Nhận định sai, căn cứ vào Khoản 2 Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quyđịnh: “Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1 Người đủ 18 tuổi trở lên và không mất năng lực hành vi dân sự là người có năng lực hành vi hôn nhân và gia đình đầy đủ?
Nhận định sai, pháp luật không có quy định về “năng lực hành vi hôn nhân và gia đình”nhưng có thể hiểu, năng lực hành vi hôn nhân và gia đình của cá nhân là khả năng của cánhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ về hôn nhân và giađình Tuy nhiên, năng lực hành vi hôn nhân gia đình phát sinh khi đạt một độ tuổi nhấtđịnh Trong một số TH đặc biệt, NLPL hôn nhân và gia đình phát sinh từ lúc sinh ra Vídụ: Có quyền được cha, mẹ, anh, chị, em cấp dưỡng, giáo dục
Mở rộng: Trong một số TH thì NLPL hôn nhân và gia đình phát sinh kể từ khi cá nhâncông dân đạt đến 1 độ tuổi nhất định (ví dụ: Độ tuổi kết hôn), trong TH này, NLPL vàNLHV cùng đồng thời phát sinh
2 Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án không công nhận nam nữ là vợ chồng?
Nhận định sai, căn cứ vào Khoản 2 Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quyđịnh:
“Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:
a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ”
Trang 2Do đó, Hội liên hiệp phụ nữ chỉ có quyền yêu cầu TA hủy việc kết hôn trái pl do vi phạmcác quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình 2014
mà không có quyền yêu cầu TA không công nhận nam nữ là vợ chồng
3 Con chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là con có cùng huyết thống với cha mẹ
Nhận định sai, TH con do người vợ mang thai trong thời kì hôn nhân nhưng đấy khôngphải là con của người chồng, thì người chồng có quyền yêu cầu Tòa án giám định ADN(K2 Điều 88 LHNGĐ 2014)
4 Người đang chấp hành hình phạt tù là người không có quyền kết hôn?
Nhận định sai, nếu người đó thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân
và gia đình 2014 thì đương nhiên có quyền kết hôn
5 Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có họ trong phạm vi ba đời?
Nhận định sai, căn cứ vào Khoản 17, 18 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
17 Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống,trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau
18 Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồmcha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha làđời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba
Do đó, những người cùng dòng máu hệ về hệ trực là những người có quan hệ huyếtthống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau
6 Việc đăng ký hộ tịch liên quan đến hôn nhân và gia đình có thể uỷ quyền cho người khác làm đại diện.
Trang 3Nhận định sai, đăng kí kết hôn là nội dung của đăng kí hộ tịch, đăng kí hộ tịch là việc cơquan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cánhân, tạo cơ sở pháp lý để nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thựchiện quản lý về dân cư Do đó, việc đăng kí hộ tịch liên quan đến hôn nhân và gia đìnhphải đảm bảo sự tự nguyện và không có chế độ ủy quyền
CCPL: Khoản 2 Điều 6 Luật hộ tịch 2014
7 Anh A kết hôn hợp pháp với chị B năm 1995, có đăng ký kết hôn Tháng 3.2016, anh A trúng số độc đắc với mức trúng thưởng là 100 triệu động Sau khi trúng thưởng, anh A dùng số tiền trên để phụ giúp cho cha mẹ anh mà không giao cho chị B quản lý, sử dụng Chị B yêu cầu anh A giao cho chị 50 triệu đồng vì chị cho rằng đây là tài sản chung nên phần chị là một nửa số tiền trúng thưởng Anh A cho rằng đây là tài sản riêng của anh Anh A lý giải rằng: số tiền mua vé số là do anh được anh C là bạn của anh cho Anh C xác nhận là anh có cho anh A 50.000 động Anh C cũng biết là anh A trúng số 100 triệu Theo anh (chị) , số tiền anh A trúng số
là tài sản chung của anh A và chị B hay là tài sản riêng của anh A? Tại sao?
Trả lời:
Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Nghị định số
126/2014/NĐ-CP quy định về tài sản chung vợ chồng và các khoản thu nhập được xem là thu nhậpchung của vợ chồng hình thành trong thời kỳ hôn nhân như sau:
Điều 33 Luật hôn nhân và Gia đình quy định về Tài sản chung của vợ chồng bao gồm:
“1 Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động,hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợppháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 củaLuật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sảnkhác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung
Trang 4Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng,trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có đượcthông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2 Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhucầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng
3 Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranhchấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”
Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy định về thu nhập hợp phápkhác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau:
“1 Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.… ”
Tuy nhiên trong Th này, anh C cho anh B 50.000 đ để mua vé số, nếu anh B chứng minhđược khoản tiền đó là anh C cho riêng anh B thì tiền trúng xổ số sẽ được xác định là TSRcủa anh A
8 Người chưa thành niên, thì chưa đủ tuổi kết hôn.
Nhận định đúng, theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 BLDS 2015 quy định: “Người thànhniên là người từ đủ 18t trở lên”
Cũng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định
về điều kiện kết hôn: “Nam từ đủ 20t trở lên, nữ từ đủ 18t trở lên” Do đó, người chưathành niên thì chưa đủ tuổi kết hôn, bên cạnh đó, cũng cần phải đáp ứng được tất cả cácđiều kiện quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014
9 Tài sản riêng của con chưa thành niên về nguyên tắc thuộc quyền quản lý của cha mẹ.
Trang 5Nhận định sai, Khoản 1 Điều 21 Bộ Luật dân sự 2015 quy định người chưa thành niên làngười chưa đủ mười tám tuổi.
Điều 76 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Quản lý tài sản riêng của con
“1 Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý.
2 Tài sản riêng của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự do cha mẹ quản
lý Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con Tài sản riêng của con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác.
3 Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp con đang được người khác giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự; người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4 Trong trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà con được giao cho người khác giám hộ thì tài sản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lý theo quy định của Bộ luật dân sự.”
Căn cứ vào các quy định trên, thấy rằng con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lýtài sản riêng, hoặc nhờ cha mẹ quản lý Trong nhiều trường hợp, cha mẹ không phải làngười đương nhiên có quyền quản lý tài sản của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành
vi dân sự
Do đó, khẳng định Tài sản riêng của con chưa thành niên về nguyên tắc thuộc quyền quản lý của cha mẹ là khẳng định Sai.
10 Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài chỉ thuộc UBND cấp tỉnh
Nhận định sai, UBND cấp tỉnh không có thẩm quyền đăng kí kết hôn Việc đăng kí kếthôn có ytnn được thực hiện tại UBND cấp huyện hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao, cơquan lãnh sự Việt Nam
Trang 6CCPL: Điều 53 Luật hộ tịch 2014, Điều 37, 38 Luật hộ tịch 2014
11 Khi tổ chức đăng ký kết hôn, nếu chỉ có mặt của một bên nam hoặc nữ, cơ quan đăng ký kết hôn không được tổ chức lễ đăng ký kết hôn
Nhận định đúng, Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 quy định về Thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân cấp xã:
“1 Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký
hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.
2 Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch Hai bên nam,
nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.”
Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 quy định về Thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện:
“1 Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.
2 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
3 Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết
Trang 7hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
4 Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.”
Như vậy, theo quy định trên, khi tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩmquyền phải có sự có mặt của cả hai bên nam và nữ
12 Người bị nhiễm vi rút HIV vẫn được quyền kết hôn
Nhận định đúng, nếu người đó thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 8 của Luật hônnhân và gia đình 2014
13 Nam và nữ chung sống với nhau mà không đăng ký kết hôn, cũng có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng?
Nhận định đúng, căn cứ vào thông tư liên tịch số BTP thì trong TH quan hệ hôn nhân được xác lập trước ngày 3/1/1987 thì pl vẫn côngnhận họ là vợ chồng
01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-14 Tháng 07/2015, anh A và chị B được UBND xã X huyện Y tỉnh H tiến hành đăng ký kết hôn và cấp giấy chứng nhận kết hôn Việc kết hôn xảy ra khi anh A 21 tuổi và chị B 16 tuổi Trong quá trình chung sống, anh chị có một con chung là K và khối tài sản chung trị giá khoảng 100 triệu đồng Tháng 02/2016, anh A bị tai nạn dẫn đến tử vong Tháng 05/2016, khi tiến hành phân chia di sản thừa kế dẫn đến tranh chấp:
• Những người thừa kế di sản anh A không thừa nhận quyền thừa kế của chị B, vì
họ cho rằng anh A và chị B là kết hôn trái pháp luật, không phải là vợ chồng
Trang 8• Chị B lại cho rằng chị là vợ của anh A nên chị là hàng thừa kế thứ nhất Theo anh (chị), chị B có được quyền thừa kế di sản của anh A không? Vì sao?
Trả lời: Trong TH này, chị B không được hưởng quyền thừa kế của anh A bởi lẽ: Căn cứtheo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về độ tuổi kết hôn là:Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên Tuy nhiên trong Th này, việc kết hônxảy ra khi anh A 21 tuổi và chị B 16 tuổi, TH này, chị B chưa đủ tuổi kết hôn theo luậtđịnh, do vậy việc kết hôn này là trái pháp luật Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn tráipháp luật thì trong Th này hai bên phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng Do đó, chị B sẽkhông được hưởng di sản thừa kế của anh A
Phần 100tr là TSC, chị B có quyền chứng minh công sức đóng góp của mình
15 Cha mẹ là người đại diện đương nhiên cho con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
Nhận định sai, trường hợp cha mẹ còn sống sẽ là người đại diện của con chưa thành niênchứ không phải người giám hộ Chỉ khi người chưa thành niên không còn cha mẹ; cha và
mẹ mất năng lực hành vi dân sự; cha và mẹ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hànhvi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạnchế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con; hoặckhông xác định được cha mẹ mới đặt ra vấn đề người giám hộ
CCPL: Điều 136, Điều 47 BLDS 2015
16 Nam nữ kết hôn phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Nhận định sai, nam nữ kết hôn phải có NLPL và NLHV dân sự đầy đủ, đồng thời thỏamãn các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014
17 Thu nhập hợp pháp của vợ hoặc chồng trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung của vợ chồng
Trang 9Nhận định sai, đối với hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ chồng, nếu vợchồng có thỏa thuận hoa lợi, lợi tức phát sinh từ TSR vẫn là TSR Căn cứ vào khoản 2Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014:
“Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ,
chồng Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”
18 Vợ, chồng có nhiệm vụ cấp dưỡng cho nhau khi hôn nhân đang tồn tại.
Nhận định sai, K1 Đ107 Luật HNGĐ 2014 không quy định trường hợp vợ chồng đangtrong quan hệ hôn nhân có nghĩa vụ cấp dưỡng cho nhau (Nghĩa vụ cấp dưỡng được thựchiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại vàcháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định củaLuật này)
19 Ông bà là người cấp dưỡng cho cháu chưa thành niên khi cha mẹ cháu chết
Nhận định sai, căn cứ vào Khoản 1 Điều 113 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
“Ông bà nội, ông bà ngoại không sống chung với cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người cấp dưỡng theo quy định tại Điều 112 của Luật này”.
Do đó, điều kiện để ông bà là người cấp dưỡng cho cháu chưa thành niên khi cha mẹcháu chết phải thỏa mãn 3 điều kiện sau:
+ Chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động
+ Không có tài sản để tự nuôi mình
+ Không có người cấp dưỡng theo quy định tại Điều 112 Luật này
+ CCPL: Khoản 1 Điều 113, Điều 112 Luật hôn nhân và gia đình 2014
20 Mọi tài sản mà vợ chồng có trước thời kỳ hôn nhân đều là tài sản riêng của vợ hoặc chồng
Trang 10Nhận định sai, tùy theo thỏa thuận của vợ chồng Nếu vợ hoặc chồng thỏa thuận nhập TSR đó thành TSC thì nó sẽ thành TSC của vợ chồng
CCPL: Điều 46 Luật hôn nhân và gia đình 2014
21 Anh A sinh ngày 01/02/1998 và cư trú tại xã X huyện Y tỉnh K; Chị B sinh ngày 01/05/2000 và cư trú tại xã M huyện Y tỉnh K Ngày 15/01/2017, anh A và chị B được UBND xã N huyện Y tỉnh K cấp giấy chứng nhận kết hôn số 01/CNKH Sau thời gian chung sống hạnh phúc, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên ngày 15/12/2017, anh A và chị B đã làm đơn yêu cầu tòa án huyện Y tỉnh K cho anh chị ly hôn Toà án đã thụ lý vụ việc Anh A và chị B có tài sản chung 100tr Theo anh (chị) trong trường hợp này tòa án sẽ giải quyết cho anh A và chị B ly hôn hay hủy việc kết hôn trái pháp luật? Tại sao?
Trả lời:
Trong TH này, do thời điểm hai anh chị này được cấp GCN kết hôn thì chị B chưa tròn17t, anh A chưa tròn 19t Mà theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, cụ thểtại Điều 8 quy định về điều kiện kết hôn, thì Nam phải từ đủ 20t trở lên, nữ từ đủ 18t trởlên Do đó, TH này, 2 người đã vi phạm điều kiện kết hôn, vì vậy đây chính là kết hôntrái pl
Trong Th này, TA sẽ thụ lý và giải quyết hủy bỏ kết hôn trái pl chứ không giải quyết lyhôn, căn cứ vào điểm B Khoản 2 TTLT số 01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy địnhcủa Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Nếu một hoặc hai bên yêu cầu hủy việckết hôn trái pháp luật hoặc có một bên yêu cầu công nhận QHHN hoặc có 1 bên yêu cầu
ly hôn còn bên kia không có yêu cầu thì TA quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật
TH có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu thì TA giải quyết quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con;QHTS, nghĩa vụ và HĐ giữa các bên tính từ thời điểm kết hôn đến thời điểm hủy việc kếthôn trái pháp luật đc giải quyết theo quy định tại điều 12 Luật hôn nhân và gia đình
Trang 1122 Tất cả tài sản mà vợ chồng có được trước khi kết hôn đều là tài sản riêng của
vợ, chồng nếu họ không tự nguyện nhập vào tài sản chung
Nhận định đúng, căn cứ vào Điều 43 Khoản 1 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy
định: “Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài
sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục
vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc
sở hữu riêng của vợ, chồng.”
23 Anh, chị, em ruột có quyền yêu cầu TA hạn chế quyền của Cha mẹ đối với con chưa thành niên
Nhận định đúng, Căn cứ vào Khoản 2 Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quyđịnh:
“Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, cóquyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên:
a) Người thân thích;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.”
Và căn cứ vào khoản 17, 18, 19 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
17 Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống,
trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau
18 Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm
cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha làđời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba
Trang 1219 Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu
về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời
24 Người không có điều kiện về kinh tế vẫn có thể có quyền nhận nuôi con nuôi.
Nhận định sai, căn cứ vào Điểm c Khoản 1 Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định về Điều kiện đối với người nhận con nuôi như sau:
1 Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt
25 Giao dịch liên quan đến tài sản chung của vợ chồng có giá trị lớn, mà không có
sự thỏa thuận của hai vợ chồng, thì giao dịch đó không có giá trị pháp lý
Nhận định sai, Căn cứ vào Điều 35 quy định về việc Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tàisản chung, cụ thể:
1 Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận
2 Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trongnhững trường hợp sau đây:
a) Bất động sản;
b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;
c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình
Và trong TH nếu giao dịch đó dùng để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình …
Trang 1326 Người có nghĩa vụ cấp dưỡng mà không thực hiện nghĩa vụ thì TA có thể ra quyết định buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, tính từ ngày ghi trong bản án quyết định.
Nhận định đúng, Căn cứ vào khoản 2 Điều 107 Luật hôn nhân và gia đình 2014: Trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng trốn tránh nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật này, Tòa án buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Luật này.
27 Người chưa thành niên cũng có thể kết hôn.
Nhận định sai, căn cứ vào Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiệnkết hôn thì: Nam phải từ đủ 20t trở lên, nữ từ 18t trở lên đồng thời tuân thủ các quy địnhtại Điều 8 mới có thể kết hôn
28 Năm 2005, ông A được Cha mẹ mình tặng cho 1 căn nhà diện tích 40m2 Năm
2016 ông A kết hôn với bà B Sau khi kết hôn hai người về sống chung trong căn nhà này Năm 2017 ông A chết trong 1 tai nạn giao thông Sau khi ông A chết, bà B có đơn yêu cầu TA chưa cho chia di sản thừa kế là căn nhà nói trên, vì nếu phân chia
sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến của sống của bà và 2 đứa con nhỏ là C (4 tuổi) và D (2 tuổi) Nhưng bố mẹ của ông A lại yêu cầu phân chia di sản thừa kế nói trên, vì ông bà không còn khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và hiện tại không có ai nuôi dưỡng, cấp dưỡng Theo anh chị thì TA sẽ giải quyết như thế nào? Chấp nhận yêu cầu của ai? Nêu cơ sở pháp lý
Theo quy định pháp luật, trong trường hợp ông A mất không có di chúc thì phần di sảnđược chia đều cho các đồng thừa kế hàng thứ nhất gồm cha mẹ, vợ và các con
Tuy nhiên, Luật Hôn nhân và Gia đình cũng có quy định hạn chế quyền yêu cầu chia disản nếu như việc chia di sản làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người vợ là
bà B thì bà B có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án tạm hoãn chia di sản thì Tòa án sẽ raquyết định tạm hoãn chia di sản đó
Căn cứ Khoản 3, Điều 66, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:
Trang 14“Trong trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định; nếu hết thời hạn do Tòa án xác định
hoặc bên còn sống đã kết hôn với người khác thì những người thừa kế khác có quyền yêucầu Tòa án cho chia di sản thừa kế.”
Thời hạn tạm hoãn chia di sản thừa kế tối đa là 03 năm, và có thể gia hạn tối đa khôngquá 3 năm, tổng là hết 6 năm thì bố mẹ ông A có quyền yêu cầu phân chia di sản thừa kế(Điều 661 BLDS 2015)
Bên cạnh đó, Trong trường hợp được Tòa án ra quyết định hoãn chia di sản mà bà Bthực hiện các giao dịch nhằm tẩu tán, phát tán hoặc làm hư hỏng, mất mát di sản, thì bố
mẹ ông A có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu và có quyềnyêu cầu chia di sản và bà B phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật Trườnghợp bà B bà kết hôn với người khác thì bố mẹ ông A cũng có quyền yêu cầu chia di sảnngay
29 Khi tòa án không công nhận nam nữ là vợ chồng thì tài sản chung chia đôi
Nhận định sai, Căn cứ vào Điều 16 Khoản 1 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
Về Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhaunhư vợ chồng mà không đăng ký kết hôn như sau:
“Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng
mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”
30 Nam nữ chung sống trước ngày 01/01/2015 đều được công nhận là vợ chồng Nhận định sai, căn cứ Theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, đối với trường
hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký
Trang 15kết hôn thì được khuyến khích và tạo điều kiện để đăng ký kết hôn Quan hệ hôn nhânđược công nhận kể từ ngày các bên xác lập quan hệ chung sống với nhau như vợ chồng.
31 Người đang chấp hành hình phạt tù không có quyền nhận người khác làm con nuôi.
Nhận định đúng, căn cứ vào Điểm c Khoản 2 Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010:
1 Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
2 Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù;
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhânphẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con,cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thànhniên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em
Do đó, người đang chấp hành hình phạt tù không có quyền nhận người khác làm connuôi
32 Khi ly hôn, việc giao con chung từ đủ 9 tuổi trở lên cho cha hoặc mẹ nuôi là căn
cứ vào nguyện vọng của con
33 Ông bà là đại diện đương nhiên cho cháu khi cha mẹ của cháu chết
Trang 16Nhận định sai Vì khi cha mẹ cháu chết, trong trường hợp không có anh ruột, chị ruột
hoặc anh ruột, chị ruột không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì ông bà mới là ngườigiám hộ theo quy định tại khoản 2 điều 61 BLDS
34 Anh A kết hôn hợp pháp với chị B năm 2015, có đăng ký kết hôn Tháng 03/2016, anh A chung sống như vợ chồng với chị C, có một con chung sinh năm
2017 Tháng 06/2017, chị B phát hiện được sự việc trên và yêu cầu anh A chấm dứt quan hệ trái pháp luật với chị C, song anh A vẫn cố tình vi phạm Để bảo vệ quyền lợi cho mình, Chị B đã làm đơn yêu cầu tòa án huyện K hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh A và chị C và tòa án đã thụ lý yêu cầu của chị B Tòa án huyện K đã ra quyết định tuyên hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh A và chị C Theo anh (chị), Tòa án đã giải quyết như vậy là đúng hay sai? Tại sao?
Trong TH này, do anh A chung sống như vợ chồng với chị C mà không có đăng kí kếthôn nên trong TH này, Tòa án giải quyết như vậy là sai Tuy nhiên trong TH này, Tòa án
có thể xử phạt hành chính hoặc xử phạt hình sự
Căn cứ theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về việc xử phạt đốivới hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, mộtchồng như sau:
" Điều 59 Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một
vợ, một chồng
1 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết
rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn."
Trang 17Xử phạt hình sự: Căn Điều 182 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định:
"1 Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03
Việc sống chung như vợ chồng đối với người đã có vợ/ chồng để lại nhiều hậu quả vôcùng nguy hiểm: người vợ/ chồng hợp pháp bị trầm cảm, u uất dẫn đến tự tử; bố mẹ lyhôn gây ra nỗi đau, tổn thương tinh thần cho con cái; tạo ra một gia đình không hợp pháp,đứa trẻ được sinh ra bởi một mối quan hệ sai trái sẽ bị tổn thương, nhận những lời dèm
Bên cạnh đó có một số trường hợp người vợ/ chồng hợp pháp vì ghen tuông, bức xúc quá
độ dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật như đánh ghen, gây rối trật tự công cộng, thậm chíphạm các tội nghiêm trọng như cố ý gây thương tích, giết người, Do đó khi vợ/ chồnghợp pháp phát hiện ra đối phương của mình sống chung như vợ chồng với người khác thìcần bình tĩnh, thu nhập chứng cứ và tin tưởng vào sự nghiêm minh của pháp luật
35 Người chưa thành niên, thì chưa đủ tuổi kết hôn
Nhận định đúng, căn cứ vào Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điềukiện kết hôn thì nam từ đủ 20t trở lên, nữ từ đủ 18t trở lên đồng thời tuân thủ các quyđịnh tại điều 8 mới đủ điều kiện kết Do đó, người chưa thành niên thì chưa đủ tuổi kếthôn
Trang 1836 Tài sản riêng của con chưa thành niên về nguyên tắc thuộc quyền quản lý của cha mẹ.
Nhận định sai, căn cứ vào Điều 76 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
1 Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý
2 Tài sản riêng của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự do cha mẹ quản
lý Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con Tài sản riêngcủa con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổitrở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ vàcon có thỏa thuận khác
3 Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp con đang được ngườikhác giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự; người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sảnthừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc trườnghợp khác theo quy định của pháp luật
4 Trong trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên, con đãthành niên mất năng lực hành vi dân sự mà con được giao cho người khác giám hộ thì tàisản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lý theo quy định của Bộ luật dânsự
37 Phong tục tập quán là nguồn của luật HNGĐ
Nhận định đúng, Cơ sở pháp lý:
– Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
– Nghị định 126/2014/NĐ-CP
Nguồn của pháp luật là tất cả các căn cứ được các chủ thể có thẩm quyền sử dụng làm cơ
sở để xây dựng, ban hành, giải thích pháp luật cũng như để áp dụng vào việc giải quyết các vụ việc pháp lý xảy ra trong thực tế
Trong pháp luật về Hôn nhân và gia đình, tập quán về hôn nhân và gia đình được hiểu là
quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân
Trang 19và gia đình, được lặp đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trongmột vùng, miền hoặc cộng đồng.
Điều 2 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định về nguyên tắc áp dụng tập quán như sau:
“1 Tập quán được áp dụng phải là quy tắc xử sự phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều
3 của Luật Hôn nhân và gia đình.
2 Việc áp dụng tập quán phải tuân theo các điều kiện được quy định tại Điều 7 của Luật HN&GĐ.
3 Tôn trọng sự thỏa thuận của các bên về tập quán được áp dụng”.
Việc áp dụng tập quán trong hôn nhân gia đình phải đảm bảo các nguyên tắc trên Việcnghiên cứu các tập quán về hôn nhân và gia đình cho thấy: các tập quán này là rất đadạng, phong phú và khác nhau ở các vùng miền, các dân tộc Do đó việc áp dụng các tậpquán đòi hỏi phải có sự nghiên cứu kỹ, áp dụng thận trọng, phù hợp với đặc điểm vùngmiền, dân tộc Các tập quán còn tồn tại bao gồm cả những tập quán lạc hậu, có ảnh hưởngtiêu cực đến đời sống hôn nhân và gia đình, đến quan hệ gia đình, không đảm bảo đượcquyền, lợi ích chính đáng của các bên đương sự, đồng thời còn gây ra những tác hại lâudài đối với xã hội Vì vậy, việc vận động xóa bỏ các tập quán lạc hậu đó là cần thiết cấpbách
Như vậy, có thể thấy rằng phong tục tập quán là nguồn hình thức của pháp luật trongnhững trường hợp nó được áp dụng vào việc giải quyết các vụ việc xảy ra trong thực tế.Nói chung, phong tục tập quán chỉ được coi là nguồn thứ yếu của pháp luật Việt Nam nóichung và pháp luật Hôn nhân gia đình nói riêng, bởi các quy định của nó chủ yếu tồn tạidưới dạng bất thành văn nên thường chỉ được hiểu một cách ước lệ, thiếu rõ ràng, cụ thể,khó bảo đảm cho việc hiểu và áp dụng thống nhất trong phạm vi rộng Song, ưu điểm củaphong tục tập quán là hình thành từ thực tiễn cuộc sống, từ những thói quen ứng xử hàngngày nên rất gần gũi với nhân dân và thường được nhân dân tự giác thực hiện Vì vậy,phong tục tập quán có thể góp phần bổ sung cho chỗ thiếu của pháp luật, khắc phụcnhững lỗ hổng của pháp luật nên cần được tiếp tục sử dụng cùng với các VBQPPL Điềucần thiết hiện nay là phải có hình thức xác định cụ thể những tập quán được Nhà nước
Trang 20thừa nhận để bảo đảm cho việc áp dụng pháp luật được thống nhất và bảo đảm công bằng
xã hội
38 Luật HNGĐ cấm kết hôn giữa bố chồng với con dâu; mẹ vợ và con rể
Nhận định đúng, căn cứ vào điểm d khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
quy định: “Cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.”
39 Kết hôn trái pháp luật là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng có đăng kí kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn
Nhận định đúng, căn cứ vào Khoản 6 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
“Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm
quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8của Luật này.”
40 Những tài sản chung của vợ chồng phải đăng kí quyền sở hữu thì trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả 2 vợ chồng
Nhận định sai, căn cứ vào Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về đăng kýquyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung như sau:
Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung
1 Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
2 Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.
Trang 21Như vậy, trường hợp này nếu như cả 2 vợ chồng thỏa thuận được với nhau thì có thể chọn chỉ ghi tên 1 người trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chứ không bắt buộc lúc nào cũng phải ghi tên của cả hai vợ chồng lên trên giấy chứng nhận.
41 Cha dượng với con riêng của vợ là thành viên trong 1 gia đình
Nhận định đúng, Căn cứ khoản 16 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy
định: “Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ
kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột”
Như vậy, theo quy định pháp luật cha dượng và con riêng của vợ là thành viên trong mộtgia đình
42 Trong thời kì hôn nhân những tài sản không phải là tài sản riêng của vợ (chồng) thì nó được xác định là tài sản chung của vợ chồng
Nhận định đúng, căn cứ vào Khoản 3 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
3 Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranhchấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung
43 Anh A và chị B xác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp ngày 11/2/2009 Anh chị có hai con chung là M (sinh ngày 4/3/2010) và N (sinh ngày 10/1/2012) Sau một thời gian chung sống giữa 2 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn ngày càng trầm trọng Ngày 15/5/2017 chị B làm đơn xin ly hôn với anh A Liên quan đến vấn đề con chung, anh
A cho rằng chị B không có nghề nghiệp ổn định, lại đang bị bệnh nên không đủ điều kiện nuôi con nên anh yêu cầu được nuôi cả M và N Chị B muốn trực tiếp nuôi dưỡng N vì cho là cháu còn quá nhỏ không thể sống thiếu mẹ được Theo anh (chị) nếu Toà án giải quyết cho anh A và chị B ly hôn thì tranh chấp nuôi con trên của A
và B được giải quyết như thế nào? Vì sao?
Trang 22Trong TH này, Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc trông nom,chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được quy định như sau:
- Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáodục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không cókhả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân
và gia đình 2014, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan
- Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Xét Thời điểm đó, M đã hơn 7t và N đã hơn 5t Tuy nhiên, Theo quy định nêu trên, cha
hoặc mẹ sau khi ly hôn muốn giành quyền nuôi con phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hônđối với con;
- Trường hợp không thỏa thuận được, phải chứng minh điều kiện của mình có thể đảmbảo quyền lợi về mọi mặt của con:
+ Điều kiện về vật chất như: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập…
Các bên có thể trình bảng lương, giấy tờ chứng minh thu nhập của mình, các nguồn tàichính khác và cách chăm sóc con sau khi ly hôn…
+ Điều kiện về tinh thần như: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ; giáo dục con, tình cảm đãdành cho con từ trước đến nay; điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức,trình độ học vấn… của cha mẹ
Lưu ý: Trừ trường hợp con dưới 36 tháng tuổi phải do mẹ trực tiếp nuôi, và con từ đủ 07
tuổi trở lên có nguyện vọng chọn người trực tiếp nuôi dưỡng mình
Trang 23Trong TH này, nếu anh A chứng minh được chị B không có nghề nghiệp ổn định, bị bệnh và không đủ điều kiện để đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng 2 ng con thì anh
A hoàn toàn có quyền ycau TA giao con cho mình chăm sóc, nuôi dưỡng
44 Người đã xác định lại giới tính và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết việc cải chính hộ tịch theo quy định của pháp luật thì có quyền kết hôn
Nhận định đúng, Người đã xác định lại giới tính đương nhiên sẽ được quyền kết hôn nếuphù hợp những điều kiện tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Giới tính đượcxác định lại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là giới tính được côngnhân khi kết hôn
45 Trong mọi trường hợp, nam nữ tiến hành đăng ký kết hôn phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau thì chỉ cần xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi đang cư trú còn tình trạng hôn nhân trước đó họ được tự cam đoan và chịu trách nhiệm
Nhận định sai, Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định: “Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:
1 Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
2 Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện
Trang 24ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam Ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.”
Như vậy, người đăng ký kết hôn phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong nhữngtrường hợp sau:
1 Người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn.
2 Người đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài.
Pháp luật về hộ tịch xác định tình trạng hôn nhân hiện tại của cá nhân tại nơi cư trú Vàgiấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thời hạn 06 tháng Cá nhân phải chịu trách nhiệm vềviệc tự khai của mình khi tiến hành xin Giấy xác nhận trên
46 Tài sản chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu nhưng GCNQSH chỉ ghi tên vợ hoặc chồng thì người có tên trong GCN đương nhiên là chủ sở hữu của tài sản đó.
Nhận định sai, Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
“1 Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
2 Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này”.
Tại Điều 12 Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn đăng ký tài sản chung của vợ chồngnhư sau:
"
Trang 252 Đối với tài sản chung của vợ chồng đã được đăng ký và ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì vợ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất để ghi tên của cả vợ và chồng.
"
Theo đó, tài sản chung của vợ chồng phải được đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đốivới tài sản chung đó Đối với tài sản chung của vợ chồng đã được đăng ký và ghi tên mộtbên vợ hoặc chồng thì vợ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấychứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất để ghi tên của cả vợ và chồng
47 Khi vợ hoặc chồng thực hiện các giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình mà không có sự đồng ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch phải thanh toán bằng tài sản của riêng mình
Nhận định sai, Điều 30 LHNGĐ 2014 quy định về Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong
việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình Theo quy định này, nếu vợ hoặc chồng thực
hiện vay/ mượn tiền, tài sản hoặc bán/ trao đổi một tài sản chung của vợ chồng, cho dùchồng hoặc vợ của họ không hề biết nhưng nếu mục đích của giao dịch nhằm để đáp ứngcác nhu cầu thiết yếu trong gia đình thì giao dịch đó vẫn có giá trị pháp lý Do vậy, nghĩa
vụ tài sản phát sinh từ giao dịch, cả hai vợ chồng phải liên đới chịu trách nhiệm
Có thể thấy, đây là quy định hoàn toàn hợp lý, thuyết phục Việc cho phép một bên xáclập giao dịch trong trường hợp này nhằm đảo bảo đáp ứng kịp thời, nhanh chóng các nhucầu thiết yếu trong gia đình (các nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập,khám bệnh, chữa bệnh và các nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu chocuộc sống của mỗi người, mỗi nhà – khoản 20 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)
Mở rộng vấn đề, có nhiều bạn thắc mắc: Nếu giao dịch do vợ hoặc chồng thực hiệnkhông đáp ứng “trực tiếp” mà chỉ đáp ứng “gián tiếp” các nhu cầu thiết yếu của gia đình.Lấy ví dụ như việc vay thêm tiền để bổ sung vốn kinh doanh, nhằm tạo nguồn thu nhậpcho gia đình thì có áp dụng quyền tự định đoạt này được không?
Trang 26Luật không hề áp đặt hay ràng buộc giao dịch phải đáp ứng nhu cầu thiết yếu gia đìnhmột cách trực tiếp hay gián tiếp thì một bên vợ, chồng mới được quyền tự mình địnhđoạt Ngoài ra, có thể thấy để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì thực tiễn tùyhoàn cảnh mỗi gia đình sẽ có rất nhiều cách khác nhau mới có thể đáp ứng được, chứkhông thể chỉ duy bằng cách thức “trực tiếp” Do đó, nên chăng chúng ta cần hiểu
vợ/chồng có thể tự mình xác lập giao dịch cả trong hai trường hợp nhằm trực tiếp hoặc
gián tiếp đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình
48 Xác nhận cha, mẹ cho con theo thủ tục hành chính chỉ được tiến hành khi việc nhận cha, mẹ, con là hoàn toàn tự nguyện, không tranh chấp và bên nhận, bên được nhận đều còn sống vào thời điểm đăng ký
51 Người đang chấp hành án phạt tù không có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
Nhận định đúng, Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn quy định: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn”.
Trang 27Có thể thấy, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không giới hạn quyền ly hôn đối vớiđang chấp hành hình phạt tù Người đang chấp hành hình phạt tù vẫn có quyền được lyhôn cũng như vợ hoặc chồng của người đang chấp hành hình phạt tù có quyền ly hôn đốivới người đang chấp hành hình phạt tù kể cả trong trường hợp thuận tình hay ly hôn theoyêu cầu một phía.
Tuy nhiên, việc giải quyết sẽ rất khó khăn khi một bên đưa yêu cầu đơn phương ly hônvới bên còn lại đang chấp hành án phạt tù Vì trong quá trình thực hiện các thủ tục để lyhôn, cơ quan Thi hành án hình sự sẽ không trích xuất để người đang chấp hành án phạt tùtrực tiếp thực hiện các tiến hành các thủ tục trong quá trình ly hôn Do đó, khi tiến hànhgiải quyết, Tòa án sẽ phải tiến hành xét xử vắng mặt người đang chấp hành án án phạt tù
52 Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn không phải qua thủ tục hòa giải.
Nhận định sai, Điều 397 BLTTDS 2015 quy định về Hòa giải và công nhận thuận tình lyhôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
2 Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa
vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, vềtrách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình
Có thể thấy, thủ tục hòa giải tại Tòa án khi ly hôn là thủ tục bắt buộc Tại phiên hòa giải
sẽ xảy ra hai trường hợp:
Nếu vợ chồng vẫn thống nhất và giữ nguyên quan điểm như trong đơn thì Tòa án sẽlập biên bản hòa giải thành
Trái lại, nếu không thống nhất được, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải không thành Lúc này, Tòa sẽ đình chỉ giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly - - Trường
hợp ly hôn không cần hòa giải:
Tại Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định những vụ án ly hôn không tiến hànhhòa giải gồm: