PowerPoint Presentation Nội dung chương 2 1 Tình hình tài chính và phương trình kế toán 2 Tài khoản và ghi sổ kép 3 Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán 1 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Ví dụ 1 ngà.
Trang 1Nội dung chương 2
Trang 2TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Ví dụ 1: ngày 1/1/N công ty cổ phần Hoa Bình Minh, được thành lập, chuyên kinh doanh máy tính Vốn góp ban đầu gồm:
- Bà Hoa: 500 triệu tiền mặt
- Ông Bình: 500 triệu tiền gởi ngân hàng
- Ông Minh: góp ngôi nhà để làm văn phòng trị giá 1 tỷ Vấn đề mà ông Minh, ông Bình và bà Hoa quan tâm là: tình hình tài chính của công ty tại ngày 1/1/N như thế
Trang 3• Tình hình tài chính của công ty Hoa Bình Minh tại ngày 01/01/N:
Trang 4Tình hình tài chính của công ty Hoa Bình Minh tại ngày 01/01/N:
Trang 5TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÀI SẢN NGUỒN
VỐN
NỢ PHẢI TRẢ
VỐN CSH
Được trình bày dưới dạng báo cáo gọi là báo cáo tình hình tài chính( hay còn gọi là bảng cân đối kế toán )
Các chỉ tiêu thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 66
Tài sản : là nguồn lực do đơn vị kiểm
soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Trang 77
Nợ phải trả: là trách nhiệm pháp lý
hiện tại của doanh nghiệp phát sinh
từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà
DN phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Đặc điểm cơ bản của một khoản nợ
phải trả là : đơn vị có nghĩa vụ hiện tại hay trách nhiệm phải hành động hoặc thực hiện một cách chắc chắn
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Các chỉ tiêu thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 9Nợ phải trả bao gồm:
- Nợ phải trả người bán
- Nợ phải trả người lao động
- Các khoản thuế phải nộp cho
Trang 1010
Vốn chủ sở hữu : là giá trị vốn của doanh
nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ (-) nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn góp của chủ sở hữu
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- Các quỹ được trích từ lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
- Các nguồn vốn chủ sở hữu khác
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Các chỉ tiêu thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 1111
Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán):
- Là một trong những báo cáo tài chính của DN
- Cung cấp thông tin tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện
có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định
- Thể hiện sự thay đổi của tài sản và nguồn vốn tại hai thời điểm khác nhau
- Làm cơ sở cho người sử dụng thông tin ra quyết định kinh
tế
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Trang 1212
Phương trình kế toán
TÀI SẢN = NGUỒN VỐN TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
Trang 13Bài 1 giáo trình trang 87 Bài 2 giáo trình trang trang 88
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Trang 14 Nghiệp vụ kinh tế, tài chính: là những hoạt động đã phát sinh, làm
tăng, giảm tài sản và / hoặc nguồn vốn với một giá trị có thể đo lường hoặc ước tính một cách đáng tin cậy
Ví dụ:
- Nghiệp vụ: Chủ sở hữu góp vốn bổ sung 500 triệu bằng tiền gởi ngân hàng
- Phân tích nghiệp vụ trên:
+ Nghiệp vụ này đã phát sinh
+ Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến 1 loại tài sản của doanh nghiệp là
“tiền gởi ngân hàng” và 1 loại nguồn vốn của doanh nghiệp là “vốn góp của chủ sở hữu”
+ Số tiền: 500.000.000đ
Nghiệp vụ kinh tế tài chính
Trang 15Ví dụ (tiếp theo):
- Nghiệp vụ: Mua hàng hoá chưa thanh toán cho người bán số tiền 100.000.000đ
- Phân tích nghiệp vụ trên:
+ Nghiệp vụ này đã phát sinh
+ Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến 1 loại tài sản của doanh nghiệp
là “hàng hoá” và 1 loại nguồn vốn của doanh nghiệp là “phải trả người bán”
+ Số tiền: 100.000.000đ
Bài tập 3 (giáo trình trang 88)
Nghiệp vụ kinh tế tài chính
Trang 16Tại công ty Hoàng Hôn ngày 1/03/N có số liệu sau:
Ảnh hưởng của nghiệp vụ KTTC đến tình hình tài
chính và phương trình kế toán
Đối tượng kế toán
(1)
Số tiền (2)
Tài sản (3)
Phải thu khách hàng 600.000.000 600.000.000
Vốn góp của chủ sở hữu 650.000.000 650.000.000 Lợi nhuận chưa phân
phối
50.000.000 50.000.000
Tổng cộng 1.400.000.000 1.400.000.000
ĐVT: đồng
Trang 17• Tình hình tài chính của công ty Hoàng Hôn tại ngày 01/03/N:
Trang 18Tình hình tài chính của công ty Hoàng Hôn tại ngày 1/03/N:
Trang 19Trong tháng 3/N công ty Hoàng Hôn phát sinh các nghiệp vụ sau:
1 Ngày 15/03/N: Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt với số tiền 30.000.000đ
• Tình hình tài chính của công ty Hoàng Hôn tại 15/3/N:
Trang 20• Tình hình tài chính của công ty Hoàng Hôn tại 15/3/N:
Trang 21• Tình hình tài chính của công ty Hoàng Hôn tại 15/3/N:
Nhận xét:
Sau khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính 15/3/N xảy ra, ta thấy
có sự thay đổi về tình hình tài chính của công ty Hoàng Hôn như sau:
- Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty không thay đổi, vẫn là 1.400 triệu
- Cơ cấu tài sản thay đổi: tiền mặt tăng 30 triệu, phải thu khách hàng giảm 30 triệu
21
Ảnh hưởng của nghiệp vụ KTTC đến tình hình tài
chính và phương trình kế toán
Trang 222 Ngày 20/3/N: Ngân hàng cho vay 50.000.000đ bằng tiền gửi ngân hàng
• Tình hình tài chính của công ty Hoàng Hôn tại 20/3/N:
Trang 23• Tình hình tài chính của công ty Hoàng Hôn tại 20/3/N:
Trang 24• Tình hình tài chính của công ty Hoàng Hôn tại 20/3/N
Nhận xét:
Sau khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính 20/3/N xảy ra, ta thấy
có sự thay đổi về tình hình tài chính của công ty Hoàng Hôn như sau:
- Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty thay đổi
và cùng tăng thêm 50 triệu
- TGNH tăng 50 triệu dẫn đến tài sản tăng 50 triệu
Ảnh hưởng của nghiệp vụ KTTC đến tình hình tài
chính và phương trình kế toán
Trang 253 Ngày 25/3/N: chuyển 200.000.000đ tiền gửi ngân hàng trả
Trang 26• Tình hình tài chính của công ty Hoàng Hôn tại 25/3/N:
Trang 27• Tình hình tài chính của công ty Hoàng Hôn tại 25/3/N:
- TGNH giảm 200 triệu dẫn đến tài sản giảm 200 triệu
- Phải trả người bán giảm 200 triệu dẫn đến nguồn vốn giảm 200 triệu
Ảnh hưởng của nghiệp vụ KTTC đến tình hình tài
chính và phương trình kế toán
Trang 284 Ngày 31/3/N: Vay ngân hàng trả nợ cho người bán số tiền 50.000.000đ
• Tình hình tài chính của công ty Hoàng Hôn tại 31/3/N:
Trang 29• Tình hình tài chính của công ty Hoàng Hôn tại 31/3/N:
Trang 30• Tình hình tài chính của công ty Hoàng Hôn tại 31/3/N:
Trang 31 Kết luận:
Nghiệp vụ phát sinh ngày 15/3 dẫn đến một tài sản của doanh nghiệp tăng
lên do có sự giảm xuống của một TS khác (tiền mặt tăng, PTKH giảm)
Nghiệp vụ phát sinh ngày 20/3 dẫn đến một tài sản của doanh nghiệp tăng
lên do có nguồn gốc từ sự tăng lên của một nguồn vốn (tiền gửi ngân hàng tăng, nợ vay ngân hàng tăng)
Nghiệp vụ phát sinh ngày 25/3 dẫn đến một nguồn vốn của doanh nghiệp
giảm xuống do có nguồn gốc từ sự giảm xuống của một tài sản (tiền gửi ngân hàng giảm, nợ phải trả người bán giảm)
Nghiệp vụ phát sinh ngày 31/3 dẫn đến một nguồn vốn của doanh nghiệp
giảm xuống do sự tăng lên của một nguồn vốn khác (nợ vay ngân hàng tăng lên, nợ phải trả người bán giảm xuống)
Tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn
Ảnh hưởng của nghiệp vụ KTTC đến tình hình tài
chính và phương trình kế toán
Trang 32Công ty A thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/5/N Trong tháng 5/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
- Ngày 01/5: nhận vốn góp của các chủ sở hữu: ông B góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng 500.000.000 đồng, bằng tiền mặt 100.000.000 đồng và một số tài sản
cố định trị giá 300.000.000 đồng; bà C góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng 600.000.000 đồng
- Ngày 04/5: mua hàng hóa nhập kho, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng 450.000.000đ
- Ngày 10/5: mua một tài sản cố định, trị giá 380.000.000đ, chưa trả tiền cho người bán
- Ngày 29/5: vay ngắn hạn ngân hàng 200.000.000đ trả nợ cho người bán tài sản
cố định ở nghiệp vụ 3
Yêu cầu: Xác định tình hình tài chính của công ty A tại các thời điểm khác nhau khi xảy ra các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
Bài tập thực hành
Trang 33Nội dung của bảng cân đối kế toán
Nội dung bảng cân đối kế toán
Vốn CSH
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Trang 34Nội dung của bảng cân đối kế toán
Tài sản ngắn hạn : là những
tài sản có thể chuyển đổi thành
tiền trong một năm kể từ ngày
lập báo cáo tình hình tài chính
hoặc trong một chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp
kể từ ngày lập báo cáo tình hình tài chính hoặc nhiều hơn một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp :
o Tài sản cố định hữu hình
o Tài sản cố định vô hình
o Đầu tư tài chính dài hạn
o Các khoản phải thu khách hàng dài hạn
o Các khoản phải thu dài hạn khác
o …
Trang 35Nội dung của bảng cân đối kế toán
Nợ phải trả ngắn hạn: là
những khoản nợ mà doanh
nghiệp có nghĩa vụ phải trả
trong thời gian một năm kể từ
ngày lập báo cáo tình hình tài
chính hoặc trong một chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp
từ ngày lập báo cáo tình hình tài chính hoặc nhiều hơn một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Vay nợ dài hạn
Phả trả người bán dài hạn
…
Trang 36Nội dung của bảng cân đối kế toán
Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc về chủ sở hữu của doanh nghiệp, được tính bằng chênh lệch giữa tài sản và
nợ phải trả Vốn CSH bao gồm:
Vốn góp của chủ sở hữu (vốn đầu tư của chủ sở hữu)
Lợi nhuận chưa phân phối
Các quỹ được hình thành từ lợi nhuận chưa phân phối
Các nguồn vốn khác
Trang 37Trình bày bảng cân đối kế toán
Trình bày bảng cân đối kế toán dạng hàng dọc
A Tài sản ngắn hạn 750.000.000 900.000.000
Tiền mặt 130.000.000 100.000.000 Tiền gởi ngân hàng 50.000.000 200.000.000 Phải thu khách hàng 570.000.000 600.000.000
B Tài sản dài hạn 500.000.000 500.000.000
Nhà xưởng 500.000.000 500.000.000
TỔNG TÀI SẢN 1.250.000.000 1.400.000.000 NGUỒN VỐN SỐ CUỐI KỲ SỐ ĐẦU KỲ
Phải trả người bán 50.000.000 300.000.000 Vay ngân hàng 500.000.000 400.000.000
B Vốn chủ sở hữu 700.000.000 700.000.000
Vốn góp của chủ sở hữu 650.000.000 650.000.000
LN chưa phân phối 50.000.000 50.000.000
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31/03/N
ĐVT: đồng
Trang 38Trình bày bảng cân đối kế toán
Trình bày bảng cân đối kế toán dạng hàng ngang
TÀI SẢN SỐ CUỐI KỲ SỐ ĐẦU KỲ NGUỒN VỐN SỐ CUỐI KỲ SỐ ĐẦU KỲ
Trang 39Tài khoản
Khái niệm tài khoản
Tài khoản kế toán là việc phân loại đối tượng kế toán để phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể
Trang 40 Phân loại tài khoản
Theo phương trình kế toán:
TK theo dõi Tài sản: TK “tài sản”
TK theo dõi Nợ phải trả: TK “nợ
phải trả”
TK theo dõi Vốn chủ sở hữu:
TK “vốn chủ sở hữu”
Tài khoản
Trang 41 Phân loại tài khoản
Theo số dư của các đối tượng kế toán tại thời điểm lập báo cáo :
Trang 42Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Kết cấu tài khoản
Tên tài khoản:…
Từ ngày….đến ngày…
Trang 4343
Tài khoản
Nội dung của tài khoản:
Trang 46Tài khoản
Nợ TK Tài sản Có
SDĐK
Phát sinh TĂNG
Phát sinh GIẢM
Trang 47Ví dụ: Tiền mặt tồn quỹ tại công ty ABC vào ngày
01.01.201x là 5.000.000đ Trong tháng, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt (TM) như sau:
1 Phiếu thu 01, ngày 03/01: Rút tiền gửi ngân hàng nhập
Trang 4828/01 PC02 28/01 Trả nợ cho người bán PTNB 15.000.000
Cộng phát sinh 35.000.000 25.000.000
Số dư ngày 31/01/20x1
15.000.000
Dạng đầy đủ
Tên tài khoản: tiền mặt
Từ ngày 01/01/201x đến ngày 31/01/201x
Trang 50Nợ TK Nợ phải trả Có
TK Vốn chủ sở hữu
SDĐK
Phát sinh GIẢM
Phát sinh TĂNG
Trang 51Ví dụ: Tại công ty ABC có khoản nợ phải trả cho người bán đến ngày 30.4.N là 300.000.000đ Trong tháng 5/N, phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:
1 Ngày 5/5: Chuyển khoản trả nợ cho người bán:
250.000.000đ
2 Ngày 15/5: Mua công cụ dụng cụ nhâp kho, chưa
thanh toán cho người bán: 50.000.000đ
3 Ngày 25/5: Mua hàng hoá nhập kho, chưa thanh
toán cho người bán: 100.000.000đ
Yêu cầu: phản ánh các nghiệp vụ trên vào tài khoản
“Phải trả cho người bán”
Tài khoản
Trang 54 Số hiệu tài khoản
- Tài khoản kế toán có thể được mã hoá dưới dạng
số hiệu
- Tài khoản cấp 1 là TK tổng hợp
- Tài khoản cấp 2 là TK chi tiết của TK cấp 1
- Tổng số dư của các TK chi tiết = số dư của TK tổng hợp
- Tổng số phát sinh các TK chi tiết = số phát sinh của TK tổng hợp
Trang 55 Số hiệu tài khoản
2 (TK chi tiết của
TK cấp 1)
Trang 56 Cơ sở của phương pháp kế toán kép
nghiệp vụ đều quy về 4 nghiệp vụ chính:
1 Tăng tài sản và giảm tài sản
nhất 2 tài khoản
56
Phương pháp kế toán kép
Trang 57 Khái niệm ghi sổ kép
toán
Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ được ghi vào ít nhất hai tài khoản kế toán theo đúng nội dung kinh tế và mối quan hệ Nợ - Có (quan hệ đối ứng) của các tài khoản, gọi là “ ghi sổ kép”
Trang 58 Ghi sổ kép (kế toán kép):
biến động của đối tượng kế toán vào tài khoản kế toán theo đúng nội dung của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán
58
Phương pháp kế toán kép
Trang 59 Định khoản kế toán
tế, tài chính và ảnh hưởng của nó đến
khoản ghi Nợ và tài khoản ghi Có
Phương pháp kế toán kép
Trang 60 Phân loại định khoản
Định khoản đơn giản: liên quan đến 2 tài khoản
Trang 61 Phân loại định khoản
Định khoản phức tạp: liên quan đến nhiều hơn 2 tài khoản
Trang 62kế toán là tăng hay giảm
Xác định đối tượng
thuộc loại
TK nào
Lập định khoản (ghi Nợ/ Có)
Phương pháp kế toán kép
Các bước định khoản
Trang 63Ví dụ: Chủ sở hữu góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng số
tiền 500
Định khoản
Đối tượng kế toán Loại tài khoản Biến động Định khoản
Vốn góp của chủ sở
hữu
Phương pháp kế toán kép
Trang 6464
Tổng phát sinh Nợ
của các tài khoản
Tổng phát sinh Có của các tài khoản
= Phương pháp kế toán kép
Hệ quả của nguyên tắc ghi sổ kép
Trang 65 Cơ sở lập bảng cân đối kế toán
Kế toán dựa vào các cơ sở sau đây để lập bảng cân đối
kế toán:
2 Tài khoản tài sản, tài khoản nguồn vốn
biến
Cơ sở và nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán
Trang 66 Một số nguyên tắc kế toán được chấp nhận phổ biến
Trang 67 Khái niệm
- Chu trình kế toán là một quá trình gồm các bước công việc được thực hiện trong một kỳ kế toán
- Chu trình kế toán:
+ Bắt đầu vào đầu kỳ kế toán
+ Kết thúc vào cuối kỳ kế toán
+ Kết quả là các báo cáo kế toán
Chu trình kế toán lập và trình bày BCĐKT
Trang 68 Các hoạt động của một chu trình kế toán lập BCĐKT
68
Chu trình kế toán lập và trình bày BCĐKT
Đầu kỳ: mở sổ
- Mở sổ cái TK tài sản, nguồn vốn
- ghi số dư đầu kỳ
Trong kỳ: ghi sổ
Ghi nhận các NVKTPS liên quan đến TS, NV
Trang 69 Bảng cân đối tài khoản
Chu trình kế toán lập và trình bày BCĐKT
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
Trang 70 Bảng cân đối tài khoản
- Kế toán lập bảng CĐTK để kiểm tra việc mở sổ, ghi sổ và khoá sổ trong kỳ
- Cột “số dư đầu kỳ” : lấy số dư đầu kỳ trên các sổ cái tài khoản kế toán
- Cột “phát sinh trong kỳ”: lấy tổng số phát sinh bên Nợ và/ hoặc bên Có trên các sổ cái tài khoản kế toán
- Cột “số dư cuối kỳ”: lấy số dư cuối kỳ trên các sổ cái tài khoản kế toán
70
Chu trình kế toán lập và trình bày BCĐKT
Trang 71 Bảng cân đối tài khoản
- Xuất phát từ tính cân đối của phương trình kế toán thì trên bảng cân đối tài khoản:
- Căn cứ nguyên tắc ghi sổ kép thì trên bảng cân đối tài khoản :
- Nếu (1) và (2) xảy ra thì trên bảng cân đối tài khoản:
Chu trình kế toán lập và trình bày BCĐKT
Tổng số dư đầu kz bên Nợ = Tổng số dư đầu kz bên Có
Tổng số phát sinh bên Nợ = Tổng số phát sinh bên Có
Tổng số dư cuối kz bên Nợ = Tổng số dư cuối kz bên Có
1
2