1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi ôn tập Luật lao động

49 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi ôn tập Luật lao động
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Lao động
Thể loại Bài tập ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 133,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi

Trang 1

Câu 2 Phân tích vai trò của tiền lương đối với người lao động, người sử dụng lao động và xã hội

Tiền lương đối với NLĐ và gia đình của họ:

+ là nguồn thu nhập chủ yếu; quyết định chất lượng cuộc sống;

+ là mục tiêu phấn đấu của NLĐ; khẳng định vị trí của NLĐ trong xã hội

Tiền lương đối với NSDLĐ:

+ là bộ phận quan trọng của chi phí sản xuất;kích thích NLĐ phát huy tài năng, nângcao hiệu quả lao động;

+ thu hút và ổn định lực lượng lao động;củng cố lòng trung thành của NLĐ, nhất làlao động có trình độ chuyên môn cao

 Tiền lương đối với xã hội:

+ là bộ phận cấu thành thu nhập quốc dân nên tác động đến mọi mặt của đời sốngkinh tế xã hội;

+ Ổn định tiền lương sẽ giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, ổn định chính trị,phòng ngừa và hạn chế tệ nạn xã hội

Câu 3: Nêu các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Bộ luật lao động?

- Phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hônnhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập vàhoạt động công đoàn

- Ngược đãi người lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc

có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

- Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch

vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đểthực hiện hành vi trái pháp luật

Trang 2

- Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

Câu 4: Nêu đối tượng áp dụng Bộ luật lao động?

- Người lao động Việt Nam, người học nghề, tập nghề và người lao động khác đượcquy định tại Bộ luật này

- Người sử dụng lao động

- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động

Câu 5: Thế nào là hợp đồng lao động? Nêu các hình thức của Hợp đồng lao động?

* Hợp đồng lao động: là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng laođộng về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trongquan hệ lao động

* Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động:

- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực

- Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước laođộng tập thể và đạo đức xã hội

* Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợpđồng lao động:

- Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động

- Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sảnkhác cho việc thực hiện hợp đồng lao động

Câu 7: Hãy nêu các loại hợp đồng lao động?

Trang 3

Hợp đồng lao động được giao kết theo một trong các loại sau đây:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạndưới 12 tháng

Câu 8: Hãy nêu những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động?

Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dânhoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổsung khác;

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Câu 9: Thời gian thử việc, tiền lương trong thời gian thử việc của người lao động được quy định như thế nào?

* Thời gian thử việc:

- Căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau:

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn,

kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

Trang 4

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn

kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệpvụ

- Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác

*Tiền lương trong thời gian thử việc:

- Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng

ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó

Câu 10: Hãy cho biết quy định của Bộ luật Lao động về: Tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm của người lao động?

* Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiềnlương theo công việc đang làm như sau:

- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

- Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lươngngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày

* Tiền lương làm việc vào ban đêm của người lao động:

- Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiềnlương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bìnhthường

- Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy địnhtại khoản 1 và khoản 2 Điều 97 Bộ Luật lao động, người lao động còn được trả thêm 20%tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày

Câu 11 Người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp nào? Quy định về thời hạn người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

* Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động được quyđịnh:

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng laođộng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyềnđơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

Trang 5

- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảođảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

- Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuậntrong hợp đồng lao động;

- Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

- Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợpđồng lao động;

- Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữchức vụ trong bộ máy nhà nước;

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữabệnh có thẩm quyền

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làmviệc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối vớingười làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định

có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục

* Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định như trên thì người laođộng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

- Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và gkhoản 1 Điều 37 Bộ Luật lao động;

- Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làmviệc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thờihạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 37

Bộ Luật lao động;

- Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 37 thời hạn báo trước chongười sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luậtlao động

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyềnđơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao độngbiết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật Lao động2012

Câu 12 Người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp nào?

Trang 6

* Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trongnhững trường hợp sau:

- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làmtheo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối vớingười lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợpđồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo mộtcông việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục

* Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét đểtiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

- Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của phápluật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phảithu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của

- Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo hợp đồng đào tạonghề

Câu 14 Những trường hợp nào người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động?

Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấmdứt hợp đồng lao động:

Trang 7

- Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị,điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trườnghợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động 2012.

- Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉkhác được người sử dụng lao động đồng ý

- Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật Lao động 2012

- Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật vềbảo hiểm xã hội

Câu 15 Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt HĐLĐ

- Ít nhất 15 ngày trước ngày HĐLĐ xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng laođộng phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt HĐLĐ

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, hai bên có tráchnhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợpđặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổbảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của ngườilao động

- Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phásản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng laođộng đã ký kết được ưu tiên thanh toán

Câu 16 Trợ cấp mất việc làm đối với người lao động được quy định như thế nào?

- Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việcthường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44

và Điều 45 của Bộ luật lao động 2012, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ítnhất phải bằng 02 tháng tiền lương

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đãlàm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham giabảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đãđược người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc

Trang 8

- Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng laođộng của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

Câu 17 Mục đích, hình thức, nội dung đối thoại tại nơi làm việc được quy định như thế nào?

*Mục đích, hình thức đối thoại tại nơi làm việc:

- Nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động vàngười lao động để xây dựng quan hệ lao động tại nơi làm việc

- Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện thông qua việc trao đổi trực tiếp giữangười lao động và người sử dụng lao động hoặc giữa đại diện tập thể lao động với người

sử dụng lao động, bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

- Người sử dụng lao động, người lao động có nghĩa vụ thực hiện quy chế dân chủ ở

cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của Chính phủ

* Nội dung đối thoại tại nơi làm việc:

- Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động

- Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế vàcam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc

- Điều kiện làm việc

- Yêu cầu của người lao động, tập thể lao động đối với người sử dụng lao động

- Yêu cầu của người sử dụng lao động với người lao động, tập thể lao động

- Nội dung khác mà hai bên quan tâm

Câu 18: Thương lượng tập thể là gì? Mục đích của thương lượng tập thể?

Thương lượng tập thể là việc tập thể lao động thảo luận, đàm phán với người sử dụnglao động nhằm mục đích sau đây:

- Xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ;

- Xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ để tiến hành ký kết thoả ước laođộng tập thể;

- Giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ củamỗi bên trong quan hệ lao động

Câu 19 Hãy nêu nguyên tắc, nội dung thương lượng tập thể?

Trang 9

* Nguyên tắc thương lượng tập thể:

- Thương lượng tập thể được tiến hành theo nguyên tắc thiện chí, bình đẳng, hợp tác,công khai và minh bạch

- Thương lượng tập thể được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất

- Thương lượng tập thể được thực hiện tại địa điểm do hai bên thỏa thuận

* Nội dung thương lượng tập thể:

- Tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp và nâng lương

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca

- Bảo đảm việc làm đối với người lao động

- Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động

- Nội dung khác mà hai bên quan tâm

Câu 20 Thỏa ước lao động tập thể là gì? Việc ký kết thỏa ước lao động tập thể được quy định như thế nào?

* Thỏa ước lao động tập thể: là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sửdụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượngtập thể

* Việc ký kết thỏa ước lao động tập thể được quy định như sau: - Được ký kết giữađại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng laođộng

- Thỏa ước lao động tập thể chỉ được ký kết khi các bên đã đạt được thỏa thuận tạiphiên họp thương lượng tập thể và:

+ Có trên 50% số người của tập thể lao động biểu quyết tán thành nội dung thươnglượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp;+ Có trên 50% số đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên

cơ sở biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp

ký thỏa ước lao động tập thể ngành;

- Đối với hình thức thỏa ước lao động tập thể khác theo quy định của Chính phủ

- Khi thoả ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động phải công bốcho mọi người lao động của mình biết

Trang 10

Câu 21: Hãy nêu quy định của Bộ luật lao động về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương cho người lao động?

* Hình thức trả lương:

- Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian, sảnphẩm hoặc khoán Hình thức trả lương đã chọn phải được duy trì trong một thời gian nhấtđịnh; trường hợp thay đổi hình thức trả lương, thì người sử dụng lao động phải thông báocho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày

- Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao độngđược mở tại ngân hàng Trường hợp trả qua tài khoản ngân hàng, thì người sử dụng laođộng phải thỏa thuận với người lao động về các loại phí liên quan đến việc mở, duy trì tàikhoản

* Kỳ hạn trả lương:

- Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuầnlàm việc hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trảgộp một lần

- Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa thángmột lần

- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thoảthuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứngtiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng

Câu 22: Tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công được quy định như thế nào?

- Người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đìnhcông thì được trả lương ngừng việc theo quy định tại khoản 2 Điều 98 của Bộ luật laođộng và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động

- Người lao động tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi kháctheo quy định của pháp luật, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác

Câu 23 Việc trả lương cho người lao động trong các trường hợp phải ngừng việc được quy định như thế nào?

Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

- Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương;

Trang 11

- Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người laođộng khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoảthuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

- Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người laođộng hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguyhiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩmquyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng khôngđược thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định

Câu 24: Hãy nêu quy định của Bộ luật lao động về việc khấu trừ tiền lương của người lao động?

- Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồithường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của người sử dụng lao động theo quyđịnh tại Điều 130 của Bộ luật Lao động 2012

- Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình

- Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương hằng thángcủa người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập

Câu 25 Nêu các quy định về nghỉ lễ, tết và các trường hợp người lao động nghỉ việc riêng mà vẫn được hưởng nguyên lương?

* Quy định về nghỉ lễ, tết: Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lươngtrong những ngày lễ, tết sau đây:

+ Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

+ Tết Âm lịch 05 ngày;

+ Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

+ Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

+ Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

+ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

- Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễ theoquy định trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánhcủa nước họ

Trang 12

- Nếu những ngày nghỉ theo quy định nêu trên trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thìngười lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

Nghỉ việc riêng: Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lươngtrong những trường hợp sau đây:

+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

+ Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

+ Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồngchết; con chết: nghỉ 03 ngày

Câu 26: Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu nào? Người sử dụng lao động sử dụng bao nhiêu lao động phải có nội quy lao động bằng văn bản?

- Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy laođộng bằng văn bản

- Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy địnhkhác của pháp luật có liên quan Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sauđây:

+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

+ Trật tự tại nơi làm việc;

+ An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc;

+ Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ củangười sử dụng lao động;

+ Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷluật lao động, trách nhiệm vật chất

Câu 27 Các hình thức xử lý kỷ luật lao động ? Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được áp dụng trong những trường hợp nào?

Trang 13

- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sửdụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ,xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hạinghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người

sử dụng lao động;

- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thờigian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm Tái phạm là trườnghợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luậttheo quy định tại Điều 127 của Bộ luật Lao động;

- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộngdồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng Các trường hợp được coi là có lý dochính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nộiquy lao động

Câu 28 Nêu nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động? Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động?

* Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động:

- Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

+ Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

+ Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;

- Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khácbào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặcngười đại diện theo pháp luật;

* Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản

- Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi viphạm kỷ luật lao động

- Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ

áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất

- Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sauđây:

+ Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;+ Đang bị tạm giữ, tạm giam;

Trang 14

+ Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối vớihành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật lao động;

+ Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 thángtuổi

- Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao độngtrong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khảnăng điều khiển hành vi của mình

* Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động

- Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động

- Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động

- Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quyđịnh trong nội quy lao động

Câu 29 Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động được quy định như thế nào?

- Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi viphạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mậtcông nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật laođộng tối đa là 12 tháng

- Khi hết thời gian quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 123 Bộ luật Laođộng, nếu còn thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động tiến hành xử

lý kỷ luật lao động ngay, nếu hết thời hiệu thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật laođộng nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên

Khi hết thời gian quy định tại điểm d khoản 4 Điều 123 Bộ luật Lao động, mà thờihiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động nhưngtối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên

- Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều 124 Bộ luật lao động

Câu 30: Hãy nêu quy định về việc người lao động phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho người sử dụng lao động?

- Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hạitài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

Trang 15

Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trịkhông quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơingười lao động làm việc, thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiềnlương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 Bộ luậtLao động 2012:

- Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặctài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phépthì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường; trường hợp

có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp dothiên tai, hoả hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thểlường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cầnthiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường

Câu 31: Thế nào là tai nạn lao động? Thế nào là bệnh nghề nghiệp ?

* Tai nạn lao động: là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của

cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền vớiviệc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động

(Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc)

* Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệptác động đối với người lao động

Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động

-Câu 32: Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định như thế nào?

- Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục

do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn

bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao độngkhông tham gia bảo hiểm y tế

- Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị

- Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy địnhtại Điều 145 của Bộ luật Lao động 2012

Câu 33 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ được quy định như thế nào?

Trang 16

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ:

- Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trongtuyển dụng, sử dụng, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế

độ khác

- Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn

đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ

- Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc

- Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫugiáo cho lao động nữ

Câu 34 Thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ được quy định như thế nào? Những công việc nào không được sử dụng lao động nữ?

* Thời gian nghỉ thai sản:

- Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng Trường hợp lao động

nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01tháng

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng

- Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định trên, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thểnghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động

- Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định, nếu có nhu cầu, có xác nhậncủa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sứckhỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trởlại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng

* Công việc không được sử dụng lao động nữ:

- Công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con theo danh mục do

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành

- Công việc phải ngâm mình thường xuyên dưới nước

- Công việc làm thường xuyên dưới hầm mỏ

Câu 35 Hãy nêu nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động?

- Tôn trọng, bảo đảm để các bên tự thương lượng, quyết định trong giải quyết tranhchấp lao động

Trang 17

- Bảo đảm thực hiện hoà giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của haibên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật.

- Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật

- Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp laođộng

- Việc giải quyết tranh chấp lao động trước hết phải được hai bên trực tiếp thươnglượng nhằm giải quyết hài hòa lợi ích của hai bên tranh chấp, ổn định sản xuất, kinhdoanh, bảo đảm trật tự và an toàn xã hội

- Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyềngiải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi một trong hai bên có đơn yêu cầu do mộttrong hai bên từ chối thương lượng, thương lượng nhưng không thành hoặc thương lượngthành nhưng một trong hai bên không thực hiện

Câu 36: Cơ quan, cá nhân nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân ? giải quyết tranh chấp lao động tập thể?

* Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân: Hoà giảiviên lao động; Toà án nhân dân

* Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể vềquyền bao gồm:

- Hoà giải viên lao động;

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

- Toà án nhân dân

* Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể vềlợi ích bao gồm:

- Hoà giải viên lao động;

- Hội đồng trọng tài lao động

Câu 37: Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân; tranh chấp lao động tập thể về quyền được quy định như thế nào?

* Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

- Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cánhân là 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền,lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm

Trang 18

- Thời hiệu yêu cầu toàn án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp củamình bị vi phạm.

* Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền

Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp củamình bị vi phạm

Câu 38: Trình bày các nguyên tắc của chế độ bảo hộ lao động ? tại sao có thể nói quy định pháp luật về bảo hộ lao động có ý nghĩa chính trị - xã hội sâu sắc?

Các nguyên tắc cơ bản của PL về bảo hộ lao động:

- Nguyên tắc NN thống nhất quản lí các hoạt động BHLĐ:

+ Cơ sở: xuất phát từ tầm quan trọng của BHLĐ Ý nghĩa góp phần đảm bảo khảnăng thực thi của PL và bảo vệ sức khỏe NLĐ

+ ND: NN thống nhất quản lí hoạt động bảo hộ thể hiện ở NN lập chương trình quốcgia về BHLĐ, ban hành VBPL, đầu tư nghiên cứu KH về BHLĐ, hỗ trợ phát triển các cơ

sở sản xuất trang thiết bị an toàn VSLĐ Đặc biệt là thể hiện ở việc ban hành VBPL vềBHLĐ; hướng dẫn thực hiện, thanh tra và xử lý vi phạm Nn có kế hoạch hỗ trợ các DNchủ yếu là tổ chức nghiên cứu, ứng dụng kĩ thuật, sản xuất thiết bị

- Nguyên tắc thực hiện BHLĐ là nghĩa vụ bắt buộc đối với các bên trong QHLĐ+ Cơ sở: Sự tham gia của các bên trong QHLĐ là đk tiên quyết đảm bảo hiệu quả ápdụng PL về BHLĐ Ý nghĩa: nâng cao tính khả thi của PL

+ND: Đảm bảo nghĩa vụ bắt buộc của các bên trong việc thực hiện BHLĐ Biểuhiện: NSD là người đầu tư kinh phí và tổ chức hoạt động BHLĐ tại cơ sở NLĐcó nghĩa

vụ bắt buộc thực hiện các quy định BHLĐ

- Nguyên tắc thực hiện BHLĐ toàn diện và đồng bộ:

+ Cơ sở: xuất phát từ việc tai nạn hoặc bênh nghề nghiệp có thể xảy ra bất kì lúc nào,bất kì giai đoạn nào trong quá trình lao động, các biện pháp đảm bảo an toàn tính mạngsức khỏe nhân cách cần được thực hiện mọi nơi diễn ra hoạt động lao động

+ND: Cần phải thực hiện đầy đủ, tuân thủ đúng các tiêu chuẩn an toàn LĐ, VSLĐ do

NN qđ, chỉ cần thiếu đi 1 vài phương tiên, bỏ qua 1 thao tác có thể xảy ra hậu quả ngtrọng

Quy định pháp luật về bảo hộ lao động có ý nghĩa chính trị - xã hội sâu sắc?

Trang 19

Vì:

+ Hạn chế chi phí, vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động

+ Bảo vệ được tính mạng của con người

+ Là bộ mặt của quốc gia Nếu đất nước có chế độ bảo hộ lao động tốt thì nó sẽ làmcho đất nước mình được các nước trên thế giới tin tưởng…

Câu 39: so sánh hội đồng hoà giải cơ sở và hội đồng trọng tài lao động?

- Hoà giải viên lao động do cơ quan quản lý nhà nước về lao động huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh cử để hoà giải tranh chấp lao động và tranh chấp về hợp đồngđào tạo nghề

Hòa giải viên lao động là người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệmtheo nhiệm kỳ 5 năm để hòa giải tranh chấp lao động và tranh chấp về hợp đồng đào tạonghềtheo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 3 Nghị định số 46/2013/NĐ-CP) Tiêuchuẩn hòa giải viên lao động:

1 Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khoẻ và phẩmchất đạo đức tốt

2 Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành

án

3 Am hiểu pháp luật lao động và pháp luật có liên quan

4 Có 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động, có kỹ nănghòa giải tranh chấp lao động

- Hội đồng trọng tài lao động

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng trọng tài lao động.Hội đồng trọng tài lao động gồm Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan quản lýnhà nước về

lao động, thư ký Hội đồng và các thành viên là đại diện công đoàn cấp tỉnh, tổ chứcđại diện người sử dụng lao động Số lượng thành viên Hội đồng trọng tài lao động là số lẻ

và không quá 07 người Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động

có thể mời đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan, người có kinh nghiệm trong lĩnh vựcquan hệ lao động ở địa phương Hội đồng trọng tài lao động tiến hành hoà giải các tranhchấp lao động tập thể sau đây:

a) Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích;

Trang 20

b)Tranh chấp lao động tập thể xảy ra tại các đơn vị sử dụng lao động không đượcđình công thuộc danh mục do Chính phủ quy định Hội đồng trọng tài lao động quyếtđịnh theo đa số bằng hình thức bỏ phiếu kín Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm điều kiệncần thiết cho hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động.

Điều 199 Bộ Luật LĐ qui định Hội đồng trọng tài lao động

- Hội đồng trọng tài lao động do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định thànhlập, Hội đồng trọng tài lao động gồm Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan quản

lý Nhà nước về lao động, Thư ký Hội đồng và các thành viên là đại diện: Công đoàn cấpTỉnh – Tổ chức đại diện người sử dụng lao động;

- Số lượng thành viên của Hội đồng trọng tài lao động là số lẻ và không quá 07 người

Câu 40: thế nào là kỉ luật lao động? trình bày các trường hợp bị xử lý kỉ luật sa thải theo quy định của pháp luật lao đông?

1 Khái niệm kỷ luật lao động

Trong quan hệ lao động, xét về góc độ pháp lý và quản lý, kỷ luật lao động là mộtyếu tố không thể thiếu được

Điều 118 Bộ luật Lao động 2012 định nghĩa: Kỷ luật lao động là những quy định vềviệc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh trong nội quy laođộng Là một chế định của Luật lao động, chế độ kỷ luật lao động là tổng hợp các quyphạm pháp luật quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động và người sử dụng laođộng đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; quy định những biện pháp khuyến khíchngười lao động gương mẫu chấp hành cũng như những hình thức xử lý đối với ngườikhông chấp hành hoặc chấp hành

Trang 21

không đầy đủ những nghĩa vụ, trách nhiệm đó.

Trong một doanh nghiệp, kỷ luật lao động là “việc tuân theo thời gian, công nghệ vàđiều hành sản xuất, kinh doanh thể hiện trong nội quy lao động” Để đảm bảo trật tự laođộng sản xuất, tránh sự tùy tiện của người sử dụng lao động trong việc đề ra kỷ luật laođộng, pháp luật quy định các nội dung trên phải được cụ thể trong nội quy lao động

2 Theo quy định tại Điều 125 Bộ Luật lao động thì khi người lao động vi phạm kỷluật lao động, tuỳ theo từng mức độ phạm lỗi, bị xử lý theo một trong những hình thứcsau:

1 Hình thức khiển trách: bằng miệng hoặc bằng văn bản được áp dụng đối với ngườilao động phạm lỗi lần đầu, nhưng ở mức độ nhẹ

2 Hình thức kéo dài thời hạn nâng bậc lương không quá 06 tháng hoặc chuyển làmviệc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 06 tháng hoặc cách chức được

áp dụng: đối với người lao động đó bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong thờihạn 03 tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc những hành vi vi phạm đó được quy địnhtrong nội quy lao động

sử dụng lao động;

2 Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trongthời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.Tái phạm làtrường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa

kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;

3 Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộngdồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bảnthân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và cáctrường hợp khác được quy định trong nội quy lao động

Câu 41: Quy định của pháp luật về các chế độ bảo hộ lao đông? Ý nghĩa của bảo

hộ lao động?

Trang 22

1 Nội dung của chế độ bảo hộ lao động theo quy định PL

a, Các quy định về ANLĐ, VSLĐ:

- NN ban hành các qđ có tính bắt buộc nhằm đảm bảo AN, VS LĐ Tiêu chuẩn antoàn vệ sinh LĐ có 2 loại là cấp NN và cấp ngành Tiêu chuẩn cấp NN do Bộ KH và CNnghiên cứu, xây dựng, ban hành có sự phối hợp với Bộ y tế, Tổng liên đoàn LĐVN Tiêuchuẩn cấp ngành do các Bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng ban hành hướng dẫn áp dụng tạicác đơn vị thuộc ngành Việc ban hành tiêu chuẩn ATLĐ phải có sự tham gia của BLĐ vàBYT

- NSDLĐ bắt buộc phải xây dựng quy trình đảm bảo vệ sinh an toàn LĐ cho từngloại máy, thiết bị, vật tư và nội quy an toàn vệ sinh nơi làm việc theo tiêu chuẩn, quyphạm do NN, ngành ban hành Theo đó: NSDLĐ phải đảm bảo nơi làm việc đạt tiêuchuẩn về không gian, độ sang, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn,rung và các yếu tố có hại khác NSDLĐ phải xây dựng quy chế hướng dẫn áp dụng quychế trong toàn đơn vị Khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình cơ sở sảnxuất, sử dụng bảo quản, lưu trữ các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động chủ đầu tư hoặc NSDLĐ phải lập báo cáo khảthi về các biện pháp đảm bảo ATLĐ, VSLĐ trình lên cơ quan NN có thẩm quyên phêduyệt và giám sát chặt chẽ trong quá trình thực hiện

b, Trang bị phương tiện BHLĐ:

Do khả năng tài chính đk ktxh các doanh nghiệp phải chấp nhận sự tồn tại của cácyếu tố nguy hiểm, độc hại ở mức độ nhất định và hạn chế ảnh hưởng của nó bằng 1 sốbiện pháp khác trong đó có việc trang bị thiết bị phương tiện BHLĐ Có 2 loại phươngtiện:

- Các phương tiện kỹ thuật ATLĐ, VSLĐ chung: được lắp đặt tại nơi sản xuất, hạnchế yếu tố độc hại bảo vệ sức khỏe mọi NLĐ: Máy hút bụi, quạt thông gió

- Các phương tiện bảo hộ LĐ cá nhân: trang bị cho từng người gồm nhiều loại phụthuộc vào mục đích bảo vệ: kính mắt, mũ bảo hiểm, gang tay, quần áo BH

c, Các biện pháp bảo vệ sức khỏe NLĐ:

- Chế độ khám sức khỏe: Khi tuyển dụng NSD phải tổ chức khám sức khỏe hoặc yêucầu NLĐ nộp giấy chứng nhận sức khỏe của cq y tế NN khi tuyển dụng để bố trí việc hợplý; trong quá trình lao động NLĐ được khám sức khỏe định kỳ theo chế độ quy định ítnhất 1 lần 1 năm, đối với người lđ nặng nhọc độc hại ít nhất 6 tháng 1 lần Các cơ sở sảnxuất phải có hồ sơ quản lí sức khỏe và theo dõi tổng hợp, những người mắc bênh mãntính phải được theo dõi, điều trị điều dưỡng, phục hồi chức năng và sắp xếp công việcphù hợp, người có nguy cơ mắc được kịp thời phát hiện và có hướng điều trị

Trang 23

- Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật: mục đích là thông qua việc sử dụng hiện vật cógiá trị dinh dưỡng cao có tác dụng giảm bớt hậu quả của các yếu tố độc hại ( đường, sữa,trứng, hoa quả ) để bồi dưỡng nâng cao sức đề kháng Bồi dưỡng phải đảm bảo: NLĐlàm công việc nặng độc không đạt tiêu chuẩn VS cho phép hoặc phải tiếp xúc với nguồnlây nhiễm có khả năng lây bệnh được bồi dưỡng bang hiện vật, NSDLĐ nếu chưa khắcphục được hết yếu tố nguy hiểm phải thực hiện bồi dưỡng bằng hiện vật, việc bồi dưỡngphải đúng số lượng ko đc thấp hơn, việc bồi dưỡng phải được thực hiện tại chỗ, theo calàm việc, cấm trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật.

- Các quy định về thời giờ làm việc: Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi phải hợp lý

d, Quy định về khắc phục hậu quả tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:

- Tai nạn LĐ là những sự cố bất ngờ xảy ra trong lao động gây tổn thương cho bất kỳ

bộ phận chức năng nào của cơ thể con ngời Để phân biệt tai nạn lđ với các loại tai nạnthông thường khác có thể dựa vào yếu tố: Tai nạn có gắn với việc thực hiện công việc củaNLĐ không? Địa điểm xảy ra tai nạn có phải là địa điểm thực hiện nghĩa vụ lao động?Thời gian xảy ra tai nạn có liên quan đến quá trình lao động không?

- Bệnh nghề nghiệp là bệnh mà NLĐ mắc phải trong quá trình lđ gây thiệt hại đếntính mạng, sức khỏe NLĐ Căn cứ vào kết quả nghiên cứu những môi trường lđ cụ thể vànhững bệnh nghề nghiệp có thể phát sinh khi NLĐ làm việc lâu dài trong môi trường đó,

cơ quan có thẩm quyền quy định danh mục bệnh nghề nghiệp

- NLĐ được hưởng các quyền lợi khi bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp:

+ Được NSDLĐ trả các khoản phí sơ cứu, cấp cứu cho đến khi điều trị ổn định

+ Được nhận đủ lương trong thời gian nghỉ điều trị tai nạn, bệnh

+ Được hưởng chế độ bồi thường hoặc chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp khi suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên:

+ Được hưởng trợ cấp tai nạn lđ, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm

- Chế độ bảo hộ LĐ đối với lđ đặc thù

+ Chế độ bảo hộ với lao động nữ: Nn có những chính sách như ưu tiên cho DN sửdụng nhiều lao động nữ sử dụng 1 phần vốn đầu tư để cải thiện đk lđ, giảm thuế, hỗ trợlãi suất nhằm giúp đỡ các DN thực hiện đầy đủ các quy định về BHLĐ đối với lđ nữ,NSDlĐ ở những DN có sử dụng lao động nữ hoặc sử dụng nhiều lđ nữ phải tuân thủ một

số quy định để đảm bảo sức khỏe, tính mạng phù hợp với đặc thù sinh lí của lđ nữ NNđẩy mạnh ngiên cứu những đk lđ có hại và công việc ko được sử dụng lđ nữ.PL cũng bảo

hộ nhân cách của lđ nữ: cấm mạt sát, xúc phạm đến danh dự nhân phẩm NLĐ nữ trongkhi làm việc

Trang 24

+ Chế độ bảo hộ đối với LĐ chưa thành niên: NSDLĐ khi sử dụng lđ chưa thànhniên cần chú ý: Cấm sử dụng lđ vị thành niên làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểmhoặc tiếp xúc với các chất độc hại Thời giờ làm việc được rút ngắn từ 1 đến 2h Khôngđược sử dụng lđ chưa thành niên làm thêm hoặc làm đêm… những nơi làm việc khôngphù hợp với thần kinh, tâm lí ngươi chưa thành niên và những nơi gây ảnh hưởng xấu tớiviệc hình thành nhân cách người chưa thành niên cũng bị cấm sử dụng lđ chưa thành niên+ Bảo hộ lao động đối với lđ tàn tật, lao động cao tuổi :Cấm sử dụng lđ này vào côngviêc nặng nhọc, độc hại Rút ngắn thời gian làm việc, không huy động làm thêm, làmđêm.

2 Ý nghĩa của bảo hộ lao động?

- Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi người lao động vừa là lực lượng vừa làmục tiêu cho sự phát triển

- Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm của đảng, của nhà nước và uy tín của chế độ

- Bảo hộ lao động là bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực lương lao động là ngườilao động

- Là yêu cầu thiết thực của hoạt động sản xuất

- Tạo cho người lao động cảm thấy yên tâm trong quá trình lao động, sản xuất dẫnđến năng suất lao động tăng

- Giảm được các chi phí về bồi thường, sữa chữa gây ra

Câu 42: Phân biệt thoả ước lao động tập thể với hợp đồng lao động :

1 Khái niệm hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể:

Điều 15 Hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động

về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và

nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

Điều 73 Thỏa ước lao động tập thể

Ngày đăng: 27/12/2022, 21:15

w