Bài tập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 1Bài 4 giáo trình trang 185, 186
f Nguyên tắc “Cơ sở dồn tích” và nguyên tắc “phù hợp”
g Nguyên tắc “Cơ sở dồn tích” và nguyên tắc “phù hợp”
h Nguyên tắc “Cơ sở dồn tích” và nguyên tắc “phù hợp”
Bài 5 giáo trình trang 186
1 Nợ tài khoản “Phải thu khách hàng” 20.000.000đ
Có tài khoản “Doanh thu bán hàng” 20.000.000đ
2 Nợ tài khoản “Tiền gửi ngân hàng” 2.000.000đ
Có tài khoản “Doanh thu các hoạt động tài chính” 2.000.000đ
3 Nợ tài khoản “Tiền mặt” 1.000.000đ
Có tài khoản “Doanh thu khác” 1.000.000đ
4 Nợ tài khoản “Giá vốn hàng bán” 15.000.000đ
Có tài khoản “Hàng hóa” 15.000.000đ
5 Nợ tài khoản “Chi phí bán hàng” 6.000.000đ
Có tài khoản “Tiền mặt” 6.000.000đ
6 Nợ tài khoản “Chi phí quản lý doanh nghiệp” 14.000.000đ
Có tài khoản “Tiền gửi ngân hàng” 14.000.000đ
7 Nợ tài khoản “Chi phí tài chính” 3.000.000đ
Có tài khoản “Tiền gửi ngân hàng” 3.000.000đ
Trang 28 Nợ tài khoản “Chi phí khác” 500.000đ
Có tài khoản “Tiền mặt” 500.000đ
Bài 2 giáo trình trang 200
Doanh nghiệp Hoàng Hôn có báo cáo tình hình tài chính ngày 01/04/N:
1 Hoạt động "mở sổ"
Đầu kỳ, kế toán công ty tiến hành mở các sổ cái của tất cả các tài khoản tài sản, nguồn vốn và ghi số dư đầu kỳ; các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Trong đó, số dư đầu kỳ lấy từ số dư cuối kỳ (cuối tháng 3/N) trước trên báo cáo tình hình tài chính kỳ trước hoặc trên sổ cái của các tài khoản Các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không có số dư đầu kỳ
2 Hoạt động "ghi sổ"
Khi một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, kế toán công ty ghi nhận nghiệp
vụ này vào sổ Nhật ký chung Sau đó, kế toán ghi nhận nghiệp vụ này vào các sổ cái tài khoản của các tài khoản liên quan
Trong tháng 4/N, công ty có 17 nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và kế toán tiến hành ghi nhận các nghiệp vụ này vào các sổ liên quan (sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản)
Cuối kỳ (ngày 30/4/N), kế toán thực hiện công việc kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận trước thuế, và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
3 Hoạt động "khóa sổ"
Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí từ các tài khoản" doanh thu"," chi phí" qua tài khoản "xác định kết quả kinh doanh" để tính toán và ghi nhận lợi nhuận/lỗ trong kỳ
Trang 3Cuối kỳ, kế toán công ty tiến hành khoá sổ cái các tài khoản, tính tổng số phát sinh tăng và tổng số phát sinh giảm các tài khoản
Sau đó, kế toán tính số dư cuối kỳ của các tài khoản tài sản, nguồn vốn Các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không có số dư cuối
kỳ
Trang 402/4 Xuất kho máy xi măng bán
cho công ty Sông Hồng Giá vốn hàng bán 100.000.000
12/4 Bán máy xi măng cho công ty
Hoà Bình Tiền gửi ngân hàng 450.000.000
Doanh thu bán hàng và
12/4 Xuất kho máy xi măng bán
cho công ty Hoà Bình Giá vốn hàng bán 400.000.000
15/4 Thanh toán tiền thuê cửa hàng Chi phí bán hàng 20.000.000
20/4 Ban giám đốc tiếp khách hàng
chi tiền mặt
Chi phí quản lý doanh
22/4 Bán thép cho công ty Đa
Phước Phải thu của khách hàng 400.000.000
Doanh thu bán hàng và
22/4 Xuất kho thép bán cho công
ty Đa Phước Giá vốn hàng bán 350.000.000
Trang 530/4 Lãi tiền gửi ngân hàng Tiền gửi ngân hàng 1.200.000
Doanh thu các hoạt động
Phải trả người lao động 27.000.000
30/4 Tiền lương nhân viên quản lý
doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh
nghiệp 45.000.000 Phải trả người lao động 45.000.000 30/4 Các khoản trích theo lương Chi phí bán hàng 3.000.000
Chi phí quản lý doanh
Trang 7Phần tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tháng 4:
Tổng doanh thu và thu nhập khác trong kỳ : 1.004.200.000
Tổng chi phí trong kỳ : 984.200.000
Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp : 20.000.000
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp : 4.000.000
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp : 16.000.000
SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Xác định kết quả kinh doanh 1.000.000.000
Chi phí thuế thu nhập
Trang 902/4
Xuất kho máy xi măng
bán cho công ty Sông
Hồng
Hàng hóa 100.000.000
12/4
Xuất kho máy xi măng
bán cho công ty Hòa
Bình
Hàng hóa 400.000.000
22/4 Xuất kho thép bán cho
công ty Đồng Phước Hàng hóa 350.000.000
30/4 Các khoản trích theo
lương
Phải trả, phải nộp khác 3.000.000
Trang 10SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tên tài khoản: Chi phí quản lí doanh nghiệp
20/4 Ban giám đốc tiếp khách
chi tiền mặt Tiền mặt 2.000.000
30/4 Tiền lương nhân viên
quản lý doanh nghiệp
Phải trả người lao động 45.000.000
30/4 Các khoản trích theo
lương
Phải trả, phải nộp khác 5.000.000
30/4 Kết chuyển chi phí quản
Trang 1130/4 Kết chuyển chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp
Trang 1230/4 Kết chuyển giá vốn hàng
bán
Giá vốn hàng bán 850.000.000
30/4 Kết chuyển chi phí bán
hàng
Chi phí bán hàng 55.000.000
30/4 Kết chuyển chi phí quản
lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp 75.000.000
30/4 Kết chuyển chi phí hoạt
động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính 3.200.000 30/4 Kết chuyển chi phí khác Chi phí khác 1.000.000
30/4 Kết chuyển chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
4.000.000
30/4 Kết chuyển lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
chi tiền mặt
Chi phí quản lý
28/4 Nộp phạt vi phạm thuế Chi phí khác 1.000.000
Trang 1422/4 Bán thép cho công ty Đa
Phước
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 400.000.000
02/4 Xuất kho máy xi măng bán
cho công ty Sông Hồng Giá vốn hàng bán 100.000.000 12/4 Xuất kho máy xi măng bán
cho công ty Hòa Bình Giá vốn hàng bán 400.000.000 22/4 Xuất kho thép bán cho
công ty Đa Phước Giá vốn hàng bán 350.000.000
Trang 17Tên tài khoản: Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 184 Lập bảng cân đối tài khoản (bảng cân đối số phát sinh)
Trước khi lập báo cáo tình hình tài chính, kế toán lập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra việc mở sổ, ghi sổ và khóa sổ trong kỳ
Bảng cân đối tài khoản bao gồm tất cả các loại khoản (tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh)
Trang 19BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
14 Doanh thu bán hàng và cung cấp 1.000.000.000 1.000.000.000
Trang 20Tổng cộng 2.550.000.000 2.550.000.000 4.000.800.000 4.000.800.000 2.678.000.000 2.678.000.000
Trang 21Nhận xét về bảng cân đối tài khoản vừa lập của công ty Hoàng Hôn:
(1) Tổng số dư đầu kỳ bên Nợ của các tài khoản là 2.550.000.000đ và bằng tổng số
dư đầu kỳ bên Có của tất cả các tài khoản
(2) Tổng phát sinh bên Nợ của tất cả các tài khoản là 3.929.000.000đ và bằng tổng
số phát sinh bên Có của tất cả các tài khoản
(3) Tổng số dư cuối kỳ bên Nợ của các tài khoản là 2.678.000.000đ và bằng tổng
số dư cuối kỳ bên Có của tất cả các tài khoản
Quy trình mở sổ, ghi sổ và khoá sổ tất cả các tài khoản của kế toán công ty Hoàng Hôn trong tháng đã đảm bảo tính cân đối và nguyên tắc ghi sổ kép Kế toán có thể căn
cứ vào bảng cân đối tài khoản và các tài khoản để lập báo cáo tình hình tài chính tại ngày 30/4/N
5 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Sau khi lập bảng cân đối tài khoản và kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ đã được ghi nhận đầy đủ và ghi sổ đúng tài khoản, kế toán công ty Hoàng Hôn tiến hành lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong tháng 4/N
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Kỳ kế toán: Tháng 4/N
Đvt: đồng
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 1.000.000.000 800.000.000 2.Doanh thu hoạt động tài chính 02 1.200.000 500.000
Trang 224.Chi phí hoạt động tài chính 08 3.200.000 1.500.000
Tổng chi phí (04+05+06+07+08+09) 10 984.200.000 777.500.000
Thuế thu nhập doanh nghiệp 12 4.000.000 4.600.000
Tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
Nhận xét:
Trong tháng 4/N, tình hình kinh doanh của công ty Hoàng Hôn như sau:
1) Thu nhập bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 1.000.000.000đ, doanh thu hoạt động tài chính 1.200.000đ và thu nhập khác là 3.000.000đ So với kỳ trước, tổng thu nhập tăng 203.700.000đ
2) Chi phí bao gồm giá vốn hàng bán là 850.000.000đ, chi phí bán hàng là 55.000.000đ, chi phí quản lý doanh nghiệp là 75.000.000đ, chi phí hoạt động tài chính là 3.200.000đ, chi phí khác là 1.000.000đ và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là 4.000.000đ So với kỳ trước, tổng chi phí tăng 206.700.000đ 3) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 16.000.000đ So với năm trước, lợi nhuận giảm 2.400.000đ
4) So với cùng kỳ, kết quả kinh doanh tháng 4/N được đánh giá là không tốt
- Bảng cân đối kế toán
Sau khi lập bảng cân đối tài khoản và kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ đã được ghi nhận đầy đủ và ghi sổ đúng tài khoản, kế toán công ty Hoàng Hôn tiến hành lập bảng cân đối kế toán của công ty tại ngày 30/04/N
Trang 23BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
B Vốn chủ sở hữu 1.016.000.000 1.000.000.000
Vốn góp của chủ sở hữu 950.000.000 950.000.000 Lợi nhuận chưa phân phối 66.000.000 50.000.000
Nhận xét:
So với đầu kỳ (01/04/N), tình hình tài chính của công ty tại ngày 30/4/N:
1) Tài sản của công ty tăng 100.000.000đ Trong đó:
- Tài sản ngắn hạn tăng 128.000.000đ
Trang 24- Tài sản dài hạn giảm 28.000.000đ
2) Tổng nợ phải trả tăng 84.000.000đ Trong đó:
- Các khoản phải trả cho người bán không đổi, vẫn là 1.400.000.000đ
- Các khoản phải trả người lao động tăng 72.000.000đ
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (Các khoản phải nộp Nhà nước) tăng 4.000.000đ
- Các khoản phải trả khác tăng 8.000.000đ
3) Tổng tài sản là 2.600.000.000đ, trong đó tài sản ngắn hạn là 1.628.000.000đ
4) Tổng nợ phải trả là 1.584.000.000đ
5) Như vậy, công ty hoàn toàn có khả năng trả nợ
6) Nguồn vốn chủ sở hữu tăng Trong đó:
- Vốn góp chủ sở hữu không thay đổi
- Lợi nhuận chưa phân phối tăng 16.000.000đ, là khoản lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh trong tháng 4/N
7) Các chỉ số tài chính
Các chỉ số tài chính như khả năng thanh toán, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đều tốt
8) Lợi nhuận góp phần làm tăng tài sản thêm 16.000.000đ, không biểu hiện
bằng một loại tài sản cụ thể Lợi nhuận này thuộc về các ông, bà là chủ sở hữu của công ty Chủ sở hữu công ty sẽ quyết định chia lợi nhuận (theo tỷ lệ góp vốn) hoặc giữ lại nhằm bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian sắp tới
Bài tập thêm
1 Nợ tài khoản “Chi phí trả trước” 18.000.000đ
Nợ tài khoản “Chi phí bán hàng” 18.000.000đ
Có tài khoản “Công cụ, dụng cụ” 18.000.000đ
2 Nợ tài khoản “Tiền gửi ngân hàng” 200.000.000đ
Trang 25Nợ tài khoản “Phải thu khách hàng” 100.000.000đ
Nợ tài khoản “Giá vốn bán hàng” 200.000.000đ
Có tài khoản “Hàng hóa” 200.000.000đ
Có tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” 300.000.000đ
3 Nợ tài khoản “Tài sản thiếu chờ xử lý” 5.000.000đ
Nợ tài khoản “Hàng hóa” 95.000.000đ
Có tài khoản “Tiền gửi ngân hàng” 100.000.000đ
4 Nợ tài khoản “TSCĐ hữu hình” 600.000.000đ
Có tài khoản “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” 600.000.000đ