1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nguyên lý kế toán chương 1

42 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý kế toán Chuẩn 1
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation Nội dung chƣơng 1 1 Các loại hình tổ chức doanh nghiệp 2 Khái niệm và phân loại kế toán 3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán 4 Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán 5 Những giả thiết.

Trang 1

Nội dung chương 1

1 Các loại hình tổ chức doanh nghiệp

2 Khái niệm và phân loại kế toán

3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán

4 Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán

5 Những giả thiết và nguyên tắc kế toán

6 Phương pháp kế toán

7 Đối tượng của kế toán

8 Đạo đức nghề nghiệp kế toán

9 Xu hướng kế toán

1

Trang 2

CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP

thông thường:

2

Trang 3

CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP

1 Doanh nghiệp tƣ nhân

 Đặc điểm:

- Chủ sở hữu là một cá nhân

- Chủ doanh nghiệp tƣ nhân chịu trách nhiệm vô hạn đối với những nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp

- Không đƣợc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

- Không có tƣ cách pháp nhân

Trang 4

CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP

1 Doanh nghiệp tƣ nhân

tất cả hoạt động kinh doanh và đƣợc sử dụng tất cả lợi nhuận sau khi đã nộp thuế

- Thu nhập từ kinh doanh đƣợc đánh thuế một lần theo mức thuế quy định cho cá nhân

4

Trang 5

CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP

1 Doanh nghiệp tƣ nhân

 Nhƣợc điểm:

- Chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn

- Vốn hoạt động kinh doanh bị hạn chế

- DNTN có vòng đời hoạt động hạn

Trang 6

CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP

2 Công ty trách nhiệm hữu hạn

 Đặc điểm:

- Công ty TNHH bao gồm hai loại hình: công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên

- Có tƣ cách pháp nhân

- Chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức

- Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vố đã góp vào công ty

- Đƣợc phát hành trái phiếu nhƣng không đƣợc phát hành

cổ phiếu

6

Trang 7

CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP

Trang 8

CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP

3 Công ty cổ phần

- CTCP là một pháp nhân tồn tại độc lập tách khỏi các chủ sở hữu của nó

đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty

8

Trang 9

3 Công ty cổ phần

 Ƣu điểm:

- Các chủ sở hữu không có trách nhiệm với các khoản nợ của công ty

- Công ty có thể huy động nguồn vốn hoạt động lớn

- Thu nhập từ kinh doanh đƣợc phân phối theo tỉ lệ góp vốn của các chủ sở hữu

 Nhƣợc điểm:

- Thu nhập chia cho các chủ sở hữu bị đánh thuế hai lần

- Nhà quản trị và chủ sở hữu là hai chủ thể riêng biệt 9

CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP

Trang 11

vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sự thay đổi tài sản, nguồn vốn

và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh theo những nguyên tắc kế toán chung

Theo quản trị: kế

toán là công cụ đắc lực nhất trong việc

đo lường và thiết lập các thông tin kinh tế nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho nhà quản trị trong việc ra quyết định kinh doanh

Trang 12

12

Phân loại kế toán

1 Căn cứ vào đối tƣợng sử dụng thông tin kế toán

KẾ TOÁN

Kế toán tài chính: là việc thu thập,

xử lý, kiểm tra , phân tích và cung

cấp thông tin kinh tế - tài chính bằng

báo cáo tài chính cho đối tƣợng bên

ngoài doanh nghiệp (cơ quan quản

hệ thống phục vụ cho nhà quản lý quản trị và điều hành kinh doanh

Trang 13

sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

13

Phân loại kế toán

Căn cứ phân biệt Kế toán tài chính Kế toán quản trị

Trang 14

Bài tập thực hành 1.Đánh dấu x vào ô thích hợp:

Nội dung KTTC KTQT

Thông tin không cần tuân thủ các quy định kế toán

Được lập định kỳ (thường là 1 năm)

Báo cáo tài chính

Thông tin phục vụ cho nhà quản lý trong tổ chức

Thông tin thể hiện qua các báo cáo nội bộ

Chỉ cung cấp thông tin tài chính

Thời hạn báo cáo tùy theo nhu cầu của tổ chức

Phân loại kế toán

Trang 15

15

Phân loại kế toán

Nội dung KTTC KTQT

Theo dõi chi phí của từng sản phẩm và so sánh với định

mức để tìm hiểu nguyên nhân

Kiểm kê hàng tồn kho vào thời điểm khóa sổ để lập báo

cáo tài chính

Cung cấp thông tin để tính giá bán sản phẩm mới

Lập các dự toán về kết quả hoạt động kinh doanh, cân

đối kế toán và lưu chuyển tiền tệ

Theo dõi tình hình chi phí của từng bộ phận để đánh giá

hiệu quả hoạt động

Lập báo cáo tài chính năm để cung cấp cho các cổ đông

của công ty

Gửi thư xác nhận công nợ và số dư tiền gửi ngân hàng

để xác định các số liệu báo cáo của đơn vị có chính xác

không

Trang 16

2 Căn cứ vào nội dung công tác kế toán

Phân loại kế toán

KẾ TOÁN

Kế toán chi tiết:

- Cung cấp thông tin chi tiết theo từng đối tƣợng cụ thể

- Sử dụng đơn vị tiền tệ, hiện vật và thời gian lao động để phản ánh

- Minh hoạ cho kế toán tổng hợp

Kế toán tổng hợp:

- Cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế, tài chính

- Sử dụng đơn vị tiền tệ để phản ánh

- Đƣợc thực hiện trên cơ sở số liệu của kế toán chi tiết

Trang 17

3 Theo cách phân loại khác

Phân loại kế toán

+ Cung cấp thông tin cho KTTC và KTQT

Trang 18

18

Vai trò của kế toán

Đối với doanh nghiệp

Theo dõi thường xuyên

tình hình SXKD

Cung cấp tài liệu để lập

kế hoạch hoạt động

Giúp người quản lý điều

hoà tình hình tài chính quyết tranh tụng khiếu tố Là cơ sở pháp lý để giải

Theo dõi thị trường

Cho biết một kết quả tài chính rõ ràng

Trang 19

19

Vai trò của kế toán

Đối với nhà nước

Theo dõi được sự phát

triển của các ngành SXKD

Cơ sở để giải quyết sự tranh chấp về quyền lợi giữa các doanh nghiệp

Hạn chế thất thu thuế và

hạn chế sai lầm trong

chính sách thuế

Tổng hợp được sự phát triển của nền kinh

tế quốc gia

Trang 20

20

Nhiệm vụ của kế toán

Cung cấp thông tin

Để phát hiện khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp

Để đánh giá thực trạng và kết quả kinh doanh

Để quản lý và bảo

vệ tài sản

Để giám sát việc chấp hành thể lệ tài chính

và quy đinh của pháp luật có liên quan

Trang 21

21

Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán

Đầy đủ

Dễ hiểu

Có thể

so sánh

Kịp thời

Trung thực

Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán

khách quan

Ghi chép và báo cáo trên

cơ sở các bằng chứng đầy

đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ghi chép và báo cáo đúng với thực

tế, ko bị xuyên tạc,

ko bị bóp méo

Ghi chép và báo cáo đầy đủ, ko bỏ sót mọi nghiệp vụ KTTC phát sinh liên quan đến kz kế

Trang 22

Những giả thiết kế toán cơ bản

TỔ CHỨC KINH

DOANH

HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC ĐƠN VỊ TIỀN TỆ KỲ KẾ TOÁN

Trang 23

Những giả thiết kế toán cơ bản

1 Tổ chức kinh doanh

Một doanh nghiệp hay một đơn vị được coi là một tổ chức kinh doanh khi nó là những tổ chức độc lập với chủ sở hữu và với các doanh nghiệp khác Nó được coi là đơn vị độc lập vì kế toán phải lập báo cáo tài chính theo định kỳ của từng đơn vị riêng biệt

2 Hoạt động liên tục

Kinh doanh liên tục là kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp

và doanh nghiệp không ngừng hoạt động trong tương lai gần

Khi doanh nghiệp sử dụng tài sản vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thì giá của tài sản ở thị trường có thể thay đổi theo thời gian nhưng số liệu ghi chép của những tài sản này không được điều chỉnh để phản ánh theo giá thị trường trừ khi có chứng cứ mạnh mẽ cho sự thay đổi giá này

Trong trường hợp doanh nghiệp ngừng sản xuất để giải thể, để bán thì tài sản phải được phản ánh theo giá thị trường

Trang 24

Những giả thiết kế toán cơ bản

3 Đơn vị tiền tệ

- Là đơn vị đồng nhất trong việc tính toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán chỉ phản ánh những gì biểu hiện được bằng tiền Tiền được sử dụng như một đơn vị đo lường cơ bản trong các báo cáo tài chính

4 kỳ kế toán

- Xuất phát từ nhu cầu thông tin của nhà quản lý và các đối tượng sử dụng thông tin khác , kế toán phải chia thời gian hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo từng kỳ nhất định (tháng, quý , năm…) để lập báo cáo tài chính

- Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn

vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính

Trang 25

Những nguyên tắc kế toán cơ bản

NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN:

Trang 26

Những nguyên tắc kế toán cơ bản

1 Nguyên tắc giá gốc

Tài sản phải đươc ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Trang 27

Những nguyên tắc kế toán cơ bản

3 Nguyên tắc phù hợp

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các

kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ

đó

4 Nguyên tắc khách quan

Kế toán phải đặt cơ sở các dữ kện khách quan và các quyết định vô

tư nhất, đồng thời kế toán phải ghi chép và báo cáo số liệu kế toán sao cho có thể thẩm tra lại được một cách dễ dàng

Trang 28

Những nguyên tắc kế toán cơ bản

5 Nguyên tắc nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp

kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và những ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần

thuyết minh báo cáo tài chính

6 Nguyên tắc thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn

Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập

+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí

+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát

sinh chi phí

Trang 29

Những nguyên tắc kế toán cơ bản

7 Nguyên tắc trọng yếu

Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính

Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể

trên cả phương diện định lượng và định tính

Trang 30

30

Phương pháp kế toán

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

LẬP BÁO

CÁO KẾ

TOÁN

TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

TÀI KHOẢN

KẾ TOÁN

GHI SỔ KÉP KIỂM KÊ

LẬP CHỨNG

TỪ KẾ TOÁN

Trang 31

2.Tính giá các đối tượng kế toán

Là phương pháp kế toán biểu hiện bằng giá trị tất cả những tài sản của doanh nghiệp, nhằm tổng hợp được những chỉ tiêu cần thiết bằng tiền chẳng những trong doanh nghiệp mà còn theo từng ngành và cả nền kinh tế

3 Tài khoản kế toán

Là phương pháp kế toán: phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống từng đối tượng kế toán riêng biệt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 32

32

Phương pháp kế toán

4 Ghi sổ kép

Là phương pháp kế toán: phản ánh một nghiệp vụ kinh tế

khoản

5 Kiểm kê

đánh giá,… để xác định số lượng và chất lượng của các loại vật tư, tiền…

6 Lập báo cáo kế toán

Là phương pháp kế toán: tổng hợp số liệu từ các sổ kế

động SXKD của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Trang 33

Mối quan hệ giữa các phương pháp kế toán:

dụng phương pháp lập báo cáo kế toán để xây dựng các BCKT tổng quát cung cấp thông tin cho việc ra quyết định

phương pháp tài khoản, pp ghi sổ kép và pp kiểm kê

phương pháp tính giá các đối tượng kế toán

cứ cho việc tính giá và ghi sổ

33

Phương pháp kế toán

Trang 34

34

Đối tƣợng của kế toán

Trang 35

35

Đối tượng của kế toán

Tài sản là nguồn lực do đơn vị kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Tài sản ngắn hạn: là tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền trong một năm kể từ ngày lập báo cáo tình hình tài chính hoặc trong một chu kz kinh doanh của doanh nghiệp

Tài sản dài hạn: là những tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền trên một năm kể từ ngày lập báo cáo tình hình tài chính hoặc nhiều hơn một chu kz kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 37

37

Đối tượng của kế toán

Nợ phải trả: là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà DN phải thanh toán từ các nguồn lực của mình

NỢ

PHẢI

TRẢ

Nợ ngắn hạn: là những khoản nợ có kz hạn hoàn trả dưới một năm

Nợ dài hạn: là những khoản nợ có kz hạn hoàn trả trên một năm

Trang 38

38

Đối tượng của kế toán

Nợ phải trả bao gồm:

- Nợ phải trả người bán

- Nợ phải trả người lao động

- Các khoản thuế phải nộp nhà nước

- Các khoản nợ vay

- Các khoản phải trả khác

Trang 39

39

Đối tƣợng của kế toán

Vốn chủ sở hữu : là giá trị vốn của doanh nghiệp, đƣợc tính bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ (- ) nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu bao gồm:

 Vốn góp của chủ sở hữu: chủ doanh nghiệp góp vào để

hoạt động

 Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối: lợi nhuận đƣợc tạo ra

từ hoạt động kinh doanh

 Các quỹ đƣợc trích từ lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối

 Các nguồn vốn CSH khác

Trang 40

40

Đạo đức nghề nghiệp kế toán

Người làm kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản sau:

Trang 41

41

Xu hướng kế toán

Sự hội tụ kế toán quốc tế

XU HƯỚNG KẾ TOÁN

Hội nhập

kinh tế thế

giới

Công nghệ khoa học và trí tuệ nhân tạo

Nhu cầu thông tin KTQT trong nền kinh tế thị trường

Trang 42

42

Ngày đăng: 29/12/2022, 16:58