PowerPoint Presentation Nội dung chương 4 1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp thương mại 2 Các quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại 1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp thương mại.
Trang 1Nội dung chương 4
1 Khái niệm và đặc điểm của doanh
nghiệp thương mại
2 Các quy trình kế toán trong doanh
nghiệp thương mại
1
Trang 2Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp
thương mại
Khái niệm
Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa giữa hai hay nhiều đối tác và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của cải, hàng hoá cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị tương đương nào
đó
2
Trang 3Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp
- Công việc chính của doanh nghiệp thương mại chủ yếu ở khâu phân phối
3
Trang 4Quy trình kế toán trong doanh nghiệp
thương mại
tại công ty thương mại Hoàng Hà, bao gồm:
- Quy trình kế toán mua hàng
- Quy trình kế toán bán hàng
- Quy trình kế toán chi phí hoạt động
- Quy trình kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 5 Quy trình kế toán mua hàng
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp
thương mại
Trang 6 Quy trình kế toán mua hàng
Bước 1: Yêu cầu mua hàng
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 7 Quy trình kế toán mua hàng
Bước 2: yêu cầu báo giá
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Tên công ty: Công ty thương mại Hoàng Hà
Người nhận: Lê Thị Nguyệt
Trang 8 Quy trình kế toán mua hàng
Bước 3 và 4: chọn nhà cung cấp và đặt hàng
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 9 Quy trình kế toán mua hàng
Bước 5: Nhận hàng
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 10 Quy trình kế toán mua hàng: Bước 6: Thanh toán
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 11 Quy trình kế toán mua hàng: Bước 6: Thanh toán
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 12- Sau khi nhận hàng, bên mua sẽ tiến hành thanh toán ngay cho bên bán hoặc ghi nhận lại khoản nợ tiền hàng đã nhập kho nếu chưa thanh toán ngay
- Kế toán căn cứ vào chứng từ (hoá đơn GTGT và phiếu chi) để xác định giá trị lô hàng hoá A nhập kho
và ghi nhận lô hàng này theo nguyên tắc giá gốc
Quy trình kế toán mua hàng
Bước 6: Thanh toán
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 13 Quy trình kế toán mua hàng
Cách tính giá nhập kho hàng hoá
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Giá mua chưa thuế GTGT
Chi phí thu mua
Các khoản giảm trừ Giá nhập kho
hàng hoá
Trang 14 Quy trình kế toán mua hàng
Kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
HĐ0000235 3/3/N Giá mua hàng hoá A 156A 20.000.000
Thuế GTGT đầu vào 133 2.000.000 Phải trả người bán 331 22.000.000
(Mua hàng hoá A nhập kho)
Trang 15 Quy trình kế toán mua hàng
Kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ chi tiết
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Đvt: đồng
Trang 16 Quy trình kế toán mua hàng
Kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ cái
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Đvt: đồng
Trang 17 Quy trình kế toán bán hàng
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp
thương mại
Trang 18 Quy trình kế toán bán hàng
Tại công ty Hoàng Hà:
Ngày 5/5/N, công ty bán 700 cái hàng hoá A cho
tiền theo hoá đơn số 0000101 Giá vốn của lô
nhập trước – xuất trước (FIFO)
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 19Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Quy trình kế toán bán hàng
Trang 20 Quy trình kế toán bán hàng
- Kế toán phải ghi nhận doanh thu bán hàng và chi phí giá giá vốn hàng bán tuân thủ nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc cơ sở dồn tích
- Kế toán ghi nhận doanh thu như sau:
Trang 21 Quy trình kế toán bán hàng
Cách tính giá xuất kho hàng hoá theo phương pháp FIFO
Tại công ty Hoàng Hà, có tài liệu về hàng hoá A như sau:
- Tồn đầu tháng 3/N: 300 cái x 41.000đ/cái
- Trong tháng 3/N:
+ Ngày 03/03: Nhập kho 500 cái, đơn giá nhập kho bao gồm chi phí vận chuyển chưa thuế GTGT 10% là 42.000 đồng/cái
+ Ngày 05/03: Xuất bán 700 cái hàng hóa A cho công ty Anpha
Trị giá xuất kho hàng hóa A (FIFO)
= 300 x 41.000 + 400 x 42.000 = 29.100.000 đồng
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 22Lưu ý: Ngoài phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), còn có phương pháp khác, sinh viên tham khảo bài đọc thêm
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp
thương mại
Trang 23 Quy trình kế toán bán hàng
Kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 24 Quy trình kế toán bán hàng
Kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ chi tiết
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp
Đvt: đồng
Trang 25 Quy trình kế toán bán hàng
Kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ cái
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp
Đvt: đồng
Trang 26 Quy trình kế toán chi phí hoạt động
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp
thương mại
Yêu cầu sử
dụng chi phí
Phiếu đề nghị
Thực hiện chi phí Phiếu chi, GBN, bảng
lương, hoá đơn dịch vụ
Ghi nhận
chi phí Sổ tổng hợp, sổ chi tiết
Trang 27 Quy trình kế toán chi phí hoạt động
Tại công ty Hoàng Hà trong tháng 3/N có số liệu sau:
o Chi phí bán hàng gồm:
- Lương phải trả bộ phận bán hàng: 15.000.000 đồng (Phiếu kế toán 53, ngày 31/03/N)
- Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định hiện hành năm N: 3.525.000 đồng (23.5%) vào chi phí, 1.575.000 đồng (10.5%) trừ lương người lao động (Phiếu kế toán 54 ngày 31/03/N)
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp
thương mại
Trang 28 Quy trình kế toán chi phí hoạt động
Tại công ty Hoàng Hà trong tháng 3/N có số liệu sau:
Trang 29 Quy trình kế toán chi phí hoạt động
Tại công ty Hoàng Hà trong tháng 3/N có số liệu sau:
- Chi phí điện thanh toán bằng tiền mặt 220.000 đồng, đã bao gồm thuế GTGT khấu trừ 10%, theo HĐ số 0001257 ngày 31/03/N)
- Phân bổ công cụ dụng cụ: 1.000.000 đồng (Phiếu kế toán 58)
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 30 Quy trình kế toán chi phí hoạt động
Kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 31 Quy trình kế toán chi phí hoạt động
Kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung (tiếp theo)
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
PKT56 31/3/N Chi phí quản lý doanh nghiệp 642 8.000.000
Phải trả người lao động 334 8.000.000 (Lương phải trả BPQLDN)
PKT57 31/3/N Chi phí quản lý doanh nghiệp 642 1.880.000
Phải trả người lao động 334 840.000 Phải trả, phải nộp khác 338 2.720.000 (Các khoản trích theo lương
theo tỷ lệ quy định)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Đvt: đồng
Trang 32 Quy trình kế toán chi phí hoạt động
Kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung (tiếp theo)
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
HĐ0001257 31/3/N Chi phí quản lý doanh nghiệp 642 200.000
Thuế GTGT đầu vào 133 20.000
Trang 33Quy trình kế toán chi phí hoạt động
Kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ cái
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Đvt: đồng
Trang 34Quy trình kế toán chi phí hoạt động
Kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ cái
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản đối ứng
Đvt: đồng
Trang 35Quy trình kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Kết chuyển các khoản doanh thu và
khoản chi phí
Bảng tính thuế TNDN Phiếu kết chuyển thuế
TNDN
Báo cáo KQKD
Trang 36Tại công ty Hoàng Hà trong tháng 03/N, có tài liệu về doanh thu, chi phí
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tháng 03/N như sau :
Doanh thu bán hàng hóa thuần : 270.000.000 đồng
Lãi sau thuế TNDN: 32.000.000 đồng
Quy trình kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp
thương mại
Trang 37Tại công ty Hoàng Hà trong tháng 03/N, có tài liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tháng 03/N như sau (tiếp theo):
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển:
- Doanh thu bán hàng thuần (PKT59)
- Giá vốn hàng bán (PKT60)
- CP bán hàng (PKT 61)
- CP QLDN (PKT 62)
- Xác định thuế TNDN phải nộp (PKT63)
- CP thuế TNDN để xác định kết quả kinh doanh (PKT 64)
- Kết chuyển lãi của hoạt động kinh doanh (PKT 65)
Quy trình kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 38Doanh thu thuần được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu bán hàng – (trừ) các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại
Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Quy trình kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
o Doanh thu thuần:
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 39Quy trình kế toán xác định kết quả hoạt động kinh
doanh
Kế toán ghi nhận nghiệp vụ kinh tế về doanh thu, chi phí
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh vào sổ nhật ký chung, sổ cái
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 40Quy trình kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 41Quy trình kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ cái
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản đối ứng
Đvt: đồng
Trang 42Quy trình kế toán lập báo cáo tài chính
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 43Tại công ty Hoàng Hà tháng 3/N trích số liệu một số sổ cái:
Quy trình kế toán lập báo cáo tài chính
Cách lập bảng cân đối tài khoản
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
0
0 32.000
82.000 200.000
Trang 44Tại công ty Hoàng Hà tháng 3/N trích số liệu một số sổ cái:
Quy trình kế toán lập báo cáo tài chính
Cách lập bảng cân đối tài khoản (tiếp theo)
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
188.050 188.050 270.000
Trang 45 Quy trình kế toán lập báo cáo tài chính
Cách lập bảng cân đối tài khoản (tiếp theo)
45
TRÍCH BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN – THÁNG 3/N (ĐVT: 1.000đ)
Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Lấy số dư đầu
kỳ ở sổ cái
Lấy tổng số phát sinh ở sổ cái
Lấy số dư cuối
kỳ ở sổ cái
Trang 46 Quy trình kế toán lập báo cáo tài chính
Cách lập bảng cân đối tài khoản (tiếp theo)
46
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 47 Quy trình kế toán lập báo cáo tài chính
Cách lập bảng cân đối kế toán
- Kế toán lập bảng CĐKT của doanh nghiệp tại ngày kết thúc
kỳ kế toán
- Cột “số đầu kỳ” : lấy số dư đầu kỳ trên các sổ cái tài khoản
kế toán hoặc lấy số dư đầu kỳ trên bảng cân đối tài khoản hoặc lấy số cuối kỳ trước trên bảng cân đối kế toán kỳ trước
- Cột “số cuối kỳ”: lấy số dư cuối kỳ trên các sổ cái tài khoản
kế toán hoặc lấy số dư cuối kỳ trên bảng cân đối tài khoản
47
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 48 Quy trình kế toán lập báo cáo tài chính
Cách lập bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
48
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 49 Quy trình kế toán lập báo cáo tài chính
Cách lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Từ số liệu của Bảng cân đối tài khoản, kế toán lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Cột “số năm trước” : lấy số ở BCKQHĐKD năm trước
- Cột “số năm nay”: lấy số phát sinh trong kỳ trên bảng cân
đối tài khoản
49
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại
Trang 50 Quy trình kế toán lập báo cáo tài chính
Cách lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tiếp theo)
50
Quy trình kế toán trong doanh nghiệp thương mại