính (finance revenue), thay vào đó xác định các khoản thu nhập rõ ràng như doanh thu hoặc thu nhập lãi tiền vay (interest revenue), cổ tức (dividends) và tiền bản quyền (royalties) Những khoản thu nhập này đều phát sinh từ hoạt động sau ngày đầu tư, phản ánh các nguồn thu nhập tài chính của doanh nghiệp.

Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, cùng với lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư liên doanh, liên kết hoặc đầu tư vào công ty con, mang lại lợi nhuận đáng kể cho doanh nghiệp Các khoản thu này phản ánh khả năng sinh lời từ các hoạt động đầu tư tài chính và góp phần nâng cao kết quả kinh doanh của công ty Việc quản lý hiệu quả các khoản đầu tư vốn góp, liên doanh, liên kết sẽ góp phần tối ưu hóa lợi nhuận và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

+ Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Khái niệm chi phí tài chính (finance charge) trong thông lệ quốc tế thường dùng để chỉ chi phí lãi vay (interest expenses). Trong chuẩn mực IAS 23

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

So sánh một số khoản mục cụ thể liên quan đến doanh thu tài chính và chi phí tài chính

2.3.2.1 Một số khoản mục về doanh thu tài chính

Việc nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết và hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán và giá vốn, trong đó giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, còn giá bán dựa trên giá trị hợp lý của khoản nhận được Khi thực hiện mua, bán chứng khoán dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu, doanh thu sẽ phản ánh chênh lệch giữa giá trị các cổ phiếu hoán đổi và giá trị sổ sách của các khoản đầu tư liên quan Các hoạt động này cần tuân thủ các quy định về kế toán và ghi nhận phù hợp để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

Theo IAS 32 và IAS 39, công cụ tài chính và chứng khoán thương mại được ghi nhận theo giá trị thị trường cuối kỳ, giúp phản ánh chính xác giá trị tài sản trên báo cáo tài chính Chênh lệch giữa giá trị thị trường và giá trị ghi sổ trước đó sẽ được ghi nhận vào tài khoản lãi hoặc lỗ chưa thực hiện, phản ánh biến động giá trị tài sản Đặc biệt, đối với các khoản đầu tư chứng khoán sẵn sàng để bán, chênh lệch này được ghi nhận vào lãi lỗ chưa thực hiện từ các khoản đầu tư cổ phiếu, giúp phản ánh đúng giá trị hợp lý tại ngày trao đổi và đảm bảo tính minh bạch của báo cáo tài chính.

Doanh thu từ hoạt động mua bán ngoại tệ được ghi nhận dựa trên chênh lệch lợi nhuận giữa giá bán ngoại tệ và giá mua ngoại tệ Các khoản doanh thu này phản ánh lợi nhuận thu được khi bán ngoại tệ so với giá mua ban đầu Việc xác định doanh thu theo phương pháp này giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính Đây cũng là một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động ngoại hối của doanh nghiệp.

Lãi tiền gửi không được tính vào doanh thu, vì khoản lãi này phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay dùng để xây dựng tài sản dở dang Theo quy định của Chuẩn mực kế toán, lãi vay trong trường hợp này được xem là chi phí đi vay và không ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp.

Doanh thu từ tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp chỉ được ghi nhận khi đã chắc chắn thu được, đảm bảo tính chính xác và hợp lý trong báo cáo tài chính Khoản gốc cho vay và nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn mới phù hợp để ghi nhận doanh thu, đồng thời không cần lập dự phòng nợ xấu cho các khoản này.

Khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ cổ phiếu, trái phiếu chỉ ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó Lãi đầu tư tích luỹ trước khi mua lại sẽ giảm giá gốc của khoản đầu tư trái phiếu hoặc cổ phiếu, giúp phản ánh chính xác lợi nhuận trong kỳ.

Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, họ chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC mà không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được Các cổ phiếu này được phản ánh trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, không nằm trong báo cáo kết quả kinh doanh.

Theo IAS 28, các khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh ban đầu được ghi nhận theo giá vốn Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư sẽ được điều chỉnh để phản ánh phần lãi hoặc lỗ của nhà đầu tư trong công ty liên kết, liên doanh sau ngày mua Các điều chỉnh này sẽ được cập nhật trên các báo cáo tài chính cuối năm cũng như các báo cáo tài chính tạm thời hàng tháng, quý, đảm bảo phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Nhận cổ tức bằng cổ phiếu chỉ là việc chia tách cổ phiếu, giúp nhà đầu tư nhận thêm cổ phiếu tương ứng với tỷ lệ chia Giá tham chiếu trên thị trường cũng được điều chỉnh giảm một tỷ lệ tương ứng sau khi chia cổ tức bằng cổ phiếu Đối với nhà đầu tư, việc nhận cổ tức bằng cổ phiếu không được xem là khoản thu nhập; kế toán chỉ phản ánh tăng số lượng cổ phiếu còn giá vốn không thay đổi Không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính hay tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu.

2.3.2.2 So sánh chi phí đi vay:

Nội dung IAS 23 VAS 16 TT 200

- Chi phí đi vay là lãi suất và các chi phí khác phát sinh liên quan với việc vay vốn.

- Chi phí đi vay có thể bao gồm:

(A) lãi suất thấu chi ngân hàng và các khoản vay ngắn hạn và dài hạn;

(B) khấu hao các khoản giảm giá hoặc bảo hiểm liên quan đến các khoản vay;

(C) khấu hao khoản chi phí phụ phát sinh liên quan đến việc sắp xếp các khoản vay;

Chi phí tài chính liên quan đến các hợp đồng cho thuê tài chính được công nhận theo chuẩn IAS 17 về thuê tài sản, đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các khoản vay là yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến kết quả hoạt động tài chính, cần được theo dõi và phản ánh đúng đắn trong báo cáo tài chính để đảm bảo tính minh bạch và chính xác.

- Định nghĩa chi phí đi vay giống IAS 23.

Chi phí đi vay bao gồm:

(a) Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoản thấu chi;

(b) Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu;

(c) Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay;

(d) Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính. ngoại tệ trong phạm vi mà nó được coi là một sự điều chỉnh chi phí lãi.

Ghi nhận chi phí đi vay

Một đơn vị kinh doanh sẽ vốn hóa chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang Chi phí này được xem là một phần của chi phí của tài sản, giúp phản ánh đúng giá trị và chi phí thực tế của dự án hoặc tài sản đang phát triển Việc vốn hóa chi phí đi vay góp phần tăng tính chính xác trong báo cáo tài chính và tối ưu hóa quản lý nguồn lực của doanh nghiệp.

Một đơn vị công nhận chi phí lãi vay khác là chi phí trong khoảng thời gian mà họ phải gánh chịu.

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang, được tính vào chi phí của chính tài sản đó Chi phí vay này sẽ được vốn hóa như một phần của chi phí tài sản khi nó mang lại lợi ích trong tương lai cho doanh nghiệp và khoản chi phí này có thể được đo lường một cách đáng tin cậy Việc vốn hóa chi phí đi vay giúp phản ánh chính xác giá trị tài sản và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp.

Khi một đơn vị áp dụng IAS 29 “Báo cáo tài chính trong nền kinh tế siêu lạm phát”, một phần

Tương tự IAS 23 nhưng không đề cập đến ghi nhận trong nền kinh tế siêu lạm phát

- Nguyên tắc kế toán Hàng tồn kho: Không vốn hoá lãi vay đối với nhà thầu xây lắp (điểm g khoản

- Nguyên tắc kế toán Xây dựng cơ bản: Chủ đầu tư xây dựng Bất động sản sử dụng tài khoản 241

Xây dựng cơ bản là quá trình tập hợp chi phí xây dựng bất động sản để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, giúp kế toán xác định khoản chi phí phù hợp khi dự án hoàn thành và bàn giao vào sử dụng Khi dự án kết thúc, kế toán dựa trên phương pháp tính chi phí đi vay để bù đắp lạm phát trong cùng giai đoạn, theo quy định tại đoạn 21 của chuẩn mực Đồng thời, việc sử dụng tài sản thực tế để phân bổ chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại tài sản là rất quan trọng, theo quy định tại điều 46 Việc xác định chính xác chi phí đi vay được vốn hóa giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

IAS 23 đề ra 3 nội dung khi xác định chi phí đi vay được vốn hóa, gồm

- Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang.

Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn vay riêng biệt trong quá trình chờ đợi để sử dụng vào mục đích tạo ra tài sản dở dang, đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh hiệu quả đầu tư và quản lý tài chính của doanh nghiệp Việc ghi nhận các khoản thu nhập này giúp đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp theo dõi quá trình sử dụng vốn vay phù hợp với mục đích ban đầu Các doanh nghiệp cần chú ý đến việc phân loại và phản ánh đúng các khoản thu nhập này để nâng cao tính minh bạch và tuân thủ các quy định kế toán liên quan.

- Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang

- Khi giá trị ghi sổ

VAS 23, giống như IAS 23, cung cấp hướng dẫn về ghi nhận chi phí lãi vay và vốn hóa chi phí vay vào giá trị tài sản Tuy nhiên, VAS 23 bổ sung hướng dẫn về phát sinh chiết khấu phụ trội khi phát hành trái phiếu, giúp xác định chính xác khoản chi phí lãi vay liên quan Ngoài ra, VAS 23 không đề cập đến trường hợp giá trị ghi sổ của tài sản gồm cả lãi nhưng vẫn vượt quá giá trị thuần, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhận diện và xử lý các khoản chênh lệch này phù hợp với nguyên tắc kế toán.

54, bổ sung thêm về việc vốn hóa lãi vay cho một số trường hợp cụ thể như sau:

- Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng TSCĐ, BĐS đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng;

khoản thu Các nhập và chi phí khác

Trình bày báo cáo tài chính

Một đơn vị sẽ công bố:

(A) Chi phí đi vay vốn hóa trong kỳ

(B) Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định số tiền chi phí đi vay đủ điều kiện để vốn hóa.

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình bày:

(a) Chính sách kế toán được áp dụng cho các chi phí đi vay;

Trong kỳ, tổng số chi phí đi vay được vốn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh chi phí tài chính liên quan đến dự án Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định phần chi phí đi vay phù hợp để vốn hóa, đảm bảo phản ánh chính xác các khoản chi phí liên quan đến hoạt động xây dựng hoặc phát triển dự án Việc kiểm soát và áp dụng đúng tỷ lệ vốn hóa giúp nâng cao tính minh bạch và độ chính xác của báo cáo tài chính.

2.4 Các khoản thu nhập và chi phí khác

2.4.1 Các khoản lổ do giảm giá trị tài sản

Theo IAS/IFRS, các doanh nghiệp phải ghi nhận ngay lập tức các khoản lỗ do giảm giá trị tài sản hữu hình, vô hình và tài chính khi phát hiện sự giảm giá trị, ví dụ như do tiến độ khoa học kỹ thuật hoặc tài sản bị hư hỏng Giá trị giảm trừ này được xác định dựa trên giá trị có thể thu hồi (recoverable amount) trừ đi giá trị ghi sổ (carrying amount), nhằm phản ánh chính xác tình hình tài chính của công ty.

VAS không ghi nhận các khoản lỗ giảm giá trị tài sản như IAS 36; các khoản lỗ này chỉ được phát hiện khi tài sản được bán đi Khi doanh nghiệp có tài sản bị giảm giá trị, báo cáo tài chính phản ánh không chính xác tình hình tài sản tại thời điểm đó, gây ra thiếu rõ ràng cho nhà đầu tư Điều này không tuân thủ nguyên tắc phản ánh trung thực và hợp lý trong báo cáo tài chính.

“Trình bày hợp lý” trong VAS 01.

2.4.2 Các tài sản cố định hữu hình

IAS 16: Yêu cầu một tài sản cố định phải được loại ra khỏi bảng cân đối kế tóan khi nó mới đựơc thanh lý hoặc khi nó không còn sử dụng lâu dài Lãi lỗ đựợc xác định là số chênh lệch giữa giá ước tính bán thanh lý không gồm thuế VAT) và giá trị sổ sách của nó.

VAS quy định rằng các tài sản cố định hữu hình bị hư hỏng hoặc không còn sử dụng lâu dài không phải được báo cáo trên các báo cáo tài chính cho đến khi được thanh lý hoặc bán đi Trong khi đó, nếu tài sản chưa được bán hoặc thanh lý, nó vẫn phải được ghi nhận theo giá trị sổ sách, bất chấp giá trị này không còn phù hợp với giá trị thu hồi thực tế của tài sản.

2.4.3 Thu nhập từ thanh lí bán tài sản cố định.

Theo quy định quốc tế (IAS), khoản lỗ do bán tài sản cố định được ghi nhận là chênh lệch giữa giá bán và giá trị ghi sổ của tài sản đó Trong khi đó, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), doanh nghiệp cần xem tổng số tiền bán tài sản cố định là thu nhập khác và đồng thời ghi nhận khoản chi phí phản ánh giá trị còn lại của tài sản Việc kết chuyển lãi lỗ từ bán tài sản cố định sẽ thực hiện vào cuối kỳ, nhằm đảm bảo phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong báo cáo tài chính.

Công ty ABC bán một chiếc ô tô thu được 11.000 USD tiền gửi ngân hàng, trong khi nguyên giá ban đầu của xe là 20.000 USD Đã khấu hao lũy kế đến thời điểm bán là 15.000 USD, khiến giá trị còn lại trên sổ sách của ô tô là 5.000 USD Như vậy, công ty ghi nhận lãi 6.000 USD từ việc bán xe, tính bằng chênh lệch giữa giá bán và giá trị còn lại trên sổ sách (11.000 USD – 5.000 USD) Quá trình ghi nhận bán ô tô và xóa bỏ tài sản cố định được thực hiện theo chuẩn mực kế toán quốc tế, bỏ qua thuế VAT.

Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng

Nợ 214 Khấu hao lũy kế

Có 711 Lãi do bán ô tô

(Gain on sale of car) 6.000

Theo ví dụ bên, VAS sẽ ghi nhận như sau:

1 Nợ 214 Khấu hao lũy kế TSCĐ

Xóa sổ tài sản cố định thanh lý

2 Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng (Cash at bank) 11.000

Thu nhập bán thanh lý tài sản cố định

3 Nợ 911 Xác định kết quả (Income summary) 5.000

Kết chuyển chi phí bán tài sản cố định (Gíá trị còn lại)

Có 911 Xác đinh kết quả

5 Nợ 421 Lãi chưa phân phối (Retained

Có 911 Xác định kết quả

2.4.4 Lãi do đánh giá lại bất động sản đầu tư

IAS 40: Lãi lỗ do đánh giá lại bất động sản đầu tư (Gains or losses from revaluation of investment property) Theo IAS 40, doanh nghiệp có thể chọn phương pháp giá gốc hay mô hình giá trị hợp lý Nếu sử dụng mô hình giá trị hợp lý, một khoản lãi hay lỗ có thể phát sinh từ sự thay đổi trong giá trị hợp lý của các tài sản đầu tư phải được ghi nhận trên báo cáo kết quả khoản lãi hay lỗ trong kỳ mà chúng phát sinh vì bản chất của các bất động sản đầu tư là để tự nó lên giá theo thời gian (Sinh lãi).

Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ sẽ được ghi tăng giảm vốn chủ sở hữu, không ghi vào lãi lỗ như bất động sản đầu tư.

VAS không chấp nhận phương pháp giá trị hợp lý theo IAS 40 để đánh giá lại bất động sản đầu tư, thể hiện sự thận trọng hơn trong cách tiếp cận Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, phương pháp này có thể không phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp vì chỉ dựa trên giá vốn, dẫn đến khả năng không phản ánh đầy đủ giá trị thực tế của bất động sản.

Theo IAS, khi doanh nghiệp áp dụng mô hình định giá theo giá trị hợp lý, cần phải trình bày rõ cơ sở và phương pháp đánh giá, bao gồm thông tin về đơn vị thực hiện đánh giá, có thể là công ty chuyên nghiệp hoặc tự đánh giá của doanh nghiệp Đồng thời, doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải công bố giá gốc của tài sản trong phần thuyết minh báo cáo tài chính, giúp nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện về giá trị tài sản cả về mặt giá trị hợp lý lẫn giá trị ghi sổ để phục vụ mục đích so sánh và ra quyết định đầu tư chính xác hơn.

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VỀ SỰ HỘI TỤ GIỮA IAS VÀ VAS

VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN, LÃI TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP

VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC

Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế đã mở ra một thời kỳ mới trong việc ghi nhận, đo lường và trình bày các yếu tố của báo cáo tài chính, giúp loại trừ sự khác biệt trong chuẩn mực kế toán và đảm bảo sự thống nhất trong lập báo cáo tài chính toàn cầu Việc sử dụng các chuẩn mực này mang lại nhiều lợi ích rõ ràng như tiết kiệm chi phí soạn thảo chuẩn mực, nhanh chóng hòa nhập vào hệ thống chuẩn mực quốc tế, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp huy động vốn hiệu quả trên thị trường quốc tế Hiện nay, hơn 119 quốc gia đã yêu cầu hoặc cho phép các công ty niêm yết sử dụng chuẩn mực kế toán quốc tế, phản ánh xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu ngày càng rõ nét Trong bối cảnh đó, Việt Nam không nằm ngoài xu hướng này, nhưng hệ thống chuẩn mực kế toán trong nước còn tồn tại nhiều hạn chế so với chuẩn mực quốc tế, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển và quá trình hội nhập của nền kinh tế Đặc biệt, các khoản mục như giá vốn hàng bán, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, thu nhập và chi phí tài chính, cùng các khoản mục khác trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Việt Nam vẫn có nhiều điểm khác biệt so với chuẩn mực quốc tế, vì vậy việc hội tụ và phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế là cực kỳ cần thiết để thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường tài chính Việt Nam.

Đề xuất, kiến nghị về sự hội tụ giữa Chuẩn mực kê toán quốc tế (IAS) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS ) về giá vốn hàng bán

Khoản mục giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định của Việt Nam và trên Báo cáo thu nhập tổng hợp theo Chuẩn mực kế toán quốc tế bị ảnh hưởng bởi các quy định về kế toán hàng tồn kho Để nghiên cứu sự hội tụ giữa IAS và VAS về giá vốn hàng bán, cần tìm hiểu về Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho, bởi đây là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến cách xác định và trình bày giá vốn hàng bán trong các báo cáo tài chính Việc hiểu rõ quy định về hàng tồn kho giúp làm rõ sự tương đồng và khác biệt trong chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam, từ đó thúc đẩy quá trình hội tụ chuẩn mực kế toán.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam về hàng tồn kho (VAS 2) dựa trên Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 2, đưa ra các quy định cụ thể phù hợp với thực tiễn Việt Nam về xác định giá gốc hàng tồn kho VAS 2 và IAS 2 đều quy định giống nhau về giá trị thuần có thể thực hiện được, đồng thời yêu cầu trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc.

Theo IAS 2, có ba phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: giá đích danh, bình quân gia quyền, và nhập trước xuất trước VAS 2 cũng có thêm phương pháp nhập sau xuất trước, nhưng đã bị bỏ từ Thông tư 200/2014/TT-BTC vì không phù hợp với thực tiễn và tiêu chuẩn quốc tế Việc loại bỏ phương pháp nhập sau xuất trước nhằm đảm bảo tính chính xác trong phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, đặc biệt trong điều kiện biến động giá cả, từ đó ảnh hưởng tích cực đến việc xác định giá vốn hàng bán.

Theo IAS 2 và VAS 2 đều quy định ghi nhận chi phí giá vốn hàng bán khi hàng tồn kho được bán ra, sự giảm giá trị thuần có thể thực hiện được và mất mát hàng tồn kho VAS 2 của Việt Nam có nhiều điểm tương đồng với IAS 2, tuy nhiên còn một số điểm chưa phù hợp hoàn toàn với Chuẩn mực quốc tế và điều kiện thực tế đã được điều chỉnh, sửa đổi trong Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Ngày đăng: 30/12/2022, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w