1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006

132 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý kế toán
Tác giả Nguyễn Tấn Bình, Lê Minh Đức, Phan Đức Dũng, Nguyễn Trần Huy
Trường học Đại học Mở TP.HCM
Thể loại Sách
Năm xuất bản 2006
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Để có thể nhận định một cách chính xác và đầy đủ về một doanh nghiệp tất nhiên cần phải có những đánh giá toàn diện về các mặt: hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính; quả

Trang 1

Nguyên lý

kế toán

ª

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Để có thể nhận định một cách chính xác và đầy đủ về một doanh nghiệp tất nhiên cần phải có những đánh giá toàn diện

về các mặt: hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính; quản trị marketing, nhân sự, trình độ quản lý, kỹ thuật công nghệ, định hướng chiến lược; môi trường kinh tế vĩ mô v rất nhiều khía cạnh khác không dễ định lượng được

Tuy nhiên, bao giờ cũng vậy, để tìm hiểu bước đầu về một doanh nghiệp hay một tổ chức, người ta không thể không đọc các báo cáo tài chính, đó là cửa sổ quan trọng, nếu không

muốn nói là duy nhất của bước đầu tiếp cận Báo cáo tài

chính thể hiện kết quả cuối cùng của tất cả các nỗ lực được

ghi nhận lại một cách khoa học và khách quan bởi công tác kế

toán

Trong cơ chế cạnh tranh, hội nhập và xu hướng kinh tế toàn cầu, kế toán càng không thể dừng lại ở công việc ghi chép đơn thuần các giao dịch kinh tế phát sinh mà còn phải biết sử

dụng các công cụ tài chính như là một sức mạnh thực sự để

đạt đến mục tiêu Hơn nữa, với tốc độ phát triển của khoa học công nghệ, hình ảnh kế toán “giấy với bút” đã được thay thế

bằng máy tính Đã đến lúc đối xử với kế toán như một khoa

học và nghiên cứu chúng bằng thái độ nghiêm túc

Quyển sách được trình bày theo kiểu “xẻ dọc” Theo đó, mặc dù mỗi chương là một chủ đề nhưng từng chương đều dẫn

đến mục tiêu cuối cùng: các báo cáo tài chính

Mục tiêu của quyển sách nhằm đến những vấn đề căn bản của kế tóan, dễ đọc, vì chủ đích cho những người mới bắt đầu Do vậy, nhiều nội dung nghiệp vụ mang tính chuyên sâu

sẽ không được đề cập trong quyển sách này

Tác giả.

Trang 4

HƯỚNG DẪN BẠN ĐỌC TỰ HỌC

I Tinh thần quyển sách:

ƒ Xác định nguyên lý kế toán là một khoa học, cũng

giống như nguyên lý thống kê vậy, không biên giới, không phụ thuộc vào bất kỳ quy định hay chế độ của bất kỳ quốc gia nào; Và mục tiêu của quyển sách chỉ nhằm đến những nội dung căn bản của kế toán, dành cho những người mới bắt đầu

ƒ Tuy nhiên, sau khi nắm vững nguyên lý kế toán bạn có thể tiếp tục nghiên cứu chi tiết hơn, rèn luyện kỹ năng, tìm hiểu thêm những quy định hay truyền thống về hệ thống kế toán ở các nước để trở thành kế toán viên; Toàn cầu hoá mở ra cơ hội cho các chuẩn mực kế toán các quốc gia ngày càng gần nhau hơn

ƒ Bạn đọc cũng sẽ có dịp nhận ra rằng mọi hệ thống kế toán của các công ty, tập đoàn hay quốc gia thoạt nhìn tưởng chừng khác biệt, nhưng thảy đều dựa trên những

nguyên lý khoa học này

II Nội dung và kết cấu quyển sách:

Do là sách phục vụ tự học, nên đọc là quan trọng:

ƒ Ngôn ngữ diễn giải, đơn giản, gần gũi, đời thực

ƒ Đầu mỗi chương nêu các mục tiêu cụ thể của chương Trong bài đọc, nhắc lại lần nữa từng mục tiêu chứa

trong các hộp nhỏ, in nghiêng Hãy luôn bám sát mục

Trang 5

ƒ Cuối mỗi chương có bài tập tự thực hành ôn luyện

kiến thức và rèn luyện kỹ năng Hầu hết bài tập đều có hướng dẫn, lời giải

ƒ Cuối mỗi chương đều có tóm tắt chương và cũng là

“Những điều cốt lõi” để thuận tiện hệ thống lại kiến thức đã học

ƒ Kèm theo quyển sách là CD-ROM chứa các bài giảng

được tóm tắt và chuẩn bị trên nền PowerPoint Cũng

có thể tìm thấy trên website: www.cpa.edu.vn

CHÚC BẠN ĐỌC MAY MẮN !

Tác giả

Trang 6

Mọi trao đổi, góp ý với tác giả xin vui lòng gửi về địa chỉ:

tanbinh@hcm.vnn.vn

Trang 7

Chương 1

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ

KẾ TOÁN

Nội dung học tập của chương này:

1 Hiểu được tại sao thông tin do kế toán cung cấp lại trợ giúp trong việc ra quyết định

2 Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị

3 Vai trò của kiểm toán

ùng nổ công nghệ thông tin và hội nhập kinh tế quốc tế bên cạnh những chuyển động mạnh mẽ trong cơ cấu kinh tế và sở hữu doanh nghiệp ở Việt Nam đã mở ra cho các doanh nghiệp vận hội kinh doanh mới, đồng thời cũng chứa đựng chính trong lòng nó đầy thách thức

Thông tin về doanh nghiệp trở nên gần gũi và ngày càng có tính minh bạch trước công chúng rộng rãi ở phạm vi toàn xã hội, đặc biệt là đối với các công ty cổ phần

Vai trò của kế toán trong nền kinh tế hiện đại càng chứng tỏ là một cửa ngõ quan trọng, là cầu nối giữa hầu hết mọi đối tượng

có liên quan đến doanh nghiệp Từ nhà quản trị doanh nghiệp cho đến các cổ đông, ngân hàng cho vay hay cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế hay hội đồng quản trị, các đối tác làm

B

Trang 8

ăn trong nước và quốc tế thảy đều có nhu cầu hiểu biết về doanh nghiệp với những mục tiêu khác nhau

Hệ thống kế toán sẽ thực hiện chức năng thông tin một cách nhanh chóng và chính xác đến với những người muốn ra quyết định liên quan đến doanh nghiệp cũng như cho bất kỳ ai có cùng mối quan tâm

Cuốn sách sẽ khởi đầu bằng việc dẫn dắt bạn đọc đến với thế giới của kế toán, và chúng ta sẽ sớm nhận ra rằng những gì mà

kế toán mang lại là nhằm để quản lý các hoạt động kinh

doanh và tình hình tài chính một cách dễ dàng, giúp cho các

nhà đầu tư hay các cổ đông biết cách sử dụng các thông tin kế toán để có sự hiểu biết tốt hơn về doanh nghiệp mà họ đang có quyền lợi ở đó

Trước khi bắt đầu, để giúp bạn đọc thêm tự tin chúng tôi xin

có một lời khẳng định rằng, mọi doanh nghiệp dù lớn hay

nhỏ, cũ hay mới, sản xuất hay dịch vụ, tư nhân hay nhà nước,

và dù bất kể chế độ kinh tế nào cũng đều có cùng một quy

trình kế toán căn bản giống hệt như nhau, trên phạm vi toàn

cầu

Cuốn sách, vì vậy sẽ không lệ thuộc vào, và cũng không đề cập đến chế độ kế toán riêng lẻ của một quốc gia cụ thể nào Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu bạn có thể hiểu, thậm chí tự rèn

Trang 9

Nam hay Mỹ, Trung Quốc hay Châu Âu, chỉ bởi vì kế toán là

một khoa học, và nguyên lý kế toán thì chỉ có một mà thôi

Tuy nhiên, ngoài chuẩn mực kế toán quốc tế1 do Liên đoàn kế toán thế giới thống nhất và nỗ lực cập nhật thường xuyên thông qua các kỳ họp, mỗi quốc gia thường xây dựng chuẩn mực kế toán của riêng mình Ở

Việt Nam, khi thực hành kế toán

các bạn sẽ tham khảo các chuẩn

mực kế toán Việt Nam, cùng một

số các quy định hướng dẫn2 Nhưng

bạn sẽ sớm nhận ra rằng các chuẩn

mực này cũng dựa trên nguyên lý

chung và thông lệ quốc tế

Xu thế hội nhập kinh tế thế giới cũng sẽ góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự thống nhất các chuẩn mực kế toán chung

Kế toán nói chung, là quá trình xác định, ghi chép, tổng

hợp và báo cáo thông tin kinh tế cho những người ra quyết

định Phạm vi quyển sách này là kế toán tài chính, tập trung

vào nhu cầu cụ thể của những người bên ngoài doanh nghiệp chẳng hạn như: các cổ đông, nhà cung cấp hàng hóa, ngân hàng cho vay, thuế và các cơ quan quản lý nhà nước

1 IAS: International Accounting Standards

2 Tham khảo: www.mof (trang web của Bộ Tài chính Việt Nam)

Kế toán là quá trình ghi chép,

tổng hợp và báo cáo thông tin kinh tế

Kế toán tài chính quan tâm

đến các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp

Mục tiêu học tập 1: Giải thích

tại sao thông tin do kế toán cung cấp lại trợ giúp trong việc ra quyết định.

Trang 10

Theo đó, cả những người bên trong công ty, tức các nhà quản trị lẫn bên ngoài công ty sử dụng các thông tin kế toán này trong việc ra quyết định như thế nào, cái gì, khi nào, quyết định mua hay quyết định bán

BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN

Nhiệm vụ của kế toán là tổ chức và tổng hợp các thông tin kinh tế để những người ra quyết định có thể sử dụng chúng Các thông tin được trình bày dưới dạng các bảng biểu được

gọi là các báo cáo tài chính Để lập các báo cáo này, các kế

toán viên phải xác định, ghi chép, lượng hóa, tích lũy, tổng hợp, phân loại, báo cáo và diễn giải các sự kiện kinh tế ảnh hưởng tới công ty về mặt tài chính

Hàng loạt các bước liên quan tới việc ghi chép và chuyển

thông tin vào trong các báo cáo tài chính được gọi là hệ thống

kế toán Các kế toán viên phân tích các thông tin cần thiết cho

các nhà quản trị và những người ra quyết định và thiết lập một

hệ thống kế toán sao cho đáp ứng tốt nhất những nhu cầu nêu trên

Giá trị đích thực của bất kỳ hệ thống kế toán nào là ở chỗ chất lượng các thông tin mà nó cung cấp, chứ không phải là những chế độ hay hệ thống tài khoản, là quy định hay các mẫu biểu một cách máy móc ở từng quốc gia khác nhau

Trang 11

Tất cả các cơ quan đơn vị và các doanh nghiệp đều có hệ thống kế toán, từ một tổ hợp sản xuất nhỏ cho đến các công ty

đa quốc gia hoạt động trên phạm vi toàn cầu

Kế toán là công cụ trợ giúp trong việc ra quyết định

Các thông tin kế toán hữu dụng cho bất kỳ ai cần dựa vào đó

để ra các quyết định Những người ra các quyết định là các nhà quản trị, cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng và cả các nhà chính trị Ví dụ:

ƒ Phòng kỹ thuật của Công ty cơ điện lạnh nghiên cứu phát triển máy lạnh chạy bằng năng lượng mặt trời, kèm theo đó một kế toán viên cũng đã thực hiện một báo cáo đánh giá khả năng sinh lời của sản phẩm, bao gồm việc ước tính doanh thu, chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý Các nhà quản trị công ty sẽ sử dụng báo cáo này để quyết định có nên tiến hành sản xuất và đưa sản phẩm này ra thị trường hay không

ƒ Một giám đốc đang điều hành một công ty nhỏ chỉ có 6 nhân viên hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và kiểm toán Để quyết định xem sẽ tăng lương, thăng chức hoặc sa thải ai, giám đốc cần có báo cáo hằng tháng về năng suất làm việc của từng người và phải so sánh năng suất này với tiền lương và các chi phí khác liên quan đến công việc hằng tháng của mỗi người

Trang 12

ƒ Một nhà đầu tư đang cân nhắc nên mua cổ phiếu của REE hay của SAMCO thì cần phải tham khảo các báo cáo kế toán được công bố và so sánh kết quả tài chính trong thời gian gần đây giữa hai công ty Những thông tin trong các báo cáo sẽ giúp người mua cổ phiếu ra quyết định đầu tư

ƒ Một đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố đang phản biện

kế hoạch xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp sẽ tác động như thế nào đến ngân sách thành phố Các thông tin kế toán cho biết kế hoạch này nếu được thực hiện sẽ tiêu tốn bao nhiêu ngân sách và sẽ huy động bằng nguồn kinh phí nào

ƒ Một ngân hàng xem xét cho một công ty vay tiền để mở rộng sản xuất thì cần phải kiểm tra kết quả kinh doanh trong quá khứ, tình hình tài chính hiện tại, và dự đoán công ty sẽ sử dụng số tiền vay vào hoạt động mới như thế nào

Kế toán giúp cho việc ra quyết định bằng cách chỉ ra đồng tiền

sẽ được chi tiêu ở đâu và khi nào, các cam kết đã được thực hiện ra sao, đánh giá hiệu quả kinh doanh, và đưa ra các kiến nghị tài chính cho việc lựa chọn kế hoạch này hay bác bỏ kế hoạch khác Kế toán cũng giúp dự báo tác động của các quyết định, và chỉ ra các vấn đề khó khăn, những bất hợp lý, những vấn đề hiện tại cũng như các cơ hội trong tương lai

Mối liên hệ cơ bản trong tiến trình ra quyết định sau:

Trang 13

Mọi quan tâm của chúng ta đều nằm trong bốn hộp trên Tất

cả các khóa học về kế toán tài chính đều bao gồm các học phần phân tích, xác định khoản mục ảnh hưởng, ghi chép và thiết lập các báo cáo tài chính

Kế toán tài chính và Kế toán quản trị

Các báo cáo tài chính được đề cập

trong quyển sách này là bao trùm hầu

hết mọi lĩnh vực của kế toán Nhưng

kế toán tài chính thường được phân

biệt với kế toán quản trị Sự khác

nhau chủ yếu là do chúng được sử dụng cho hai nhóm người ra

quyết định khác nhau Kế toán quản trị chỉ nhằm để phục vụ

cho những người ra quyết định ở bên trong công ty như các nhà quản trị cấp cao, giám đốc hay trưởng các phòng ban, đơn

vị

2 câu hỏi chủ yếu liên quan tới sự thành công về tài

chính của một doanh nghiệp mà những người ra quyết định muốn được giải đáp là:

Tình hình tài chính vào một ngày cụ thể nào đó ra sao?

Và hiệu quả kinh doanh trong thời gian vừa qua như thế nào?

Trang 14

Các kế toán viên trả lời hai câu hỏi trên bằng ba báo cáo

tài chính chủ yếu: bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và

báo cáo ngân lưu

Bảng cân đối kế toán phản ảnh tình hình tài chính của doanh

nghiệp vào một thời điểm cụ thể, ví dụ ngày 31/12/2005 Hai báo cáo còn lại phản ánh hiệu quả hoạt động của cả một thời

kỳ, ví dụ năm 2005

Sự tín nhiệm và vai trò kiểm toán

Các nhà quản trị là những người có trách nhiệm cung cấp các báo cáo tài chính của công ty, nhưng có thể họ sẽ chủ quan vì vậy phải cần đến một bên thứ ba, đó là các kiểm toán viên

Kiểm toán viên sẽ xem xét các thông tin mà các nhà quản trị

đưa ra trong các báo cáo tài chính nhằm đảm bảo rằng chúng thể hiện đúng đắn và chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Báo cáo kiểm toán

Nhằm đánh giá các báo cáo tài

chính, các kiểm toán viên tiến hành

kiểm toán Đó là một cuộc kiểm tra

các giao dịch, các báo cáo tài chính

tuân theo các nguyên tắc chung Việc kiểm tra bao gồm: chi tiết các bút toán và các quy trình khi xét thấy cần thiết Kết quả

Báo cáo kiểm toán mô tả

việc kiểm tra của các kiểm toán viên

Mục tiêu học tập 3:

Vai trò của kiểm toán

Trang 16

CÁC ĐIỂM CỐT YẾU CỦA CHƯƠNG 1:

1 Thông tin kế toán hỗ trợ cho việc ra quyết định Các

báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho các nhà quản lý, và các đối tượng bên ngoài như: ngân hàng, các cổ đông, thuế, cơ quan quản lý nhà nước để họ tham khảo và ra quyết định liên quan đến doanh nghiệp Thông tin do các báo cáo tài chính thể

hiện: tình hình tài chính tại một thời điểm, và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ

2 Phân biệt kế toán tài chính và kế toan quản trị Sự

khác nhau chủ yếu giữa hai khái niệm này là do chúng được sử dụng cho hai nhóm người ra quyết định khác nhau Kế toán tài chính chủ yếu phục vụ cho những người bên ngoài công ty, chẳng hạn như các cổ đông, nhà cung cấp, ngân hàng, sở thuế

và các cơ quan quản lý nhà nước Trong khi Kế toán quản trị

chỉ nhằm để phục vụ cho những người bên trong công ty như các nhà quản trị cấp cao, giám đốc hay trưởng các phòng ban, đơn vị

3 Kiểm toán giúp tăng cường chất lượng thông tin kế toán Sự tách biệt quyền sở hữu với quyền quản lý ở công ty

đã phát sinh nhu cầu kiểm toán, tức cần một bên thứ ba để

Trang 17

công tác hạch toán của công ty và kiểm tra chi tiết các nghiệp

vụ và số dư cuối kỳ để đảm bảo rằng các báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực tình hình tài chính của công ty

Trang 18

Chương 2

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Nội dung học tập của chương này:

4 Mô tả các thành phần của bảng cân đối kế toán

5 Phân tích các giao dịch, còn gọi là các nghiệp vụ kinh tế và ảnh hưởng của chúng đến bảng cân đối kế toán

6 Phân biệt các hoạt động doanh nghiệp: kinh doanh, đầu tư và

tài chính thể hiện trên báo cáo ngân lưu

ó thể nói báo cáo đầu tiên mà hệ thống kế toán phải thực hiện là bảng cân đối kế

toán, thể hiện tình hình

tài chính của công ty tại một thời

điểm cụ thể

Bảng cân đối kế toán gồm

hai phần luôn cân bằng nhau

Phần bên trái liệt kê toàn bộ các

tài sản, thể hiện tất cả các nguồn lực của công ty, cụ thể là tất cả những gì mà công ty sở hữu, được quyền quản lý và sử dụng, từ

tiền mặt cho tới bất động sản Phần bên phải liệt kê các nghĩa vụ

nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, thể hiện nguồn hình thành nên tài sản, trả lời câu hỏi tài sản từ đâu mà có

Bảng cân đối kế toán vì thế còn được gọi là bảng tổng kết tài

sản, bảng đối chiếu hoặc đơn giản là bảng cân bằng

Để minh họa bảng cân đối kế toán, ví dụ anh Thanh, một nhân viên ở công ty bánh kẹo BAKECO nghỉ việc đứng ra mở công

ty riêng Tháng 12/2005, anh Thanh quyết định đầu tư số tiền 400 triệu đồng, lập công ty lấy tên Baco Kế đến anh dùng danh nghĩa công ty vay ngân hàng 100 triệu đồng Tất cả nhằm mục đích chuẩn

ba báo cáo tài chính chủ yếu, nó cho biết tình hình tài chính của công ty

tại một thời điểm cụ thể, ví dụ tại

ngày 31/12/2005

Mục tiêu học tập 1:

Mô tả các thành phần của bảng cân đối kế toán.

Trang 19

Công ty Baco

Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12/2005 Đơn vị: triệu đồng

Tài sản Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu

Tiền mặt 500 Nợ phải trả (vay ngân hàng) 100 …… Vốn chủ sở hữu (vốn của anh Thanh) 400 Tổng tài sản 500 Tổng Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu 500

Các thành phần trong bảng cân đối kế toán cho biết tình

trạng tài chính của công ty Baco vào ngày 31/12/2005

Tài sản của Baco tại thời điểm này trị giá 500 triệu đồng được trình bày ở cột bên trái Chúng cân bằng với cột bên phải gồm

nợ phải trả và vốn chủ sở hữu (vay ngân hàng 100 triệu và 400 triệu của anh Thanh bỏ ra)

Phần bên trái và bên phải luôn bằng nhau, nên mới được

gọi là bảng cân đối

Mô tả các thành phần trong đẳng thức kế toán:

Tài sản là các nguồn lực được kỳ vọng từ đó sẽ tạo ra lợi ích

trong tương lai Ví dụ, tiền mặt, các khoản phải thu khách hàng, hàng hoá tồn kho, đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị

Nợ phải trả là các trách nhiệm nợ của công ty đối với các tổ

chức, cá nhân Ví dụ: lương phải trả nhân viên, khoản phải trả người bán, vay ngân hàng

Vốn chủ sở hữu là phần còn lại, sau khi tài sản của công ty

được dùng để thanh toán tất cả các khoản nợ Khi một doanh

Đẳng thức kế toán:

TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VCSH Tài sản là các nguồn lực, nhờ đó sẽ tạo ra

lợi ích trong tương lai

Nợ phải trả là các nghĩa vụ nợ đối với các

tổ chức, cá nhân

Vốn chủ sở hữu là phần còn lại sau khi

trừ tổng nợ phải trả.

Trang 20

nghiệp bắt đầu hoạt động, vốn chủ sở hữu được xác định bằng tổng

số tiền đầu tư của chủ doanh nghiệp

Do đó, từ đẳng thức kế toán căn bản trên đây, vốn chủ sở hữu có thể hiểu và viết lại như sau:

VỐN CHỦ SỞ HỮU = TÀI SẢN – NỢ PHẢI TRẢ

Các giao dịch tác động lên bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán chịu tác

động của mỗi giao dịch của đơn

vị hạch toán Đơn vị hạch toán

là một tổ chức độc lập hoặc một

bộ phận trực thuộc hoạt động

như một chủ thể kinh tế độc lập

Giao dịch là các sự kiện có tác động lên tình hình tài chính

công ty và có thể ghi nhận bằng đơn vị tiền tệ

Để gọi là một giao dịch (có thể ghi chép được), phải trả lời

được cả ba câu hỏi Giao dịch ảnh hưởng đến:

Khoản mục nào; Tăng hay giảm; Bao nhiêu

Mỗi giao dịch chỉ có thể rơi vào một trong bốn trường hợp:

T À I S Ả N

NG UỒ

N HÌN

H TH ÀN

H

(Nợ phải trả và

Đơn vị hạch toán là một tổ chức độc lập Giao dịch là sự kiện có tác động đến

tình hình tài chính

Mục tiêu học tập 2:

Phân tích các giao dịch

Trang 21

i s ả n t ă n g , T à

i s ả n g i ả m Tr

ồn giảm Tr

i s ả n g i ả m

Ngu

ồn giảm

Trang 22

ng hợ

p 4:

à

i s ả n t ă n g

ồn tăng

Vì vậy, sau mỗi giao dịch đẳng thức vẫn cân bằng Một kế toán viên lập bảng cân đối kế toán mà không cân bằng thì chắc chắn

là đã sai ở một chỗ nào đó

Giao dịch 1: Đầu tư ban đầu Giao dịch đầu tiên của công ty Baco

là chủ doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư vào ngày 31/12/2005 Anh Thanh có thể cất 400 triệu đồng tiền mặt trong két sắt hoặc có thể mang gởi tại một tài khoản mang tên công ty Baco ở ngân hàng3 Đẳng thức kế toán được thiết lập như sau:

Trang 23

Lưu ý: Số (1) trong ngoặc đơn dùng để đánh dấu số thứ tự giao dịch, nhằm giúp bạn đọc dễ theo dõi

Giao dịch này làm tăng tài sản, cụ thể là tiền mặt và đồng thời tăng vốn chủ sở hữu, cụ thể là vốn của Anh Thanh Tổng số

tiền ở bên trái của đẳng thức phải bằng tổng số tiền ở bên phải,

nhất thiết chúng phải bằng nhau

Giao dịch 2: Vay tiền ngân hàng Ngày 02/01/2006, công ty Baco

vay ngân hàng thông qua một hợp đồng tín dụng số tiền 100 triệu đồng Số tiền này được cộng thêm vào số tiền mặt hiện có của công

Trang 24

ty Tác động của giao dịch vay ngân hàng lên đẳng thức kế toán như sau:

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Tiền mặt Vay ngân hàng Vốn anh Thanh

Giao dịch 3: Mua hàng nhập kho trả tiền mặt Ngày 02/01/2006

mua bánh kẹo từ nhà máy về nhập kho trị giá 150 triệu đồng

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Tiền mặt Hàng tồn kho Vay ngân hàng Vốn anh Thanh

tài sản khác là Tiền mặt với cùng một giá trị như nhau Hàng tồn

kho là tài sản mà công ty nắm giữ với mục đích để bán ra cho

khách hàng, kiếm lời Từng loại tài sản đã thay đổi về giá trị, tuy nhiên tổng cộng giá trị tài sản vẫn không đổi Ngoài ra, phần bên phải cũng không có gì thay đổi

Baco có thể lập bảng cân đối kế toán

500

500

Hàng tồn kho là

500 500

Trang 25

Công ty Baco

Bảng cân đối kế toán, ngày 02/01/2006 Đơn vị: triệu đồng

Tài sản Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu

Tiền mặt 350 Nợ phải trả (vay ngân hàng) 100 Hàng tồn kho 150 Vốn chủ sở hữu (vốn anh Thanh) 400

Tổng tài sản 500 Tổng Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu 500

Phân tích các giao dịch phát sinh

Kế toán viên ghi chép các giao dịch trên

các tài khoản Mỗi tài khoản là một ghi

chép tóm tắt về những thay đổi của một

loại tài sản, một loại nợ phải trả hay một

loại vốn chủ sở hữu, và số dư của tài khoản

là tổng hợp các bút toán được ghi vào tài khoản qua từng ngày

Phân tích các giao dịch phát sinh, còn gọi tắt là “định

khoản” là trọng tâm của công tác kế toán Có thể nói một kế toán

viên giỏi và có kinh nghiệm được thể hiện qua khả năng này4

Đối với mỗi giao dịch, kế toán viên cần phải xác định ba điều: (1) tài khoản nào sẽ bị ảnh hưởng, (2) số dư tài khoản sẽ tăng hay giảm, và (3) số tiền tăng giảm của mỗi tài khoản

Bảng 2-1 dưới đây trình bày một loạt các giao dịch phát sinh

có thể được phân tích theo đẳng thức kế toán Các giao dịch được đánh số để dễ theo dõi Hãy xem xét 3 giao dịch đầu tiên vừa trình bày trên đây được phân tích như thế nào trong Bảng 2-1 này

Và tương tự, hãy phân tích các giao dịch phát sinh tiếp theo (từ giao dịch 4 đến giao dịch 10) như sau:

4 Ngày 03/01, Công ty Baco mua một lô bánh kẹo trị giá 10 triệu đồng từ nhà máy SABICO Nhà máy yêu cầu thanh toán 4 triệu đồng vào ngày 10/01, số còn lại chậm trả trong vòng 2 tháng

4 Một khi hệ thống kế toán được “phần mềm hoá”, có lẽ nhiệm vụ của kế toán viên chỉ

còn là phân tích, định khoản mà thôi

Tài khoản là một ghi

chép tóm tắt về những thay đổi của một tài sản, một loại nợ phải trả hay một loại vốn chủ sở hữu

Trang 26

5 Ngày 04/01, Baco mua một số thiết bị cho cửa hàng với giá 20 triệu đồng Thanh toán ngay 4 triệu đồng Số còn lại trả chậm trong 1 tháng

6 Ngày 05/01, Baco bán cửa hàng trưng bày cho một công ty bên cạnh do Anh Thanh không còn thích cửa hàng này nữa Giá bán

là 1 triệu đồng, bằng đúng giá gốc của chúng Bên mua đồng ý thanh toán trong vòng 1 tuần

7 Ngày 06/01, Baco trả lại một số hàng tồn kho (là số hàng mua vào ngày 03/01) với giá trị là 2 triệu đồng cho nhà máy và được trừ số tiền Baco đang thiếu nợ, cụ thể là trừ 2 triệu đồng trong

số nợ của Baco đối với nhà máy

8 Ngày 10/01 Baco trả 4 triệu đồng cho nhà máy đối với giao dịch số 4 trên đây

9 Ngày 12/01 Baco thu được số tiền 1 triệu đồng mà công ty bên cạnh đã nợ do mua cửa hàng trưng bày ở giao dịch số 6

10 Ngày 12/01 Anh Thanh tân trang lại ngôi nhà của mình với số tiền 20 triệu đồng, trả bằng séc chuyển khoản từ tài khoản cá nhân ở ngân hàng

Lần đầu tiếp cận với kế toán và chỉ cần đọc vài giao dịch trên đây thôi, có thể bạn sẽ dễ chán, những “mua” với “bán” cứ lập đi lập lại như một điệp khúc của một bài hát dở Nhưng hãy cứ hình dung ở một cửa hàng hay ở một công ty xem mỗi ngày có biết bao nhiêu giao dịch xảy ra Hằng vạn các giao dịch trong năm

là chuyện bình thường ở những công ty lớn

Từ đó cũng để thấy rằng, nếu không có kế toán thì làm thế nào? Bạn có quyền nghĩ về một chiếc máy tính hay phần mềm để giúp bạn Tuy nhiên, tất cả đều phải do bàn tay con người “nhập dữ liệu” và tất cả, đều phải đi theo những nguyên tắc khoa học của kế toán

Bảng 2-1

Công ty Baco

Phân tích các giao dịch phát sinh

Trang 27

Diễn giải

nội dung

Tiền mặt

Khoản phải thu

Hàng tồn kho

Thiết

bị =

Vay ngân hàng

Khoản phải trả

Vốn anh Thanh

Hỏi: Giao dịch 10 không thấy xuất hiện trong Bảng 2-1?

Trả lời: Đó là giao dịch cá nhân của anh Thanh nên không có liên quan gì tới hoạt động của công ty Baco, một đơn vị hạch toán

Diễn giải, phân tích các giao dịch như sau:

Giao dịch 4: Mua chịu Giữa các đơn vị thường giao dịch với nhau

dưới hình thức mua bán chịu Tiền nợ sẽ được ghi ở tài khoản

“Khoản phải trả” của bên mua Do đó khoản phải trả là khoản nợ

phát sinh do việc mua chịu hàng hóa hay dịch vụ Bảng 2-1 thể hiện Hàng tồn kho (là tài sản) của Baco tăng lên, và Khoản phải trả (là

nợ phải trả) cũng tăng lên số tiền như nhau là 10 triệu đồng

Tài sản = Nợ phải trả + VCSH

Tiền mặt tồn kho Hàng = Vay ngân hàng phải trả Khoản Vốn anh Thanh

Số dư đầu kỳ 5

5 Kỳ là cách gọi tắt theo thói quen của chữ “thời kỳ” (period) Kỳ có thể là 1 năm, 9

tháng, 6 tháng, quý, tháng, tuần Thậm chí trong các ví dụ trên chỉ là 1, 2 ngày

Trang 28

(trường hợp này là hai tài khoản tài sản và một tài khoản nợ) Thiết

bị của công ty tăng lên một số tiền đúng với giá trị của nó, bất kể việc thanh toán đã dứt điểm hay chưa Do đó thiết bị của Baco (là tài sản) sẽ tăng lên 20 triệu đồng Tiền mặt (là tài sản) giảm 4 triệu đồng và Khoản phải trả (là nợ phải trả) tăng lên 16 triệu đồng

Tài sản = Nợ phải trả + VCSH

Tiền mặt tồn kho Hàng Thiết bị = Vay ngân hàng phải trả Khoản Anh Thanh Vốn của

Giao dịch 6: Bán chịu Tương tự mua chịu, chỉ có khác Baco bây

giờ là bên bán Khoản phải thu (là tài sản) tăng lên 1 triệu đồng, và thiết bị (là tài sản) sẽ giảm đi 1 triệu đồng Trong trường hợp này, giao dịch phát sinh chỉ tác động tới các tài khoản tài sản Một tài sản tăng và một tài sản giảm tương ứng nên không làm thay đổi tổng tài sản Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu không có gì thay đổi

Tài sản = Nợ phải trả + VCSH

Tiền mặt

Khoản phải thu

Hàng tồn kho

Thiết

bị =

Vay ngân hàng

Khoản phải trả

Vốn của Anh Thanh

Số dư cuối kỳ 346 1 160 19 = 100 26 400

Giao dịch 7: Trả lại hàng cho người bán Khi công ty trả lại hàng

(có thể do không đúng qui cách hoặc do nhiều nguyên nhân khác nhau) cho người bán, tài khoản hàng tồn kho của công ty sẽ giảm

Trang 29

và nghĩa vụ nợ của công ty cũng giảm tương ứng Trong trường

hợp này, số tiền giảm mỗi bên là 2 triệu đồng

Tài sản = Nợ phải trả + VCSH

Tiền mặt phải thu Khoản tồn kho Hàng Thiết bị =

Vay ngân hàng

Khoản phải trả Anh Thanh Vốn của

Giao dịch 8: Thanh toán tiền cho các chủ nợ Chủ nợ là cá nhân

hoặc một đơn vị mà công ty nợ tiền Đối với Baco, nhà máy bánh

kẹo bán chịu là một chủ nợ thường xuyên Thanh toán cho người

bán sẽ làm giảm tài sản (tài khoản tiền mặt) và giảm nghĩa vụ nợ

(khoản phải trả) cùng số tiền giống nhau là 4 triệu đồng

Tài sản = Nợ phải trả + VCSH

Tiền mặt

Khoản phải thu

Hàng tồn kho Thiết bị =

Vay ngân hàng

Khoản phải trả

Vốn của Anh Thanh

520 520

Giao dịch 9: Thu nợ từ khách hàng Doanh nghiệp láng giềng của

Công ty Baco là con nợ, và Baco là chủ nợ Thu tiền từ doanh

nghiệp này sẽ làm tăng tài sản của Baco (tiền mặt) và làm giảm một

tài sản khác (khoản phải thu) với cùng số tiền như nhau là 1 triệu

đồng

Tài sản = Nợ phải trả + VCSH

Tiền mặt

Khoản phải thu

Hàng tồn kho Thiết bị =

Vay ngân hàng

Khoản phải trả

Vốn của Anh Thanh

Trang 30

520 520

Lập bảng cân đối kế toán

Tổng các thay đổi (tăng, giảm) có thể được tính ở bất kỳ thời điểm

nào cho mỗi tài khoản như đã trình bày ở Bảng 2-1 Bảng cân đối

kế toán sau đây được lập dựa trên các số liệu tổng hợp ở hàng cuối

cùng của Bảng 2-1

Hãy suy nghĩ và xem xét thật kỹ lưỡng một lần nữa để thấy

rằng bảng cân đối kế toán thể hiện tác động tài chính của các giao

dịch phát sinh tại một thời điểm nhất định, trong trường hợp này là

ngày 12/01/2006

Công ty Baco

Bảng cân đối kế toán, ngày 12/01/2006 Đơn vị tính: triệu đồng

Tài sản Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu

Thiết bị 19 Vốn chủ sở hữu (vốn của anh Thanh) 400

Tổng cộng 520 Tổng cộng 520

Như đã lưu ý, công ty Baco hoàn toàn có thể thiết lập bảng

cân đối kế toán mới sau mỗi giao dịch phát sinh Tất nhiên là việc

làm này sẽ rất mất thời gian, không khả thi và cũng không cần thiết

Do đó, bảng cân đối kế toán thường được thiết lập mỗi tháng, quý,

nửa năm hoặc mỗi năm một lần

Nói như vậy, để thấy rằng bảng cân đối kế toán có thể được thiết lập

vào bất kỳ ngày nào Nếu bạn nhận chức giám đốc một đơn vị, bạn có thể yêu

cầu lập bảng cân đối kế toán vào ngày quyết định có hiệu lực, mà không phải

Trang 31

Mặt khác, Luật kế toán Việt Nam (2004), có điều chỉnh theo thông lệ

quốc tế trước yêu cầu hội nhập cũng đã cho phép “quyết toán cuối năm” không

nhất thiết là vào ngày 31/12 dương lịch Trường đại học có thể quyết toán vào

ngày 30/8 dương lịch để phù hợp với năm học; Các đơn vị có thể chọn ngày

quyết toán phù hợp với thời vụ kinh doanh; Công ty Microsoft vĩ đại của Tỉ phú

Bill Gates thiên tài lập báo cáo tài chính vào ngày 30/6

Học thì luôn hỏi Hỏi bất kỳ ai, kể cả hỏi chính mình Trong trường

hợp này, bạn sẽ tự hỏi tại sao các Công ty Việt Nam, Trung Quốc lại không

chọn năm Âm lịch để quyết toán tài chính cho phù hợp với… mùa trăng?

Ví dụ về bảng cân đối kế toán thực tế của một

công ty

Để rõ ràng hơn về bảng cân đối kế toán và đẳng thức kế toán, hãy

xem xét các thông tin chủ yếu của một công ty Việt Nam: Công ty

Cổ phần Cơ điện lạnh - REE được trình bày ở Bảng 2-2

Bảng cân đối kế toán năm 2003 của REE cho thấy tài sản cố

định chiếm đến 61% tổng tài sản, tăng hơn so với năm 2002 chỉ là

57%, đó cũng là dấu hiệu đặc thù của một công ty sản xuất ngành

công nghiệp Trong khi đó, hoạt động tài chính (huy động vốn)

chủ yếu dựa vào vốn cổ đông và ổn định Vốn cổ đông chiếm 41%

tổng nguồn vốn ở năm 2002, và 40% ở năm 2003

Bảng 2-2

Công ty REE

Bảng cân đối kế toán (rút gọn)8 (Đơn vị tính: ngàn đồng Việt Nam)

TÀI SẢN 31/12/2002 31/12/2003

A.TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN 198.307.028 188.854.417

I Tiền mặt và tương đương tiền mặt 25.333.281 15.822.450

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - 16.236.100 III Các khoản phải thu 65.718.199 89.236.228

Trang 32

Giá trị hao mòn lũy kế (31.283.681) (45.908.444)

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 51.377.357 50.224.253

III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 157.799.863 2.994.952

IV Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn - 47.399

V Chi phí trả trước dài hạn 364.969 786.144

Trong khi bảng cân đối kế toán cho

biết các thông tin quan trọng về

hiện trạng tài chính của công ty tại

một thời điểm nhất định, thì cũng

quan trọng không kém khi cần phải tìm hiểu tình hình hoạt động

của công ty trong cả một thời kỳ

Mục tiêu học tập 3:

Phân loại các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính trong báo cáo ngân lưu.

Trang 33

để tiến hành kinh doanh, huy động vốn (tài chính) để mua sắm các

tài sản trên, và sử dụng các tài sản và tiền huy động được để tiến

hành hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu kiếm lời

Mỗi hoạt động đều có dòng tiền thu vào, chi ra Để giải thích

“tiền từ đâu đến” và “tiền đi về đâu” là lý do để các công ty thiết

lập báo cáo ngân lưu9

Việc lập báo cáo ngân lưu thật đơn giản Đầu tiên, liệt kê các

hoạt động làm tăng nguồn tiền (còn gọi là dòng tiền vào) và những

hoạt động làm giảm nguồn tiền (còn gọi là dòng tiền ra) Thứ hai,

đặt các dòng tiền vào và dòng tiền ra vào một trong ba hoạt động nêu trên tương ứng: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính

Xem xét Baco từ ngày thành lập 31/12/2005 cho đến hết ngày 12/01/2006 Phần I của Bảng 2-3 liệt kê các giao dịch tác động đến tiền mặt, phần II trình bày báo cáo ngân lưu Lưu ý rằng dòng cuối cùng của báo cáo ngân lưu là tổng thay đổi ròng trong tồn quỹ tiền mặt (còn gọi là tổng ngân lưu ròng) Cộng tổng ngân lưu ròng đó với số dư tiền mặt đầu kỳ (ngày 31/12/2005 hay 01/01/2006) sẽ bằng số dư tiền mặt cuối kỳ (ngày 12/01/2006) Trong ví dụ Baco, nguyên nhân chủ yếu làm tăng số dư tiền

mặt là 500 triệu đồng từ hoạt động tài chính (huy động vốn)

Không có đồng nào từ hoạt động kinh doanh Không có gì là bất thường khi có một dòng tiền chi ra rất lớn để phục vụ cho hoạt động trong thời kỳ đầu mới thành lập hay đang trong giai đoạn phát triển nhanh, thiếu tiền Dòng tiền chi ra cho hoạt động kinh doanh thường lớn hơn dòng tiền thu vào ở giai đoạn này Trường hợp Baco, chưa có doanh thu nên mọi ngân lưu từ hoạt động kinh doanh đều là dòng chi ra, chênh lệch giữa dòng thu và dòng chi (ngân lưu ròng10) của hoạt động kinh doanh là một số âm, là: -154 triệu đồng

9 Hãy hình dung giống như dòng sông tuổi thơ của bạn, có dòng nước chảy về và

dòng nước lại trôi đi miệt mài theo tháng năm Dòng tiền vào và dòng tiền ra (ngân

lưu hay lưu chuyển tiền tệ) là mạch máu nuôi cơ thể doanh nghiệp hoạt động Điều

dẫn mạch máu đến nơi cần thiết cũng giống như điều khiển dòng nước trên con sông quê chảy vào ruộng rẫy, vào kênh mương tưới tiêu nội đồng

10 NCF - Net Cash Flows

Trang 34

Giao dịch phát sinh Số tiền Loại hoạt động

(1) Vốn ban đầu 400 Tài chính

(2) Vay ngân hàng 100 Tài chính

(3) Mua hàng nhập kho, trả tiền mặt -150 Kinh doanh

(5) Mua thiết bị, trả tiền mặt -4 Đầu tư

(8) Trả nợ cho người bán -4 Kinh doanh

(9) Bán thiết bị, thu tiền mặt 1 Đầu tư

PHẦN II:

BÁO CÁO NGÂN LƯU

I Ngân lưu từ hoạt động kinh doanh

Trả tiền mua hàng, trả nợ -154

Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh -154

II Ngân lưu từ hoạt động đầu tư

Chi tiền mua thiết bị -4

Thu tiền bán thiết bị 1

Ngân lưu ròng từ hoạt động đầu tư -3

III Ngân lưu từ hoạt động tài chính

Thu từ vốn đầu tư ban đầu 400

Thu từ vay ngân hàng 100

Ngân lưu ròng từ hoạt động tài chính 500

Tổng ngân lưu ròng (I+II+III) 343

Số dư tiền mặt ngày 31/12/2005 0

Số dư tiền mặt ngày 12/01/2006 343

Trang 35

BÀI TẬP CHƯƠNG 2

Bài tập 1

Hãy phân tích các giao dịch sau đây của công ty Baco Bắt đầu từ

bảng cân đối kế toán ngày 12/01/2006 được trình bày ở bảng 2-1 Hãy lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ cho Công ty Baco, giả định là

vào ngày 16/01/2006 sau khi các giao dịch phát sinh sau đây

i Baco thanh toán 10 triệu nợ vay cho ngân hàng (chưa đề cập

đến tiền lãi vay)

ii Anh Thanh mua đồ dùng cho gia đình có giá trị 5 triệu, sử dụng

tài khoản cá nhân tại ngân hàng ACB

iii Baco mua hàng hóa nhập kho có giá trị 50 triệu Một nửa được

thanh toán ngay, phần còn lại ghi nợ vào tài khoản phải trả

Hàng tồn kho

Thiết

bị

Vay ngân hàng

Khoản phải trả

Vốn chủ

sở hữu

Bảng cân đối kế toán

(i) Trả nợ vay ngân hàng -10 -10

(ii) Hoạt động cá nhân, không

ảnh hưởng

(iii) Mua hàng hóa, một nửa

thanh toán bằng tiền mặt -25 50 25

Bảng cân đối kế toán

Bảng 2-5

Trang 36

Công ty Baco

Bảng cân đối kế toán ngày 16/01/2006

Đơn vị: triệu đồng

Tài sản Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu

Hàng tồn kho 208 Tổng nợ phải trả 135

Thiết bị 19 Vốn chủ sở hữu (anh Thanh) 400

Bài tập 2

Nếu tôi mua 100 cổ phiếu đang lưu hành của công ty REE, nghĩa là

tôi đã đầu tư trực tiếp vào công ty REE, và kế toán công ty phải ghi

nhận giao dịch phát sinh này Bạn có đồng ý với quan điểm này

không? Hãy giải thích tại sao?

Hướng dẫn bài tập 2

Tiền đầu tư trực tiếp vào công ty khi công ty lần đầu phát hành cổ

phiếu ra công chúng Ví dụ, có 100.000 cổ phiếu công ty được phát

hành với giá 32 ngàn đồng mỗi cổ phiếu thì tổng đầu tư vào công ty

là 3,2 tỷ đồng Giao dịch này thể hiện quan hệ giữa công ty và các

cổ đông Nó ảnh hưởng tới tình hình tài chính của công ty như sau:

Tiền mặt : 3.200.000.000

Vốn cổ đông : 3.200.000.000 Nhưng sau đó, 100 cổ phiếu trong số này có thể được bán

cho người khác Và ví dụ tôi mua lại của một người khác trên thị

trường chứng khoán với giá là 39 ngàn đồng mỗi cổ phiếu thì đây

chỉ là giao dịch giữa các cá nhân với nhau, công ty không nhận

được một đồng nào Vì vậy, công ty sẽ không ghi chép giao dịch

mua bán này, và tình hình tài chính của công ty không có gì thay

đổi

Trang 37

CÁC ĐIỂM CỐT YẾU CỦA CHƯƠNG 2:

4 Mô tả các bộ phận của bảng cân đối kế toán Đẳng thức

kế toán được viết thành: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu Đẳng thức này phải luôn cân bằng nhau Bảng cân đối

kế toán thể hiện giá trị của các Tài sản, Nợ phải trả và Vốn

chủ sở hữu ở tại một ngày cụ thể (thời điểm)

5 Phân tích các giao dịch phát sinh và ảnh hưởng của

chúng tới sự thay đổi trong bảng cân đối kế toán Đây là

công tác trọng tâm của kế toán Bất kỳ giao dịch nào cũng ảnh hưởng tới tình hình tài chính công ty và có thể được thể hiện bằng tiền Đối với mỗi giao dịch, kế toán viên phải xác định (i) tài khoản nào sẽ bị ảnh hưởng, (ii) ảnh hưởng làm tăng hay giảm, và (iii) số tiền là bao nhiêu

6 Phân loại các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và

hoạt động tài chính trong báo cáo ngân lưu Báo cáo ngân

lưu, còn gọi là báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tóm tắt sự thay đổi trong tồn quỹ (số dư) tiền mặt của công ty trong một

thời kỳ nhất định Sự thay đổi này được phân loại theo ba

nhóm: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Hoạt động kinh doanh liên quan tới việc mua bán,

sản xuất, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ Hoạt động đầu tư liên quan đến việc mua sắm tài sản cố định hay đầu tư tài chính dài hạn Hoạt động tài chính liên quan tới việc huy động vốn

Trang 38

Chương 3

BÁO CÁO THU NHẬP

Mục tiêu học tập của chương này:

1 Giải thích cách xác định lợi nhuận của kế toán

2 Sử dụng các khái niệm thực tế phát sinh (accrual), nguyên tắc phù hợp (matching) để ghi nhận doanh thu và chi phí

3 Lập báo cáo thu nhập, còn gọi là báo cáo kết quả kinh doanh và hiểu mối liên hệ giữa báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán

4 Tính toán dòng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh và giải thích sự khác nhau giữa ngân lưu ròng và lợi nhuận ròng

Xác định lợi nhuận (hay thu nhập) là vấn đề quan trọng nhưng

cũng gây nhiều tranh cãi trong kế toán Lợi nhuận được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí Lợi nhuận phản ánh

kết quả kinh doanh, là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp trong một thời kỳ cụ thể

Khả năng sinh lời cùng những thông tin khác trong các báo cáo tài chính giúp các nhà đầu tư ra các quyết định sáng suốt nhất về việc đầu tư vào công ty Đó cũng là cơ sở để đánh giá năng lực quản lý của các giám đốc

Chương này sẽ trình bày các phương pháp cơ bản để xác

Trang 39

XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN

Lợi nhuận là thước đo để đánh giá hiệu

quả, gia tăng “sự giàu có” của một doanh

nghiệp theo thời gian Tuy nhiên, xác định

lợi nhuận không phải là chuyện đơn giản Sự giàu có là gì và làm thế nào để đo lường được nó theo thời gian? Các nhà kế toán đều chấp nhận các nguyên tắc chung để xác định lợi

nhuận, và được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Những người ra quyết định có thể dễ dàng khi so sánh công ty này với công ty khác một khi “công cụ đo lường” được tuân theo

chuẩn mực chung

Chu kỳ hoạt động kinh doanh

Phần lớn các công ty đều có chu kỳ hoạt động kinh doanh như nhau, cũng còn gọi là chu kỳ lưu chuyển tiền tệ hay chu kỳ lợi

nhuận Trong suốt chu kỳ hoạt động kinh doanh, các công ty

dùng tiền để mua vật tư nguyên liệu và dịch vụ để chế biến, sản xuất hàng hóa và bán cho khách hàng Khi bán, khách hàng trả tiền và công ty sử dụng tiền vào chu kỳ tái sản xuất kinh doanh mới Hãy xem sơ đồ minh họa sau:

Chênh lệch giữa giá bán ra với chi phí mua vào, tất

Mục tiêu học tập 1:

Giải thích cách xác định lợi nhuận của

kế toán

Thu tiền

Tiền mặt:

400 triệu Hàng hóa: 400 triệu

Khoản phải thu:

550 triệu Mua Bán

Trang 40

nhiên ai cũng hiểu là lợi nhuận Như vậy, lợi nhuận phụ thuộc vào giá bán, các chi phí và tốc độ chu chuyển trong kỳ kinh doanh Chu kỳ hoạt động kinh doanh nêu trên chỉ là một ví dụ đơn giản

Tất nhiên, hiếm khi nào mua bán mà không có phát sinh các chi phí Ít nhất cũng phải trả lương cho nhân viên, chi phí vận chuyển, thuê mướn Chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu sau

Tất nhiên cách này không thể áp dụng cho các doanh nghiệp thời nay được Sẽ là phi lý và không thể, khi bạn hình dung rằng một công ty cứ phải ngưng hoạt động và lại bắt đầu sau mỗi thương vụ kinh doanh thì điều gì xảy ra Thay vì vậy, các công ty sẽ phải cần phải xác định kết quả kinh doanh theo

Ngày đăng: 08/05/2014, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nào cho mỗi tài khoản như đã trình bày ở Bảng 2-1. Bảng cân đối - Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006
o cho mỗi tài khoản như đã trình bày ở Bảng 2-1. Bảng cân đối (Trang 30)
Bảng cân đối kế toán năm 2003 của REE cho thấy tài sản cố - Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006
Bảng c ân đối kế toán năm 2003 của REE cho thấy tài sản cố (Trang 31)
Bảng cân đối kế toán ngày 16/01/2006 - Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006
Bảng c ân đối kế toán ngày 16/01/2006 (Trang 36)
Hình 4-1 dưới đây minh họa việc ghi nhật ký với 3 giao  dịch đầu tiên của Công ty Baco - Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006
Hình 4 1 dưới đây minh họa việc ghi nhật ký với 3 giao dịch đầu tiên của Công ty Baco (Trang 86)
Hình 4-2 dưới đây là một dạng sổ cái khác, có thêm cột số dư, - Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006
Hình 4 2 dưới đây là một dạng sổ cái khác, có thêm cột số dư, (Trang 91)
Hình 4-3: Tóm tắt về quy tắc ghi nợ, có và số dư thông - Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006
Hình 4 3: Tóm tắt về quy tắc ghi nợ, có và số dư thông (Trang 99)
Hình 4-4: Nhật ký chung của Công ty Baco - Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006
Hình 4 4: Nhật ký chung của Công ty Baco (Trang 106)
Hình 4-5: Sổ cái của Công ty Baco - Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006
Hình 4 5: Sổ cái của Công ty Baco (Trang 110)
Bảng cân đối thử có 2 mục tiêu: (1) giúp kiểm tra sự - Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006
Bảng c ân đối thử có 2 mục tiêu: (1) giúp kiểm tra sự (Trang 111)
Bảng tóm tắt số dư của tất cả các tài khoản để chuẩn bị lập các - Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006
Bảng t óm tắt số dư của tất cả các tài khoản để chuẩn bị lập các (Trang 112)
Hình 4-6 là bảng cân đối thử của sổ cái trong hình 4-5. Cân đối - Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006
Hình 4 6 là bảng cân đối thử của sổ cái trong hình 4-5. Cân đối (Trang 113)
Bảng cân đối thử là cơ sở để lập bảng cân đối kế toán và báo - Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006
Bảng c ân đối thử là cơ sở để lập bảng cân đối kế toán và báo (Trang 114)
Hình 4-8: Kết chuyển (đóng) tài khoản - Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006
Hình 4 8: Kết chuyển (đóng) tài khoản (Trang 117)
Bảng cân đối thử của Doanh nghiệp tư nhân Muối Hột Phù - Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006
Bảng c ân đối thử của Doanh nghiệp tư nhân Muối Hột Phù (Trang 120)
Hình 4-9 (các bảng biểu cho lời giải của bài tập 2) - Nguyên lý kế toán nguyễn tất bình, đại học mở tp.hồ chí minh, 2006
Hình 4 9 (các bảng biểu cho lời giải của bài tập 2) (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w