1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi ôn tập Luật Hành chính 2018

82 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Ôn Tập Môn Luật Hành Chính
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hành Chính
Thể loại tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 417,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA LUẬT – ĐHQGHN BỘ MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH Dành cho chương trình đào tạo Hệ chuẩn đại học (sửa đổi, cập nhật 42018) I – Lý thuyết 1 Khái niệm.

Trang 1

KHOA LUẬT – ĐHQGHN

BỘ MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH Dành cho chương trình đào tạo: Hệ chuẩn đại học

-(sửa đổi, cập nhật 4/2018)

I – Lý thuyết

1 Khái niệm quản lý nhà nước (theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp)

- Khái niệm quản lý nhà nước theo hai nghĩa:

a Nghĩa rộng: các cơ quan nhà nước nói chung quản lý xã hội bằng pháp luật

b Nghĩa hẹp: quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền chính của cơ quan hành chínhbằng hoạt động chấp hành và điều hành trên thi hành pháp luật

2 Khái niệm hoạt động hành chính nhà nước

Hoạt động HCNN: hoạt động dưới sự lãnh đạo của bộ máy nhà nước cao nhất

là Chính phủ để tổ chức thi hành pháp luật, đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ quan nhà nước

Là sự biểu hiện ra bên ngoài các hoạt động của chủ thể hành chính nhà nước trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ thẩm quyền quản lý xã hội

Bản chất của hoạt động hành chính nhà nước là chấp hành và điều hành

3 Các nhóm quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính Việt Nam

a Những quan hệ mang tính chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước: (i) tổ chức nội bộ; (ii) tác động ra bên ngoài

b Quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh trong các hoạt động nội bộ phục

vụ cho các cơ quan không phải cơ quan hành chính như Quốc hội, Chủ tịch nước, HDDND, TAND, VKSND

c Quan hệ chấp hành và điều hành trong các cơ quan KTNN, HĐNH, TAND vàVKSND; các tổ chức xã hội

4 Phương pháp quyền uy – phục tùng

- Muốn quản lý thì phải có quyền uy

Biểu hiện:trong quan hệ pháp luật hành chính luôn có một bên nhân danh nhà

nước ra các mệnh lệnh chỉ thị đơn phương buộc bên kia phải thi hành nếu ko thihành thì sẽ phải chịu sự cưỡng chế của NN

Bên kia có nghĩa vụ thi hành mệnh lệnh và chỉ thị đó

Việc khiếu nại tố cáo ko ảnh hưởng đến quyết định chỉ thị đó (trừ trường hợp

Trang 2

pháp luật có quy định khác)

5 Phương pháp bình đẳng - thỏa thuận

Tùy theo một số trường hợp cụ thể sẽ phát sinh ra các giao kết hợp đồng hành chính Trong những quan hệ này có sự bình đẳng giữa các bên

Cơ quan hành chính nhà nước với các đơn vị cơ sở trực thuộc

Theo chiều ngang

- Giữa cơ quan có thẩm quyền chung với cơ quan có chuyên môn cùng cấp

- Giữa các cơ quan chuyên môn có cùng cấp

- Quan hệ giữa cơ quan địa phương với các đơn vị cơ sở trực thuộc trung ương đóng tại địa phương đó

5 Luật hành chính Việt Nam: ngành luật, khoa học pháp lý, môn học

a Ngành luật: là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạt động của cơ quan HCNN

b Khoa học LHC: hệ thống thống nhất những học thuyết, luận điểm khoa học, những khái niệm, phạm trù về ngành luật HC

c Môn học: là một hệ thống thống nhất các khái niệm phạm trù cơ bản về ngành LHC

6 Mối quan hệ giữa Luật Hành chính với các ngành luật khác: Luật Hiến pháp, Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Lao động, Luật Đất đai, Luật Môi trường v.v…

a LHC với LHP:

- Hiến pháp là nguồn cơ bản của LHC cũng là nguồn cơ bản của hệ thống pháp

luật Việt Nam LHC cụ thể hóa, chi tiết hóa và bổ sung các quy định của HP và LHP, đặt cơ chế bảo vệ chúng

- LHS quy định thế nào là tội phạm và hình phạt ra sao

- LHC quy định các quy tắc bắt buộc chung mà nếu vi phạm sẽ bị xử lý

d LHC và Luật Đất đai

- LHC là phương tiện bảo vệ quan hệ Luật Đất đai: (i) giám sát; (ii) xử phạt

- LHC và Luật Đất đai đều là những ngành luật về các nguồn tài nguyên quý

Trang 3

giá thuộc sở hữu nhà nước.

7 Vai trò của Luật Hành chính Việt Nam

Hiện nay, trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Luật hành chính đóng vai trò rấtlớn trong sự nghiệp thực hiện các nhiệm vụ xây dựng xã hội mới ở nước ta, thểhiện ở các điểm sau:

Quyền hành pháp là một trong ba loại quyền lực nhà nước Theo đó, quyền hànhpháp được thực hiện chủ yếu bằng hoạt động hành chính - đối tượng điều chỉnhcủa Luật hành chính Hoạt động hành chính tác động toàn diện và trực tiếp tớimọi lĩnh vực của đời sống xã hội: kinh tế, văn hóa - xã hội và hành chính -chính trị

Vai trò này được thể hiện rõ hơn ở tầm quan trọng của những vấn đề cụ thểthuộc phạm vi điều chỉnh của Luật hành chính;

Luật hành chính có bộ phận quy phạm thủ tục đóng vai trò không chỉ là phươngtiện đưa quy phạm vật chất của Luật hành chính vào cuộc sống mà còn đưa cảquy phạm vật chất của nhiều ngành luật khác vào thực thi trong đời sống thựctế

8 Khái niệm khoa học Luật Hành chính Việt Nam

- Khoa học LHC: hệ thống thống nhất những học thuyết, luận điểm khoa học, những khái niệm, phạm trù về ngành luật HC

9 Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hành chính

- Đối tượng nghiên cứu LHC:

+ Những vấn đề lý luận về hành chính nhà nước có liên quan đến LHC

*Phương pháp nghiên cứu: so sánh, phân tích, tổng hợp, xã hội học, thống kê,

11 Quá trình phát triển của khoa học luật hành chính Việt Nam

Trang 4

- Hình thành và phát triển chậm.

- Từ HP 1980 và 1992: khoa học LHC mới bắt đầu phát triển mạnh

- 1976 - 1980: thành lập Khoa Luật và các trường pháp lý; mở các cơ sở đào tạocán bộ quản lý các cấp

- Các giáo trình về Luật Hành chính được giảng dạy tại trường Đại học từ

những năm 80

- Ngày nay, khoa học LHC VN có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh mẽ

12 Khái niệm quy phạm pháp luật hành chính

QPPLHC là một loại QPPL, quy tắc hành vi do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh QHXH phát sinh trong lĩnh vực hành chính nhà nước

13 Nội dung của quy phạm pháp luật hành chính

- Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể pháp luật và tương ứng và các trách nhiệm khi không thực hiện hoặc vi phạm các quyền và nghĩa vụ đó

- Chủ yếu nằm trong phần Quy định.

- Chủ thể: cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức tổ chức XH, tổ chức kinh tế, công dân VN và tổ chức, công dân người nước ngoài, người không quốctịch

- Trách nhiệm là việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế trong phần chế tài

14 Đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính

- Do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành

- Các QPPLHC có số lượng lớn và hiệu lực khác nhau

- Các QPPLHC hợp thành hệ thống với nguyên tắc nhất định

15 Vai trò của quy phạm pháp luật hành chính

- QPPLHC điều chỉnh các hoạt động hành chính nhà nước nói chung

- Đa phần các quy phạm pháp luật chỉ có thể đi vào cuộc sống khi được quy phạm thủ tục hành chính quy định

16 Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính

17.1 Quy định: trong các quy phạm định nghĩa, quy phạm nguyên tắc, quy phạm tổ chức và hoạt động thì giả định thường vắng

17.2 Giả định: đặc trưng tính mệnh lệnh nằm ở quy định Nhiều văn bản LHC

có điều khoản chỉ nêu quy định

17.3 Chế tài: chế tài hành chính

17.Phân loại quy phạm pháp luật hành chính

- Quy phạm vật chất: nội dung việc phải làm.

- Quy phạm thủ tục: trình tự, các bước thực hiện việc làm đó

18.Quy phạm vật chất và quy phạm thủ tục

Trang 5

- Quy phạm vật chất trả lời cho câu hỏi: cần phải làm gì?

+ Kiểm soát hoạt động HC

+ Khiếu nại, tố cáo

- Quy phạm thủ tục trả lời cho câu hỏi: phải làm như thế nào?

+ Thủ tục nội bộ

+ Thủ tục liên hệ

+ Thủ tục văn thư

19.Hiệu lực theo thời gian của quy phạm pháp luật hành chính

- Là quy phạm phát sinh hiệu lực từ thời điểm nào, khi nào hoặc với điều kiện

nào thì chấm dứt hiệu lực

- Điều 150 đến 157 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật chỉ rõ:

+ Đối với trung ương: sau 45 ngày kể từ khi thông qua hoặc kí ban hành

+ Đối với HĐND, UBND cấp tỉnh: sau 10 ngày

+ Đối với HĐND, UBND cấp huyện, xã: sau 7 ngày

- Văn bản ban hành theo thủ tục rút gọn có thể có hiệu lực từ ngày thông qua hoặc kí ban hành và phải đăng Công thông tin điện tử, đăng Công báo chậm nhất là 3 ngày

- Hiệu lực lâu dài không thời hạn nếu trong văn bản không xác định rõ thời hiệu; chỉ hết hiệu lực khi: VB quy định; bị đình chỉ, sửa đổi hoặc bãi bỏ; ngưng hiệu lực do phát sinh tình huống

20.Hiệu lực theo không gian của quy phạm pháp luật hành chính

- Là theo phạm vi lãnh thổ, phụ thuộc vị trí pháp lý của cơ quan ban hành trong

BMNN

- Có quy phạm hiệu lực trên: (i) toàn quốc; (ii) địa phương: (iii) nội bộ cơ quan

21.Hiệu lực theo phạm vi đối tượng thi hành của quy phạm pháp luật hành chính

- Có hai loại:

+ Quy phạm chung: có hiệu lực với tất cả mọi công dân, cơ quan tổ chức trên cùng một lãnh thổ

+ Quy phạm riêng: đối với từng nhóm đối tượng nhất định

- Quy phạm do các cơ quan quản lý ngành hoặc liên ngành, chức năng có hiệu lực trong phạm vi ngành, liên ngành, chức năng

22.Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính

Trang 6

- Là làm theo những điều mà QPPL hành chính quy định.

- Gồm: (i) tuân thủ, (ii) thi hành và (ii) sử dụng

- Chủ thể gồm: cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước

23.Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính

- Biến những quy phạm pháp luật HC thành những hành động thực tế của cá

nhân, tổ chức Cá biệt hóa các QPPLHC vào trường hợp cụ thể.

- Đặc điểm:

(i) tổ chức quyền lực nhà nước;

(ii) tuân theo thủ tục chặt chẽ: cá biệt - cụ thể

(iii) chủ động - sáng tạo

24.Quan hệ giữa chấp hành và áp dụng quy phạm pháp luật hành chính

- Đối với cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức: áp dụng QPPLHC đồng thời

là chấp hành QPPLHC, trừ trường hợp chấp hành ngoài phạm vi quyền hạn được giao

- Trường hợp chấp hành hoặc không chấp hành, chấp hành không đúng dẫn đến việc áp dụng QPPLHC

- Nhiều trường hợp áp dụng QPPLHC là điều kiện cho việc chấp hành QPPLHC

25.Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính

* Khái niệm: là hình thức pháp lý của quan hệ hành chính xuất hiện trên cơ sở

điều chỉnh của các QPPPLHC đối với quan hệ đó Các bên tham gia mang quyền và nghĩa pháp lý cho QPPLHC dự kiến trước

* Đặc điểm:

- Nội dung được quy định bởi đặc thù: chủ yếu là tính bất bình đẳng

- Phải có sự hiện diện của chủ thể bắt buộc: cơ quan nhà nước

- Có thể xuất hiện theo sáng kiến của bất kì bên nào

- Tranh chấp được giải quyết theo thủ tục hành chính, Tòa án

- Vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm trước nhà nước

26.Phân tích cơ cấu của quan hệ pháp luật hành chính

* Chủ thể:

- Chủ thể bắt buộc: Nhà nước hoặc đại diện cho NN

- Chủ thể tham gia: đại diện cho chính mình khi tham gia QHPLHC

* Khách thể: cái mà vì nó QHPL phát sinh: lý do, nguyên cớ

* Nội dung:

- Gồm các quyền và nghĩa vụ pháp lý hành chính

- Chủ thể bắt buộc có quyền ra mệnh lệnh buộc các chủ thể khác phải tuân theo.

- Các chủ thể khác chỉ có quyền yêu cầu, kiến nghị,

27.Điều kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính

Trang 7

- QHPLHC chỉ phát sinh, thay đổi, chấm dứt khi đồng thời tồn tại 3 điều kiện sau:

+ Điều kiện mang tính cơ sở

+ Tồn tại các chủ thể tương ứng có đầy đủ năng lực hành vi

+ Sự kiện pháp lý hành chính có vai trò quyết định

28.Khái niệm và sự phân loại sự kiện pháp lý hành chính

- Là những sự kiện thực tế mà việc xuất hiện, thay đổi hoặc chấm dứt gắn với

việc làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các QHPLHC

- SKPLHC có thể là: (i) hành vi hoặc (ii) sự biến

+ Hành vi:

* Hành vi hợp pháp: hành vi phù hợp với yêu cầu của QPPLHC

* Hành vi không hợp pháp: hành vi không phù hợp, vi phạm các yêu cầu của QPPLHC: công dân vi phạm hoặc nhà nước ban hành quyết định cá biệt không hợp pháp

+ Sự biến: hiện tượng tự nhiên không phụ thuộc ý chí con người

29.Khái niệm nguồn của Luật Hành chính Việt Nam

- Là những hình thức chứa đựng các QPPLHC: văn phản QPPL và các tiền lệ

pháp HC

30.Hệ thống nguồn Luật Hành chính Việt Nam

- Gồm: Hiến pháp 2013; bộ luật, luật; nghị quyết Quốc hội; pháp lệnh, nghị

quyết của UBTVQH; nghị quyết liên tịch của UBTVQH và Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQVN Quyết định của Thủ tướng; nghị quyết của TANDTC; thông

tư của Chánh án; thông tư của Viện trưởng VKSNDTC Quyết định của

UBND cấp tỉnh,

31.Hệ thống hóa nguồn của Luật Hành chính bằng hình thức tập hợp hóa, pháp điển hóa

- Tập hợp hóa: hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm tập hợp toàn bộ hoặc một

phần các VBQQPL theo một trật tự nhất định, Hình thức này không làm thay đổi các QPPLHC

- Pháp điển hóa: hoạt động của cơ quan nhà nước ban hành VBQQPL mới bổ sung, sửa đổi, thay thế VBBQPPL hiện hành Pháp điển hóa là một bước phát triển mới của luật

32.Vai trò của Luật Hành chính trong việc bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân

33.Việc đảm bảo, bảo vệ quyền con người, quyền công dân bằng Luật Hành chính

34.Khái niệm, đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước

1 Khái niệm: là những bộ phận hợp thành của bộ máy hành chính nhà nước,

Trang 8

được thành lập để thực hiện chức năng hành chính nhà nước.

2 Đặc điểm:

- Thực hiện chức năng hành chính nhà nước

- Hệ thống thống nhất và có tính thứ bậc

- Hoạt động mang tính dưới luật

- Giới hạn trong phạm vi hành chính nhà nước

- Do cơ quan quyền lực nhà nước thành lập trực tiếp hoặc gián tiếp

- Là đối tượng giám sát cả cơ quan quyền lực nhà nước

Chương VII, Hiến pháp 2013 ghi rõ:

“ Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành củaQuốc hội

Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội,

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.”

38.Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ Cơ cấu của Chính phủ

* Nguyên tắc tổ chức và hoạt động:

* Cơ cấu của Chính phủ

- Bao gồm: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ

- Thủ tướng được QH bầu

- Đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:

+ Thủ tướng trình QH

+ Chủ tích nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

39.Hình thức hoạt động của Chính phủ

- Hoạt động tập thể là phiên họp của Chính phủ:

+ 1 tháng 1 lần

+ Bất thường theo: (i) Thủ tướng; (ii) Chủ tịch nước và (iii) 1/3 thành viên CP

- Thảo luận tập thể và quyết định theo đa số: quá 1/2 tán thành

- Hoạt động của Thủ tướng là trung tâm của hoạt động Chính phủ; sự tham gia

Trang 9

của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ vào công việc CP.

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

40.Nhiệm vụ, thẩm quyền của Chính Phủ

Hiến pháp 2013 quy định tại Chương VII như sau:

“1 Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghịquyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

2 Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hộiquyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạnquy định tại Điều này; trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước và các dự ánkhác trước Quốc hội; trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội;

3 Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, côngnghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốcgia, trật tự, an toàn xã hội; thi hành lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ,lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổquốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân;

4 Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập,giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường vụ Quốchội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hànhchính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

5 Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ,công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tácthanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, thamnhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơ quan ngang bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hộiđồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạođiều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định;

6 Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyềncông dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;

7 Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyềncủa Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu

lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội

phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi íchchính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;

8 Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền

hạn của mình.”

41.Vị trí và tổ chức của Bộ

Trang 10

- Bộ, cơ quang ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ

42.Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ Cơ cấu của Bộ

*Điều 5, Nghị định 123/2016/NĐ-CP quy định nguyên tắc hoạt động của Bộ

“1 Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Bộ, Bộ trưởng; đề caotrách nhiệm của Bộ trưởng trong mọi hoạt động của Bộ

2 Tổ chức bộ máy của Bộ theo hướng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; chỉ thành lập tổ chức mới khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật

3 Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ bảo đảm không chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ

4 Công khai, minh bạch và hiện đại hóa hoạt động của Bộ.”

* Cơ cấu tổ chức của Bộ:

- Vụ: chức năng tham mưu tổng hợp hoặc chuyên sâu

- Văn phòng: tham mưu tổng hợp; công tác hành chính, văn thư, lưu trữ;

- Thanh tra: giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra

- Cục: thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp và giải quyết các vấn đề cụ thể trong một hoặc một số lĩnh vực; không phải là đơn vị được thành lập ở các Bộ

- Tổng cục: tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật với chuyên ngành, lĩnh vực lớn, phức tạp trên phạm vi cả nước; Tổng cục không thành lập ở tất cả các Bộ

- Đơn vị sự nghiệp công lập: cung cấp dịch vụ công; không có chức năng quản

lý nhà nước

43.Thẩm quyền của Bộ và Bộ trưởng

* Thẩm quyền của Bộ:

- Về pháp luật: trình dự án luật, dự thảo nghị quyết, nghị định Ban hành các

thông tư và các văn bản khác về quản lí và phối hợp quản lí đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi của Bộ

- Về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: trình Chính phủ về kế hoạch; tổ chức chỉ

đạo thực hiện, nghiên cứu kế hoạch được phê duyệt; báo cáo công tác trước CP

- Quản lý các dịch vụ sự nghiệp công: trình CP ban hành cơ chế, chính sách về

cung ứng dịch vụ

- Hợp tác Quốc tế: trình Chính phủ quyết định chủ trương, biện pháp để tăng

cường và mở rộng quan hệ với nước ngoài và các tổ chức quốc tế; tổ chức đàm phán, ký kết, lập kế hoạch hợp tác quốc tế theo ủy quyền và theo lĩnh vực mình quản lý

- Kiểm tra, thanh tra: kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về

ngành lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị; tổ chức tiếp dân

* Thẩm quyền của Bộ trưởng:

Điều 99, HP 2013 quy định vè thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

Trang 11

ngang Bộ:

“1 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ và làngười đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, lãnh đạo công tác của bộ, cơ quan ngangbộ; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công; tổchức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vựctrong phạm vi toàn quốc

2 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo công tác trước Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ; thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn

đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý.”

44.Vị trí của Ủy ban nhân dân

Khoản 1, Điều 114 HP 2013 quy định:

“Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.”

45.Tổ chức – cơ cấu của Ủy ban nhân dân Hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân

* Tổ chức - cơ cấu UBND:

- Gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên

- Chủ tịch UBND lãnh đạo và điều hành công tác của UBND, chịu trách nhiệm

cá nhân - tập thể về công tác của UBND trước HĐND và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên

- Phó Chủ tịch: giúp việc theo sự phân công của Chủ tịch UBND

- Uỷ viên: đứng đầu cơ quan chuyên môn của UBND (cấp tỉnh, huyện); Uỷ viênQuân sự và Uỷ viên Công an là thành phần cứng ở 3 cấp UBND

* Hình thức hoạt động

- Tập trung chủ yếu tại phiên họp của UBND

- UBND cấp xã tổ chức ít nhất một lần/1 năm hội nghị trao đổi đối thoại với nhân dân địa phương

- Chế độ tập thể kết hợp với chế độ trách nhiệm của Chủ tịch UBND

46.Nhiệm vụ, chức năng và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân

- Đảm bảo thi hành Hiến pháp, pháp luật

- Phân cấp, ủy quyền

Khoản 2, Điều 114 HP 2013 quy định:

Trang 12

“Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương;

tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ

do cơ quan nhà nước cấp trên giao.”

47.Vị trí và tính chất pháp lý của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân

- Khoản 1, Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 quy định:

“Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản

lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên.”

- Tính chất pháp lý của CQCM là không độc lập, trực thuộc hai chiều: (i) chiều

ngang: sở, phòng tham mưu UBND cùng cấp; (ii) sở, phòng chịu sự chỉ đạo,

quản lý của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên

+ Sở: giúp UBND cấp tỉnh

+ Phòng: giúp UBND cấp huyện

48.Cải cách hành chính ở Việt Nam

- Cải cách thể chế

- Cải cách thủ tục HC

- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Cải cách tài chính công

- Hiện đại hóa hành chính

49.Khái niệm hoạt động công vụ và các đặc điểm của hoạt động công vụ

* Khái niệm:

- Là lao động mang tính quyền lực và pháp lý, được tiến hành bởi đội ngũ cán

bộ, công chức nhà nước nhằm quản lý toàn diện các lĩnh vực của đời sống xã hội

* Đặc điểm:

- Tính quyền lực nhà nước

- Điều chỉnh bằng pháp luật

- Có giá trị pháp lý

- Thường xuyên, chuyên nghiệp và liên tục

50.Các nguyên tắc của chế độ công vụ

- Nguyên tắc tuân thủ HP, PL

- Đảm bảo lợi ích của Nhà nước; quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân

- Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra giám sát

- Đảm bảo tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả

- Đảm bảo tính thứ bậc hành chính và phối hợp chặt chẽ

Trang 13

51.Hoạt động công vụ và dịch vụ công: mối quan hệ và phân biệt

- Mối quan hệ: Cả hai đều thực hiện các hoạt động phục vụ lợi ích chung của XH

52.Khái niệm cán bộ

Khoản 1, Điều 4, Luật Cán bộ công chức 2008 quy định:

“ Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ,chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”

53.Khái niệm công chức

Khoản 2, Điều 4 Luật Cán bộ công chức 2008 quy định:

“ Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản

lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từquỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.”

54.Nghĩa vụ và quyền chung của cán bộ, công chức

* Nghĩa vụ của cán bộ công chức:

- Đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân

- Là người đứng đầu

- Trong thi hành công vụ

VD: Khoản 5, Điều 9 Luật Cán bộ công chức 2008 quy định:

“Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là

trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định;

trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản

và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của

Trang 14

việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.”

* Quyền của cán bộ công chức

Quy định tại Mục 2, Chương II Luật Cán bộ công chức 2008:

- Được đảm bảo các điều kiện thi hành công vụ

- Tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương

- Quyền nghỉ ngơi

- Các quyền khác

55.Những việc cán bộ, công chức không được làm

Mục 4, Chương II Luật Cán bộ công chức 2008 quy định:

“Điều 18 Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ

1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoànkết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công

2 Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật

3 Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đếncông vụ để vụ lợi

4 Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáodưới mọi hình thức

Điều 19 Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước

1 Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhànước dưới mọi hình thức

2 Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nướcthì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc,không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đãđảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặcliên doanh với nước ngoài

3 Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán

bộ, công chức không được làm và chính sách đối với những người phải áp dụngquy định tại Điều này

Điều 20 Những việc khác cán bộ, công chức không được làm

Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luậtnày, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất,kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luậtthực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của phápluật và của cơ quan có thẩm quyền.”

Trang 15

56.Những bảo đảm cho hoạt động của cán bộ, công chức

Chương VII Luật Cán bộ công chức 2008 quy định:

“Điều 70 Công sở

1 Công sở là trụ sở làm việc của cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, có tên gọi riêng, cóđịa chỉ cụ thể, bao gồm công trình xây dựng, các tài sản khác thuộc khuôn viêntrụ sở làm việc

2 Nhà nước đầu tư xây dựng công sở cho cơ quan của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội

3 Quy mô, vị trí xây dựng, tiêu chí thiết kế công sở do cơ quan có thẩm quyền

quy định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của từng cơ quan,

tổ chức, đơn vị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tiêuchuẩn, định mức sử dụng

Điều 71 Nhà ở công vụ

1 Nhà ở công vụ do Nhà nước đầu tư xây dựng để cán bộ, công chức được điều

động, luân chuyển, biệt phái thuê trong thời gian đảm nhiệm công tác Khi hếtthời hạn điều động, luân chuyển, biệt phái, cán bộ, công chức trả lại nhà ở công

vụ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý nhà ở công vụ

2 Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý nhà ở công vụ phải bảo đảm việc quản lý,

sử dụng nhà ở công vụ đúng mục đích, đối tượng

Điều 72 Trang thiết bị làm việc trong công sở

1 Nhà nước bảo đảm trang thiết bị làm việc trong công sở để phục vụ việc thihành công vụ; chú trọng đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng caohiệu quả thi hành công vụ

2 Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc muasắm trang thiết bị làm việc theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụngtài sản nhà nước

3 Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xây dựng quy chếquản lý trang thiết bị làm việc trong công sở, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm

Điều 73 Phương tiện đi lại để thi hành công vụ

Nhà nước bố trí phương tiện đi lại cho cán bộ, công chức để thi hành công vụ

theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; trường hợpkhông bố trí được thì cán bộ, công chức được thanh toán chi phí đi lại theo quyđịnh của Chính phủ.”

57.Bầu cử, bổ nhiệm cán bộ ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện

- Bầu cử là một quá trình đưa ra quyết định của người có quyền bầu cử nhằm

chọn ra một cá nhân nắm giữ chức vụ trong BMNN hoặc trong Đảng và các tổ

Trang 16

chức chính trị - xã hội.

- Phê chuẩn là hành vi của cá nhân hoặc cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền

đồng ý một kết quả hoặc một đề nghị nào đó đối với cá nhân hoặc tổ chức

- Bổ nhiệm là việc cán bộ, công chức được quyết định giữ một chức vụ lãnh đạo

quản lý hoặc vào một ngạch theo quy định của pháp luật

- Bổ nhiệm, phê chuẩn và bổ nhiệm là hình thức hình thành nên đội ngũ cán bộ

58.Điều động, luân chuyển cán bộ ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện

- Điều động là việc cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định

chuyển từ cơ quan, tổ chức, đơn vị này đến làm việc ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác

- Luân chuyển là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được cử hoặc bổ

nhiệm giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn nhất

định để tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ.

59.Đánh giá cán bộ ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện

- Chấp hành đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc

- Tinh thần trách nhiệm trong công tác

- Năng lực lãnh đạo, điều hành, tổ chức

- Kết quả, tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao

60.Những quy định pháp luật về quy chế pháp luật hành chính của cán bộ cấp xã

- Bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm

- Điều động, luân chuyển, biệt phái

- Xin thôi việc, từ chức, miễn nhiệm

- Đánh giá cán bộ, công chức

- Nghỉ hưu

61.Nguyên tắc tuyển dụng công chức và điều kiện của người dự tuyển công chức

Quy định tại Mục 2, Chương IV Luật Cán bộ công chức 2008:

“Điều 35 Căn cứ tuyển dụng công chức

Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm vàchỉ tiêu biên chế

Điều 36 Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức

1 Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thànhphần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:

a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

b) Đủ 18 tuổi trở lên;

Trang 17

c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển

2 Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

a) Không cư trú tại Việt Nam;

b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hànhxong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang

bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục

Điều 37 Phương thức tuyển dụng công chức

1 Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua thi tuyển, trừ trườnghợp quy định tại khoản 2 Điều này Hình thức, nội dung thi tuyển công chứcphải phù hợp với ngành, nghề, bảo đảm lựa chọn được những người có phẩmchất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng

2 Người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này cam kếttình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu,vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển

3 Chính phủ quy định cụ thể việc thi tuyển, xét tuyển công chức

Điều 38 Nguyên tắc tuyển dụng công chức

1 Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật

2 Bảo đảm tính cạnh tranh

3 Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm

4 Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có công với nước, người dân tộcthiểu số

Điều 39 Cơ quan thực hiện tuyển dụng công chức

1 Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nướcthực hiện tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức,đơn vị thuộc quyền quản lý

2 Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước thực hiện tuyển dụng côngchức trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý

3 Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tuyển dụng và phân cấptuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý

4 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chứctrong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý

5 Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội tuyển dụng

Trang 18

và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyềnquản lý.

Điều 40 Tập sự đối với công chức

Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự theo quyđịnh của Chính phủ

Điều 41 Tuyển chọn, bổ nhiệm Thẩm phán, Kiểm sát viên

Việc tuyển chọn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Việnkiểm sát nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức Tòa ánnhân dân và pháp luật về tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.”

62.Thủ tục tuyển dụng công chức và chế độ tập sự của công chức

* Thủ tục tuyển dụng công chức:

- B1: Thông báo tuyển dụng của cơ quan, đơn vị tuyển dụng

- B2: Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển: chậm chất 20 ngày từ khi nhận được thông báo

- B3: Lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển chậm nhất 10 ngày

- B4: Thành lập hội đồng tuyển dụng chậm nhất 15 ngày

- B5: Thi tuyển

- B6: Thông báo kết quả và nhận đơn phúc khảo

- B7: Ký kết hợp đồng làm việc

* Chế độ tập sự công chức:

Quy định tại Mục 5, Chương II Nghị định 24/2010/NĐ - CP:

“Điều 20 Chế độ tập sự

1 Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làmquen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm đượctuyển dụng

2 Thời gian tập sự được quy định như sau:

a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C;

b) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D;

c) Người được tuyển dụng vào công chức dự bị trước ngày 01 tháng 01 năm

2010 theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức thì chuyển sang thực hiệnchế độ tập sự Thời gian đã thực hiện chế độ công chức dự bị được tính vào thờigian tập sự;

d) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội và thời gian nghỉ ốmđau, bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luậtkhông được tính vào thời gian tập sự

3 Nội dung tập sự:

a) Nắm vững quy định của Luật Cán bộ, công chức về quyền, nghĩa vụ của côngchức, những việc công chức không được làm; nắm vững cơ cấu tổ chức, chức

Trang 19

năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác, nội quy,quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị và chức trách, nhiệm vụ của vị tríviệc làm được tuyển dụng;

b) Trau dồi kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị tríviệc làm được tuyển dụng;

c) Tập giải quyết, thực hiện các công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng

4 Không thực hiện chế độ tập sự đối với các trường hợp đã có thời gian côngtác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự quyđịnh tại khoản 2 Điều này

Điều 21 Hướng dẫn tập sự

Cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm:

1 Hướng dẫn người tập sự nắm vững và tập làm những công việc theo yêu cầunội dung tập sự quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định này

2 Chậm nhất sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày công chức đến nhận việc, ngườiđứng đầu cơ quan sử dụng phải cử công chức cùng ngạch hoặc ngạch cao hơn,

có năng lực và kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ hướng dẫn người tập sự.Mỗi công chức chỉ hướng dẫn mỗi lần 01 người tập sự

Điều 22 Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự

1 Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 1 củangạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có trình độ thạc sĩ phù hợp với yêucầu tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng;trường hợp người tập sự có trình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thìđược hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng Các khoản phụ cấpđược hưởng theo quy định của pháp luật

2 Người tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụngtương ứng với trình độ đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này trong các trườnghợp sau:

a) Làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộcthiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm;

c) Là người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn tronglực lượng công an nhân dân, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm côngtác cơ yếu chuyển ngành, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻtình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đãhoàn thành nhiệm vụ

3 Thời gian tập sự không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương

4 Công chức được cơ quan phân công hướng dẫn tập sự được hưởng hệ số phụcấp trách nhiệm bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu trong thời gian hướng dẫn

Trang 20

2 Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức đánh giá phẩm chất chính trị,đạo đức và kết quả công việc của người tập sự Trường hợp người tập sự đạt yêucầu của ngạch công chức đang tập sự thì có văn bản đề nghị cơ quan quản lýcông chức ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương cho công chức được tuyểndụng.

Điều 24 Huỷ bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự

1 Quyết định tuyển dụng bị hủy bỏ trong trường hợp người tập sự không hoànthành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tậpsự

2 Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức đề nghị cơ quan quản lý côngchức ra quyết định bằng văn bản huỷ bỏ quyết định tuyển dụng đối với cáctrường hợp quy định tại khoản 1 Điều này

3 Người tập sự bị huỷ bỏ quyết định tuyển dụng được cơ quan sử dụng côngchức trợ cấp 01 tháng lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe về nơi cư trú

63.Chế độ điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, đánh giá công chức

Quy định tại Mục 3, Chương III Nghị định 24/2010/NĐ - CP:

“Điều 35 Điều động công chức

Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

1 Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;

2 Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của pháp luật;

3 Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

và giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩmquyền

Điều 36 Luân chuyển công chức

1 Việc luân chuyển công chức chỉ thực hiện đối với công chức giữ chức vụ lãnhđạo, quản lý và trong quy hoạch vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn

2 Các trường hợp thực hiện việc luân chuyển công chức:

a) Theo yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức của cơ quan,

tổ chức, đơn vị;

b) Luân chuyển giữa trung ương và địa phương, giữa các ngành, các lĩnh vựctheo quy hoạch nhằm tiếp tục rèn luyện, đào tạo, bồi dưỡng công chức lãnh đạo,

Trang 21

quản lý.

Điều 37 Biệt phái công chức

1 Việc biệt phái công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;

b) Để thực hiện công việc chỉ cần giải quyết trong một thời gian nhất định

2 Thời hạn biệt phái công chức không quá 03 năm Đối với một số ngành, lĩnhvực đặc thù, thời hạn biệt phái thực hiện theo quy định của pháp luật chuyênngành

3 Công chức được cử biệt phái chịu sự phân công, bố trí, đánh giá, kiểm traviệc thực hiện nhiệm vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được biệtphái đến và vẫn thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái Cơquan, tổ chức, đơn vị cử công chức biệt phái có trách nhiệm bố trí công việc phùhợp cho công chức khi hết thời hạn biệt phái, có trách nhiệm trả lương và bảođảm các quyền lợi khác của công chức được cử biệt phái

Điều 38 Thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều động, luân chuyển, biệt phái công chức

1 Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân công, phân cấp quản lýcông chức quyết định việc điều động, luân chuyển, biệt phái công chức

2 Trình tự, thủ tục điều động, luân chuyển, biệt phái công chức thực hiện theoquy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức

Điều 39 Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái

1 Trường hợp công chức được điều động, luân chuyển đến vị trí công tác kháckhông phù hợp với ngạch công chức hiện giữ thì phải chuyển ngạch theo quyđịnh tại Điều 29 Nghị định này và thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảmnhiệm kể từ ngày có quyết định điều động, luân chuyển

2 Trường hợp công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được điều động đến vịtrí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện đangđảm nhiệm thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ trong thời gian 06 tháng

3 Trường hợp công chức được luân chuyển đến vị trí công tác khác mà phụ cấpchức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện đang đảm nhiệm thì được bảo lưuphụ cấp chức vụ hiện hưởng trong thời gian luân chuyển

4 Công chức được biệt phái đến làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùngsâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của phápluật

64.Chấm dứt hoạt động công vụ đối với công chức

- Thôi việc

Trang 22

- Nghỉ hưu

- Các trường hợp khác

+ Công chức bị thi hành kỷ luật

+ Công chức phạm tội bị tòa án phạt tù mà không được hưởng án treo

+ Công chức tự ý bỏ việc

+ Chết

65.Các quy định chung về quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện VBQPPL về cán bộ, công chức

- Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức

- Quy định chức danh và cơ cấu cán bộ

- Quy định ngạch, chức danh, mã số công chức; mô tả, quy định vị trí việc làm

và cơ cấu công chức để xác định số lượng biên chế

- Các công tác khác liên quan

66.Trách nhiệm pháp lý của cán bộ, công chức

-Trách nhiệm kỷ luật

* Với cán bộ: (i) Khiển trách; (ii) Cảnh cáo; (iii) Cách chức và (iv) Bãi nhiệm

* Với công chức: (i) Khiển trách; (ii) Cảnh cáo; (iii) Hạ bậc lượng; (iv) Giáng chức; (v) Hạ bậc lương; (vi) Cách chức và (vii) Buộc thôi việc

- Trách nhiệm vật chất: là trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia thiệt hại về vật chất cho cơ quan tổ chức

- Trách nhiệm hình sự:

+ Vi phạm hình sự liên quan tới công vụ

+ Vi phạm hình sự không liên quan tới công vụ

- Trách nhiệm hành chính

67.Khái niệm viên chức, khái niệm hoạt động nghề nghiệp của viên chức

* Khái niệm viên chức:

Quy định tại Điều 2, Chương I Luật Viên chức 2010:

“Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việctại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.”

* Khái niệm hoạt động nghề nghiệp của viên chức

Quy định tại Điều 4, Chương I Luật Viên chức 2010:

“Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm

vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn

vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”

68.Chức danh nghề nghiệp của viên chức và vị trí việc làm

Quy định tại Điều 7, 8 Chương I Luật Viên chức 2010:

Trang 23

“Điều 7 Vị trí việc làm

1 Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệphoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơcấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trongđơn vị sự nghiệp công lập

2 Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩmquyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sựnghiệp công lập

Điều 8 Chức danh nghề nghiệp

1 Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn,nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp

2 Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quyđịnh hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp.”

69.Quyền và nghĩa vụ của viên chức

* Quyền của viên chức

- Hoạt động nghề nghiệp

- Tiền lương và các chế đọ liên quan đến tiền lương

- Quyền được nghỉ ngơi

- Quyền kinh doanh và làm việc ngoài giờ làm việc

- Quyền khác

* Nghĩa vụ của viên chức

“Điều 16 Nghĩa vụ chung của viên chức

1 Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam

và pháp luật của Nhà nước

2 Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

3 Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thựchiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp cônglập

4 Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, tiếtkiệm tài sản được giao

5 Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viênchức

Điều 17 Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp

1 Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian

và chất lượng

2 Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ

3 Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền

4 Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ

Trang 24

5 Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định sau:

a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân;

b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn;

c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân;

d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp

6 Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp

7 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 18 Nghĩa vụ của viên chức quản lý

Viên chức quản lý thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 16, Điều 17 củaLuật này và các nghĩa vụ sau:

1 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo đúng chức trách,thẩm quyền được giao;

2 Thực hiện dân chủ, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức nghề nghiệp trong đơn vịđược giao quản lý, phụ trách;

3 Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt độngnghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách;

4 Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sởvật chất, tài chính trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách;

5 Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng và thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách

Điều 19 Những việc viên chức không được làm

1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây

bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công

2 Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quyđịnh của pháp luật

3 Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáodưới mọi hình thức

4 Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đườnglối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối vớithuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội

5 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiệnhoạt động nghề nghiệp

6 Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng,chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan.”

70.Tuyển dụng viên chức và hợp đồng làm việc

* Căn cứ tuyển dụng viên chức

Trang 25

- Căn cứ vào nhu cầu công việc

- Căn cứ vào vị trí việc làm

- Căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

* Thủ tục tuyển dụng: 7 bước tương tự như đối với công chức

* Hợp đồng làm việc đối với viên chức

Quy định tại Mục 2, Chương III Luật Viên chức 2010:

“Điều 25 Các loại hợp đồng làm việc

1 Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xácđịnh thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian

từ đủ 12 tháng đến 36 tháng Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đốivới người trúng tuyển vào viên chức, trừ trường hợp quy định tại điểm d vàđiểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này

2 Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bênkhông xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng Hợp đồnglàm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xonghợp đồng làm việc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyểnthành viên chức theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luậtnày

Điều 26 Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc

1 Hợp đồng làm việc có những nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sựnghiệp công lập;

b) Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng

Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địachỉ, ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người đượctuyển dụng;

c) Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc;

d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

đ) Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc;

e) Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có);

g) Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;

h) Chế độ tập sự (nếu có);

i) Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động;

k) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

l) Hiệu lực của hợp đồng làm việc;

m) Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điềukiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định củaLuật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Trang 26

2 Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sựnghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành babản, trong đó một bản giao cho viên chức.

3 Đối với các chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật do cấp trêncủa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm thì trước khi ký kếthợp đồng làm việc phải được sự đồng ý của cấp đó

Điều 27 Chế độ tập sự

1 Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã

có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợpvới yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng

2 Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợpđồng làm việc

3 Chính phủ quy định chi tiết chế độ tập sự

Điều 28 Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc

1 Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thayđổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03ngày làm việc Khi đã chấp thuận thì các bên tiến hành sửa đổi, bổ sung nộidung liên quan của hợp đồng làm việc Trong thời gian tiến hành thoả thuận, cácbên vẫn phải tuân theo hợp đồng làm việc đã ký kết Trường hợp không thoảthuận được thì các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết hoặc thoảthuận chấm dứt hợp đồng làm việc

2 Đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn, trước khi hết hạn hợp đồng làmviệc 60 ngày, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào nhu cầu củađơn vị, trên cơ sở đánh giá khả năng hoàn thành nhiệm vụ của viên chức, quyếtđịnh ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức

3 Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việcđược thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động

4 Khi viên chức chuyển công tác đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì chấmdứt hợp đồng làm việc và được giải quyết các chế độ, chính sách theo quy địnhcủa pháp luật

5 Khi viên chức được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ được pháp luậtquy định là công chức tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc có quyết định nghỉhưu thì hợp đồng làm việc đương nhiên chấm dứt

Điều 29 Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

1 Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc vớiviên chức trong các trường hợp sau:

a) Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoànthành nhiệm vụ;

Trang 27

b) Viên chức bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 vàkhoản 1 Điều 57 của Luật này;

c) Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốmđau đã điều trị 12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xácđịnh thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưahồi phục Khi sức khỏe của viên chức bình phục thì được xem xét để ký kết tiếphợp đồng làm việc;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy địnhcủa Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô,khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn;

đ) Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơquan có thẩm quyền

2 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp quy định tạiđiểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báocho viên chức biết trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm việc không xácđịnh thời hạn hoặc ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn.Đối với viên chức do cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyểndụng, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc do người đứng đầu đơn vị

sự nghiệp công lập quyết định sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quanquản lý đơn vị sự nghiệp công lập

3 Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấmdứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:

a) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp theo quyếtđịnh của cơ sở chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;b) Viên chức đang nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng và những trường hợp nghỉkhác được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cho phép;

c) Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36tháng tuổi, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động

4 Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyềnđơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho ngườiđứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viênchức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ítnhất 03 ngày

5 Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơnphương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

a) Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc khôngđược bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;b) Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theohợp đồng làm việc;

c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

Trang 28

d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thựchiện hợp đồng;

đ) Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;

e) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả nănglàm việc chưa hồi phục

6 Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt hợpđồng làm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất

03 ngày đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 5Điều này; ít nhất 30 ngày đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điềunày

Điều 30 Giải quyết tranh chấp về hợp đồng làm việc

Tranh chấp liên quan đến việc ký kết, thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng làmviệc được giải quyết theo quy định của pháp luật về lao động.”

71.Chế độ thôi việc, hưu trí

Quy định tại Mục 7, Chương III Luật Viên chức 2010:

“Điều 45 Chế độ thôi việc

1 Khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợcấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật

về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản

2 Điều này

2 Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong cáctrường hợp sau:

a) Bị buộc thôi việc;

b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản

4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này;

c) Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này

Điều 46 Chế độ hưu trí

1 Viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động

và pháp luật về bảo hiểm xã hội

2 Trước 06 tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vịquản lý viên chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viênchức ra quyết định nghỉ hưu

3 Đơn vị sự nghiệp công lập có thể ký hợp đồng vụ, việc với người hưởng chế

độ hưu trí nếu đơn vị có nhu cầu và người hưởng chế độ hưu trí có nguyệnvọng; trong thời gian hợp đồng, ngoài khoản thù lao theo hợp đồng, người đóđược hưởng một số chế độ, chính sách cụ thể về cơ chế quản lý bảo đảm điềukiện cho hoạt động chuyên môn do Chính phủ quy định.”

Trang 29

72.Quản lý nhà nước đối với viên chức

* Nguyên tắc cơ bản:

- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước

- Đảm bảo quyền chủ động và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệpcông lập

- Dựa trên tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và hợp đồng làm việc

- Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp

- Thay đổi vị trí việc làm, biệt phái, chấm dứt hợp đồng, giải quyết thôi việc

- Đánh giá khen thưởng, kỷ luật

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, sắp xếp, bố trí

- Tiền lương, đãi ngộ

- Quản lý hồ sơ

* Kiểm tra, thanh tra

73.Khái niệm và đặc điểm chung của trách nhiệm kỷ luật của cán bộ, công chức, viên chức

* Khái niệm: là trách nhiệm pháp lý được đặt ra đối với cán bộ, công chức, viên

chức khi họ vi phạm pháp luật, kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp

* Đặc điểm chung:

- Đặt ra khi cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật liên quan hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc thực thi công vụ

- Là trách nhiệm pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức trước Nhà nước

- Truy cứu bởi người có thẩm quyền

- Truy cứu theo quy trình, thủ tục, nguyên tắc pháp luật quy định

74.Nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

* Với cán bộ, công chức:

Quy định tại Điều 5, Nghị định 35/2005/NĐ - CP:

“1 Khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng thời hiệu quy định

2 Khi xử lý kỷ luật cán bộ, công chức phải thành lập Hội đồng kỷ luật, trừ trường hợp cán bộ, công chức phạm tội bị Tòa án phạt tù mà không được hưởng

án treo

3 Quyết định xử lý kỷ luật phải do người có thẩm quyền ký theo đúng quy địnhcủa Nghị định này

Trang 30

4 Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật Nếu cán bộ, công chức có nhiều hành vi vi phạm thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi và chịu hình thức kỷ luật cao hơn một mức.

5 Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật; cấm áp dụng biện pháp phạt tiền thay cho hình thức kỷ luật

6 Không áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức nữkhi đang có thai và cán bộ, công chức đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

* Với viên chức:

Quy định tại Điều 3, Nghị định 27/2012/NĐ - CP:

“1 Khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng pháp luật

2 Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật Nếu viên chức có nhiều hành vi vi phạm pháp luật hoặc tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian đang thi hành quyết định kỷ luật thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm pháp luật và chịu hình thức kỷ luật năng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc

3 Thái độ tiếp thu, sửa chữa và chủ động khắc phục hậu quả của viên chức có hành vi vi phạm pháp luật là yếu tố xem xét tăng nặng hoặc giảm nhẹ khi áp dụng hình thức kỷ luật

4 Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với viên chức trong các trường hợp quy định tại Điều 5 Nghị định này không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật

5 Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính thay cho hình thức kỷ luật

6 Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của viên chức trong quá trình xử lý kỷ luật.”

75.Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

Quy định tại Điều 80, Luật Cán bộ, công chức 2008:

“1 Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn do Luật này quy định mà khi hết thời hạn

đó thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xem xét xử lý kỷ luật.Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm

2 Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời gian từ khiphát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi có quyết định

xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 02 tháng; trường hợp vụ việc có những tìnhtiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thìthời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 04 tháng

Trang 31

3 Trường hợp cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xửtheo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặcđình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xử lý kỷluật; trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ

vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và hồ sơ vụ việc cho cơ quan, tổchức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật.”

76.Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ

- Buộc thôi việc

79.Thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước Bước 1:

- Bộ phận tổ chức yêu cầu viên chức, lao động hợp đồng vi phạm kỷ luật viếtbản kiểm điểm

- Đơn vị có viên chức, lao động hợp đồng vi phạm kỷ luật tổ chức họp kiểmđiểm viên chức, lao động hợp đồng vi phạm kỷ luật, đề xuất hình thức kỷ luật

Trang 32

Bước 3:

Lưu trữ hồ sơ kỷ luật trong hồ sơ viên chức, lao động hợp đồng; ghi hình thức

kỷ luật vào lý lịch viên chức, lao động hợp đồng

80.Hậu quả pháp lý của xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

- Chịu các hình thức kỷ luật tương ứng với mức độ vi phạm

- Ghi hình thức kỷ luật vào lý lịch công chức, viên chức

81.Khái niệm, đặc điểm trách nhiệm vật chất của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

* Khái niệm

- Là trách nhiệm bồi thường bằng tiền của cán bộ, công chức, viên chức cho cơ quan, tổ chức, đơn vị bị thiệt hại về tài sản do cán bộ, công chức, viên chức gây ra

- Số tiền bồi thường phải được quản lý theo dõi theo quy định pháp luật

82.Trách nhiệm bồi thường của cán bộ, công chức

- Căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại để xác định mức bồi thường

- Ngoài việc xử lý kỷ luật còn phải bồi thường thiệt hại

- Bồi thường theo quyết định của người đứng đầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền (1 lần hoặc trừ dần 20% lương mỗi tháng)

- Nhiều người gây thiệt hại thì ai gây thiệt hại nhiều bồi thường nhiều, ai gây thiệt hại ít bồi thường ít

- Xảy ra thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng thì không phải bồi thường

83.Trách nhiệm hoàn trả của cán bộ, công chức

- Tùy thuộc vào mức độ lỗi (cố ý hay vô ý), mức độ thiệt hại và điều kiện kinh

tế của cán bộ, công chức mà người đó sẽ phải trả một khoản tiền theo quy định của Thủ trưởng

- Trong hoạt động tố tụng hình sự, chỉ trường hợp người thi hành công vụ cố ý gây thiệt hại thì mới có trách nhiệm hoàn trả

(Luật Trách nhiệm bồi thường Nhà nước 2009)

84.Nguyên tắc xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức

Nguyên tắc xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức được quy địnhtại Điều 25 Nghị định 27/2012/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức và

Trang 33

trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức, theo đó:

“1 Phải căn cứ vào lỗi, tính chất của hành vi gây thiệt hại, mức độ thiệt hại tàisản thực tế gây ra để quyết định mức và phương thức bồi thường thiệt hại, hoàntrả cho đơn vị, bảo đảm khách quan, công bằng và công khai

2 Viên chức gây ra thiệt hại có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quyếtđịnh của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp có thẩm quyền.Nếu viên chức không đủ khả năng bồi thường một lần thì bị trừ 20% (hai mươiphần trăm) tiền lương hàng tháng cho đến khi bồi thường đủ theo quyết địnhcủa người có thẩm quyền

3 Trường hợp viên chức gây thiệt hại thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu haythôi việc thì phải hoàn thành việc bồi thường, hoàn trả trước khi thuyên chuyển,nghỉ hưu hay thôi việc; nếu không đủ khả năng bồi thường, hoàn trả thì đơn vị

sự nghiệp công lập quản lý viên chức có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổchức, đơn vị mới hoặc chính quyền địa phương nơi viên chức cư trú tiếp tục thutiền bồi thường, hoàn trả cho đến khi thu đủ theo quyết định của người có thẩmquyền

Nếu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức gây ra thiệt hại bị giải thể, sápnhập thì cơ quan, tổ chức, đơn vị kế thừa đơn vị bị giải thể, sáp nhập có tráchnhiệm tiếp tục thu tiền bồi thường, hoàn trả cho đến khi thu đủ theo quyết địnhcủa người có thẩm quyền

Trường hợp viên chức gây ra thiệt hại bị phạt tù mà không được hưởng án treothì cơ quan thi hành án có trách nhiệm thu tiền bồi thường, hoàn trả theo quyếtđịnh của bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án

4 Trường hợp có từ 02 viên chức trở lên cùng làm mất mát, hư hỏng hoặc gâythiệt hại đến tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc gây thiệt hại cho ngườikhác mà đơn vị sự nghiệp công lập phải bồi thường thì các viên chức đó đềuphải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường, hoàn trả trên cơ sở mức độ thiệt hạitài sản thực tế và mức độ lỗi của mỗi người

5 Tài sản bị mất mát, hư hỏng, thiệt hại do lỗi cố ý của viên chức thì viên chứcphải bồi thường, hoàn trả toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra Nếu tài sản bị mất mát,

hư hỏng, thiệt hại do lỗi vô ý của viên chức thì căn cứ vào từng trường hợp cụthể người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức và phương thứcbồi thường, hoàn trả

6 Trường hợp viên chức ngay sau khi gây ra thiệt hại có đơn xin tự nguyện bồithường, hoàn trả thiệt hại và được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cóthẩm quyền đồng ý bằng văn bản về mức, phương thức và thời hạn bồi thường,hoàn trả thì không phải thành lập Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường theoquy định tại Điều 27 hoặc Hội đồng xử lý trách nhiệm hoàn trả theo quy định tạiĐiều 32 Nghị định này

Trang 34

7 Trường hợp thiệt hại xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì viên chức liênquan không phải chịu trách nhiệm bồi thường, hoàn trả.”

85.Thủ tục xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức

* B1: Xác định giá trị tài sản thiệt hại

* B2: Lập hồ sơ xử lý

* B3: Thành lập Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường

* B4: Hội đồng đánh giá trách nhiệm bồi thường

* B5: Ra quyết định bồi thường

86.Thực hiện quyết định xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức

Quy định tại Mục 4, Chương III Nghị định 27/2012/NĐ - CP:

“Điều 36 Quyết định bồi thường, hoàn trả

1 Căn cứ kiến nghị của Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kiến nghị, người đứng đầu đơn

vị sự nghiệp công lập hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp ra quyết định yêu cầu viên chức bồi thường thiệt hại hoặc hoàn trả; trong quyết định phải ghi rõ mức, phương thức và thời hạn bồi thường, hoàn trả

2 Nếu ý kiến của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp khác với kiến nghị của Hội đồng

xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định đó

Điều 37 Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền, tài sản bồi thường, hoàn trả

1 Viên chức gây ra thiệt hại và các bộ phận chức năng của đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản bị thiệt hại phải thực hiện đúng thời hạn, mức và phương thức bồi thường, hoàn trả ghi trong quyết định bồi thường thiệt hại hoặc quyết định hoàn trả

2 Đơn vị sự nghiệp công lập phải thu và nộp vào tài khoản của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước số tiền bồi thường thiệt hại hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật

3 Số tiền hoặc tài sản bồi thường, hoàn trả của viên chức cho đơn vị sự nghiệp công lập phải được theo dõi, quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật

Điều 38 Khiếu nại

Viên chức bị xử lý trách nhiệm bồi thường hoặc hoàn trả có quyền khiếu nại về quyết định bồi thường, hoàn trả của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại

Trang 35

Điều 39 Xử lý viên chức cố ý không thực hiện nghĩa vụ bồi thường, hoàn trả

Viên chức không thực hiện đúng thời hạn, mức và phương thức bồi thường, hoàn trả ghi trong quyết định bồi thường thiệt hại hoặc quyết định hoàn trả, đã được đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm thông báo đến lần thứ ba về việcbồi thường, hoàn trả mà cố ý không thực hiện nghĩa vụ bồi thường, hoàn trả thì

bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

87.Khái niệm và đặc điểm các tổ chức xã hội

* Khái niệm:

- Hình thức tổ chức tự nguyện của công dân có chung mục đích tập hợp

* Đặc điểm

- Hình thành trên cơ sở tự nguyện của các thành viên

- Nguyên tắc tự chủ tài chính; có tư cách pháp nhân, nhân danh tổ chức mình tham gia vào các quan hệ xã hội

- Mang tính tự quản, Nhà nước không can thiệp trực tiếp

- Không nhằm mục đích lợi nhuận

88.Tổ chức chính trị Các tổ chức chính trị - xã hội

1 Tổ chức chính trị

- Là tổ chức mà thành viên gồm những người hoạt động theo một khuynh hướng chính trị Đại diện cho giai cấp hay lực lượng xã hội, hạt nhân của hoạt động này là giành và giữ chính quyền

- Ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức chính trị duy nhất

2 Tổ chức chính trị - xã hội

- Đại diện cho một lực lượng xã hội nhất định, thực hiện các hoạt động xã hội

và có ý nghĩa chính trị nhưng không nhằm mục đích giành chính quyền

- Ở Việt Nam có các tổ chức chính trị - xã hội sau

+ Mặt trận Tổ quốc

+ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

+ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

+ Hội Phụ nữ

+ Hội Nông dân

+ Hội Cựu chiến binh

89.Các tổ chức xã hội nghề nghiệp

* Khái niệm:

- Là tổ chức tự nguyện của những cá nhân, tổ chức cùng thực hiện hoạt động nghề nghiệp

* Phân loại:

- Nhóm 1: xác lập một nghề nghiệp riêng được Nhà nước quy định, thành viên

là người có chức danh nghề nghiệp do Nhà nước quy định

Trang 36

- Nhóm 2: thành lập theo dấu hiệu nghề nghiệp, thành viên có cùng ngành nghề yêu thích; không có chức danh nghề nghiệp riêng.

90.Các văn bản pháp luật điều chỉnh về quy chế pháp luật hành chính của các tổ chức xã hội

- Nghị định số 45/2010/NĐ - CP; Nghị định 33/2012/NĐ - CP; một số luật như:

Luật MTTQVN, Luật Công đoàn, Luật Luật sư,

91.Chế định pháp luật về thành lập và hoạt động của các tổ chức xã hội

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội trong mối quan hệ với cơ quan nhà nước

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội trong hoạt động xây dựng pháp luật

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội trong tổ chức thực hiện pháp luật

92.Các hình thức hợp tác giữa các tổ chức xã hội với các cơ quan nhà nước trong quá trình xây dựng và thực hiện pháp luật

- Tham gia kiểm tra giám sát

- Tham gia giả quyết tranh chấp

- Quyền và nghĩa vụ tuyên truyền, giáo dục

93.Khái niệm công dân và năng lực chủ thể pháp luật hành chính của công dân Việt Nam

1 Khái niệm: là người mang quốc tịch của quốc gia nhất định

- Gồm: năng lực pháp luật và năng lực hành vi

- Công dân không có hoặc mất năng lực chủ thể thì người đại diện sẽ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đó

94.Khái niệm quy chế pháp luật hành chính của công dân và các văn bản pháp luật điều chỉnh

1 Khái niệm: là những quyền và nghĩa vụ của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp, pháp luật và được đảm bảo thực thi

2 Văn bản pháp luật: Hiến pháp, Bộ luật, Luật, các văn bản dưới luật,

95.Các quyền, tự do và nghĩa vụ của công dân trong quản lý nhà nước

Trang 37

- Quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị

- Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý

97.Những nguyên tắc chung của quy chế pháp luật hành chính của người nước ngoài, người không có quốc tịch theo pháp luật Việt Nam

- Có những quyền và nghĩa vụ chung như công dân Việt Nam

- Trường hợp đặc biệt người nước ngoài được ưu đãi và miễn trừ về ngoại giao, lãnh sự

- Tôn trọng phong tục tập quán, văn hóa, quy tắc xã hội của công dân Việt Nam

- Người nước ngoài có đóng góp sẽ được Nhà nước ghi danh, khen thưởng

98.Đặc điểm của quy chế pháp luật hành chính của người nước ngoài, người không có quốc tịch theo pháp luật Việt Nam

1 Người nước ngoài và người không có quốc tịch có những quyền như: kiếu nại, nghỉ ngơi, bảo vệ sức khỏe, nhà ở, học tập,

2 Quy định một số ngành về người nước ngoài, ngừi không quốc tịch không được hoạt động vì lí do an ninh quốc gia

3 Quy định địa điểm không được phép cư trú

4 Không có quyền bầu cử, ứng cử nhưng có quyền được tuyển dụng

5 Hạn chế quyền đi lại

6 Miễn nghĩa vụ quân sự trừ khi họ tự nguyện tham gia

99.Khái niệm, đặc điểm của hình thức hoạt động hành chính nhà nước

1 Khái niệm: là sự thể hiện ra bên ngoài các hoạt động quản lý mà khách thể tác động lên chủ thể quản lý

2 Đặc điểm:

- Các hình thức hoạt động hành chính nhà nước là những loại hoạt động

- Mỗi loại hình thức hoạt động phải có cùng nội dung, tính chất và phương thức

- Thể hiện chức năng, thâm quyền của cơ quan hành chính nhà nước

100 Phân loại các hình thức hoạt động hành chính nhà nước

Trang 38

1 Mang tính pháp lý

- Hoạt động ban hành quyết định chủ đạo

- Hoạt động ban hành quyết định quy phạm

- Hoạt động ban hành quyết định cá biệt

2 Ít mang tính pháp lý

- Hoạt động tổ chức trực tiếp

- Hoạt động tác nghiệp vật chất kỹ thuật

- Thi đua - khen thưởng

- Hợp đồng hành chính

3 Không mang tính pháp lý

101 Khái niệm, đặc điểm của phương pháp hoạt động hành chính

1 Khái niệm: là những phương thức, cách thức chủ thể tác động lên khách thể nhằm đạt được những mục đích đề ra

2 Đặc điểm

- Bản chất của mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

- Chủ thể chủ yếu là cơ quan hành chính, cán bộ công chức, người có thẩm quyền

- Phương pháp quản lý theo chương trình - mục tiêu

- Phương pháp lãnh đạo chung

- Phương pháp điều chỉnh

- Phương pháp quản lý tác nghiệp

- Phương pháp kiểm tra

103 Mối quan hệ giữa hình thức và phương pháp hoạt động hành chính nhà nước

- Phương pháp hoạt động hành chính được thể hiện qua các hình thức hoạt động

hành chính nhà nước

- Việc áp dụng hình thức thức hoạt động thể hiện phương pháp hoạt động hành chính nhà nước

104 Khái niệm và đặc điểm của thủ tục hành chính

1 Khái niệm: là trình tự, cách thức tiến hành hoạt đọng hành chính nhà nước được tiến hành bởi đội ngũ cán bộ, công chức nhằm giải quyết các công việc

Trang 39

hành chính, khiếu nại, yêu cầu, kiến nghị,

2 Đặc điểm của thủ tục hành chính

- Do cơ quan hành chính tiến hành

- Phản ánh chức năng và thẩm quyền của cơ quan hành chinh

- Quy định chặt chẽ

- Thực hiện quy phạm vật chất của ngành luật khác

105 Các nguyên tắc thủ tục hành chính ở nước ta

- Tuân thủ pháp luật

- Công khai minh bạch

- Chính xác, khách quan, công minh

- Bình đẳng

- Nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm

- Hợp lý, khả thi

106 Khái niệm, đặc điểm của quy phạm thủ tục hành chính

1 Khái niệm: là quy tắc xử sự do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ

xã hội phát sinh trongq úa trình quản lý hành chính theo phương pháp mệnh lệnh đơn phương

2 Đặc điểm:

- Chủ yếu do cơ quan hành chính nhà nước ban hành

- Có số lượng lớn và có hiệu lực pháp lý khác nhau

- Hợp thành một hệ thống trên cơ sở các nguyên tắc pháp lý nhất định

107 Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật thủ tục hành chính

1 Khái niệm: quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật hành chính

2 Đặc điểm:

- Có thể phát sinh theo yêu cầu hợp pháp của chủ thể quản lý hay đối tượng quản lý Quyền lợi của đôi bên chỉ có thể đảm bảo khi họ thống nhất ý chí và hỗtrợ tích cực lẫn nhau

- Phát sinh trong hoạt động chấp hành - điều hành

- Nội dung QHPLTTHC là quyền và nghĩa vụ các bên tham gia

- Ít nhất 1 bên tham gia phải đại diện cho quyền lực Nhà nước

108 Nội dung của quan hệ thủ tục hành chính

- Là các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia

- Quyền của bên này tương ứng với nghĩa vụ của bên kia (tính bất bình đẳng)

- Tranh chấp được giải quyết bằng thủ tục hành chính

- Vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước

109 Các điều kiện làm phát sinh quan hệ pháp luật thủ tục hành chính

- Quy phạm phạp luật

Trang 40

- Cơ quan hành chính nhà nước

- Cơ quan quyền lực nhà nước, Tòa án, VKS, KTNN

- Tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội

- Cá nhân

111 Các giai đoạn của thủ tục hành chính giải quyết các vụ việc cá biệt –

cụ thể

Các giai đoạn của thủ tục hành chính cá biệt bao gồm:

1 Khởi xướng vụ việc: làm phát sinh thủ tục hành chính (tiếp nhận hồ sơ, ghi giấy biên nhận, vào sổ thụ lý; lập biên bản; báo cáo và chuyển hồ sơ đến caaos

có thẩm quyền, )

2 Xem xét, giải quyết vụ việc: thu thập, phân tích, đánh giá thông tin để phục

vụ cho việc ra quyết định giải quyết vụ việc, do chủ thể thực hiện thủ tục hành chính giữ vai trò chủ đạo

3 Ra quyết định giải quyết vụ việc: giai đoạn trung tâm, có ý nghĩa quyết định

về mặt pháp lý, đánh dấu kết quả thực hiện thủ tục hành chính

4 Thi hành quyết định: pháp luật quy định các cơ quan hành chính phải chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định

5 Khiểu nại, khởi kiện: nếu cá nhân, tổ chức liên quan không nhất trí với quyết định hành chính cá biệt liên quan thì có thể khiếu nại, khởi kiện quyết định hànhchính đó

112 Khái niệm và bản chất của quyết định hành chính

1 Khái niệm: là kết quả trực tiếp của hoạt động hành chính nhà nước nhằm quản lý hành chính nhà nước

2 Bản chất; là quyết địn mang tính pháp lý của cơ quan hành chính nhà nước ban hàn theo trình tự thủ tục chặt chẽ, đúng thẩm quyền nhằm đề ra biện pháp, chủ trương, quy tắc xử sử trong các vụ việc cụ thể nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước

113 Các tính chất chung và đặc trưng của quyết định hành chính

- Ban hành ra để thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của các chủ thể trong hoạt động hành chính nhà nước

- Mang tính dưới luật

- Gắn với thẩm quyền của chủ thể ban hành

- Ban hành theo trình tự nhất định

- Đều dẫn đến một hệ quả pháp lý nhất định

Ngày đăng: 12/10/2022, 22:05

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w