1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH và SO SÁNH IAS, VAS và THÔNG tư 200 về GIÁ vốn HÀNG bán, lãi từ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP và CHI PHÍ tài CHÍNH, THU NHẬP và CHI PHÍ KHÁC

45 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và So Sánh IAS, VAS Và Thông Tư 200 Về Giá Vốn Hàng Bán, Lãi Từ Hoạt Động Kinh Doanh, Thu Nhập Và Chi Phí Tài Chính, Thu Nhập Và Chi Phí Khác
Tác giả Nhóm 6: Lớp Thứ 7- CN- K24, Nguyễn Minh Bản, Chế Hồng Hải, Nguyễn Lê Yến Nhi, Bùi Thị Thu Lan, Nguyễn Thị Ngọc Lan, Đặng Thùy Trang
Người hướng dẫn PGS.TS. Mai Thị Hoàng Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 296,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự cần thiết nghiên cứu (5)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (5)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu (5)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (5)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (5)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUÓC TẾ VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM (7)
    • 1.1 Tổng quan về Hệ thống kế toán Việt Nam và các chuẩn mực kế toán quốc tế7 (7)
      • 1.1.1 Hệ thống các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs/IFRSs) (7)
        • 1.1.1.1 Sự ra đời của IASs/IFRSs (7)
        • 1.1.1.2. Mục tiêu của IASB (7)
        • 1.1.1.3. Các tổ chức quốc tế ảnh hưởng tới IASs (7)
        • 1.1.1.4. Việc sử dụng IASs/IFRS trên thế giới (8)
      • 1.1.2. Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam (8)
        • 1.1.2.1. Tổng quan với hệ thống kế toán Việt Nam (8)
        • 1.1.2.2. Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) (9)
    • 1.2 Tổng quan sự khác nhau giữa VAS và IAS/IFRS (9)
    • 1.3. Nguyên nhân tồn tại những khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế (12)
  • CHƯƠNG 2: SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ (IAS) VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM ( VAS) VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN, LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC (14)
    • 2.1. Giá vốn hàng bán (14)
      • 2.1.1. Tổng quan về giá vốn hàng bán (15)
      • 2.1.3. Giá vốn hàng bán bị ảnh hưởng bởi cách tính giá thành khác nhau (17)
        • 2.1.3.1. Khái niệm, phân loại (18)
        • 2.1.3.2. Các phương pháp tính giá thành (19)
        • 2.1.3.3. So sánh sự khác nhau trong việc tính giá thành giữa IAS và VAS (22)
    • 2.2. Lãi từ hoạt động kinh doanh (Operating profit) (24)
      • 2.3.1. So sánh chung về doanh thu tài chính và chi phí tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư 200/2014/TT – BTC (26)
      • 2.3.2. So sánh một số khoản mục cụ thể liên quan đến doanh thu tài chính và chi phí tài chính (28)
        • 2.3.2.1. Một số khoản mục về doanh thu tài chính (28)
        • 2.3.2.2. So sánh chi phí đi vay (30)
    • 2.4. Các khoản thu nhập và chi phí khác (37)
      • 2.4.1. Các khoản lổ do giảm giá trị tài sản (37)
      • 2.4.2. Các tài sản cố định hữu hình (37)
      • 2.4.3. Thu nhập từ thanh lí bán tài sản cố định (38)
      • 2.4.4. Lãi do đánh giá lại bất động sản đầu tư (39)

Nội dung

cập đến việc ghi nhận và đo lường các công cụ tài chính va hướng dẫn về giá trị hợp lýCác chuẩn mực về các khoản mục trên Báo cáo Kết quả Kinh doanh và Báo cáo tình hình tài chính/ Bảng

Sự cần thiết nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ thương mại với các nước và tổ chức quốc tế, tạo cơ hội đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển Việc quốc tế hóa các chuẩn mực kế toán là cần thiết để tạo ra một ngôn ngữ chung và sân chơi đạt tiêu chuẩn, qua đó nâng cao hiệu quả thị trường toàn cầu và khả năng hợp tác nhằm tìm kiếm vốn đầu tư, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp Áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế như IAS/IFRS trong lập báo cáo tài chính giúp nâng cao tính minh bạch và công khai của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp niêm yết, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế trong việc thu hút nguồn vốn từ nước ngoài Tuy nhiên, VAS dù dựa trên IAS/IFRS vẫn còn nhiều điểm khác biệt với các chuẩn mực quốc tế này Chính vì vậy, nghiên cứu về sự khác biệt giữa VAS, Thông tư 200/2014/TT-BTC và IAS/IFRS là cần thiết để phân tích và so sánh các chuẩn mực kế toán quốc tế, VAS và Thông tư 200 trong các lĩnh vực giá vốn hàng bán, lợi nhuận hoạt động kinh doanh, thu nhập và chi phí tài chính, thu nhập và chi phí khác.

Mục tiêu nghiên cứu

−Chỉ ra những điểm tương đồng và những điểm khác biệt giữa VAS, Thông tư

−Phân tích và đánh giá về những điểm tương đồng và khác biệt đã nêu.

Phương pháp nghiên cứu

Bài viết trình bày rõ ràng về những khác biệt chính giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 200 và chuẩn mực kế toán quốc tế thông qua phương pháp diễn giải, phân tích và đối chiếu so sánh Nhờ đó, giúp độc giả nhận diện các điểm tương đồng và khác biệt một cách dễ hiểu và chính xác Phương pháp này góp phần làm rõ các quy định kế toán phù hợp với từng phạm vi ứng dụng, từ đó nâng cao hiệu quả thực hiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp Việc phân tích so sánh còn giúp các nhà quản lý, kế toán viên cập nhật kiến thức, nắm bắt các chuẩn mực mới và điều chỉnh chính xác các báo cáo tài chính theo đúng quy định quốc tế.

TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUÓC TẾ VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM

Tổng quan về Hệ thống kế toán Việt Nam và các chuẩn mực kế toán quốc tế7

1.1.1 Hệ thống các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs/IFRSs)

1.1.1.1 Sự ra đời của IASs/IFRSs

International Accounting Standards (IAS) are developed by the International Accounting Standards Board (IASB), established in 1973 in London to enhance and harmonize financial reporting globally The IASB drafts these standards through an international process involving professional accountants, financial statement preparers and users, and national standard-setting bodies The new standards are called International Financial Reporting Standards (IFRS), focusing on providing guidance and requirements for preparing and presenting international financial reports IAS/IFRS emphasizes principles-based reporting rather than technical accounting entries like debits and credits or detailed bookkeeping procedures.

Các mục tiêu chính của IASB bao gồm:

Phát triển một bộ chuẩn mực kế toán toàn cầu chất lượng cao nhằm mang lại lợi ích chung sẽ giúp các báo cáo tài chính minh bạch, dễ hiểu và có thể so sánh được Các chuẩn mực này đảm bảo rằng thông tin tài chính cung cấp đúng đắn, rõ ràng và đáp ứng yêu cầu của mục đích chung trong việc báo cáo tài chính Điều này góp phần nâng cao tính nhất quán và độ tin cậy của các thông tin tài chính trên phạm vi toàn cầu.

(b) Đẩy mạnh việc sử dụng và áp dụng nghiêm túc các chuẩn mực này

Làm việc chủ động với các cơ quan ban hành các chuẩn mực quốc tế và quốc gia giúp đạt được sự nhất trí cao trong các chuẩn mực kế toán toàn cầu Việc hợp tác này đảm bảo tính nhất quán và chuẩn xác trong việc xây dựng và thực thi các chuẩn mực kế toán quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng báo cáo tài chính trên phạm vi toàn cầu.

1.1.1.3 Các tổ chức quốc tế ảnh hưởng tới IASs

Có một số tổ chức quốc tế có ảnh hưởng tới IASs như:

- Tổ chức quốc tế của ủy ban chứng khoán, IOSCO (The international organisation of securities commissions), đại diện của các cơ quan thị trường chứng khoán thế giới.

- Liên đoàn quốc tế các kế toán gia (IFAC), được thành lập năm 1977, gồm hơn

100 tổ chức kế toán chuyên nghiệp của hơn 80 quốc gia trên thế giới.

- Hội đồng châu âu EC (European commision)

1.1.1.4 Việc sử dụng IASs/IFRS trên thế giới

Theo thống kê, có khoảng 131 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới áp dụng hoặc yêu cầu áp dụng IFRS trong kế hoạch lập báo cáo tài chính cho các công ty niêm yết Tại Châu Âu, IFRS được xem là chuẩn mực quốc tế được nhiều quốc gia sử dụng để đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong báo cáo tài chính doanh nghiệp Việc áp dụng IFRS giúp các doanh nghiệp dễ dàng thu hút đầu tư quốc tế và nâng cao uy tín trên thị trường toàn cầu Trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, chuẩn mực IFRS đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự minh bạch và cạnh tranh của các công ty trên thị trường quốc tế.

Hiện có 31 nước thành viên và 5 vùng lãnh thổ đã áp dụng hoàn toàn IFRS, tăng cường tính minh bạch và nhất quán trong báo cáo tài chính toàn cầu Trong khi đó, thị trường Mỹ vẫn chưa chính thức áp dụng IFRS riêng cho thị trường nội địa, nhưng Ủy ban Chứng khoán Mỹ (SEC) đã xác nhận việc tích hợp IFRS vào các mô hình kế toán của Mỹ là nhiệm vụ ưu tiên trong tương lai Điều này thể hiện sự hướng tới chuẩn hóa và hợp nhất các chuẩn mực kế toán quốc tế, thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường tài chính toàn cầu.

- Tất cả các công ty niêm yết ở các nước thành viên EU phải sử dụng IASs/IFRS trong các báo cáo tài chính hợp nhất từ năm 2005

- Rất nhiều quốc gia sử dụng hệ thống kế toán quốc tế như Singapore, HongKong, úc, Newzeland, Anh.

Trong xu thế toàn cầu hóa thị trường tài chính hiện nay, nhiều quốc gia đang cải tiến hệ thống thuế nhằm phù hợp ngày càng nhiều với các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IASs/IFRS) Điều này giúp giảm thiểu sự khác biệt giữa các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước trong khu vực như Đài Loan, Malaysia, Thái Lan, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư và giao dịch xuyên quốc gia Việc đồng bộ hóa chuẩn mực kế toán quốc tế không chỉ nâng cao tính minh bạch và tin cậy của báo cáo tài chính mà còn thúc đẩy hội nhập kinh tế toàn cầu.

Thị trường chứng khoán New York Mỹ chấp nhận các công ty sử dụng IFRSs, tuy nhiên yêu cầu bổ sung bảng điều hòa so với nguyên tắc kế toán Mỹ US GAAP Điều này giúp cải thiện tính tương thích giữa IFRSs và hệ thống kế toán Mỹ, nhưng đồng thời đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ nhiều quy định chi tiết hơn Việc áp dụng IFRSs tại thị trường chứng khoán New York mang lại sự linh hoạt hơn trong lập báo cáo tài chính, song vẫn cần đảm bảo phù hợp với các yêu cầu cụ thể của US GAAP để duy trì tính minh bạch và chính xác.

1.1.2 Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam

1.1.2.1 Tổng quan với hệ thống kế toán Việt Nam

Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam theo góc độ chuyên gia ngành bao gồm

(1) Hệ thống tài khoản kế toán,.

(2) Hệ thống báo cáo tài chính,

(3) Hệ thống sổ kế toán

(4) Hệ thống chứng từ kế toán

Về góc độ pháp luật, chúng ta có

(2) Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VASs),

(3) Các thông tư hướng dẫn và

(4) Các quyết đinh của bộ trưởng Bộ Tài Chính liên quan đến các quy đinh về hệ thống kế toán.

1.1.2.2 Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)

Từ năm 2001 đến năm 2006, Bộ Tài Chính đã ban hành 26 VAS và các thông tư hướng dẫn các chuẩn mực, phần lớn dựa trên các IAS nhưng được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với thực tế Việt Nam, gây hạn chế về tính nhất quán của hệ thống Một số hướng dẫn chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành còn mâu thuẫn với các VAS, dẫn đến những điểm khác biệt quan trọng giữa hệ thống kế toán Việt Nam theo chuẩn mực và thực tế với các chuẩn mực, thông lệ kế toán quốc tế.

Tổng quan sự khác nhau giữa VAS và IAS/IFRS

Thứ nhất, VAS không có một số chuẩn mực tương đương với

Các chuẩn mực về trình bày BCTC và các vấn đề liên quan

Lần đầu tiên áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) yêu cầu tuân thủ nguyên tắc hồi tố toàn bộ các chuẩn mực IFRS đã có hiệu lực tại thời điểm áp dụng Quy trình này đảm bảo tính nhất quán và so sánh được trên các kỳ báo cáo tài chính phù hợp với quy định chung Tuy nhiên, có một số ngoại lệ và miễn trừ được phép áp dụng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi Việc thực hiện đúng các nguyên tắc này giúp nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính doanh nghiệp theo chuẩn quốc tế.

IFRS 7 Thuyết minh về công cụ tài chính để giúp người sử dụng

BCTC đánh giá tầm quan trọng của công cụ tài chính đối với tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời phân tích bản chất và phạm vi của các rủi ro phát sinh từ các công cụ này Quản trị rủi ro tài chính được thực hiện qua việc áp dụng các chuẩn mực kế toán như IFRS 7 và các quy định của Thông tư để đảm bảo hiệu quả trong kiểm soát và giảm thiểu tác động của rủi ro Việc đánh giá đúng mức độ ảnh hưởng của công cụ tài chính giúp doanh nghiệp có chiến lược phù hợp, nâng cao khả năng thích ứng với biến động thị trường và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tài chính.

Thông tư 210/2009/TT-BTC và Thông tư 210 có nội dung cơ bản tương tự nhau, nhưng các thuyết minh theo quy định của Thông tư này thường không cung cấp đủ thông tin cho người đọc VAS không đề cập đến việc ghi nhận và đo lường các công cụ tài chính, cũng như hướng dẫn về giá trị hợp lý, khiến việc áp dụng các quy định này gặp nhiều hạn chế trong thực tiễn.

Các chuẩn mực về các khoản mục trên Báo cáo Kết quả Kinh doanh và Báo cáo tình hình tài chính/ Bảng cân đối kế toán

Các quy định về phương pháp hạch toán và trình bày các khoản phúc lợi cho người lao động cần tuân thủ chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch, bao gồm các khoản phúc lợi ngắn hạn như trợ cấp khám sức khỏe, thưởng lễ, nghỉ phép có hưởng lương, và các khoản phúc lợi dài hạn như chế độ ưu đãi hưu trí, bảo hiểm xã hội Ngoài ra, việc hạch toán các khoản trợ cấp thôi việc cũng quan trọng nhằm phản ánh đúng nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động theo quy định pháp luật Thường xuyên cập nhật các quy định mới về trình bày và hạch toán các khoản phúc lợi giúp doanh nghiệp duy trì tính minh bạch tài chính và đáp ứng các yêu cầu kiểm toán.

IAS 20 Quy định việc hạch toán và trình bày các khoản trợ cấp và hình thức tài trợ khác của Chính phủ

Thông tư số 210/2009/TT-BTC yêu cầu các doanh nghiệp áp dụng các quy định của IAS 32 và IFRS 7 nhằm cải thiện việc trình bày và công bố các công cụ tài chính Từ năm 2011, các doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực này để đảm bảo minh bạch và chính xác trong việc báo cáo tài chính Việc áp dụng các quy định này giúp nâng cao khả năng quản lý rủi ro và cung cấp thông tin rõ ràng cho các đối tác và nhà đầu tư Các công cụ tài chính phải được trình bày đúng theo quy định để phản ánh chính xác giá trị và đặc điểm của chúng, từ đó nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Từ ngày 01/01/2018, quy định mới về IFRS 9 thay thế các nguyên tắc cũ trong việc ghi nhận và xác định giá trị các tài sản tài chính và nợ tài chính Các nguyên tắc này hướng dẫn cách ghi nhận ban đầu, dừng ghi nhận và định giá các khoản mục tài chính phù hợp với chuẩn mực quốc tế mới Việc áp dụng IFRS 9 giúp nâng cao tính minh bạch, chính xác trong báo cáo tài chính, đồng thời phản ánh đúng hơn giá trị thực của các khoản mục tài chính của doanh nghiệp.

Các quy định về ghi nhận, dừng ghi nhận, phân loại và đo lường các tài sản tài chính cùng các khoản nợ phải trả tài chính đã được cập nhật rõ ràng, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính Ngoài ra, các hướng dẫn về suy giảm giá trị và kế toán phòng ngừa rủi ro chung có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 giúp doanh nghiệp áp dụng các phương pháp phù hợp để phản ánh đúng giá trị tài sản và các rủi ro liên quan trong hoạt động kinh doanh.

IFRS 14 Các khoản hoãn lại theo luật định (có hiệu lực từ ngày

01/01/2016) Các chuẩn mực về ngành nghề hoặc hoạt động đặc thù

IAS 26 và IAS 41 quy định các chuẩn mực về các sự kiện hoặc giao dịch cụ thể như BCTC trong điều kiện siêu lạm phát, tổn thất tài sản, thanh toán dựa trên cổ phiếu hoặc tài sản nắm giữ để bán, cũng như các hoạt động không liên tục Các chuẩn mực này hướng dẫn cách phản ánh chính xác các vấn đề tài chính trong các tình huống đặc biệt như lạm phát cao, tổn thất tài sản, và các giao dịch không thường xuyên Việc tuân thủ đúng các chuẩn mực này giúp nâng cao tính minh bạch và độ chính xác của Báo cáo tài chính trong môi trường kinh doanh biến động.

Các chuẩn mực về đo lường

IFRS 13 Đo lường giá trị hợp lý

Các chuẩn mực về hợp nhất, công ty con và/ hoặc hợp nhất các đơn vị khác công ty liên doanh liên kết trên BCTC riêng

Việc thuyết minh lợi ích từ các đơn vị khác giúp đánh giá chính xác bản chất và rủi ro liên quan đến lợi ích của từng đơn vị trong ma trận hoạt động doanh nghiệp Đồng thời, phân tích này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính, kết quả hoạt động và luồng tiền của doanh nghiệp Các lợi ích trình bày trong công ty con, công ty liên doanh và liên kết tuân thủ các quy định của VAS 25, 8 và 7, đảm bảo tính minh bạch và hợp lý trong báo cáo tài chính.

Vào thứ hai, VAS chưa có quy định về việc đánh giá lại tài sản và nợ phải trả theo giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, dẫn đến thiếu hướng dẫn rõ ràng cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện.

Theo IAS 1, hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm cả báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, nhằm cung cấp thông tin đầy đủ về tình hình tài chính của doanh nghiệp Trong khi đó, VAS 21 không quy định Báo cáo này thành một báo cáo riêng biệt mà chỉ yêu cầu trình bày ở phần thuyết minh BCTC, dẫn đến sự khác biệt trong cách trình bày và lập báo cáo tài chính giữa hai chuẩn mực kế toán.

Thứ tư, VAS 21 ghi nhận doanh thu và chi phí tài chính vào lãi/lỗ hoạt động kinh doanh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, khoản lãi/lỗ từ việc bán cổ phiếu không phải là hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp, do đó việc ghi nhận khoản này khỏi báo cáo là phù hợp hơn với chuẩn mực quốc tế nhằm phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp.

- Thứ năm, VAS 2 áp dụng phương pháp "Nhập sau- Xuất trước" (LIFO) trong khi IFRS không đề cập đến phương pháp này;

Ngày thứ sáu, IAS 16 cho phép doanh nghiệp đánh giá lại tài sản theo giá thị trường và ghi nhận phần tổn thất tài sản hàng năm, giúp tăng tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính Trong khi đó, VAS 3 chỉ cho phép đánh giá lại các tài sản cố định như bất động sản, nhà xưởng và thiết bị khi có quyết định của cơ quan Nhà nước hoặc trong các trường hợp như góp vốn liên doanh, chia tách, sáp nhập, và không quy định ghi nhận tổn thất tài sản hàng năm, dẫn đến sự khác biệt trong phương pháp đánh giá tài sản cố định giữa hai chuẩn mực kế toán.

Vào thứ bảy, IFRS 3 yêu cầu doanh nghiệp phải đánh giá giá trị lợi thế thương mại bị tổn thất, trong khi đó VAS 11 quy định lợi thế thương mại được phân bổ dần trong tối đa 10 năm kể từ ngày mua trong các giao dịch hợp nhất kinh doanh.

Gần đây, các nghiên cứu đã được thực hiện nhằm đánh giá mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chuẩn mực quốc tế (IAS/IFRS) Kết quả cho thấy, mức độ hòa hợp trung bình của VAS với IAS/IFRS đạt khoảng 68%, trong đó các chuẩn mực về doanh thu và chi phí thể hiện mức độ hòa hợp cao hơn so với các chuẩn mực về tài sản Đặc biệt, mức độ hòa hợp về đo lường đạt đến 81,2%, cao hơn nhiều so với mức độ hòa hợp trong khai báo thông tin là 57%, cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các lĩnh vực của chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế.

Nguyên nhân tồn tại những khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế

và chuẩn mực kế toán quốc tế

Trong quá trình xây dựng các chuẩn mực kế toán của Việt Nam, quan điểm xuyên suốt là tuân thủ hệ thống chuẩn mực quốc tế, cụ thể là IAS/IFRS Các chuẩn mực VAS được xây dựng dựa trên nguyên tắc vận dụng có chọn lọc các thông lệ quốc tế phù hợp với đặc điểm nền kinh tế và trình độ quản lý của doanh nghiệp Việt Nam Điều này giúp VAS cơ bản tiếp cận với IAS/IFRS, phản ánh phần lớn các giao dịch của nền kinh tế thị trường và tăng cường tính công khai, minh bạch trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, hiện nay, VAS vẫn còn nhiều điểm khác biệt so với IAS/IFRS do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm yếu tố trực tiếp và các yếu tố thuộc về môi trường kế toán.

VAS ban đầu được soạn thảo dựa trên các chuẩn mực IAS/IFRS đã ban hành đến cuối năm 2003 Tuy nhiên, hệ thống VAS không được cập nhật theo các sửa đổi mới của IAS và IFRS sau năm 2003, dẫn đến sự chênh lệch giữa các quy định kế toán Việt Nam và quốc tế Điều này ảnh hưởng đến tính chính xác và phù hợp của báo cáo tài chính Việt Nam so với chuẩn mực quốc tế Để đảm bảo tính phù hợp và cạnh tranh, việc cập nhật các tiêu chuẩn VAS theo các IAS/IFRS mới là cần thiết.

IAS/IFRS ngày càng chú trọng đến đo lường tài sản dựa trên giá trị hợp lý để đảm bảo tính ‘liên quan’ của thông tin kế toán đối với các đối tượng sử dụng Trong khi đó, giá gốc vẫn là phương pháp đo lường chủ yếu theo quy định của VAS, tạo sự cân bằng giữa hai tiêu chuẩn này trong báo cáo tài chính.

IAS/IFRS cho phép sử dụng xét đoán và ước tính linh hoạt hơn so với VAS, điều này yêu cầu các doanh nghiệp phải công bố rõ ràng các thông tin liên quan đến quá trình sử dụng xét đoán và ước tính trong báo cáo tài chính Việc áp dụng IAS/IFRS giúp nâng cao độ chính xác và minh bạch của thông tin tài chính, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về công khai thông tin Các quy định này đòi hỏi doanh nghiệp phải cung cấp thông tin chi tiết về các ước tính và xét đoán nhằm đảm bảo sự hiểu biết và tin cậy từ phía người đọc báo cáo tài chính.

Nguyên nhân thuộc về môi trường kế toán

Văn hoá của người Việt Nam nhấn mạnh việc tránh rủi ro và sự không chắc chắn, điều này tác động đến cách áp dụng các chuẩn mực kế toán Áp dụng IAS/IFRS, mức độ không chắc chắn trên báo cáo tài chính là rất cao do sử dụng nhiều ước tính kế toán, chẳng hạn như giá trị hợp lý Trong khi đó, VAS sử dụng ít ước tính hơn và thận trọng hơn để hạn chế yếu tố không chắc chắn, nhưng cũng dẫn đến giảm tính phù hợp của thông tin trên báo cáo tài chính Vì vậy, đặc điểm văn hoá này ảnh hưởng gián tiếp và rất quan trọng đến việc Việt Nam chưa áp dụng hoàn toàn IAS/IFRS.

Thứ hai, nền kinh tế thị trường của Việt Nam còn khá non trẻ, mới bắt đầu phát triển từ cuối thế kỷ 20 và thị trường vốn chỉ mới hình thành hơn mười năm, vẫn chưa thể hiện rõ vai trò trong nền kinh tế quốc gia và chưa liên thông với thị trường vốn toàn cầu Định hướng của IAS/IFRS là xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán toàn diện, hỗ trợ thị trường vốn và phục vụ lợi ích chung, dễ hiểu, có thể áp dụng quốc tế nhằm giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn Tuy nhiên, VAS của Việt Nam hiện chưa phát triển theo hướng này do nhu cầu của thị trường về các chuẩn mực kế toán phức tạp và phù hợp như IAS/IFRS vẫn chưa cấp bách; đa số các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính ở Việt Nam còn xem thông tin tài chính là thứ yếu trong quá trình ra quyết định.

Việt Nam là quốc gia theo hướng điển chế luật (código hệ thống luật), trong đó việc bảo vệ quyền cổ đông và yêu cầu về tính minh bạch của thông tin còn hạn chế hơn so với các nước theo hệ thống thông luật (common law) Hệ thống kế toán tại Việt Nam, dựa trên chế độ kế toán quốc gia, cho phép nhà nước kiểm soát chặt chẽ về phương pháp đo lường, đánh giá, và trình bày báo cáo tài chính; các chuẩn mực kế toán và hướng dẫn thực hiện đều do các cơ quan nhà nước ban hành và quy định trong các bộ luật hoặc văn bản pháp lý dưới luật Trong khi đó, tại các quốc gia phát triển theo hệ thống thông luật, nguyên tắc và cơ sở kế toán không phụ thuộc vào chế độ kế toán quốc gia mà được thiết lập bởi các tổ chức tư nhân chuyên nghiệp, giúp các chuẩn mực trở nên linh hoạt, thích nghi nhanh với thực tiễn và thúc đẩy sự sáng tạo trong việc soạn thảo báo cáo tài chính.

SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ (IAS) VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM ( VAS) VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN, LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC

Giá vốn hàng bán

2.1.1 Tổng quan về giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư, và chi phí sản xuất của các dự án xây lắp Ngoài ra, giá vốn còn thể hiện các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như chi phí khấu hao, sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản theo phương thức cho thuê hoạt động, cũng như chi phí nhượng bán hoặc thanh lý bất động sản đầu tư.

Phạm vi tiểu luận sẽ nghiên cứu giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá.

2.1.2 So sánh giá vốn hàng bán bị ảnh hưởng bởi giá mua hàng hóa, nguyên liệu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, TT 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán quốc tế.

Giá gốc hàng tồn kho

Cả IAS 2 và VAS 2 đều cùng có chung cách xác định về giá gốc, nhưng với VAS

2 dựa trên cơ sở IAS 2 để đưa ra những quy định cụ thể, rõ ràng và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Cụ thể:

VAS 2: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí đi mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại, không bao gồm các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái Trong đó: Chi phí mua (gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác cũng liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua ) được loại trừ khỏi chi phí mua; Chi phí chế biến: chi phí nhân công trực tiếp, chí phí sản xuất chung (bao gồm chí phí sản xuất chung cố định, chi phí sản xuất chung biến đổi) phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm; Chi phí liên quan trực tiếp khác: Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho như: chi phí thiết kế

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tương tự VAS 2, có bổ sung quy định về ghi nhận hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ, yêu cầu phần giá mua dựa trên tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh để xác định giá trị hàng nhập kho Trong trường hợp có ứng trước tiền cho người bán, giá trị hàng tồn kho sẽ tương ứng với số tiền đã ứng trước, được ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm ứng trước Phần thuế nhập khẩu phải nộp cũng được xác định dựa trên tỷ giá tính thuế của cơ quan Hải quan theo quy định pháp luật.

IAS 2: Giá gốc hàng hóa bao gồm tất cả các chi phí mua, chi phí chế biến, và các chi phí khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Trong đó: Chi phí mua (giá mua và chi phí nhập khẩu); Chi phí chế biến (Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung; Chi phí chung biến đổi; Chi phí chung cố định được phân bổ dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất); Các phí phí khác (chi phí thiết kế, đi vay).

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Xuất phát từ nguyên tắc thận trọng là không đánh giá cao hơn giá trị của các loại tài sản.

Các nguyên nhân khiến giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc bao gồm hàng tồn kho bị hư hỏng hoặc lỗi thời, giá bán giảm do biến động thị trường, cũng như sự gia tăng của các chi phí hoàn thiện và chi phí bán hàng Những yếu tố này ảnh hưởng tiêu cực đến giá trị thuần có thể thực hiện, làm giảm lợi nhuận khi bán hàng hóa Do đó, doanh nghiệp cần chú trọng kiểm tra, đánh giá chính xác giá trị tồn kho để phản ánh đúng thực trạng tài chính.

VAS 2:ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Vào cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc, doanh nghiệp phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho trên báo cáo tài chính Số dự phòng giảm giá được tính bằng chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho và giá trị thuần có thể thực hiện được, đảm bảo phản ánh đúng giá trị thực tế của hàng tồn kho Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện dựa trên từng mặt hàng tồn kho cụ thể nhằm đảm bảo chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính Đối với các dịch vụ cung cấp dở dang, dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ với mức giá riêng biệt, phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Bằng chứng để lập dự phòng xuất hiện khi có biến động về giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính Các sự kiện này cần được xác nhận dựa trên các điều kiện tồn tại tại thời điểm ước tính, đảm bảo tính chính xác và phù hợp trong việc đưa ra dự phòng.

Các trường hợp đặc biệt trong đánh giá tồn kho bao gồm khi số lượng hàng tồn kho vượt quá yêu cầu, phần chênh lệch này sẽ được đánh giá dựa trên giá bán ước tính Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dự trữ phục vụ sản xuất không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu chúng góp phần cấu thành sản phẩm và sản phẩm bán với giá bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất Trong trường hợp có sự giảm giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, và giá thành sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện, nguyên vật liệu và dụng cụ tồn kho sẽ được điều chỉnh giảm xuống phù hợp với giá trị thuần còn có thể thực hiện.

Hoàn nhập dự phòng: Đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu trong kỳ kế toán.

Khi khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối kỳ kế toán hiện tại nhỏ hơn so với khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ trước, thì phần chênh lệch nhỏ hơn đó phải được hoàn nhập, ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh để đảm bảo phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ được ghi nhận đầy đủ Việc giảm giá gốc hàng tồn kho xuống bằng giá trị thuần có thể được thực hiện thông qua lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng này phản ánh chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho và giá trị thuần có thể thực hiện, giúp phản ánh chính xác giá trị tồn kho trên báo cáo tài chính.

IAS 2:ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Đề cập đến dự phòng giá trị thuần có thể thực hiện được và giá trị có thể thấp hơn giá gốc Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hịên được là phù hợp với nguyên tắc ghi nhận tài sản, nghĩa là giá trị tài sản được ghi nhận không lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.

Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

VAS 2: ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

TT 200/2014/TT-BTC: tính ngay vào giá vốn hàng bán

IAS 2: ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Chi phí sản xuất chung không được phân bổ

VAS 02: được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho phải được xác định ngay vào giá vốn hàng bán Kế toán cần trừ đi các khoản bồi thường (nếu có) trước khi tính vào giá vốn, kể cả khi sản phẩm hoặc hàng hóa chưa được tiêu thụ.

IAS 02: được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

2.1.3 Giá vốn hàng bán bị ảnh hưởng bởi cách tính giá thành khác nhau

Giá thành sản phẩm thể hiện bằng tiền các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá liên quan đến khối lượng công tác và sản phẩm lao vụ đã hoàn thành Đây là chỉ số phản ánh hiệu quả chi phí sản xuất, giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược giá bán hợp lý Việc xác định chính xác giá thành sản phẩm rất quan trọng trong quản lý tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Giá thành sản phẩm phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động và vốn trong quá trình sản xuất, đồng thời đánh giá sự đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật Các chi phí cấu thành giá trị sản phẩm phản ánh giá trị thực của tư liệu sản xuất và các khoản chi tiêu liên quan nhằm bù đắp hao phí và lao động sống Kết quả cuối cùng là sản phẩm đã hoàn thành, giúp đánh giá mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của hoạt động sản xuất.

CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ Tổng giá thành của SP (Tổng giá trị SP hoàn thành)

Lãi từ hoạt động kinh doanh (Operating profit)

Trong khoản mục "Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh" của báo cáo tài chính VAS 21, các doanh nghiệp cần trình bày rõ về thu nhập và chi phí tài chính, bao gồm cả chi phí lãi vay để thể hiện chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc này giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về lợi nhuận thực thu từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố tài chính như lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và các khoản chi phí tài chính liên quan Các doanh nghiệp cần chú trọng công bố đầy đủ, rõ ràng các khoản thu nhập tài chính và chi phí tài chính, nhằm đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với quy định kế toán VAS 21.

Lãi từ hoạt động kinh doanh (Operating profit) của Theo IAS thể hiện lợi nhuận phát sinh từ các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp, không bao gồm các khoản thu nhập và chi phí tài chính Điều này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp mà không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tài chính bên ngoài Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp dựa trên các hoạt động chính.

Lãi từ hoạt động kinh doanh là khoản lãi thu được từ các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp, giữ vai trò là nguồn lợi nhuận quan trọng và ổn định nhất Để dễ dàng so sánh và dự đoán lợi nhuận trong tương lai, lãi kinh doanh cần được tách biệt khỏi các khoản doanh thu và chi phí tài chính Việc phân tách này giúp các nhà quản lý dễ dàng đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty con trong cùng lĩnh vực, đặc biệt khi doanh thu tài chính và chi phí tài chính có thể khác nhau lớn Theo chuẩn mực và thông lệ kế toán quốc tế, lãi kinh doanh không bao gồm các khoản thu nhập và chi phí tài chính như chi phí lãi vay, và các khoản này được trình bày rõ ràng trên báo cáo kết quả kinh doanh.

Trong năm 2009, Công ty ABC đạt doanh thu bán hàng 100 tỷ đồng, trong khi giá vốn hàng bán là 60 tỷ đồng, phản ánh khả năng kiểm soát chi phí sản xuất Chi phí bán hàng và quản lý chung lần lượt là 12 tỷ đồng, ảnh hưởng đến lợi nhuận cuối cùng của công ty Việc phân tích các chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động và năng lực tài chính của doanh nghiệp trong năm đó.

8 tỷ đ Trong năm công ty có hoạt động bán cổ phiếu lãi 50 tỷ và chi phí lãi tiền vay là

Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009 của ABC được trình bày theo tiêu chuẩn quốc tế IAS và tiêu chuẩn Việt Nam VAS, phản ánh một tổng doanh thu đạt 10 tỷ đồng Thông qua đó, công ty thể hiện sự minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính, phù hợp với các chuẩn mực kế toán của cả hai hệ thống Các số liệu này giúp các cổ đông, nhà đầu tư và các bên liên quan có cái nhìn rõ ràng về hiệu quả hoạt động của công ty trong năm qua.

Doanh thu thuần 100 Doanh thu thuần 100

Trừ giá vốn hàng bán 60 Trừ giá vốn hàng bán 60

Chi phí bán hàng 12 Thu nhập tài chính 50

Chi phí quản lý DN 8 Chi phí tài chính (lãi tiền vay) 10

Lợi nhuận (lãi) kinh doanh 20 Chi phí bán hàng 12

Lãi bán cổ phiếu 50 Chi phí quản lý doanh nghiệp 8

Chi phí tiền lãi vay 10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 60

Tổng lãi kế toán trước thuế 60 Tổng lãi kế toán trước thuế 60

Lãi thuần sau thuế Lợi nhuận sau thuế TNDN

Theo IFRS/IAS, Công ty ABC ghi nhận lãi kinh doanh là 20 tỷ, phản ánh kết quả từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty chưa bao gồm lợi nhuận từ kinh doanh cổ phiếu và chi phí lãi vay Điều này giúp nhà đầu tư dự đoán rằng, nếu các yếu tố khác không thay đổi nhiều, lợi nhuận kinh doanh của công ty trong các năm tới có thể duy trì quanh mức 20 tỷ cộng với một tỷ lệ tăng trưởng nhất định.

Theo VAS, công ty ABC có “lãi thuần kinh doanh” 60 tỷ đồng, gồm 20 tỷ từ hoạt động kinh doanh thông thường cộng với 50 tỷ từ lãi chứng khoán, sau khi trừ chi phí lãi vay 10 tỷ Tuy nhiên, cách trình bày này có thể gây nhầm lẫn cho nhà đầu tư rằng lãi từ hoạt động kinh doanh thông thường của công ty là 60 tỷ đồng, và có khả năng duy trì mức này trong các năm tới nếu không có yếu tố đặc biệt Thực tế, khoản lãi 50 tỷ từ bán cổ phiếu là khoản lãi bất thường, không phản ánh hiệu quả kinh doanh thường xuyên và sẽ không xuất hiện trong các kỳ tiếp theo.

2 3 Doanh thu tài chính và chi phí tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư 200/2014/TT – BTC

2.3.1 So sánh chung về doanh thu tài chính và chi phí tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư 200/2014/TT –

Theo VAS Theo thông tư

Doanh thu hoạt động tài chính của Theo VAS 14 bao gồm các khoản thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp Các khoản doanh thu này chỉ được ghi nhận khi doanh nghiệp thỏa mãn hai điều kiện quan trọng: có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó và doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn.

Doanh thu tài chính (tài khoản 515) phản ánh các khoản thu từ hoạt động tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, bao gồm cả doanh thu từ các khoản lãi vay, lãi gửi tiết kiệm ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm hoặc trả góp, cùng các khoản lãi từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu và chiết khấu thanh toán do mua hàng hóa, dịch vụ.

+ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn

Các hoạt động tài chính theo IAS liên quan đến sự thay đổi trong quy mô và cấu trúc của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp IAS không đưa ra định nghĩa rõ ràng về doanh thu tài chính, thay vào đó tập trung vào các khoản thu nhập như doanh thu hay thu nhập lãi tiền vay (interest revenue), cổ tức (dividends) và tiền bản quyền (royalties), tất cả đều phát sinh sau ngày đầu tư và có điểm chung là phản ánh các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính.

Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn mang lại lợi nhuận ổn định cho doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp còn ghi nhận lãi chuyển nhượng vốn từ việc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con và các khoản đầu tư vốn khác, giúp tăng nguồn thu và cải thiện kết quả tài chính.

+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

+ Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác phản ánh lợi ích từ việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp bởi người khác, như trả lãi vay, nhận bản quyền hoặc cổ tức Các khoản thu này thể hiện nguồn thu từ hoạt động tài chính ngoài doanh thu chính, góp phần nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Việc tính toán và phân bổ các khoản doanh thu này cần tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp.

Theo Điều 90, khoản 1, chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, như chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, và chi phí giao dịch bán chứng khoán Ngoài ra, còn có dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, và các khoản lỗ khác phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính.

Khái niệm chi phí tài chính (finance charge) trong thông lệ quốc tế thường dùng để chỉ chi phí lãi vay (interest expenses) Trong chuẩn mực IAS 23

Chi phí vay tiền bao gồm lãi vay và các khoản chi phí khác doanh nghiệp phải gánh chịu trong quá trình vay vốn, như phí khấu hao phát sinh từ việc bán ngoại tệ và lỗ tỷ giá hối đoái Ngoài ra, các chi phí liên quan đến chiết khấu hoặc phụ trội khi vay tiền cũng được tính vào chi phí vay Các chi phí khác gồm có khấu hao và các chi phí phụ trợ trong quá trình tổ chức vay vốn, cùng với chi phí tài chính theo tiêu chuẩn IAS 17 liên quan đến thuê tài chính (lease) Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ vay ngoại tệ cũng ảnh hưởng đến tổng chi phí vay, đặc biệt trong việc điều chỉnh chi phí lãi suất tiền vay liên quan đến biến động tỷ giá.

2.3.2 So sánh một số khoản mục cụ thể liên quan đến doanh thu tài chính và chi phí tài chính

2.3.2.1 Một số khoản mục về doanh thu tài chính

Các khoản thu nhập và chi phí khác

2.4.1 Các khoản lổ do giảm giá trị tài sản

Theo quy định của IAS/IFRS, cần ghi nhận các khoản lỗ giảm giá trị tài sản hữu hình, vô hình và tài chính ngay khi phát hiện ra sự suy giảm giá trị, chẳng hạn như do tiến độ khoa học kỹ thuật hoặc tài sản bị hư hỏng Giá trị ghi nhận của tài sản phải dựa trên giá trị có thể thu hồi (recoverable amount) trừ đi giá trị ghi sổ (carrying amount), đảm bảo phản ánh chính xác giá trị thực của tài sản trong báo cáo tài chính.

VAS không ghi nhận các khoản lỗ do giảm giá trị tài sản như IAS 36; khoản lỗ này chỉ được phát hiện khi tài sản được bán đi Khi doanh nghiệp có tài sản bị giảm giá trị, báo cáo tài chính phản ánh không chính xác tình hình tài sản tại thời điểm đó, gây hiểu nhầm cho nhà đầu tư Điều này làm sai lệch nguyên tắc phản ánh trung thực và hợp lý trong báo cáo tài chính theo quy định của VAS.

“Trình bày hợp lý” trong VAS 01.

2.4.2 Các tài sản cố định hữu hình

IAS 16: Yêu cầu một tài sản cố định phải được loại ra khỏi bảng cân đối kế tóan khi nó mới đựơc thanh lý hoặc khi nó không còn sử dụng lâu dài Lãi lỗ đựợc xác định là số chênh lệch giữa giá ước tính bán thanh lý không gồm thuế VAT) và giá trị sổ sách của nó.

VAS quy định rằng các tài sản cố định hữu hình hư hỏng hoặc không còn sử dụng lâu dài phải không được ghi nhận trên báo cáo tài chính cho đến khi có hoạt động thanh lý hoặc bán đi Trong thời gian này, các tài sản đó vẫn được báo cáo theo giá trị sổ sách, mặc dù giá trị này có thể không còn phản ánh đúng giá trị thu hồi thực tế của tài sản Do đó, việc quản lý và phản ánh chính xác giá trị tài sản cố định là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

2.4.3 Thu nhập từ thanh lí bán tài sản cố định.

Theo thông lệ quốc tế hay IAS, doanh nghiệp chỉ ghi nhận khoản lỗ từ bán tài sản cố định là chênh lệch giữa giá bán và giá trị ghi sổ của tài sản Trong khi đó, theo VAS, tổng số tiền bán tài sản cố định được ghi nhận là thu nhập khác, đồng thời doanh nghiệp phải phản ánh thêm khoản chi phí là giá trị còn lại của tài sản Cuối kỳ, các khoản này mới được kết chuyển để xác định lãi hoặc lỗ từ hoạt động bán tài sản cố định.

Khi công ty ABC bán một chiếc ô tô với giá 11.000 USD, trong khi nguyên giá ban đầu là 20.000 USD, đã khấu hao lũy kế 15.000 USD, dẫn đến giá trị còn lại trên sổ sách là 5.000 USD Do đó, công ty ghi nhận khoản lợi nhuận là 6.000 USD (11.000 USD – 5.000 USD), bỏ qua thuế VAT Bước ghi sổ kế toán bao gồm ghi nhận doanh thu từ bán hàng và xóa bỏ tài sản cố định theo chuẩn mực kế toán quốc tế.

Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng

Nợ 214 Khấu hao lũy kế

Có 711 Lãi do bán ô tô

(Gain on sale of car) 6.000

Theo ví dụ bên, VAS sẽ ghi nhận như sau:

1 Nợ 214 Khấu hao lũy kế TSCĐ

Xóa sổ tài sản cố định thanh lý

2 Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng

Thu nhập bán thanh lý tài sản cố định

3 Nợ 911 Xác định kết quả

Kết chuyển chi phí bán tài sản cố định (Gíá trị còn lại)

Có 911 Xác đinh kết quả

5 Nợ 421 Lãi chưa phân phối

Có 911 Xác định kết quả

2.4.4 Lãi do đánh giá lại bất động sản đầu tư

IAS 40: Lãi lỗ do đánh giá lại bất động sản đầu tư (Gains or losses from revaluation of investment property) Theo IAS 40, doanh nghiệp có thể chọn phương pháp giá gốc hay mô hình giá trị hợp lý Nếu sử dụng mô hình giá trị hợp lý, một khoản lãi hay lỗ có thể phát sinh từ sự thay đổi trong giá trị hợp lý của các tài sản đầu tư phải được ghi nhận trên báo cáo kết quả khoản lãi hay lỗ trong kỳ mà chúng phát sinh vì bản chất của các bất động sản đầu tư là để tự nó lên giá theo thời gian (Sinh lãi).

Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ sẽ được ghi tăng giảm vốn chủ sở hữu, không ghi vào lãi lỗ như bất động sản đầu tư.

VAS không chấp nhận phương pháp giá trị hợp lý theo IAS 40 khi ghi nhận lãi lỗ do đánh giá lại bất động sản đầu tư, thể hiện sự thận trọng hơn so với IAS Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, phương pháp này có thể không phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp vì chỉ dựa trên giá vốn, dẫn đến rủi ro thiếu phản ánh đầy đủ giá trị thực của tài sản.

Trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng mô hình giá trị hợp lý theo quy định của IAS, doanh nghiệp cần trình bày rõ cơ sở và phương pháp đánh giá, bao gồm ai thực hiện việc đánh giá (công ty chuyên đánh giá hay doanh nghiệp tự thực hiện) Đồng thời, doanh nghiệp vẫn phải cung cấp giá gốc của tài sản trong phần thuyết minh báo cáo tài chính để giúp nhà đầu tư có thể cân nhắc và so sánh giữa giá trị hợp lý và giá gốc, đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ thông tin.

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VỀ SỰ HỘI TỤ GIỮA IAS VÀ VAS

VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN, LÃI TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, THU NHẬP

VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH, THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC

Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế mở ra một kỷ nguyên mới trong việc ghi nhận, đo lường và trình bày các yếu tố của báo cáo tài chính, giúp loại bỏ sự khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán để đảm bảo tính thống nhất trong toàn cầu Các lợi ích rõ ràng của việc sử dụng chuẩn mực kế toán quốc tế bao gồm tiết kiệm chi phí, nhanh chóng hoà nhập vào chuẩn mực quốc tế, và giúp doanh nghiệp huy động vốn dễ dàng hơn trên thị trường quốc tế Hiện nay, hơn 119 quốc gia đã yêu cầu hoặc cho phép các công ty niêm yết sử dụng chuẩn mực kế toán quốc tế, phản ánh xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ Tại Việt Nam, mặc dù hệ thống chuẩn mực kế toán đang dần tiến tới hội nhập, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thiếu sót so với chuẩn mực quốc tế, đặc biệt ở các khoản mục như giá vốn hàng bán, lãi từ hoạt động kinh doanh, và các khoản thu nhập, chi phí tài chính, gây cản trở sự phát triển và tiến trình hội nhập của nền kinh tế quốc gia Do đó, việc tiến tới hội tụ hoàn toàn với chuẩn mực kế toán quốc tế là điều vô cùng cần thiết để thúc đẩy sự phát triển bền vững và hội nhập toàn diện của nền kinh tế Việt Nam.

Đề xuất, kiến nghị về sự hội tụ giữa Chuẩn mực kê toán quốc tế (IAS) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS ) về giá vốn hàng bán

Khoản mục giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định của Việt Nam và trên Báo cáo thu nhập tổng hợp theo Chuẩn mực kế toán quốc tế bị ảnh hưởng bởi các quy định về kế toán hàng tồn kho Để nghiên cứu sự hội tụ giữa IAS và VAS về giá vốn hàng bán, cần xem xét sự hợp nhất trong Chuẩn mực hàng tồn kho Việc này giúp hiểu rõ cách các tiêu chuẩn kế toán quốc tế và Việt Nam điều chỉnh phản ánh giá trị hàng tồn kho và chi phí bán hàng Chính vì vậy, phân tích sự hội tụ của các chuẩn mực về hàng tồn kho là bước then chốt để so sánh các quy định về giá vốn hàng bán giữa hai hệ thống kế toán.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam về hàng tồn kho (VAS 2) dựa trên Chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho (IAS 2), đưa ra các quy định cụ thể phù hợp với thực tiễn Việt Nam về xác định giá gốc hàng tồn kho VAS 2 và IAS 2 đều quy định về giá trị thuần có thể thực hiện được, yêu cầu trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị này thấp hơn giá gốc, đảm bảo phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho trên báo cáo tài chính.

Theo IAS 2, có ba phương pháp tính giá trị hàng tồn kho chính là giá đích danh, bình quân gia quyền và nhập trước xuất trước Trong khi đó, VAS 2 còn có phương pháp nhập sau xuất trước, nhưng đã bị loại bỏ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Việc loại bỏ phương pháp nhập sau xuất trước phản ánh xu hướng cập nhật chuẩn mực quốc tế và giúp việc xác định giá trị hàng tồn kho chính xác hơn trong điều kiện giá cả biến động, từ đó ảnh hưởng tích cực đến việc tính giá vốn hàng bán.

Theo IAS 2 và VAS 2 đều quy định ghi nhận chi phí giá vốn hàng bán khi hàng tồn kho đã được bán ra, hàng tồn kho bị giảm giá trị có thể thực hiện được và khi xảy ra mất mát hàng trong kho.

VAS 2 của Việt Nam có nhiều điểm tương đồng với IAS 2, nhưng một số nội dung chưa phù hợp với Chuẩn mực quốc tế Các điểm không phù hợp này đã được sửa đổi, bổ sung trong Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế và quy định mới.

Ngày đăng: 29/12/2022, 10:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w