1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TUAN 17 5e

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngư Công Xã Trịnh Tường
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 124,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm tay đ

Trang 1

Thứ hai, ngày 26 tháng 12 năm 2022 Buổi sáng:

Tiết 2:

TẬP ĐỌC Tiết 33: NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

Theo Trường Giang – Ngọc Minh

- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng hào hứng

- GDKNS: Kĩ năng dám nghĩ, dám làm + Kĩ năng đặt mục tiêu cho công việc.

- GV: SGK, Tranh minh họa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu: Khởi động

* Mục tiêu: giúp kiểm tra kiến thức cũ của Hs và giới thiệu bài mới

* Phương pháp, kĩ thuật: Động não

* Cách tiến hành:

- 1 HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi, nêu nội dung chính của bài

- 1 HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi, nêu nội dung chính của bài

- GV giới thiệu bài: Dùng tranh

- HS khá giỏi toàn bài 1 lần

- HS đọc từng đoạn: 3 HS

+ Đoạn 1: Từ đầu … vỡ thêm đất hoang trồng lúa

+ Đoạn 2: Tiếp theo … như trước nữa

+ Đoạn 3: Phần còn lại

Lần 1: Sửa phát âm , ngắt nghỉ và giọng đọc

Trang 2

+ Trịnh Tường, Bát Xát, ngoằn nghoèo, Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan,

Lần 2: Giải thích từ khó:

+ tập quán, canh tác, cao sản, Ngu Công

Lần 3: GV chỉnh sửa những chỗ sai sót cho HS

- HS đọc theo nhóm đôi

- GV đọc mẫu toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

* Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm tay đổi cuộc sống của cả thôn.

* Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ

* Cách tiến hành:

- Các nhóm lần lượt thảo luận và trả lời các câu hỏi:

+ Ông Lìn đã làm cách nào để đưa con nước về thôn?

+Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi ntn?+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách nào để giữ rừng, bảo vệ dòng nước?

+ Câu chyện giúp em hểu điều gì ?

- Nhận xét , chốt ý chính: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã thay đổitập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm tay đổi cuộc sống của cả thôn

- HS nhắc lại

3 Hoạt động thực hành, luyện tập

Hoạt động 1: Luyện đọc diễn cảm:

* Mục tiêu: Giúp học sinh đọc diễn cảm bài văn

* Phương pháp, kĩ thuật: thi đua

* Cách tiến hành

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm

- HS thi đọc diễm cảm trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương Hs

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài

* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành

- Hs nhắc lại nội dung chính của bài

- Đọc trước bài “Ca dao về lao động sản xuất”

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà kể lại cho người thân nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

_

Tiết 3:

TOÁN Tiết 81: LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 3

YÊU CẦN CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.

3 Phẩm chất:

- GDHS say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : SGK, Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Hoạt động mở đầu: Khởi động

Hoạt động 1: thực hiện các phép tính với số thập phân.

* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân

* Phương pháp, kĩ thuật: động não

* Cách tiến hành

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu bài

+ Trong bài 1 yêu cầu tính các phép tính cần sử dụng quy tắc nào?

- HS làm cá nhân vào vở, sau đó so sánh kết quả với nhau

- Một HS làm bảng phụ

- Nhận xét sửa bài

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu bài tập

+ Nêu cách tính giá trị biểu thức (có hoặc không có dấu ngoặc)

- HS thực hiện cá nhân vào vở

+ Khi cộng, trừ , nhân các số thập phân ta phải chú ý điều gì?

- HS tự làm bài vào vở, sau đó đổi vở kiểm tra chéo

- Gọi 1 HS đọc kết quả, 1 HS lên bảng làm

+ Còn cách nào khác cho câu b không?

Hoạt động 2: Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

* Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

* Phương pháp, kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi, bút đàm

Trang 4

* Cách tiến hành

Bài 3:

- HS nêu yêu cầu bài

+ Phần a của bài toán vận dụng dạng bài toán nào về tỉ số phần trăm?

+ Có mấy cách trình bày bài giải?

- GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng

- HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải bài toán

+ Bài toán có thể giải bằng cách nào?

- 1 HS lên bảng làm bài – lớp làm vào vở

- GV nhận xét sửa bài rút ra kết luận về cách tính tỉ số phần trăm

Bài 4:

- HS nêu yêu cầu bài

+ Bị lỗ khi bán hàng gọi là gì?

+ Bài toán thuộc dạng nào? Nêu cách tính

+ Vậy khoanh được kết quả nào là chính xác?

- Nhận xét

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài và dặn dò Hs

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

_

Tiết 4:

CHÍNH TẢ ( Nghe– viết) Tiết 17: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON

I YÊU CẦN CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài “Người mẹ của 51 đứa con ”.

- Kiểm tra kỹ năng viết của HS trong lớp.

Trang 5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu: Khởi động

* Mục tiêu: nhằm kiểm tra kiến thức cũ và giới thiệu bài mới

* Phương pháp, kĩ thuật: động não

* Cách tiến hành

- HS viết bảng con + bảng lớp: xây dở, che chở, trụ bê tông, nồng hăng, vôi gạch

- Nhận xét

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

* Mục tiêu: giúp Hs nghe và viết đúng chính tả bài Người mẹ của 51 đứa con.

* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, bút đàm

* Cách tiến hành:

Bước1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết

- 1 HS đọc phần chính tả sẽ viết

+ Đoạn văn trên nói về ai?

Bước 2: Hướng dẫn viết từ khó:

- HS thảo luận nhóm đôi trao đổi và nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

VD: Lý Sơn, Quảng Ngãi, bươn chải, cưu mang

- Yêu cầu HS đọc viết các từ vừa tìm được vào bảng con, bảng lớp

Bước 3: Viết chính tả

- GV đọc chậm rãi cho HS viết vào vở

- HS soát lỗi (HS gạch chân từ viết sai – viết lại mỗi từ một dòng xuống cuối bài viết)

- Thu bài nhận xét bài viết của HS

3 Hoạt động thực hành, luyện tập

Hoạt động 1:Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Mục tiêu: giúp Hs làm đúng các bài tập ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là tiếng bắt vần với nhau.

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm, hoàn tất nhiệm vụ

Trang 6

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau?

+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong những câu thơ trên?

- HS trả lời, GV chốt ý chính

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về nhà ôn tập cách viết hoa tên người, tên địa danh

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

_

Buổi chiều:

Tiết 1:

TOÁN Tiết 82: LUYỆN TẬP CHUNG

I YÊU CẦN CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần tram

Trang 7

3 Phẩm chất:

- GDHS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Bảng phụ SGK, SGV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu: Khởi động

Hoạt động 1: Thực hiện các phép tính với số thập phân.

* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân

* Phương pháp, kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi, bút đàm

* Cách tiến hành

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu bài HS thảo luận tìm cách viết

+ Một hỗn số gồm mấy phần? Là những phần nào?

+ Có thể chuyển phân số kèm theo thành phần thập phân không?

+ Để chuyển hỗn số thành số thập phân có mấy cách?

- Cho HS làm cá nhân vào vở, sau đó so sánh kết quả với nhau

- Một HS làm bảng phụ

+ Phần phân số của một hỗn số cần thỏa mãn điều kiện gì?(có thể lớn hơn 1 không)

- Nhận xét sửa bài

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu bài tập

+ X phải tìm là những thành phần nào trong phép tính?

+ Muốn tìm 1 thừa số (hoặc số chia) ta làm thế nào?

- HS thực hiện cá nhân vào vở

+ Khi cộng, trừ, nhân các số thập phân ta phải chú ý điều gì?

- HS tự làm bài vào vở, sau đó đổi vở kiểm tra chéo

- 1 HS đọc kết quả, 1 HS lên bảng làm

- GV xác nhận và kiểm tra kết quả thực hiện

Hoạt động 2: Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm Ôn tập chuyển đổi đơn vị

- HS nêu yêu cầu bài

+ Lượng nước trong hồ ứng với bao nhiêu phần trăm?

Trang 8

+Em hiểu thế nào là hút được 35% lượng nước trong hồ ?

+ Có thể giải bằng mấy cách ?

- HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải bài toán

+ Bài toán có thể giải bằng cách nào?

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài – lớp làm vào vở

Cách 1

Hai ngày đầu máy bơm hút được là:

35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút được là:

100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ)

Đáp số : 25% lượng nước trong hồ

Cách 2

Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ còn lại là :100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút được là :65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)

Đáp số 25% lượng nước trong hồ

- GV nhận xét sửa bài rút ra kết luận về cách tính tỉ số phần trăm

Bài 4:

- HS nêu yêu cầu bài

- HS thực hiện cá nhân vào bảng con

+ Khoanh được kết quả nào?

+ 1 ha bằng bao nhiêu mét vuông?

+ Bằng bao nhiêu héc-tô mét vuông ?

+ Bằng bao nhiêu đề– ca- mét vuông ?

+ Vậy khoanh được kết quả nào là chính xác?

- Nhận xét

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

* Mục tiêu: nhằm giúp Hs củng cố lại bài và dặn dò Hs

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

- Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi để học cách sử dụng

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Tiết 2:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 9

Tiết 33: ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I YÊU CẦN CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức; từ đồng nghĩa,

từ nhiều nghĩa, từ đồng âm)

- Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức; từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm.

- - Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho Bước đầ biết giải thích lí do lựa chọn từ trongvăn bản

- GV: Bảng phụ ghi bài tập1 Phiếu học tập Từ điển TV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu: Khởi động

* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ của học sinh

* Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi, động não

* Cách tiến hành

- Trò chơi “Ngôi nhà bí mật”.

+ Đặt một câu miêu tả dòng sông, dòng suối, dòng kênh đang chảy?

+ Đặt một câu miêu tả đôi mắt của em bé?

+ Đặt một câu miêu tả dáng đi của một người?

- Nhận xét

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 1: Kiến thức về từ và cấu tạo từ

* Mục tiêu: Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ

* Phương pháp, kĩ thuật: động não, làm việc theo nhóm

* Cách tiến hành:

Bài 1:

- HS đọc nội dung bài tập 1, thảo luận nhóm đôi

+ Trong tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ như thế nào?

+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?

+ Từ phức gồm những loại từ nào?

- HS gạch 1 gạch dưới từ đơn và 2 gạch dưới từ phức, 3 gạch dưới từ láy

- HS thi đua tìm thêm ví dụ minh họa

Hoạt động 2: Từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm

* Mục tiêu: Ôn về từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm

* Phương pháp, kĩ thuật: động não, làm việc theo nhóm

* Cách tiến hành:

Bài 2:

Trang 10

- HS đọc yêu cầu và nội dung của đề bài.

+ Bài tập có những yêu cầu gì?

+ Thế nào là từ đồng âm?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- HS trình bày vào bảng phụ

- Học sinh nhật xét

- GV nhận xét, kết luận

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS tự làm cá nhân

- Hãy thay những từ đồng nghĩa em vừa tìm vào bài văn

+ Cách dùng từ của tác giả so với những từ em vừa thay vào, bài văn nào hay hơn?

+ Vì sao nhà văn lại chon những từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài và dặn dò Hs

* Cách tiến hành

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà làm bài tập, chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

_

Tiết 3:

KHOA HỌC Tiết 33: ÔN TẬP HỌC KÌ I

I YÊU CẦN CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh củng cố về hệ thống các kiến thức về: Đặc điểm giới tính, một số biện

pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân, tính chất và công dụng một

Trang 11

- GV: Hình trang 68 SGK Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu: Khởi động

Cho học sinh thi trả lời câu hỏi

+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên?

+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi nhân tạo?

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- Nêu nội dung bài học

Hoạt động 1: Con đường lây truyền một số bệnh

- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, 1 học sinh hỏi, một học sinh trả lời

+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con đường nào?

+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường nào?

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đường nào?

+ Bệnh viêm màng não lây truyền qua con đường nào?

- Lây truyền qua động vật trung gian là muỗi vằn Muỗi hút máu người bệnh rồi truyền virút sang cho người lành

- Lây truyền qua động vật trung gianlà muỗi A- nô- phen, kí sinh trùng gây bệnh có trongmáu Muỗi hút máu có kí sinh trung sốt rét của người bệnh truyền sang người lành

+ Lây truyền qua muỗi vi rút có trong mang bệnh não có trong máu gia súc chim, chuột,khỉ Muỗi hút máu các con vật bị bệnh và truyền sang người

+ Lây qua con đường tiêu hóa Vi rút thải qua phân người bệnh Phân dính tayngười, quần áo, nước, động vật sống dưới nước ăn từ súc vật lây sang người lành

- Vài học sinh đọc lại

Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh

- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm

+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?

+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?

- GV nhận xét

- HS thảo luận nhóm và ghi biên bản

- Đại diện từng nhóm lên báo cáo kết quả và thư kí lần lượt trình bày bảng phụ

+ Hình 1: Nằm màn.

- Phòng tránh bệnh: Sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não

(học sinh giải thích)

+ Hình 2: Rửa sạch tay (trước khi ăn và sau khi đi đại tiện)

- Phòng bệnh viêm gan A, giun

Trang 12

+ Hình 3: Uống nước đun sôi để nguội.

- Phòng bệnh: Viêm gan A, giun, các bệnh đường tiêu hoá khác (tiêu chảy, tả, lị….)

+ Nhớ lại đặc điểm và công dụng của từng loại vật liệu

- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ từng nhóm Mỗi nhóm nêu tính chất và công dụng của 3 loại vật liệu

+ Nhóm1: Làm bài tập về tính chất, công dụng của tre, sắt và các hợp kim của sắt thuỷ

tinh

+ Nhóm 2: Tính chất và công dụng của nhôm, gạch ngói, chất dẻo.

+ Nhóm 3: Làm bài tập về tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi.

+ Nhóm 4: Làm bài tập về tính chất, công dụng của mây, song, xi măng, cao su.

- Đại diện nhóm lên báo cáo

- Cả lớp và GV nhận xét

- GV hỏi :

+ Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc qua sông; làm đường ray tàu hỏa lại phải sử dụngthép?

+ Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại sử dụng gạch?

+ Tại sao lại dùng tơ, sợi để may quần áo, chăn màn

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: HS nắm được một số kiến thức đã học

* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày một phút.

* Cách tiến hành:

- Chúng ta làm gì để phòng tránh các bệnh nêu trên?

- Bệnh nào lây qua đường máu?

- Dặn dò: Ôn tập và kiểm tra học kì I (tt)

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 13

- Biết đồng tình và không đồng tình với những người xung quanh.

2.Năng lực:

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực

giao tiếp, năng lực hợp tác

3 Phẩm chất: Chan hoà, vui vẻ, đoàn kết phối hợp với những người xung quanh.

* KNS:

+ Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung.

+ Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và ngườikhác

+ Kĩ năng tư duy phê phán

+ Kĩ năng ra quyết định

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: SGK, CNTT

-Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu: Khởi động

- Cho HS nêu một số biểu hiện của việc hợp tác với những người xung quanh?

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

* Mục tiêu: HS biết hợp tác với những người xung quanh

* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm đôi

* Cách tiến hành:

HS suy nghĩ, thảo luận nhóm đôi và trả lời:

- Hợp tác với những người xung quanh có ích lợi gì?

- Tại sao ta phải hợp tác với những người xung quanh?

- Nêu câu tục ngữ nói về “Hợp tác với những người xung quanh”

- GV nhận xét

3 Hoạt động Thực hành, luyện tập

* Mục tiêu: Hợp tác với những người xung quanh trong học tập lao động, sinh hoạt hằng

ngày Biết đồng tình và không đồng tình, chan hoà, vui vẻ, đoàn kết phối hợp với nhữngngười xung quanh

* Phương pháp, kĩ thuật: đóng vai, xử lí tình huống, giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm bài tập 3/ SGK

GV cho HS sắm vai dựng tiểu phẩm nội dung của bài tập

- GV gọi đại diện các nhóm bạn trình bày kết quả trước lớp theo từng nội dung

- HS nhóm khác bổ sung ý kiến

 Kĩ năng hợp tác, đảm nhận trách nhiệm, tư duy phê phán, ra quyết định

- GV kết luận: Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan trong tình huống (a) là đúng Việc làm của bạn Long trong tình huống (b)là chưa đúng.

- Muốn hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và người khác thì chúng ta cần có

Trang 14

kĩ năng đảm nhận trách nhiệm như thế nào?

Bước 2: Xử lí tình huống (Bài tập 4) :

- HS đọc BT4/SGK

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm thảo luận để làm BT4

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: Trong khi thực hiện công việc chung, cần phân công nhiệm vụ … chuẩn bị hành trang cho chuyến đi.

Bước 3: Làm bài tập 5 - HS đọc và xác định yêu cầu BT5.

- HS tự làm bài tập 5; sau đó trao đổi với bạn ngồi bên cạnh

- Một số em trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những người xung quanh trong một số côngviệc; các bạn khác sẽ góp ý cho bạn

- GV nhận xét những dự kiến của HS

- GV nhận xét và chốt ý: Trong cuộc sống và trong học tập có rất nhiều công việc, rất nhiều nhiệm vụ khi làm 1 mình khó đạt kết quả Chính vì vậy, chúng ta cần hợp tác với mọi người xung quanh Hợp tác đúng cách, tôn trọng người hợp tác sẽ giúp các

em giải quyết công việc nhanh hơn, tốt hơn……

Muốn hợp tác có hiệu quả trong các tình huống chúng ta cần phải có quyết định như thếnào?

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

- Chuẩn bị: “Em yêu quê hương”

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

_

Tiết 2:

KĨ THUẬT Tiết 17: NUÔI DƯỠNG GÀ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu được mục đích , ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà

- Biết cách cho gà ăn uống

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Có ý thức nuôi dưỡng , chăn sóc gà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 15

- GV: Hình ảnh minh họa SGK

- HS: SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu:

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

a Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà

- GV nêu khái niệm: Công việc cho gà ăn, uống được gọi chung là nuôi dưỡng gà

+ Ở gia đình em có nuôi gà không ?

+ Nếu nuôi gà thì cho gà ăn những thức ăn gì? An vào lúc nào?

+ Lượng thức ăn cho gà ăn ra sao?

+ Cho gà uống nước vào lúc nào?

+ Thường cho gà ăn, uống như thế nào?

- HS đọc mục 1 sgk

- Nuôi dưỡng gà gồm có mấy công việc chính?

- Mục đích của việc nuôi dưỡng gà là gì?

- Nêu ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà?

GV nhận xét và tóm tắt nội dung: Nuôi dưỡng gà gồm hai công việc chủ yếu là cho gà ăn

và uống nhằm cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cần thiết cho gà Nuôi dưỡng gàhợp lí sẽ giúp gà khoẻ mạnh, lớn nhanh sinh sản tốt

Muốn nuôi gà đạt năng suất cao phải cho gà ăn, uống đủ chất, đủ lượng, hợp vệ sinh

b Tìm hiểu cách cho gà ăn uống

- HS đọc mục 2 trong sgk

- GV nêu: Tuỳ theo mỗi loại gà mà chúng ta cho chúng ăn, uống khác nhau

- Học sinh thảo luận cặp đôi:

+ Khi gà con mới mở, chúng ta nuôi dưỡng gà như thế nào cho tốt ?

+ Khi gà lớn hơn (gà giò ) ta nên nuôi dưỡng chúng ra sao ?

+ Cho gà đẻ trứng ăn, uống như thế nào là họp lý ?

+ Ở gia đình em (Hoặc nơi em ở ) họ cho gà ăn uống như thế nào ?

- HS trả lời , GV nhận xét và chốt lại ý đúng : Khi nuôi gà phải cho gà ăn , uống đủ lượng, đủ chất và hợp vệ sinh bằng cách cho gà ăn nhiều loại thức ăn phù hợp với nhu cầu về dinh dưỡng ở từng thời kì dinh dưỡng của gà …

*Hoạt động

- GV nhận xét và đánh giá chung tiết học, nhận xét tinh thần học tập của hs

- Về nhà giúp đỡ gia đình, chuẩn bị bài cho tiếp học sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

_

Tiết 3:

TOÁN (CỦNG CỐ) LUYỆN TẬP TUẦN 17

I YÊU CẦN CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

Trang 16

- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.

3 Phẩm chất:

- GDHS say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : SGK, Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Hoạt động mở đầu: Khởi động

Hoạt động 1: thực hiện các phép tính với số thập phân.

* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân

* Phương pháp, kĩ thuật: động não

* Cách tiến hành

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu bài

+ Trong bài 1 yêu cầu tính các phép tính cần sử dụng quy tắc nào?

- HS làm cá nhân vào vở, sau đó so sánh kết quả với nhau

- Một HS làm bảng phụ

- Nhận xét sửa bài

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu bài tập

+ Nêu cách tính giá trị biểu thức (có hoặc không có dấu ngoặc)

- HS thực hiện cá nhân vào vở

+ Khi cộng, trừ , nhân các số thập phân ta phải chú ý điều gì?

- HS tự làm bài vào vở, sau đó đổi vở kiểm tra chéo

- Gọi 1 HS đọc kết quả, 1 HS lên bảng làm

+ Còn cách nào khác cho câu b không?

Hoạt động 2: Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

* Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

* Phương pháp, kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi, bút đàm

* Cách tiến hành

Bài 3:

Trang 17

- HS nêu yêu cầu bài.

+ Phần a của bài toán vận dụng dạng bài toán nào về tỉ số phần trăm?

+ Có mấy cách trình bày bài giải?

- GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng

- HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải bài toán

+ Bài toán có thể giải bằng cách nào?

- 1 HS lên bảng làm bài – lớp làm vào vở

- GV nhận xét sửa bài rút ra kết luận về cách tính tỉ số phần trăm

Bài 4:

- HS nêu yêu cầu bài

+ Bị lỗ khi bán hàng gọi là gì?

+ Bài toán thuộc dạng nào? Nêu cách tính

+ Vậy khoanh được kết quả nào là chính xác?

- Nhận xét

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài và dặn dò Hs

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

I YÊU CẦN CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Chọn đúng câu chuyện theo yêu cầu đề bài và hiểu ý nghĩa của câu chuyện.

- Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe và đã được đọc về những người

biết sống đẹp, mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác

- Biết trao đổi với các bạn về nội dụng, ý nghĩa câu chuyện

Ngày đăng: 29/12/2022, 01:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w