1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận FTU) so sánh IAS 18 – revenue recognition và VAS 14 – doanh thu và thu nhập khác

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi áp dụng Cả hai chuẩn mực này có cùng phạm vi áp dụng đối với doanh thu phát sinh từ các giao dịch sau:  Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc bán hàng hóa do d

Trang 1

-*** -TIỂU LUẬN

Môn: Kế toán quốc tế

SO SÁNH IAS 18 – REVENUE RECOGNITION

VÀ VAS 14 – DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC

Nhóm sinh viên: Nhóm 8 Lớp tín chỉ: KET410(1-1819).1_LT Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Tú Uyên

Hà Nội, tháng 09 năm 2018

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN IAS 18 VÀ VAS 14 2

1.1 Giới thiệu chung về chuẩn mực IAS 18 2

1.1.1 Quá trình hình thành 2

1.1.2 Mục đích 2

1.2 Giới thiệu chung về chuẩn mực VAS 14 3

1.2.1 Quá trình hình thành 3

1.2.2 Mục đích 3

CHƯƠNG 2 SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN IAS 18 VÀ VAS 14 4

2.1 Các điểm giống nhau giữa IAS 18 và VAS 14 4

2.1.1 Mục đích ban hành 4

2.1.2 Phạm vi áp dụng 4

2.1.3 Định nghĩa 5

2.1.4 Xác định doanh thu 5

2.1.5 Nhận biết giao dịch 6

2.2 Các điểm khác nhau giữa IAS 18 và VAS 14 10

KẾT LUẬN 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 8 15

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do

ASEAN APEC Asia – Pacific Economic

Cooperation

Diễn đàn hợp tác kinh tế chấu Á

- Thái Bình Dương ASEAN Association of South East Asian

Nations Hiệp hội các quốc gia ĐôngNam Á ASEM The Asia – Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á – Âu

IAS International Accounting

Standards Chuẩn mực kế toán quốc tế IASB International Accounting

Standards Board Hội đồng Chuẩn mực kế toánquốc tế IASC International Accounting

Standards Committee Ủy ban Chuẩn mực kế toánquốc tế IFRS International Financial

Reporting Standards Chuẩn mực báo cáo tài chínhquốc tế

VAS Vietnam Accounting Standards Chuẩn mực kế toán Việt Nam WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Bảng so sánh IAS 18 và VAS 14 10

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại đã và đang

là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại Phù hợp với xu thế đó, từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế bằng việc tham gia các tổ chức kinh tế, thương mại của khu vực và thế giới như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu

Á – Thái Bình Dương (APEC) Đặc biệt, tiến trình hội nhập của Việt Nam đã có một bước đi quan trọng khi chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào ngày 11 tháng 01 năm 2007 sau 11 năm đàm phán

Công cuộc mở cửa nền kinh tế đã tạo cơ hội để Việt Nam tiếp cận các chuẩn mực kế toán quốc tế và giao lưu, học hỏi với các nước có nền kinh tế phát triển Từ đó, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) ra đời và không ngừng được sửa đổi, bổ sung để đáp ứng các yêu cầu về quản lý kinh tế Trong đó, chuẩn mực VAS

14 “Doanh thu và thu nhập khác” được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính, về cơ bản dựa trên chuẩn mực IAS 18 kèm theo một số điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện kinh

tế - xã hội đặc thù của Việt Nam Nhằm phục vụ cho mục đích tìm hiểu, học tập, hệ thống hóa các chuẩn mực kế toán và áp dụng vào thực tế một cách dễ dàng, thuận

tiện, nhóm chúng em lựa chọn đề tài “So sánh IAS 18 – Revenue Recognition và

VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác” để nghiên cứu.

Do hạn chế về thời gian và kiến thức chuyên môn, bài tiểu luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, sửa chữa của giảng viên – TS Trần Tú Uyên để có thể hoàn thiện đề tài này một cách tốt hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

Nhóm tiểu luận.

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUẨN MỰC

KẾ TOÁN IAS 18 VÀ VAS 14

1.1 Giới thiệu chung về chuẩn mực IAS 18

1.1.1 Quá trình hình thành

Doanh thu là một trong những khoản mục quan trọng và phức tạp trên BCTC của doanh nghiệp Tính chất phức tạp của khoản mục này không chỉ do sự đa dạng của doanh thu và sự phức tạp, khó khăn trong việc tính toán doanh thu mà còn

ở việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu Vì vậy, sự ra đời của chuẩn mực IAS

18 nhằm thống nhất và đưa ra các hướng dẫn chung cho việc ghi nhận doanh thu vừa là yêu cầu bức thiết nhưng cũng không phải dễ dàng cho việc dung hòa nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề ghi nhận doanh thu Chuẩn mực kế toán quốc tế về doanh thu được xây dựng dựa trên nền tảng của kế toán Anglo – Saxon mà tiêu biểu

là trên các công bố về doanh thu được ban hành tại Hoa Kỳ

Tháng 4 năm 1981, IASC (nay có tên là IASB) công bố “Dự thảo E20 – Ghi nhận doanh thu” (Exposure Draft 20 – Revenue Recognition) để lấy ý kiến chuẩn bị cho việc hình thành chuẩn mực kế toán quốc tế đầu tiên về doanh thu

Tháng 5 năm 1982, chuẩn mực IAS 18 – Ghi nhận doanh thu (Revenue Recognition) đã được phê chuẩn và có hiệu lực chính thức vào tháng 1 năm 1984

Trải qua các lần sửa đổi vào năm 1998 và năm 2009, IAS 18 đã hoàn thiện và được thay thế bởi chuẩn mực IFRS 15 – Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng (Revenue from Contracts with Customers) vào đầu năm 2018

1.1.2 Mục đích

Trước khi IAS 18 ra đời, một số quốc gia đã tự xây dựng các chuẩn mực kế toán về doanh thu riêng để giải quyết các vấn đề liên quan đến khoản mục này Với

xu thế hội nhập, việc ban hành các chuẩn IAS (nay là IFRS) nói chung cũng như chuẩn mực IAS 18 (nay là IFRS 15) nói riêng đã thống nhất các quan điểm kế toán giữa các quốc gia, dẫn tới một hệ thống chuẩn mực chung được các nước công nhận

và áp dụng Đây là một điều tất yếu trong nền kinh tế toàn cầu hóa hiện nay IAS 18

ra đời đã tạo ra ngôn ngữ chung, giúp dễ dàng đọc thông tin tài chính giữa các quốc

Trang 6

gia trên thế giới về khoản mục doanh thu từ đó thu hút đầu tư nước ngoài, liên doanh, liên kết quốc tế Mục đích của chuẩn mưc là quy định về phương pháp hạch toán và tiêu chí ghi nhận doanh thu Chuẩn mực này cũng hướng dẫn cho việc ghi

sổ kế toán và lập BCTC

1.2 Giới thiệu chung về chuẩn mực VAS 14

1.2.1 Quá trình hình thành

Các chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế IAS Từ năm 2001 đến nay, Việt Nam đã xây dựng và ban hành được 26 chuẩn mực Trong đó, chuẩn mực VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 Chuẩn mực này được Bộ Tài chính hướng dẫn bằng Thông tư

số 161/2007/TT-BTC

Với lợi thế xây dựng sau dựa trên nền tảng của IAS 18, chuẩn mực VAS 14

đi thẳng vào quan điểm mới nhất đã được chấp nhận rộng rãi trên thế giới về doanh thu

1.2.2 Mục đích

VAS 14 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác Chuẩn mực này được ban hành dựa trên chuẩn mực IAS 18 đã nâng cao tính công khai, minh bạch của thông tin tài chính về doanh thu của các doanh nghiệp, đồng thời phần nào đảm bảo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam bắt kịp với hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập thế giới, thu hút được đầu tư từ nước ngoài vào thị trường Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG 2 SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN

IAS 18 VÀ VAS 14

2.1 Các điểm giống nhau giữa IAS 18 và VAS 14

Như đã đề cập, VAS 14 được xây dựng dựa trên nền tảng chuẩn mực IAS

18 Vì vậy, giữa hai chuẩn mực này có những điểm giống nhau nhất định

2.1.1 Mục đích ban hành

IAS 18 và VAS 14 ban hành với cùng một mục đích là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu, bao gồm: phân loại doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu làm cơ sở để ghi

sổ kế toán và lập BCTC, từ đó giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong công tác kế toán doanh thu, hướng tới nền kinh tế toàn cầu hóa

2.1.2 Phạm vi áp dụng

Cả hai chuẩn mực này có cùng phạm vi áp dụng đối với doanh thu phát sinh

từ các giao dịch sau:

 Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc bán hàng hóa do

doanh nghiệp mua vào sau đó bán lại

 Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một

hoặc nhiều kỳ kế toán

 Cho người khác sử dụng tài sản của doanh nghiệp: tiền lãi, tiền bản quyền,

cổ tức Để làm rõ cho nội dung này, IAS 18 và VAS 14 đều đưa ra định nghĩa cho những khoản thu này, cụ thể như sau:

+ Tiền lãi: là tiền thu được từ việc cho người khác sử dụng tiền, các khoản

tương đương tiền hoặc các khoản nợ của doanh nghiệp

+ Tiền bản quyền: là tiền thu được từ việc cho người khác sử dụng tài sản

của doanh nghiệp, ví dụ như bằng sáng chế, thương hiệu, bản quyền, phần mềm máy tính,

+ Cổ tức: là phần lợi nhuận được chia từ việc nắm giữ cổ phiếu hoặc góp

vốn

Trang 8

2.1.3 Định nghĩa

IAS 18 và VAS 14 đều đưa ra định nghĩa về doanh thu tương tự nhau Tại IAS 18, Khoản 07 và VAS 14, Khoản 04 đều định nghĩa doanh thu là khoản thu của tất cả các lợi ích kinh tế đã thu và sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, làm tăng vốn chủ sở hữu và không phải khoản thu

hộ bên thứ ba Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ

sở hữu cũng không được coi là doanh thu

2.1.4 Xác định doanh thu

Trong quá trình tìm hiểu, nhóm chúng em nhận ra một số điểm giống nhau giữa IAS 18 và VAS 14 về xác định doanh thu như sau:

 Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản mà doanh nghiệp có thể nhận được Giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá (IAS 18, Khoản 07 và VAS 14, Khoản 03)

 Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản (IAS 18, Khoản 10 và VAS 14, Khoản 06)

 Đối với các khoản tiền và tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu (IAS 18, Khoản 11 và VAS 14 – Khoản 07)

 Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự

về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu (IAS 18, Khoản 12 và VAS 14, Khoản 08)

 Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ không tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo

ra doanh thu Trong trường hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp

lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp

lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị

Trang 9

tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm (IAS 18, Khoản 12 và VAS

14, Khoản 08)

2.1.5 Nhận biết giao dịch

Vì VAS 14 đi theo hướng IAS 18 nên hai chuẩn mực này cùng cho rằng tiêu chuẩn nhận biết giao dịch doanh thu được áp dụng riêng biệt cho từng giao dịch Trong một số trường hợp, các tiêu chuẩn nhận biết giao dịch cần áp dụng tách biệt cho từng bộ phận của một giao dịch đơn lẻ để phản ánh bản chất của giao dịch

đó Ví dụ, nếu trong giá bán của một sản phẩm có một khoản đã định trước cho việc cung cấp dịch vụ sau bán hàng thì khoản doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ sau bán hàng sẽ được dời lại cho đến khi doanh nghiệp thực hiện dịch vụ đó

Tiêu chuẩn nhận biết giao dịch còn được áp dụng cho hai hay nhiều giao dịch đồng thời có quan hệ với nhau về mặt thương mại Trường hợp này phải xem xét chúng trong mối quan hệ tổng thể Ví dụ, doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng

và đồng thời ký một hợp đồng khác để mua lại chính các hàng hóa đó sau một thời gian thì phải đồng thời xem xét cả hai hợp đồng và doanh thu không được ghi nhận trong trường hợp này (IAS 18, Khoản 13 và VAS 14, Khoản 09)

Cụ thể, tiêu chuẩn nhận biết trong từng loại giao dịch như sau:

a Giao dịch bán hàng:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau (IAS 18, Khoản 14 và VAS 14, Khoản 10):

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

 Giá trị doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Chi phí giao dịch có thể được tính toán một cách đáng tin cậy

Trang 10

→ Như vậy:

 Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua (IAS 18, Khoản 15 và VAS 14, Khoản 11)

Trong trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và

doanh thu không được ghi nhận (IAS 18, Khoản 16 và VAS 14, Khoản 11).

Nếu doanh nghiệp chỉ còn chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụ:

người bán có thể giữ giấy tờ hợp pháp quyền sở hữu hàng hóa, tài sản để đảm bảo

sẽ nhận được khoản thanh toán (IAS 18, Khoản 17 và VAS 14, Khoản 13)

 Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn đã xử lý xong

Ví dụ: khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp không chắc chắn thu được tiền thì sẽ được hạch toán như một khoản chi phí kinh doanh trong kỳ chứ không phải là khoản điều chỉnh doanh thu (IAS 18, Khoản 18 và VAS 14, Khoản 14)

 Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí bảo hành và các chi phí khác, thường được xác định chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn Các khoản tiền nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu và được ghi nhận là một khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng cho tới khi thực hiện ghi nhận doanh thu (IAS 18, Khoản 19 và VAS 14, Khoản 15)

Trang 11

Một giao dịch được coi là doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ khi thoản mãn 4 điều kiện sau (IAS 18, Khoản 20 và VAS 14, Khoản 16):

 Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn Khi kết quả của giao dịch liên quan đến việc cung cấp dịch vụ không thể ước tính đáng tin cậy, doanh thu lúc này được ghi nhận theo khoản chi phí đã ghi nhận và có khả năng thu hồi (IAS 18, Khoản 26 và VAS 14, Khoản 22)

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó Trường hợp khi có sự không chắc chắn về khả năng thu hồi được khoản doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí chứ không được ghi giảm doanh thu (IAS 18, Khoản 22 và VAS 14, Khoản 18)

 Xác định được tiến độ hoàn thành của giao dịch đáng tin cậy Đối với giao dịch liên quan đến nhiều kỳ kế toán, doanh thu phải được ghi nhận theo tiến độ hoàn thành vào cuối kỳ lập báo cáo Việc xác định doanh thu trong từng kỳ thường được thực hiện theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành (IAS 18, Khoản 21 và VAS

14, Khoản 17)

 Chi phí phát sinh giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch được đo lường một cách đáng tin cậy

Đặc biệt, đối với phần dịch vụ chưa hoàn thành, doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu khi thỏa thuận được với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau (IAS 18, Khoản 23 và VAS 14, Khoản 19):

 Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ

 Giá thanh toán

 Thời hạn và phương thức thanh toán

Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế hoạch tài chính và kế toán phù hợp Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét và sửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ

Đối với phần công việc đã hoàn thành, hai chuẩn mực có lưu ý rằng phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ hay các

Ngày đăng: 11/10/2022, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG - (Tiểu luận FTU) so sánh IAS 18 – revenue recognition và VAS 14 – doanh thu và thu nhập khác
DANH MỤC BẢNG (Trang 3)
Bảng 1. Bảng so sánh IAS18 và VAS 14 - (Tiểu luận FTU) so sánh IAS 18 – revenue recognition và VAS 14 – doanh thu và thu nhập khác
Bảng 1. Bảng so sánh IAS18 và VAS 14 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm