1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HNG DN KIM TRA DUY TRI CP TAU b 05

122 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề HNG DN KIM TRA DUY TRI CP TAU B-05
Trường học Chưa rõ tên trường
Chuyên ngành Kỹ thuật hàng hải
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Kh ả năng hoạt động bình thường của thiết bị thổi khí cần được kiểm tra để khẳng định rằng không xu ất hiện các chấn động bất bình thường trong lúc thiết bị hoạt động.. c Khí nhi ệt độ

Trang 1

M C L C

Ch ng 1 CÁC QUI Đ NH CHUNG1.1 Các h ng d n chung

1.2 M t s l u ý khi nêu các khuy n ngh

1.3 Gia h n

1.4 Ki m tra trên đà không trùng v i th i đi m hoàn thành ki m tra đ nh kỳ ho c

ki m tra trung gian

1.5 Ki m tra trung gian

1.6 Tàu chuẩn b c t phá

1.7 Ki m tra b t th ng ho c ki m tra hàng nĕm trên đà

1.8 Ki m tra trên đà phục vụ cho việc đ i chủ

1.9 Ki m tra chuy n từ Đĕng ki m khác v Đĕng ki m Việt nam

1.10 Các thủ tục đ i v i tàu t m ngừng c p

1.11 Sửa chữa và b o d ng k t h p trong các chuy n đi

1.12 Ki m tra nâng cao

1.13 Ki m tra ph n chìm tr ng thái n i

CH NG 2 KI M TRA THÂN TÀU VÀ THI T B2.1 Các yêu c u chung

2.2 Ki m tra đ ch n trục lái d ng lĕn

2.3 Đo chi u dày và ki m tra ti p c n các k t c u thân tàu

2.4 Gi i h n hao mòn cho phép đ i v i các k t c u thân tàu và thi t b

2.5 Sửa chữa các h h ng k t c u thân tàu

2.6 p tôn đ i v i các k t c u thân tàu

2.7 Gi i h n suy gi m đ b n chung của thân tàu

2.8 Phân lo i các l p phủ b o vệ ch ng ĕn mòn k t c u trong két d n

2.9 Ki m tra k t c u ch ng cháy tàu đang khai thác

2.10 L p lát m n trong h m hàng

2.11 Ki m tra các n p h m

2.12 Sửa chữa các thành ph n k t c u thân tàu

2.13 Ki m tra không phá hủy các đ ng hàn trong sửa chữa các k t c u thân tàu

quan tr ng đ i v i tàu đang khai thác

2.14 Ki m tra tàu nhi u tu i

2.15 H ng d n b sung đ i v i ki m tra tàu nhi u tu i

2.16 Các biện pháp lo i b tàu d i tiêu chuẩn

2.17 Ki m tra tàu hoán c i

2.18 Tĕng chi u chìm tàu hiện có

2.19 Ngôn ngữ sử dụng trong thông báo n đ nh cho thuy n tr ng

2.20 Đo chi u dày b sung và sửa chữa khi đ b n chung không còn tho mãn

2.21 Yêu c u v tĕng c ng tính nguyên vẹn thi t b trên boong phía mũi (UR S-26,

Phụ lục 2.2 H ng d n theo các quy đ nh đã có hiệu lực đ i v i các thi t b trên

boong h phía mũi

Ch ng 3 KI M TRA THÂN TÀU VÀ THI T B - B SUNG Đ I V I TÀU D U

3.1 Ki m tra các hệ th ng đ ng ng trong khu vực các két hàng

3.2 R và hao mòn các két n c d n tàu d u có két d n đ c l p (SBT tanker)

Trang 2

3.3 L i đi an toàn đ n mũi tàu d u và hệ th ng thông gió két hàng tàu d u hiện có.

3.4 B o vệ các bu ng b m tàu d u hiện có theo b sung SOLAS 2000

Ch ng 4 KI M TRA THÂN TÀU VÀ THI T B - B SUNG Đ I V I TÀU HÀNG R I

4.1 H ng d n thay th thép có đ b n cao b ng thép có đ b n bình th ng đ i

v i các thành ph n k t c u thân tàu của tàu ch hàng r i

4.2 Ki m tra xác nh n các yêu c u nâng c p đ i v i tàu hàng r i hiện có

4.3 Quy trình tiêu bi u đ i v i các quá trình x p/d hàng cho tàu hàng r i hiện có

4.4 Ki m tra ti p c n các đà d c trong các két đáy đôi và két hông tàu hàng r i c

l n (L≥200 m)

4.5 Danh mục ki m tra ti p c n các s n h m hàng tàu hàng r i

4.6 Ki m tra tàu hàng r i thu c nhóm l n nh t

4.7 Các yêu c u tĕng c ng tính nguyên vẹn các thi t b trên boong mũi [IACS UR

S26, 27]

4.8 Ki m tra l p đ t hệ th ng phát hiện và báo đ ng mức n c đ i v i các h m

hàng và các không gian và két d n phía mũi

4.9 C i ti n thi t b c đ nh n p h m hàng [IACS UR S30]

4.10 Nâng cao tiêu chuẩn thay m i s n khoang [IACS UR S31]

Phụ lục 4.2.1 Thông báo k t qu đánh giá sự phù h p v i IACS UR S19&22

Phụ lục 4.2.2 H ng d n sửa chữa thay m i và gia c ng vách sau của h m hàng mũi

Phụ lục 4.2.3 S đ dòng ch y đ i v i việc áp dụng các yêu c u đ i tàu hàng r i hiện

Phụ lục 4.10.1 K t qu đánh giá s b theo yêu c u của IACS UR S 31

Phụ lục 4.10.2 Mức đ và biện pháp sửa chữa, gia c ng và s n b o vệ

Phụ lục 4.10.3 Thay m i cục b t m thành s n khoang

Phụ lục 4.10.4 H ng d n đo chi u dày s n khoang theo yêu c u của IACS UR S31

Ch ng 5 KI M TRA THÂN TÀU VÀ THI T B - B SUNG Đ I V I TÀU CH QU NG5.1 Ki m tra chuy n đ i mục đích sử dụng từ tàu ch qu ng/d u thành tàu ch

7.2 L i đi an toàn đ n mũi tàu và hệ th ng thông gió các két

Ch ng 8 KI M TRA THÂN TÀU VÀ THI T B - B SUNG Đ I V I TÀU CH HOÁ CH T8.1 Ki m tra bên trong các két chứa hoá ch t

8.2 L i đi an toàn đ n mũi tàu và hệ th ng thông gió các két chứa hoá ch t

Ch ng 9 KI M TRA THÂN TÀU VÀ THI T B - B SUNG Đ I V I CÁC LO I TÀU KHÁC9.1 Ki m tra chu kỳ các thi t b b c, x p xi mĕng r i của tàu

9.2 Qui đ nh ki m tra trên đà các tàu công trình không tự hành

9.3 Chuy n đ i tàu tàu h n h p đ ch các lo i xe c gi i

Trang 3

Ch ơng 1 CÁC QUY Đ NH CHUNG 1.1 Các h ng d n chung

.1 Chuẩn b tr c lúc ki m tra:

(1) Khi nh n đ c đ ngh ki m tra, đĕng ki m viên ph i xác báo ngay v i ng i yêu c u

ki m tra N u tàu đ c ki m tra đã có trong hệ th ng thông tin ki m tra tàu bi n, đĕng

ki m viên ph i xem các h ng mục ki m tra đã đ n h n và quá h n, các khuy n ngh /l u ý/thông báo N u có các h ng mục ki m tra đã quá h n và đ n h n, đĕng ki m viên

ph i thông báo ngay cho chủ tàu đ b trí thực hiện k p th i

(2) Đĕng ki m viên c n ki m tra các tài liệu liệt kê d i đây tr c khi thực hiện ki m tra,

đ c kỹ n i dung các biên b n ki m tra tr c đây, chú ý đ n các th i h n ki m tra qui

đ nh, các khuy n ngh , l u ý, thông báo đang đ c l u l i trong các vĕn b n nói trên,

những thay đ i v dung tích và các h ng mục khác, xem xét l i các quá trình sữa chữa, hoán c i đã có và sử dụng các tài liệu đó cho việc ki m tra đang đ c ti n hành

Các tài liệu c n s n sàng trên tàu: T p biên b n ki m tra, Gi y chứng nh n phân c p tàu, Gi y chứng nh n theo các lu t (dung tích, m n khô, an toàn k t c u, an toàn trang thi t b , an toàn vô tuy n điện, ngĕn ngừa ô nhiễm, v.v.), Gi y chứng nh n và s tay thi t b nâng hàng v.v

(2) Th o lu n, trao đ i v i chủ tàu, nhà máy sửa chữa v các h ng mục ki m tra, các chi

ti t công việc, l ch trình thực hiện

(3) Đĕng ki m viên s ki m tra ph n n i dung các công việc đ c nhà máy đ xu t, ký duyệt ph ng án sữa chữa đ c đ xu t, giám sát việc thực hiện các yêu c u sửa

chữa đã thông qua và c p các h s đĕng ki m v đ t ki m tra

.2 Trong lúc ti n hành công việc ki m tra:

(1) Chủ tàu và sỹ quan tàu có trách nhiệm thông báo đ y đủ v các sự c các ph n thân tàu, máy, thi t b của tàu cho Đĕng ki m viên đang thực hiện đ t ki m tra Các ghi nh n trong khai thác tàu cũng nh các v n đ liên quan khác c n đ c c p cho Đĕng ki m viên làm tài liệu tham kh o cho công việc ki m tra Đ i v i các ghi nh n v các sự c hàng h i, các h h ng c n t o đi u kiện t i đa có th đ Đĕng ki m viên đ c ti p c n

và n m đ c thực ch t của sự c

(2) Đ i diện có thẩm quy n v phía tàu c n ph i có m t trong lúc ti n hành ki m tra

Tr ng h p có các h h ng thu c diện đ n bù b o hi m thì c n có m t đ i diện của h khi ti n hành kh o sát, lên ph ng án và thông qua Đĕng ki m ph ng án sửa chữa và

c p các h s đĕng ki m của đ t ki m tra

(3) Tr c khi ti n hành các công việc ki m tra hiện tr ng đ i v i các sự c Đĕng ki m viên c n đ c nghe những ng i chứng ki n sự kiện (sỹ quan, thuy n viên ) trình bày các diễn bi n đã x y ra

(4) Ph ng pháp sửa chữa các h h ng c n đ c quy t đ nh và sau khi sửa chữa xong

c n đ c ki m tra đ xác nh n tr ng thái của đ i t ng đã đ c sửa chữa

(5) Các qui đ nh, các khuy n ngh quan tr ng và các ph ng pháp sửa chữa phục h i c n

đ c trao đ i v i đ i diện có thẩm quy n của chủ tàu và các b ph n liên quan

(6) Các khuy n ngh đ c đ a ra trong biên b n c n chuy n ngay cho đ i diện có thẩm quy n của chủ tàu ho c ng i ch u trách nhiệm v tàu đ tránh các v n đ gây tranh cãi

(7) Chủ tàu chuẩn b (làm vệ sinh s ch hà, r , s ch các lo i h i đ c trong các không gian kín ), b trí ph ng tiện phục vụ (giàn giáo, xe nâng ) đ m b o thực hiện công việc

kh o sát đ c chính xác, an toàn Đĕng ki m viên c n làm rõ v i chủ tàu v v n đ nói trên tr c khi ti n hành công việc ki m tra

(8) Ki m tra trên đà đ u tiên sau khi đóng m i là ki m tra trên đà quan tr ng nh t sau khi tàu đ c đ a vào khai thác, b i th đ t ki m tra này c n đ c thực hiện v i sự quan

Trang 4

tâm đ c biệt đ không b sót các b t h p lý trong thi t k và ch t o đ i v i t t c các

ph n mà có th d n đ n các sự c trong khai thác

(9) Đ i v i tàu nhi u tu i các khu vực có hao mòn l n ph i đ c sửa chữa th ng kỳ có

th không trùng v i ki m tra đ nh kỳ, do đó ki m tra c n đ c thực hiện v i sự quan tâm thích đáng cho việc phát hiện các hao mòn các b ph n của thân tàu, máy và thi t

b , trong các đ t ki m tra trung gian và ki m tra trên đà

.3 Sau khi hoàn thành ki m tra hiện tr ng

(1) Khi hoàn thành ki m tra hiện tr ng, thì k t qu ki m tra của m i ngày c n ph i đ c xác nh n trên tàu v i sự có m t của giám sát viên của chủ tàu, thuy n b và nhà máy

sửa chữa

(2) Các ghi nh n ki m tra hàng ngày c n đ c thực hiện chính xác, ký và thông qua các

đ i tác của chủ tàu và nhà máy sửa chữa tàu đ h n m đ y đủ và chính xác các n i dung đ c đ c p Biên b n này s là các c s cho việc ki m tra ti p theo, đ ng th i

s có hiệu lực khi công việc ki m tra ti p theo s đ c các Đĕng ki m viên khác k

thừa thực hiện

1.2 M t s l u ý khi nêu các khuy n ngh

.1 Yêu c u chung

(1) Các khuy n ngh c n ch cho chủ tàu đ c rõ r ng h c n ph i thực hiện m t s h ng

mục công việc trong m t th i h n đ nh tr c, vì th các khuy n ngh này có th đ c

g i là "Công việc c n thi t cho việc duy trì c p" hay "Ki m tra c n thi t cho việc duy trì

c p" và "Các gi i h n đ i v i việc duy trì b o d ng tàu, kh nĕng hàng h i và các qui trình khai thác khác"

(2) Đ i v i các tàu c l n, tàu nhi u tu i và tàu ch g , trong những tr ng h p khó

khẳng đ nh kh nĕng duy trì c p cho tàu, do tr ng thái kỹ thu t của v , máy và thi t b

r t kém và việc sữa chữa phục h i không đ c chủ tàu thực hiện đ y đủ thì đĕng ki m

vi n có th ph i ph i h p v i các cán b liên quan của đĕng ki m trung ng đ kh o sát tr ng thái tàu Trên c s kh o sát đó đ a ra các khuy n ngh xác đáng b t bu c

thực hiện đ i v i việc ki m tra, sửa chữa, gia c ng thêm và các v n đ liên quan khác

nh m đ m b o an toàn khai thác tàu

.2 Hành vĕn diễn t các khuy n ngh

(1) Các khuy n ngh có giá tr hiệu lực b t bu c đ i v i chủ tàu, b i th các khuy n ngh ch

đ c phép đ a ra sau khi rà soát m t cách cẩn th n các n i dung yêu c u và h n ch

v th i gian Đi u quan tr ng là các khuy n ngh ph i đ c làm rõ v i chủ tàu mức đ

đ y đủ nh t có th , tránh có sự hi u nh m d n đ n việc thực hiện sai các yêu c u của khuy n ngh

(2) Trong các khuy n ngh c n liệt kê t t c các h ng mục b t bu c thực hiện m t cách chi

ti t, nói rõ th i h n yêu c u thực hiện và không đ x y ra kh nĕng hi u nh m từ phía các Đĕng ki m viên thực hiện các công việc ki m tra sau đó

Ví dụ các câu khuy n ngh không chuẩn:

"C ần có sự đề phòng thích đáng vì có hao mòn lớn trên toàn bộ hầm hàng";

"Nên có s ự đề phòng thích đáng bởi vì độ bền chung của thân tàu là không

Trang 5

1.3 Gia h n

.1 Gia h n đ nh kỳ c p tàu có th đ c ch p nh n v i th i h n t i đa là 3 tháng (t i đa 1 tháng

đ i v i tàu ho t đ ng tuy n ng n) và ch trong những tr ng h p đ c biệt (ví dụ: T o đi u

kiện cho tàu hoàn thành chuy n đi đ n c ng có th ki m tra) Không đ c dùng kh nĕng gia h n này cho việc c p các gi y chứng nh n cho tàu khai thác bình th ng Việc gia h n

đ nh kỳ ph i tho mãn các yêu c u sau:

(1) Ph i thông qua đĕng ki m tr c

(2) Tàu không còn các khuy n ngh nh h ng đ n kh nĕng đi bi n

(3) Tàu đ c duy trì tr ng thái t t (theo k t qu ki m tra h s cũng nh ki m tra thực t ) 2 Ki m tra trên đà, ki m tra n i h i, ki m tra thông th ng trục chân v t lo i 2 có th gia h n

t i đa 3 tháng (t i đa 1 tháng đ i v i tàu ho t đ ng tuy n ng n), t o đi u kiện cho tàu hoàn thành chuy n đi đ n c ng có th ki m tra Trong m i tr ng h p kho ng th i gian giữa 2

l n ki m tra trên đà, ki m tra n i h i, ki m tra trục chân v t lo i 2 không đ c v t quá 36 tháng

.3 Ki m tra thông th ng trục chân v t lo i 1 có th đ c gia h n đ hài hoà v i ngày ki m tra trên đà, th i gian gia h n t i đa không quá 6 tháng đ i v i trục lo i 1A và không quá 12 tháng đ i trục lo i 1B và 1C Khi gia h n, t i thi u ph i thực hiện kh i l ng ki m tra gia h n

nh nêu ra d i đây:

(1) Những ph n h của trục chân v t trong bu ng máy ph i đ c ki m tra xem xét

(2) B n ghi đ mòn/khe h đ sau trục chân v t l n cu i ph i đ c ki m tra

(3) Các báo cáo b o d ng thi t b làm kín ng bao trục ph i đ c ki m tra

(4) C n khẳng đ nh đ c là máy chính ho t đ ng ngoài vùng vòng quay c m đ i v i dao

h n b ng việc đ a ra các đi u kiện nh gi i h n th i gian, gi i h n vùng ho t đ ng

ho c m t biện pháp khác m t cách thích h p trên c s đ ngh của chủ tàu và thực

tr ng của h ng mục Do đó kh nĕng gia h n các khuy n ngh là r t h n ch

(2) V nguyên t c thì đĕng ki m viên không đ c gia h n khuy n ngh mà không có ý ki n

của đĕng ki m trung ng

(3) Gia h n khuy n ngh v nguyên t c ph i đ c thực hiện trên c s k t qu ki m tra chi

ti t tr ng thái của đ i t ng nêu trong khuy n ngh

.3 Gia h n ki m tra trong tr ng h p b t kh kháng: Khi chủ tàu yêu c u gia h n ki m tra trong những tìmh hu ng b t kh kháng (chi n sự, bãi công, trễ do nghuyên nhân không

l ng tr c đ c v.v.), c n trao đ i v i phòng tàu bi n đ có biện pháp gi i quy t thích h p cho từng tr ng h p cụ th

1.4 Ki m tra trên đà không trùng v i th i đi m hoàn thành ki m tra đ nh kỳ ho c ki m tra trung gian

Trong đ t ki m tra trên đà ti n hành trong kho ng th i gian ki m tra đ nh kỳ ho c trong kho ng th i gian của các đ t ki m tra hàng nĕm thứ 2 ho c hàng nĕm thứ 3, ki m tra bên trong các khoang két thân tàu và ki m tra ti p c n các thành ph n k t c u thân tàu yêu c u trong các đ t ki m tra đ nh kỳ ho c ki m tra trung gian ph i đ c thực hiện đ n mức t i đa

có th Các h ng mục ki m tra đ nh kỳ và ki m tra trung gian hoàn thành trong đ t ki m tra

Trang 6

trên đà ph i đ c ghi vào biên b n ki m tra đ làm c s cho việc ch p nh n trong đ t

ki m tra đ nh kỳ ho c ki m tra trung gian

1.5 Ki m tra trung gian

.1 Có những khác nhau nh t đ nh v th i h n ki m tra trung gian c p tàu và ki m tra trung gian

b t bu c theo yêu c u của các Công c, b i th có th x y ra tình hu ng khi mà ki m tra trung gian c p tàu và ki m tra trung gian b t bu c theo Công c không trùng nhau Trong

những tình hu ng đó c n xem xét các biên b n ki m tra đã thực hiện đ tránh l p l i nhi u

bi n d ng (cong, vênh, l i lõm, m t n đ nh k t c u ), v t nứt D ng ki m tra thứ nh t đ c

ti n hành chủ y u là đ đánh giá tr ng thái của l p phủ b o vệ ch ng ĕn mòn k t c u Tuy nhiên n u các khuy t t t k t c u đ c phát hiện khi ti n hành ki m tra tr ng thái chung bên trong thì việc ki m tra bên trong đ phát hiện các khuy t t t k t c u c n đ c ti n hành và

c n có biên b n ghi nh n các k t qu ki m tra đó N u không có các l u ý cụ th nào trong biên b n thì s đ c hi u là ki m tra tr ng thái chung bên trong đã đ c ti n hành phù h p

v i các yêu c u của Qui ph m v i k t qu th a mãn

.3 N u xét th y ph i yêu c u ki m tra bên trong hàng nĕm thì ph i đ a l u ý đó vào biên b n

ki m tra

1.6 Tàu chu n b c ắt phá

Tàu chuẩn b c t phá th ng ch c n th a mãn đi u kiện an toàn cho chuy n đi đ n c ng giao tàu Đĕng ki m viên hiện tr ng khi nêu các yêu c u sửa chữa nh m đ m b o th a mãn mục đích nói trên Tr ng h p ph i c p gi y t cho tàu đi m t chuy n v t tuy n tự hành ho c tàu khác lai và/ho c sau khi b sự c thì thực hiện theo các qui đ nh Ch ng 4

của b n h ng d n ki m tra giám đ nh

1.7 Ki m tra b t th ng ho c ki m tra hàng n ĕm trên đà

N u tàu đ c đ a lên đà (vì m t lí do nào đó), mà ch b trí ki m tra b t th ng ho c ki m tra hàng nĕm và không b trí ki m tra trên đà, thì đĕng ki m viên c n chủ đ ng xem xét danh mục th i h n ki m tra trên đà đ đ a ra l u ý k p th i v i chủ tàu

Đ i v i ki m tra trên đà, ngoài ki m tra tr ng thái của tôn đáy tàu, bánh lái, chân v t và các van thông bi n, c n b sung thêm việc đo các khe h của các đ trục lái, trục chân v t

L u ý: Trong m t chu kỳ 5 nĕm ph i thực hiện ít nh t 2 đ t ki m tra trên đà, trong đó 1 đ t

ph i trùng v i đ t ki m tra đ nh kỳ Kho ng th i gian giữa 2 đ t ki m trên đà không quá 36 tháng Những đ t ki m tra trên đà đ c thực hiện trong kho ng th i gian từ hàng nĕm thứ 4

đ n h t chu kỳ 5 nĕm, đ c xem là trùng v i đ t ki m tra đ nh kỳ, n u nh những h ng

mục ki m tra đ nh kỳ yêu c u ph i thực hiện trên đà đã đ c thực hiện trong đ t ki m tra trên đà nói trên

N u tàu không thực hiện kh i l ng ki m tra trên đà thì trong biện b n m u R đ tr ng ô DS

và trong biên b n m u GR ghi "Đ t ki m tra này thực hiện trên đà nh ng ch a thực hiện

kh i l ng ki m tra trên đà theo quy đ nh của qui ph m"

1.8 Ki m tra trên đà ph c v cho vi c đ i chủ

th i đi m bán tàu, ng i bán (chủ tàu hiện t i) th ng có đ n yêu c u Đĕng ki m thực

hiện m t cu c ki m tra b t th ng đáy tàu theo yêu c u của h p đ ng mua bán Nhi u

tr ng h p, sau khi xem xét tình hình ki m tra tàu Đĕng ki m viên đ a ra khuy n ngh yêu

c u chủ tàu hiện t i ti n hành ki m tra trên đà và ki m tra trục chân v t Ngo i trừ khi có các qui đ nh đ c biệt trong h p đ ng mua bán ghi rõ r ng các d ng ki m tra k trên c n đ c

thực hiện do ng i bán ch u trách nhiệm thì các yêu c u này không ph i là b t bu c đ i v i

chủ tàu hiện t i mà là yêu c u đ i v i chủ m i (ng i mua tàu) Thực t cho th y khi các

Trang 7

khuy n ngh nói trên không đ c đ a ra k p th i d n đ n các v n đ khó gi i quy t, đây

có th có v n đ v các th i h n ki m tra, các khuy n ngh , l u ý còn n l i và nhi u v n đ khác B i th những công việc sau đây là c n thi t thực hiện khi ki m tra mua tàu:

(1) N u theo qui đ nh ngày ki m tra trên đà ho c ki m tra trục chân v t đã quá h n thì c n thông báo k p th i cho ng i mua và chủ tàu m i c n b trí đ Đĕng ki m viên có th

thực hiện k p th i các d ng ki m tra đó v i sự ch p nh n của chủ tàu hiện có

(2) N u ng i mua tàu không đ tâm đ n các ý ki n của Đĕng ki m viên thì lãnh đ o Chi

cục c n thông báo v i ng i mua tàu b ng vĕn b n, khẳng đ nh rõ v i h v các qui

đ nh ki m tra đĕng ki m mà h s k thừa từ chủ cũ

Ngoài ra chủ tàu m i c n trình cho Đĕng ki m Việt nam các gi y t v s hữu tr c khi làm gi y t đĕng ki m m i cho tàu

1.9 Ki m tra chuy n t ừ Đĕng ki m khác v Đĕng ki m Vi t nam

đây th ng đ c g i là ki m tra phân c p l n đ u tàu đang khai thác Công việc ki m tra trao c p cho tàu của Đĕng ki m có th đ c ti n hành theo m t cách thích h p nh d i đây, trong m i tr ng h p c n chú ý thu th p đ y đủ các dữ liệu đĕng ký l n đ u phục vụ cho công tác đĕng ký và giám sát kỹ thu t tàu trong khai thác:

(1) N u chủ tàu đ ngh thực hiện m t cu c ki m tra trao c p l n đ u đ y đủ đ thi t l p các chu trình ki m tra m i (không k thừa các quá trình ki m tra tr c đây của Đĕng

ki m cũ) thì kh i l ng ki m tra trao c p l n đ u s đ c thực hiện theo qui đ nh của Qui ph m có l u ý đ n tu i tàu đ đi u ch nh kh i l ng ki m tra cho thích h p

(2) N u chủ tàu đ ngh k thừa tr ng thái ki m tra của Đĕng ki m cũ, và khi đ c Đĕng

ki m Việt nam công nh n các gi y t đã đ c Đĕng ki m đó c p thì kh i l ng công

việc ki m tra có th đ c đi u ch nh thích h p phụ thu c vào tình tr ng các h s đĕng

ki m hiện có và tr ng thái thực t của tàu V c b n thì tàu đã đ n h n của m t d ng

ki m tra nào đó đ c Đĕng ki m cũ qui đ nh thì ngoài việc ki m tra h s , ki m tra

tr ng thái chung t i thi u đ xác nh n sự phù h p giữa gi y t và thực t thì Đĕng ki m

Việt nam s ti n hành d ng ki m tra đã đ n h n nói trên N u tr ng thái kỹ thu t thực t

của tàu ho c của m t s h ng mục của v , máy và thi t b tàu không phù h p v i các ghi nh n của các gi y t đĕng ki m cũ thì hình thức và kh i l ng ki m tra đ i v i tàu

ho c các h ng mục đó c n đ c đi u ch nh thích h p V n đ nêu trên c n đ c đ c

biệt l u tâm vì thực t cho th y ph n l n các tàu khi chuy n v Đĕng ki m Việt nam là

đã nhi u tu i Các chủ tàu n c ngoài đang khai thác trong tình th "t n dụng", xu t phát từ l i ích kinh t h th ng không đ u t cho sửa chữa duy trì tàu đ khai thác lâu dài

(3) Đ thực hiện m t đ t ki m tra l n đ u, chủ tàu c n gửi cho Đĕng ki m đ n đ ngh

ki m tra phân c p l n đ u có tham kh o các mục (1) và (2) trên cùng v i các gi y t v

s hữu tàu

1.10 Các th ủ t c đ i v i tàu t m ngừng c p

Tàu t m ngừng c p là các tàu đ c neo bu c tĩnh t i và không thực hiện các chuy n đi khai thác Khi tàu t m ngừng khai thác, c n có thông báo đ đĕng ki m thực hiện các công việc liên quan đ n t m ngừng c p, c p nh t tr ng thái tàu vào hệ th ng đĕng ký, ki m tra và chứng nh n tàu và phục h i l i c p cho tàu ho t đ ng, khi chủ tàu yêu c u

.3 Ki m tra phục h i c p đ i v i tàu t m ngừng c p

Trang 8

Khi tàu t m ngừng c p mu n phục h i c p tàu đ khai thác, ph i thực hiện các yêu c u ki m tra nêu trong mục 1.1.8 ph n 1B qui ph m tàu bi n N u v trí tàu đang ngừng ho t đ ng không đủ đi u kiện đ thực hiện các yêu c u ki m tra phục h i nói trên thì có th ki m tra cho tàu đi m t chuy n đ n n i có th ki m tra

Các gi y chứng nh n của tàu (vào th i đi m ki m tra phục h i) đã m t hiệu lực do quá h n các đ t ki m tra chu kỳ trong th i gian t m ngừng c p Do đó, ph i thực hiện yêu c u sau

1.11 S ửa chữa và b o d ỡng k t h p trong các chuy n đi

.1 Các công việc sửa chữa ph n thân tàu, máy tàu ho c thi t b đ c thực hiện trong các chuy n đi, có th có nh h ng đ n c p tàu c n ph i đ c l p k ho ch tr c

.2 Quy trình sửa chữa bao g m c kh i l ng sửa chữa và yêu c u sự có m t của đĕng ki m viên ph i đ c trình và thông qua đĕng ki m tr c khi thực hiện

.3 Trục tr c trong khâu báo tr c cho đĕng ki m theo yêu c u trên có th d n t i treo c p tàu .4 Các yêu c u nói trên không thu c v những công việc duy tu và ki m tra các ph n thân tàu, máy và thi t b theo khuy n cáo của nhà ch t o và thực hành theo thông lệ của ngành hàng

h i và không yêu c u phê duyệt của đĕng ki m Tuy v y, công việc sửa chữa b t kỳ đã

đ c đ c p trên, trong mục 4 này mà nh h ng ho c có th nh h ng đ n c p tàu thì

ph i đ c l u l i d ng vĕn b n ho c s nh t ký và trình cho đĕng ki m viên trong đ t

ki m tra g n nh t sau đó

.5 H ng d n đĕng ki m viên thực hiện đ i v i ki m tra sửa chữa thân tàu kêt h p trong các chuy n đi:

Tr c khi thực hiện ph i g p và trao đ i v i chủ tàu v các v n đ sau:

(1) Chủ tàu ph i ch u trách nhiệm v đ b n và đ kín của thân tàu, trong quá trình thực

hiện

(2) Các b n v liên quan ph i có s n trên tàu

(3) V t liệu, tay ngh của ng i thực hiện ph i đ c b trí phù h p

(4) Xem xét các n i dung sửa chữa dự ki n

(5) Xem xét đi u kiện thực hiện công việc sửa chữa, ki m tra, thử, nghiệm thu

Sửa chữa b t kỳ dự ki n đ i v i các k t c u s c p (k t c u khoẻ) nh các k t c u d c, ngang chính ph i đ c đĕng ki m phê duyệt tr c khi thực hiện

Trong quá trình sửa chữa các k t c u s c p ph i có m t của đĕng ki m viên th ng xuyên

ho c trong các b c đ xác nh n ch t l ng l p ráp, hàn, tay ngh và việc tho mãn các khuy n cáo liên quan của đĕng ki m

Ki m tra không phá huỷ đ i v i sửa chữa các k t c u s c p ph i đ c đĕng ki m viên hiện

tr ng ch p nh n

1.12 Ki m tra nâng cao

.1 Đ i v i những tàu có tr ng t i toàn ph n từ 20000 T tr lên và ph i thực hiện ch ng trình

ki m tra nâng cao, b t đ u từ đ nh kỳ l n thứ 3 tr đi, t t c các đ t ki m tra đ nh kỳ, ki m tra trung gian thân tàu ph i b trí ít nh t 2 đĕng ki m viên b c cao thực hiện

.2 Các đĕng ki m viên đó cùng k t h p thực hiện công việc ki m tra t i hiện tr ng

.3 M c dù m i đĕng ki m viên có th ch thực m t kh i l ng công việc ki m tra riêng trong toàn b kh i l ng ki m tra yêu c u, nh ng các đĕng ki m viên ph i có trao đ i, th ng nh t

Trang 9

v i nhau trong toàn b quá trình thực hiện các công việc từ kh i đ u cho đ n k t thúc và cùng ký vào biên b n ki m tra

.4 Việc ki m tra và ch p nh n các k t qu đo chi u dày theo quy đ nh đo chi u dày các c c u thân tàu, có th đ c thực hiện b i m t đĕng ki m viên

(1) Các h s sau ph i trình duyệt đĕng ki m tr c khi thực hiện:

- B n v r i tôn, c n trình bày chi ti t v v trí và kích c của các l khoét trên tôn v , v trí

của các l có nút kín n c, v trí của vây gi m l c, v trí của các vách kín n c, kín d u,

v trí của các đ ng hàn tôn v , b trí k m ch ng ĕn mòn

- Các thông tin chi ti t ho c b n v v k t c u và thi t b ngoài m n nêu d i đây Các

h ng d n ki m tra các b ph n đó

- Các tài liệu khác có th c n cho cu c ki m tra

(2) K t c u và thi t b ngoài m n của tàu dự ki n s áp dụng lo i hình ki m tra bên ngoài đáy tàu tr ng thái n i, ph i th a mãn các yêu c u sau:

- Bánh lái ph i trang b ph ng tiện cho phép đo khe h các đ lái d i n c

- Vành ch n b o vệ cu i đ ng bao ph i có k t c u thích h p, cho phép ki m tra ph n

trục n m giữa củ chân v t và ph n cu i ng bao trục d i n c

- Tr ng h p đ ng bao trục bôi tr n b ng n c thì ph i có thi t b ch báo khe h

giữa trục và đ

- Tr ng h p đ ng bao trục bôi tr n b ng d u thì ph i có ph ng tiện cho phép đánh giá đ c tr ng thái của đ ng bao, trong đó có doĕng kín d u

- L i ch n rác các h p van thông bi n ph i có c u t o thích h p đ th l n có th tháo l p

- V trí các vách ngang, vách d c và tên các khoang két ph i đ c đánh d u lên m t ngoài của ph n chìm v tàu

(3) Ki m tra bên ngoài đáy tàu tr ng thái n i ph i đ c thực hiện trong các đi u kiện sau:

- Ki m tra ph i đ c thực hiện khi có m t của đĕng ki m viên trên tàu

- M t ngoài v tàu đủ s ch, tàu ph i tr ng thái nhẹ t i nh t có th

- Vùng n c, n i thực hiện ki m tra ph i đủ đ trong đ có th quan sát và không b nh

Trang 10

(1) Phòng tàu bi n xem xét l i các h s tr c đây của tàu và có th khẳng đ nh đ c r ng tàu

tr ng thái t t và s không có v n đ gì nghiêm tr ng x y ra đ i v i tàu n u nh ki m tra bên ngoài đáy tàu tr ng thái n i đ c thực hiện

(2) N u ki m tra trung gian không đ c thực hiện tr c đ t ki m tra ph n chìm tr ng thái n i, thì bên yêu c u ki m tra ph i trình phòng tàu bi n phê duyệt k ho ch ki m tra k c ki m tra bên trong/ki m tra ti p c n trong đ t ki m tra trung gian t i

(3) Ki m tra bên ngoài đáy tàu tr ng thái n i ph i thực hiện theo quy đ nh mục 2 trên

Trang 11

Ch ơng 2 KI M TRA THÂN TÀU 2.1 Các yêu c u chung

.1 K t c u đáy tàu

(1) Ph n đáy tàu c n đ c ki m tra các khuy t t t do ĕn mòn, thủng, bi n d ng của tôn đáy

(2) Ki m tra đáy tàu và các thi t b ngoài m n là h ng mục ki m tra quan tr ng N u xu t

hiện các h h ng ph n đáy tàu thì ph i đ a tàu lên đà ngay đ ti n hành kh o sát và

thực hiện các công việc sửa chữa c n thi t có sự giám sát của Đĕng ki m

(3) Trong đ t ki m tra đáy tàu, nói chung ph i ki m tra các ph n d i đ ng n c đ y t i (tôn đáy, tôn m n, s ng mũi, s ng lái, các h p van thông bi n, vây gi m l c, đ u máy

đo sâu ), hệ lái (k c đo khe h các đ lái ) Ngoài ra trong th i gian ki m tra trên

đà các ph n thân tàu phía ngoài trên m n n c có th ki m tra thu n l i và chính xác

do có đi u kiện đ ti p c n cho nên c n đ c ki m tra khi th y thích h p Tôn m n c n

đ c xem xét từ trên thành đ c, c n đ c biệt l u ý những ch k t thúc th ng t ng,

những vùng có các vách bên trong, các vùng cu i tàu (mũi, lái) Khuy t t t chủ y u

xu t hiện các vùng đó là các bi n d ng, v t nứt Vùng m n n c thay đ i của tôn

m n là n i b mòn r m nh và các bi n d ng do va vào c ng trong những lúc c p b n Đáy tàu có th ki m tra từ đ c khi đ c làm vệ sinh s ch hà, r và chi u sáng thích h p

N u các khuy t t t đ c phát hiện lúc ki m tra bên ngoài thì c n xem xét tr ng thái của các k t c u bên trong Thông th ng khi có các v t lõm của tôn v v t quá gi i h n cho phép thì các k t c u bên trong cũng b bi n d ng đáng k , ho c b đứt chân Tôn đáy v i hệ th ng k t c u ngang r t dễ b bi n d ng lõm g n sóng cho nên đôi lúc ph i xét đ n biện pháp gia c ng b ng cách đ t thêm các nẹp d c đ ch ng sự gia tĕng

bi n d ng làm m t n đ nh k t c u

(4) Tr c khi ti n hành ki m tra c n làm vệ sinh s ch hà, r và các lo i ch t bẩn khác bám

m t ngoài v tàu N u vì ti n đ công việc sửa chữa mà ph i ti n hành kh o sát, thông qua ph ng án sửa chữa do có các h h ng có th phát hiện đ c mà không

c n làm vệ sinh tr c (thủng, bi n d ng lõm l n ) thì c n b trí đ Đĕng ki m viên

ki m tra b sung sau khi làm vệ sinh Trong tr ng h p đó Đĕng ki m viên cũng c n trao đ i tr c v i đ i diện có thẩm quy n của chủ tàu r ng ph ng án sửa chữa đ c thông qua trong th i đi m nh nói trên là ph ng án s b và có th ph i b sung sau khi làm vệ sinh

(5) Việc ki m tra m t ngoài v tàu s đ m b o đ chính xác cao n u v tàu đ c làm vệ sinh s ch s và khô ráo Trong tr ng h p đó các v t nứt nh trên tôn v có th dễ dàng đ c phát hiện do có v t n c ng m từ bên trong ra Ki m tra v tàu tr ng thái khô còn có nhi u u việt khác trong việc phát hiện các khuy t t t tôn v

(6) Không những các k t c u đáy mà các k t c u ph n khác cũng c n đ c ki m tra

tr c khi s n b o vệ

(7) Đ i v i tàu c l n thì c n đ m b o đáy tàu đ c chi u sáng thích h p khi ki m tra (8) Khi ti n hành ki m tra ph n chìm tr ng thái n i thay cho ki m tra trên đà, các ph ng

tiện phục vụ cho ki m tra, các thủ tục quan sát, theo dõi và báo cáo c n ph i đ c trao

đ i v i các bên liên quan tr c khi thực hiện C n có b trí th i gian m t cách thích h p

đ công ty l n thử các thi t b phục vụ

.2 Bánh lái và hệ lái

(1) Khi ki m tra trên đà bánh lái c n đ c tháo ra đ ki m tra Tuy v y n u qua ki m tra xem xét những ph n có th nh tôn bao bánh lái, trục lái, và b n ghi các s đo khe h các đ lái nh cho th y tr ng thái của chúng hoàn toàn th a mãn thì việc tháo bánh lái ra đ ki m tra có th không nh t thi t ph i yêu c u

(2) Khi ki m tra trên đà c n ti n hành đo khe h của t t c các đ lái N u không có qui

đ nh riêng cho hệ lái cụ th thì khe h cho phép các đ lái nh sau:

Trang 12

- Ch t lái (pintle): không l n h n 6 mm (đ i v i bánh lái ki u D và ki u E), và không

l n h n 7.5 mm (đ i v i bánh lái ki u A, B và ki u C)

- C trục lái (neck bearing): không l n h n 4 mm và

- ch n (carrier bearing): không l n h n 3 mm

N u phát hiện th y sự hao mòn không bình th ng các chi ti t nói trên (nh mòn

lệch, mòn cục b ) thì có th đ lệch đ ng tâm trục lái đã v t quá gi i h n cho phép, có th do m c c n làm gót lái b bi n d ng Tr ng h p đó bánh lái c n đ c tháo ra và b sung ki m tra đ ng tâm trục lái

(3) N u áo trục ho c áo ch t lái b l ng thì ph i đ c thay m i N u việc đó không đ c

thực hiện thì n c bi n có th xâm nh p và gây ĕn mòn điện hóa trục ho c ch t lái (4) Ph n côn của ch t lái tr c h t c n đ c ki m tra xem xét đ phát hiện r m t ti p xúc N u th y có r đ chứng t m t côn ti p xúc l ng không đ m b o N u ch dùng búa ki m tra đ gõ thử vào đai c ch t thì không th bi t đ c vì ch t quá n ng Có th

c n ph i gõ thử vào ch t b ng búa tay N u còn nghi ng c n giữ ch t b ng hai tay và

l c ch t lái đ khẳng đ nh sự hiện hữu của khe h

(5) N u ch t lái đã đ c tháo ra đ sửa chữa thì sau khi l p l i c n quan tâm đ n việc

phục h i thi t b ch ng tự xoay của đai c ch t lái

(6) Đ i v i k t c u đ ch t lái có chi ti t đ bên d i d ng đĩa l i thì chi ti t đó c n

đ c tháo ra đ ki m tra đ mài mòn Chi ti t d ng đĩa đó ph i đ c ch t o b ng thép

cứng

(7) Tôn bánh lái c n ki m tra xem có b nứt và sự xâm nh p của n c vào bên trong b ng cách dùng búa ki m tra gõ Việc tháo nút x đ ki m tra n c trong bánh lái cũng có

th áp dụng Sau sửa chữa bánh lái c n đ c thử kín

(8) Khe h nh nh t giữa bánh lái và ky lái c n đ c ki m tra cẩn th n N u các khe h đó quá bé thì c n đ i chi u v i các giá tr t ng ứng trong tài liệu kỹ thu t

Khe h giữa tôn bánh lái và thi t b ch n d c trục (ch ng nh y - jumping stopper) cũng

c n đ c ki m tra N u khe h là quá nh thì nguyên nhân có th do hao mòn của chi

ti t đ d ng đĩa l i ho c hao mòn đ ch n ho c do gót lái b c t lên khi m c c n Khi

đó c n tháo bánh lái và ki m tra t t c các ph n liên quan của hệ lái Theo tiêu chuẩn khe h này là 2 mm

(9) Các bu lông l p ghép lái c n đ c ki m tra kh nĕng b l ng (r ) Tr ng thái của các bu lông l p ghép lái có th đ c ki m tra từ m t kho ng cách nh t đ nh, các bu lông l ng

có th đ c phát hiện b ng quan sát tr ng thái r

(10) Sau khi ki m tra đáy tàu, đ ch n của bánh lái c n đ c ki m tra từ bên trong bu ng

đ t máy lái đ đánh giá mức đ hao mòn ho c b kẹt Ph i ti n hành ki m tra từ phía trong của h p trục lái (rudder trunk) đ phát hiện sự hao mòn và các h h ng khác đ i

v i bệ đ c trục lái (rudder head), b c trong đ c trục (neck bearing bush) và áo c

trục Trong phụ lục 5 trình bày ph ng pháp ki m tra các đ tr ng lực d ng lĕn của

hệ lái

(11) các lo i bánh lái có vây b sung phía sau nh bánh lái d ng Becker thì b ph n ghép

và b n l ghép cũng c n đ c ki m tra trong lúc tàu đang đ c ki m tra trên đà Trong các đ t ki m tra trên đà và ki m tra trung gian ph i ki m tra xem xét các h ng mục này

N u Đĕng ki m viên nh n th y c n thi t có th yêu c u tháo ra ki m tra và đo xác đ nh

mức đ hao mòn Trong khi thực hiện ki m tra đ nh kỳ, ngoài các h ng mục nói trên,

c n ti n hành thử ho t đ ng của hệ th ng khi tàu đang trên đà Khi b ph n ghép và

b n l ghép đ c tháo ki m tra thì k t qu c n đ c đ a vào biên b n ki m tra

(12) Khi lái đ c tháo ra đ sửa chữa các b ph n liên quan thì sau khi l p ráp l i c n thử quay bánh lái đ xác nh n tr ng thái đ ng tâm trục lái và các đ

.3 Neo

Trang 13

(1) Ch t neo có hao mòn l n c n ph i thay

(2) Đ u, cán và cánh neo có th b bi n d ng cong vênh và có th ph i yêu c u n n sửa

N u có bi n d ng l n thì sau sửa chữa c n thử b n l i

(3) Trong nhi u tr ng h p neo dự phòng đ lâu không đ c b o d ng, b r nhi u, c n

(2) Th ng việc đo đ xác đ nh hao mòn xích neo đ c nhà máy sửa chữa thực hiện M i

đo n xích c n đo ít nh t 3 m t xích đ c lựa ch n sau khi ki m tra xem xét Việc ki m tra xem xét c n h t sức cẩn th n vì trong nhi u tr ng h p có m t s m t xích hao mòn

r t m nh Các đ ng xích sử dụng th ng xuyên h n (đ c biệt là các tàu nh ) có th

b hao mòn cục b các ph n ti p xúc của các m t xích v i nhau Do đó các m t xích

c n đ c l t ra đ ki m tra các ph n ti p xúc đó

(3) Hao mòn đ ng kính xích neo cho phép là 12% Xích b mòn quá g i h n cho phép không đ c dùng ph ng pháp hàn đ p đ phục h i

.5 Các khu vực dễ ti p c n boong trên và th ng t ng

Sau ki m tra đáy và m n c n ki m tra ph n ngoài v tàu theo qui đ nh của Qui ph m là boong trên, th ng t ng, các thi t b ngoài m n

(1) Các ph n ngoài v tàu nh boong trên, boong th ng t ng, các vách biên của th ng

t ng, các thành quây miệng h m c n đ c ki m tra đ phát hiện các khuy t t t hao mòn, bi n d ng và các d ng h h ng khác

(2) Ph i đ c biệt quan tâm đ n mép trên của d i tôn mép m n, m t tôn boong trên và các góc miệng h m hàng, n i có th xu t hiện các v t nứt

(3) V i k t c u boong có đ cong theo chi u ngang l n (camber) giữa, các v t nứt r t dễ

xu t hiện các góc miệng các h m, vì th các k t c u các vùng này c n đ c ki m tra kỹ từ phía trên boong Tuy v y có th c n ph i b trí giàn giáo thích h p đ có th

ki m tra các k t c u m t d i boong những v trí đó

(4) Th ng hay có các h h ng m n ch n sóng, boong trên, thành quây miệng h m hàng và các xà n p h m do các quá trình x p và b c hàng g Các thành ph n k t c u

đó trên tàu ch g cũng hay b ĕn mòn do n c bi n Các xà n p h m b hao mòn l n

ph i thay th ng các tàu trên 10 tu i Các tàu 12 tu i tr xu ng thì các đ t ki m tra

đ nh kỳ việc sửa chữa chủ y u ch liên quan đ n các thành ph n k t c u trên boong trên Ph n chân của các mã gia c ng m n ch n sóng th ng dễ b ĕn mòn, nứt và

bi n d ng, nên khi ki m tra c n đ c biệt l u ý

(5) Theo th i gian thì sự mòn r của các ng thông gió, các n p đ y kín n c trên boong

h , b n l các cửa kín n c, tai h ng, bulông c đ nh các n p đ y phát tri n m nh, và các b ph n này c n đ c tháo ra và sửa chữa, n u không chúng không th giữ đ c

chức nĕng của mình Thử ho t đ ng và thử kín c n thực hiện đ i v i các thi t b đóng kín các đ t ki m tra đ nh kỳ và trung gian

(6) Tr ng thái mòn r của các đ ng ng tiêu n c trong các h m cũng c n đ c ki m tra,

đ c biệt ph i cẩn th n khi ki m tra thi t b thoát n c trên boong ng hút khô trong các

h m có th b mòn thủng và hệ hút khô không th làm việc đ c, do đó c n ti n hành

ki m tra và thử khi th y c n thi t

Trang 14

(7) Các ng thông h i và n p đ y chúng c n đ c ki m tra Đ c biệt ng thông h i két d u

và khoang cách ly c n quan tâm đ n l i ch n và các h h ng của chúng do r Các

ng thông h i th ng hay b thủng ph n g n đ nh két và g lát

(8) Ngoài các h ng mục k trên thì tr ng thái của các thi t b đóng kín các miệng h m hàng, thành quây miệng h m máy, cửa l y ánh sáng, các thi t b nâng hàng, truy n

đ ng lái, và các lo i cáp ch ng bu c c n đ c ki m tra Đ c biệt là g t m-n p đ y

h m th ng hay b m t ho c h h ng, vì th chúng c n đ c quan tâm thích đáng và thay th khi c n S l ng và tr ng thái của các l p b t che cũng c n đ c xác nh n qua ki m tra

Trong các đ t ki m tra đ nh kỳ và trung gian đ i v i tàu d u 10 tu i tr lên ph i thử kéo

(10) C n ki m tra tr ng thái của dây bám (life line)

.6 Các b phân bên trong thân tàu

(1) Ki m tra bên trong các không gian ph i đ c thực hiện theo quy đ nh của qui ph m, tuỳ thu c vào ki u tàu, tu i tàu Tuy nhiên ngay c khi tàu ch a đ t đ n tu i nh quy đ nh trong qui ph m thì việc ki m tra bên trong két mũi c n thực hiện đ n mức có th và

những khu vực k t c u, n i đ xu t hiện các h h ng k t c u (nh các h m hàng, các két d u hàng, các két đ nh m n ) thu c v ki m tra bên trong theo quy đ nh trong ph n 1B QP

(2) Tr ng thái của các l khoét trên các vách kín n c c n đ c ki m tra trong m i đ t

ki m tra chu kỳ, nh ng thử ho t đ ng (k c thử đóng m b ng đi u khi n từ xa) các

cửa kín n c và các van ch n phân nhánh (branch stop valves) ph i đ c thực hiện các đ t ki m tra trung gian và ki m tra đ nh kỳ

(3) Khi ki m tra tôn đáy đôi thì những ph n gián đo n phía tr c bu ng máy c n đ c xem xét kỹ vì những ch đó th ng hay b nứt N u phát hiện th y nứt, thì các thành ph n

k t c u bên trong két c n đ c ki m tra và khi c n có th ph i ch p nh n các biện pháp

k t c u nh m làm gi m b t mức đ gián đo n k t c u Chủ tàu ho c nhà máy đ a ra

ph ng án sửa chữa và trình duyệt Đĕng ki m tr c khi đ a ra thực hiện

.7 Ki m tra hệ th ng chữa cháy

(1) Ngoài việc ki m tra tr ng thái chung của các hệ th ng chữa cháy thì các h ng mục sau đây c n đ c quan tâm đ c biệt trong các đ t ki m tra trung gian và ki m tra hàng

nĕm:

(a) S đ h ng d n phòng ch ng cháy đ c niêm y t những v trí trên tàu đ có

th tr giúp hữu hiệu cho công việc ch ng cháy trong tình hu ng khẩn c p

(b) Ti n hành ki m tra và thử đ n mức có th các hệ th ng phát hiện cháy b ng khói (c) Ki m tra tr ng thái hiện có của các hệ th ng ch ng cháy chính và thử v n hành đ c

l p các b m chữa cháy sự c và các b m chữa cháy khác v kh nĕng có th t o

đ c đ ng th i hai vòi n c v i c t áp th a mãn từ h ng cứu h a b t kỳ

(d) Ki m tra tr ng thái của các vòi r ng chữa cháy, các đ u phun, các đ u ng c p

n c và các c c u tháo l p nhanh các h ng n c/b t chữa cháy và đ u r ng

chữa cháy, các đo n r ng trung gian đ n i dài và c n khẳng đ nh r ng chúng đang

đ c b trí các v trí đúng qui đ nh và s n sàng sử dụng

(e) Ki m tra các thi t b đi u khi n, hệ th ng đ ng ng, các h ng d n v n hành và

việc s n đánh d u phân biệt các hệ th ng d p cháy c đ nh, ki m tra việc b o

d ng các thi t b ch ng cháy đã đ c thực hiện

Trang 15

(f) Ki m tra việc b trí đúng v trí các trang, thi t b d p cháy di đ ng và tĩnh t i và c n xác nh n đ c r ng việc giám đ nh và b o d ng đã đ c thực hiện m t cách

th a mãn

(g) Ki m tra tr ng thái và thử ho t đ ng các thi t b dừng từ xa (Remote shut-off) các

qu t thông gió, các máy móc và thi t b trong bu ng máy và các thi t b đóng từ xa (Remote shut-down) trên các đ ng ng v n chuy n nhiên liệu

(h) Các trang b và qu n áo ch ng cháy cho nhân viên chữa cháy c n đ c ki m tra và

đ m b o r ng chúng đ c duy trì tr ng thái t t

(2) Ngoài các h ng mục qui đ nh mục (1) việc thử tính nĕng các hệ th ng d p cháy c

đ nh và ki m tra chi ti t h n c n đ c thực hiện các đ t ki m tra đ nh kỳ

b m c n ph i ki m tra và đ a v tr ng thái v n hành th a mãn Tr ng thái của các tr m

b m, sự rò r d u do h h ng các lo i doĕng kín của các h p trên các vách kín của

bu ng b m c n ph i ki m tra, c n đ c biệt quan tâm đ n kh nĕng có th phát sinh cháy, n

Trong các đ t ki m tra bu ng b m c n đ c biệt quan tâm và ki m tra cẩn th n đ i v i các v n đ sau: Sự l ng lẻo của các chi ti t ho c v t th kim lo i (có th r i va ch m

v i các v t th khác làm phát sinh tia lửa); Sự tích đ ng nhi u d u c n, h i dễ cháy, và các ch t dễ b t lửa khác

(2) Trong m i đ t ki m tra chu kỳ c n ti n hành ki m tra tr ng thái của các màn ch n lửa,

"van th " của t t c các hệ th ng đ ng ng, k c đ ng ng d u hàng, đ ng ng nhiên liệu trong bu ng b m và trên các boong h N u xét th y c n thi t khi có nghi

ng v tr ng thái thì có th yêu c u đo đ xác đ nh mức đ hao mòn và thử áp lực các

hệ th ng đ ng ng Những ch đ ng ng tr c đây đã đ c sửa chữa nh những

ch đã đ c vá p c n đ c đ c biệt l u tâm trong quá trình ki m tra

(3) Các hệ th ng khí tr đ c l p đ t cho tàu d u c n thực hiện ki m tra theo qui đ nh trong b ng sau:

Trang 16

B ng qui đ nh ki m tra các h th ng khí trơ

H ng mục thi t b Ki m tra trung gian và ki m tra hàng nĕm Ki m tra yêu c u c t bên c n b sung các đ nh kỳ (ngoài các ki m tra

h ng mục d i đây) Van cách li khí x Ki m tra tr ng thái chung

Ki m tra bên trong

Van đi u ch nh khí (Gas

regulating valves)

Ki m tra tr ng thái chung

Thử chức nĕng tự đ ng đóng l i 4)

Ki m tra d ng tháo ra

Van n c m t chi u trên

boong (Deck water seal)

Ki m tra tr ng thái chung 5)

Thử chức nĕng thi t b báo

mức 6)

Ki m tra bên trong

Van m t chi u Ki m tra tr ng thái chung Ki m tra d ng tháo ra

Ki m tra d ng tháo ra khi th y c n thi t

Các thi t b ch báo, ghi

nh n và báo đ ng (k c

các thi t b di đ ng)

Thử v n hành7) 8)

Ki m đ nh dụng cụ b i Đĕng ki m viên ho c xác nh n b n ghi ki m

đ nh 10)

H ng d n sử dụng Có các h ng d n thích

h p trên tàu 9)Ghi chú-1:

Trong đợt kiểm tra trung gian, ngoài khối lượng kiểm tra hàng năm, cần phải kiểm tra độ chính xác c ủa các thiết bị chỉ báo và ghi nhận và sự hoạt động chính xác của tất cả các thiết bị báo động và dừng (shut-off) tự động

Ghi chú-2:

1) B ổ sung 81 của SOLAS 74 qui định bộ phận an toàn sự cố (Fail safe mechanism) là bộ phận làm

m ất khả năng của thiết bị thổi khí muội bǣn khi van ngắt (shut-off) của hệ thống nhiên liệu/khí ở

tr ạng thái mở, hoặc là một bộ phận làm mất khả năng mở van khi thổi khí có muội Cần tiến hành

th ử vận hành bộ phận này Trong SOLAS 74 ban đầu có cho phép thay thế bộ phận an toàn sự

c ố bằng bảng niêm yết các ghi nhớ, nhưng trong Bổ sung 81 điều đó không còn được chấp

nh ận

Trang 17

2) Kh ả năng hoạt động bình thường của thiết bị thổi khí cần được kiểm tra để khẳng định rằng không xu ất hiện các chấn động bất bình thường trong lúc thiết bị hoạt động

3) Thi ết bị thổi khí phải đảm bảo được chức năng tự động dừng trong tình thế kể ra dưới đây Cần

ki ểm tra vận hành trong những giới hạn cho phép hoặc bằng việc điều chỉnh trạng thái hiện hữu theo h ướng dǥn của nhà chế tạo hoặc bằng các tín hiệu được tạo ra

a) Gi ảm áp suất cấp của dòng nước đến thiết bị lọc sạch khí

b) M ức nước cao quá mức qui định trong thiết bị lọc sạch khí

c) Khí nhi ệt độ cao ở phía xả của thiết bị thổi khí (khoảng 75 o

C)

4) Đối với van điều chỉnh khí thì chức năng tự động đóng được qui định trong các tình huống kể ra dưới đây Cần kiểm tra vận hành theo các trình tự như đã được nêu ra ở trên

a) Gi ảm áp suất cấp của dòng nước đến thiết bị lọc sạch khí

b) M ức nước cao quá mức cho phép trong thiết bị lọc sạch khí

c) Khí nhi ệt độ cao ở phía xả của thiết bị thổi khí (khoảng 75 o

C) d) D ừng thiết bị thổi khí

5) Ki ểm tra trạng thái của đường ống cấp/xả nước của van nước một chiều trên boong và sự dịch chuy ển bất thường của nước do mở van làm khô trên đường ống khí cần được kiểm tra

6) Đối với thiết bị chỉ báo mức nước dạng phao nổi đã được lắp đặt, cần được thử vận hành

7) Đối với các thiết bị chỉ báo và ghi nhận liệt kê dưới đây đã được trang bị Cần kiểm tra sự vận hành đúng đắn của các thiết bị này hoặc theo các hướng dǥn của nhà chế tạo bằng các số đo ghi nh ận được trên tàu

a) Nhi ệt độ khí trơ ở phía xả của thiết bị thổi khí là: .theo chỉ báo liên tục

b) Áp suất khí trơ ở phía xả của thiết bị thổi khí là: .theo chỉ báo liên tục

c) Áp su ất khí trơ trong các đường ống chính trên boong là: .theo chỉ báo và ghi nhận liên

t ục

d) S ự tập trung khí ôxy ở phía xả của thiết bị thổi khí là: .theo ch ỉ báo và ghi nhận liên t ục

8) Các h ệ thống báo động bằng âm thanh và ánh sáng liệt kê dưới đây đã được trang bị Cần thử

v ận hành trong các giới hạn cho phép theo hướng dǥn của nhà chế tạo

a) Dòng n ước chảy chậm hoặc dòng nước áp thấp được cấp cho thiết bị lọc sạch khí

b) Mức nước thấp hơn qui định trong thiết bị lọc sạch khí

c) Khí tr ơ nhiệt độ cao ở phía xả của thiết bị thổi khí (khoảng 65o C)

d) D ừng thiết bị thổi khí

e) S ự tập trung cao khí ôxy ở phía xả của thiết bị thổi khí

f) Mất nguồn năng lượng điều khiển của các thiết bị khí trơ

g) M ức nước thấp hơn qui định ở van nước một chiều trên boong

h) Áp su ất thấp trong đường ống chính cấp khí trơ

i) Áp su ất cao trong đường ống chính cấp khí trơ

j) Áp su ất rất thấp trong đường ống chính cấp khí trơ

9) S ổ tay hướng dǥn cần có các nội dung tối thiểu sau đây Các Sổ tay hướng dǥn không nhất thiết

ph ải có dấu của Đăng kiểm

a) S ơ đồ phân bố thiết bị

b) Các dǥn giải về thiết bị

c) Danh m ục các thao tác của qui trình vận hành

d) Điều kiện vận hành chi tiết

e) Các h ướng dǥn phòng ngừa đối với trường hợp rò khí trơ và khí các-bô-nic

Trang 18

f) Các bi ện pháp xử lý khi bị sự cố và hư hỏng thiết bị

g) Các h ướng dǥn phòng ngừa khi áp suất trong các két hàng quá cao hoặc quá thấp

h) Các điều kiện bảo dưỡng

i) Các h ạng mục có nguy cơ đối với sức khỏe con người

10) Vi ệc kiểm định thang đo cần được thực hiện với trị số hàm lượng 21% oxy đối với không khí, và 0% ôxy đối với khí không chứa ôxy (non-oxygen), 0% khí hydrocarbon đối với thiết bị phát hiện khí hydrocarbon, và ch ỉ báo nồng độ đã biết của các khí tiêu chuǣn.

(4) Việc ki m tra các thi t b khí tr đ c l p đ t theo sự lựa ch n của chủ tàu, mà Qui

ph m không yêu c u c n đ c thực hiện nh qui đ nh d i đây

(a) Trong các đ t ki m tra hàng nĕm và ki m tra trung gian

Thực hiện ki m tra tr ng thái chung đ i v i các thi t b an toàn, k c việc ki m tra trong tr ng thái v n hành

(b) Trong các đ t ki m tra đ nh kỳ

Ngoài kh i l ng ki m tra hàng nĕm nói trên thì c n b sung thêm thử tính nĕng

của thi t b an toàn, thi t b báo đ ng và thi t b đo khi xét th y c n thi t

2.2 Ki m tra đỡ ch n tr c lái d ng lĕn

.1 C n ki m tra đ hao mòn các đ lĕn, kho ng cách giữa đi m “zero” (đ c đánh d u phía ngoài trên tiêu đánh d u kho ng cách) và m t trên v đ c n đ c đo và so sánh v i các

s đo tr c đ xác đ nh đ sụt của trục lái

Các s đo c n đ c thực hiện 4 đi m: trái, ph i, tr c, sau

V nguyên t c, các s đo c n đ c thực hiện khi tàu trên đà

.2 Tr ng thái bôi tr n của các đ lĕn c n đ c xác nh n sau khi tháo v đ

.3 Sự rò m bôi tr n từ vòng kín ph n d i của đ ch n của trục lái (Rudder carrier) c n

Trang 19

Ghi chú: ở một đợt kiểm tra định kỳ, ổ đỡ cổ trục lái (Neck bearing) (bạc 2 nửa) và chốt

d ưới cần được mở kiểm tra

2.3 Đo chi u dày và ki m tra ti p cận các k t c u thân tàu

.1 Các ki u đo chi u dày

(1) Đo đ đánh giá hao mòn chung:

(i) Đo chi u dày đ ghi nh n m u mòn r :

Ki u đo chi u dày này đ c ti n hành đ đánh giá m u mòn r các c c u đi n hình và quá trình h h ng theo th i gian khai thác chúng trong đi u kiện thực t Nói chung các thành ph n k t c u đ c ki m tra ti p c n ph i đ c đo chi u dày cho mục đích này

(ii) Đo chi u dày mang tính ch t hệ th ng (sau đây g i là đo hệ th ng)

Ki u đo chi u dày này chủ y u đ c thực hiện đ đánh giá sự nh h ng của hao mòn lên mô đun ch ng u n m t c t ngang thân tàu

Các k t c u sau c n đ c đo chi u dày m t cách có hệ th ng m i đ t ki m tra

đ nh kỳ: boong tính toán (boong cao nh t), tôn v (tôn m n/tôn đáy), tôn đáy đôi, tôn

m t trên két hông, tôn m t d i két đ nh m n, tôn vách d c và t t c các c c u d c tham gia vào u n chung thân tàu

Khi c n ph i tính nghiệm l i mô đun ch ng u n m t c t ngang thân tàu theo s liệu

đo chi u dày nói trên

(2) Đo đ đánh giá hao mòn cục b (đo các khu vực nghi ng )

Khu vực nghi ng đây đ c hi u là những ch có l ng hao mòn l n và/ho c theo đánh giá của đĕng ki m viên là có t c đ mòn r cao

Mòn r l n là mức đ hao mòn mà theo đánh giá m u mòn r cho th y l ng hao mòn

v t quá 75% l ng hao mòn cho phép nh ng v n n m trong gi i h n ch p nh n Khi phát hiện có khu vực nghi ng đ t ki m tra tr c và đ t ki m tra đang đ c thực

hiện thì ph i ti n hành đo chi u dày các c c u t i và xung quanh khu vực nghi ng 2 Kh i l ng đo chi u dày

Kh i l ng đo chi u dày trong m i đ t ki m tra quy đ nh trong Qui ph m Nói chung kh i

l ng đo chi u dày phụ thu c vào công dụng tàu, tu i tàu, lo i hình ki m tra và thực tr ng

của các k t c u thân tàu

Kh i l ng đo chi u dày có th đ c gi m khi đĕng ki m viên ki m tra th y l p phủ b o vệ

ch ng mòn r tr ng thái t t Ng c l i (khi l p phủ b o vệ ch ng mòn r tr ng thái kém)

c n tĕng kh i l ng đo chi u dày

(1) Trong tr ng h p có l p phủ b o vệ b m t cứng toàn b và l p phủ b o vệ đó không

b h h ng ngo i trừ các v t r nhẹ đ c phát hiện - l p phủ b o vệ b m t t t, thì kh i

l ng đo chi u dày có th có th đ c miễn gi m nh sau:

(i) S các c c u (khung ngang, s n khoang ) c n đo có th đ c gi m b t đ n

mức là ch đo các c c u đ i diện

(ii) S các đi m đo trên m t c c u có th đ c gi m b t đ n mức là ch thực hiện các

đi m đo đ i diện

Tuy nhiên việc gi m đo chi u dày nói trên đ i v i tàu trên 15 tu i không đ c ch p nh n,

trừ khi th y chi u dày các c c u thân tàu không suy gi m so v i lúc đóng m i

(2) V nguyên t c, mức đ miễn gi m kh i l ng đo chi u dày là do đĕng ki m viên quy t

đ nh trên c s k t qu ki m tra ti p c n, nh ng ph i tuân thủ các ch d n d i đây: (i) Đo chi u dày đ ghi nh n m u mòn r của các c c u, có th ch p nh n các miễn

gi m sau đây

Trang 20

N u c c u nào đó (ví dụ: khung ngang ) trong không gian nào đó, ph i đ c đo toàn b , thì s các c c u c n đo có th đ c gi m xu ng còn 1/3 s c c u

N u đĕng ki m viên ti p tục gi m kh i l ng đo chi u dày do tr ng thái kỹ thu t của không gian đ c ki m tra r t t t thì ít nh t ph i đo m t thành ph n k t c u đ c ch

đ nh

(ii) N u c c u nào đó (ví dụ: khung ngang ) trong t t c các không gian cùng lo i, ph i

đ c đo đ i diện thì có th ch p nh n đo đ i v i c c u đó trong m t không gian đ i

diện cho các không gian mà đó tr ng thái của l p phủ b o vệ b m t có th đ c xem là t ng tự

(3) Không đ c miễn gi m đo chi u dày mang tính ch t hệ th ng đ i v i m t c t ngang thân tàu

(4) Khi phát hiện có mòn r l n theo k t qu đo chi u dày, ph i m r ng kh i l ng đo chi u dày theo cân nh c của đĕng ki m viên

(5) Kh i l ng đo chi u dày phát sinh phụ thu c vào k t qủa ki m tra ti p c n và các khu

vực có hao mòn l n đã đ c ch ra tr c đó, n u có

(6) Việc lựa ch n các đi m đo ph i đ m b o các s đo mang tính đ i diện cao, ph n ánh

tr ng thái hao mòn của đ i t ng đ c đo

(7) Đo chi u dày các k t c u m t c t ngang thân tàu ph i đ c thực hiện vùng có kh

nĕng hao mòn l n nh t N u ph i đo 2 m t c t tr lên thì ít nh t ph i ch n 1 m t có

chứa các két d n trong khu vực 0.5L giữa tàu

(8) Các đi m đo trên các s n, mã nói chung c n ch n các v trí cách m i hàn n i v i tôn trong kho ng 30 mm

(9) Đo chi u dày các k t c u trong các khu vực c n ki m tra ti p c n ph i đ c thực hiện

đ ng th i v i ki m tra ti p c n, đ m b o đo đúng đi m mà ki m tra ti p c n yêu c u (10) N u theo các s đo chi u dày phát hiện th y mòn r l n (substantial corrosion) ho c hao mòn quá gi i h n (excessive corrosion) thì đĕng ki m viên ph i trực ti p ch th các v trí

đo chi u dày b sung đ khẳng đ nh mức đ hao mòn và đ a ra khuy n ngh sửa chữa

phục h i n u c n

(Mòn r ỉ quá giới hạn (excessive corrosion) là hao mòn vượt quá giới hạn cho phép

Mòn r ỉ lớn (substantial corrosion) là hao mòn trên 75% giới hạn cho phép nhưng chưa vượt quá

gi ới hạn đó

Mòn r ỉ tăng cường (extensive corrosion) là mức độ mòn rỉ mà trên đó đã hình thành các mảng rỉ

c ứng có thể bóc ra được kể cả các vết rỗ, chiếm trên 70% diện tích bề mặt được kiểm tra.)

.3 Các bi u m u biên b n dùng đ ghi k t qu đo chi u dày

(1) Đ i v i tàu ch d u: dùng các biên b n đo chi u dày trong quá trình ki m tra nâng cao (từ m u ký hiệu TM1-T đ n TM6-T)

(2) Đ i v i tàu ch hàng r i: dùng các biên b n đo chi u dày trong quá trình ki m tra nâng cao (từ m u ký hiệu TM1-BC đ n TM6-BC)

(3) Đ i v i các lo i tàu khác dùng m u biên b n đo chi u ký hiệu từ TM1-G đ n TM4-G Các m u này cũng đ c dùng cho các tàu ch d u và tàu ch hàng r i cho các vùng/c c u đ c đo chi u dày ch a đ c th hiện trong các biên b n riêng

(4) Các m u này g m hai lo i: lo i ti ng Việt dùng cho các tàu ch ho t đ ng vùng bi n Việt

nam, lo ại tiếng Anh dùng cho tàu hoạt động tuyến quốc tế

(5) Đĕng ki m viên ph i thẩm tra và ký xác nh n vào biên b n đo chi u dày

(6) N u kh i l ng đo đã đ c gi m b t thì lí do miễn gi m đó ph i đ c ghi rõ trong biên

b n ki m tra m u GR

Trang 21

(7) N u đo chi u dày đ c thực hiện ch a xong thì c n ghi rõ vào biên b n ki m tra đ k

thừa trong các đ t ki m tra sau

(8) Đ i v i các k t c u đã đ c sửa chữa theo yêu c u của đ t ki m tra đang đ c p, c n ghi thích h p n i dung thay m i vào biên b n đo chi u dày

.4 Ki m soát đo chi u dày

(1) Đo chi u dày các thành ph n k t c u thân tàu, thực hiện theo các quy đ nh ki m tra phân c p n u không đ c thực hiện b i đĕng ki m thì ph i đ c đĕng ki m viên ch p

nh n

(2) Trong quá trình đo chi u dày các thành ph n k t c u thân tàu, đĕng ki m viên ph i có

m t trên tàu đ n chừng mực c n thi t đ có th ki m soát việc đo

(3) Các thủ tục khi thực hiện đo chi u dày:

(1) Công ty, ng i thực hiện đo chi u dày ph i có chứng ch tay ngh thích h p, đ c đĕng ki m ch p nh n

(2) Đ tin c y của thi t b đo ph i đ m b o (nhãn mác, chứng ch ki m đ nh của c quan có

thẩm quy n, thang đo ph i phù h p v i kích c và lo i v t liệu đo )

(3) Tr c khi ti n hành đo chi u dày ph i có th a thu n v i các bên liên quan v các n i dung d i đây:

K ho ch đo (th i gian bi u)

Đi u kiện thực hiện công việc (lo i b các y u t gây cháy n , đ c h i, b trí ph ng

tiện ti p c n, chi u sáng, thông gió, làm vệ sinh, làm s ch r m t cách thích h p )

B n v r i tôn v i s đo chi u dày ban đ u của các thành ph n k t c u ph i có trên tàu Trao đ i giữa đĕng ki m viên, ng i đo và đ i diện chủ tàu trong quá trình đo, đ m b o: các s đo đ c báo cáo đ y đủ, các yêu c u của đĕng ki m viên đ c thực hiện .5 Các n i dung khác

(1) Các tr ng h p d i đây đã đ c ghi nh n do công việc đo chi u dày đã đ c thực

hiện không đúng cách:

(a) Mòn thủng xu t hiện trên các c c u thân tàu do thanh tra chính quy n c ng ch ra,

m c dù biên b n đo chi u dày đã đ c l p tr c đó không lâu, trong đó không có ghi nh n v hao mòn l n

(b) Có sự khác biệt l n giữa các s đo chi u dày có th có giữa 2 đ t đo chi u dày k

ti p nhau

(c) Các biên b n đo chi u dày cho th y các s đo không theo kh nĕng có th và h u

h t các s đo đ c ghi nh n n m trong gi i h n hao mòn nh ng trong nhi u tr ng

h p g n đ n gi i h n m t cách b t th ng

Đ tránh các t n t i nêu trên, c n l u ý đ n các v n đ d i đây khi thực hiện đo chi u dày các c c u thân tàu:

(1) Ti n hành ki m tra bên trong đ khẳng đ nh tr ng thái và mức đ phát tri n của mòn

r và t v n cho chủ tàu các đi m c n đo

(2) Ti n hành ki m tra m u đ xác nh n sự đúng đ n của cách đo đã đ c thực hiện (3) C n ki m tra k t qu đo trong quá trình ki m tra và tính xác thực của các s đo đ i

v i thực tr ng của các k t c u tàu Đo l i các đi m nghi ng

Trang 22

2.4 Gi i h n hao mòn cho phép đ i v i các k t c u thân tàu và thi t b

án sửa chữa ph i đ c Đĕng ki m viên hiện tr ng ký duyệt tr c khi ti n hành sửa

chữa

(3) Các gi i h n khuy t t t cho phép trong h s của ph ng án sửa chữa ph i phù h p

v i các qui đ nh của Qui ph m và h ng d n đo chi u dày k t c u thân tàu, trừ tr ng

h p tàu ho c seri tàu cụ th có tiêu chuẩn hao mòn riêng đã đ c Đĕng ki m ch p

nh n Tiêu chuẩn hao mòn của tàu ho c seri tàu cụ th nói trên th ng đ c kỹ thu t

chủ tàu thi t l p trên c s tiêu chuẩn chung cho phép v hao mòn các k t c u và thực

t trong đóng m i các k t c u đ c ch t o v i chi u dày l n h n và các ch s v đ

b n cao h n so v i qui đ nh của Qui ph m Tài liệu này ph i đ c Đĕng ki m trung

ng xét duyệt cho từng tr ng h p tr c khi áp dụng Các gi i h n cho phép cũng

đ c dùng khi tính đ nghiệm l i:

(a) Đ b n chung thân tàu (Longitudinal strength);

(b) Đ c tr ng cung c p (Equipment Number);

(c) Thực hiện các b n tính nghiệm trực ti p v sức b n

(4) Gi i h n hao mòn đ i v i các h ng mục k t c u thân tàu và thi t b không đ c qui đ nh trong h ng d n đo chi u dày k t c u thân tàu và thi t b thì s đ c Đĕng ki m viên

hiện tr ng quy t đ nh trong khi thông qua ph ng án sửa chữa

(5) H ng d n đo chi u dày k t c u thân tàu và thi t b có th áp dụng cho các thành ph n

k t c u thân tàu đ c ch t o b ng thép có đ b n bình th ng (Mild steel) và thép có

đ b n cao (High tensile steel)

(6) Các yêu c u đ i v i tàu có ghi chú sau c p tàu "CoC" (có đ c gi m chi u dày các thành ph n k t c u trong các két do có l p đ t hệ th ng ki m soát ĕn mòn đ c duyệt) thì c n thực hiện nh sau: B sung thêm cho m i đ t ki m tra đ nh kỳ, c n ti n hành đo chi u dày b ng ph ng pháp thích h p Trong các đ t ki m tra khác c n đ c biệt l u ý

đ n kh nĕng xu t hiện mòn r m nh Gi i h n hao mòn cho phép của m i thành ph n

k t c u cũng không đ c l y theo hao mòn cho phép bình th ng mà ph i theo giá tr qui đ nh riêng Đ i v i việc ngĕn ngừa mòn r , các h h ng các l p b c b o vệ ch ng

ĕn mòn, sự suy gi m k m ch ng ĕn mòn ho c m t s v n đ khác đ c phát hiện c n

ph i đ c nêu lên trong biên b n ki m tra

.2 Các gi i h n hao mòn cho phép

(1) Đ i v i các thành ph n k t c u c b n của thân tàu

(a) Các gi i h n hao mòn cho phép đ i v i tôn t m và các nẹp gia c ng đ c qui

đ nh trong b ng d i đây

Trang 23

Tên g ọi thành ph n k t c u Gi i h n hao mòn cho phép (mm)

Tôn v ;

Boong tính toán1);

Nẹp d c gia c ng boong tính toán và d i tôn mép m n

(Tôn m n sát boong);

Tôn vách két sâu (Deep tank);

Tôn đáy đôi

Ghi chú: to: Chi ều dày ban đầu của thành phần kết cấu tương ứng (mm) (lấy theo thiết kế hoàn

công đã được Đăng kiểm duyệt)

1)

Boong tính toán là boong cao nh ất mà tôn mạn kéo đến Boong thượng tầng được xem

là boong tính toán n ếu boong đó có chiều dài là 0,15L trở lên

2)

Các thành ph ần kết cấu cơ bản là các kết cấu khỏe chưa được đề cập ở trên, có thể tham gia đảm bảo độ bền chung thân tàu hoặc làm gối tựa cho các cơ cấu khác 3)

Ph ần này không tính các xà dọc boong ở khu vực chịu tải giữa thành dọc miệng hầm

và m ạn Các nẹp gia cường gồm cả các nẹp gia cường các tấm thành của các sống,

đà, xà có tấm thành rộng bản

4)

Đối với các tàu chở hàng rời, có thông báo kiểm tra là "Các yêu c u v k t c u và n

đ nh tr ng h p ng p t t c các khoang hàng (trong m ột số trường hợp ngập các khoang hàng 1&4 ) đã đ c thực hiện tho mãn", (Thoả mãn các yêu cầu đối với tàu

hàng r ời mới) giới hạn hao mòn cho phép đối với tôn vách dạng sóng là 3 mm Khi hao mòn trong kho ản 2.5 - 3.0 mm thì yêu cầu phải sơn phủ bảo vệ hoặc đo chiều dày hàng

(b) Các gi i h n hao mòn cho phép đ i v i các thành ph n k t c u tham gia vào đ

b n chung thân tàu đ c qui đ nh trong b ng trên v i đi u kiện là mô đun ch ng

u n m t c t ngang thân tàu còn n m trong gi i h n cho phép

(c) Các giá tr gi i h n hao mòn cho phép là các giá tr gi i h n khi hao mòn của các thành ph n k t c u là t ng đ i đ ng đ u (hao mòn t ng đ i đ ng đ u đ c qui

Trang 24

Chi u dày t i thi u của t m thành và các mã liên k t s n c n phù h p v i b ng sau

Chi u dài tàu (m) Nh h n 150m B ng & l n h n 150m

Nh ng nh h n 200m

B ng & l n h n 200m Chi u dày t i thi u

(mm)

(3) Chi u dày t i thi u của các thành ph n k t c u ch t o từ thép có đ b n cao

N u thép có đ b n cao đ c dùng cho các nẹp d c đáy của tàu d u k t c u đáy đ n,

thì giá tr gi i h n hao mòn cho phép của tôn thành có th đ c l y là 25% của chi u

dày ban đ u N u thép có đ b n cao đ c dùng cho các thành ph n k t c u khác thì

giá tr gi i h n hao mòn cho phép đ c l y phù h p v i mục (1) và (2) nói trên

(4) Xích neo

Gi i h n giá tr còn l i cho phép của đ ng kính xích neo là 88% đ ng kính nguyên

b n Tuy v y khi giá tr còn l i của đ ng kính xích neo nh h n 90% đ ng kính

nguyên b n thì Đĕng ki m viên c n l u ý vào biên b n đ chủ tàu có k ho ch thay

N u thực t do không có xích có đ ng kính đúng v i yêu c u của Qui ph m và đ ng

kính xích đã đ c dùng cao h n so v i yêu c u thì đ ng kính ban đ u dùng đ xác

đ nh hao mòn có th l y theo giá tr Qui ph m yêu c u

Gi i h n giá tr còn l i cho phép của đ ng kính xích neo đ c quy t đ nh trên c s

l y s đo trung bình đ ng kính xích neo và các m t n i những n i có hao mòn l n

Giá tr trung bình đ ng kính đ c xác đ nh theo hình v sau đây:

a

Giá tr ị trung bình đường kính

= (a+b)/2 b

M ặt cắt ngang đường kính xích neo và mắt nối

.3 Mòn đ u của thép t m

Tr ng thái ĕn mòn d i đây đ c xem nh là hao mòn đ u

(1) Ĕn mòn tr i trên toàn b kho ng s n

(2) Ĕn mòn tr i trên toàn b chi u r ng ho c chi u dài t m k c ĕn mòn d ng rãnh d c

theo s n, đà ngang đáy, xà ngang và ĕn mòn đ u các vùng giữa các đà ngang đáy,

các s n và các xà ngang boong

(3) R và ĕn mòn cục b v t quá 70% diện tích t m (tham kh o hình v d i đây)

Trang 25

(a) N u toàn b t m b mòn r đ ng đ u thì

(b) N u m t ph n t m b mòn r đ ng đ u thì

: Ph n bi mòn r cục b

a : Diện tích

(T ng diện tích t m) x 0,7< ∑ana'n

N u theo k t qu đo chi u dày th y mòn r đáng k , đĕng ki m viên ph i ki m tra ki u và

mức đ phát tri n của mòn r thông qua ki m tra tĕng c ng ho c đo chi u dày và thực hiện các biện pháp c n thi tnh nêu (1) và (2) d i đây Đ c biệt đ i v i tàu ch d u, tàu ch hoá ch t và tàu ch hàng r i (k c tàu ch qu ng), khi phát hiện th y hao mòn l n (hao mòn v t 75% gi i h n cho phép, nh ng v n còn n m trong gi i h n đó) ph i đo chi u dày

b sung theo quy đ nh của ph n 1B qui ph m

(1) Hao mòn v t quá gi i h n cho phép:

Đĕng ki m viên ph i yêu c u sửa chữa các k t c u đã b mòn r v t quá gi i h n cho phép Tuy nhiên có th có sự xem xét đ c biệt khi có c s đ khẳng đ nh chi u dày c

c u l n h n nhi u so v i quy đ nh của qui ph m

(2) Đ i v i các k t c u có hao mòn l n

Đĕng ki m viên ph i đ a ra các l u ý cho việc ki m tra ti p theo Đ c biệt đ i v i tàu

ch d u, tàu ch hoá ch t và tàu ch hàng r i (k c tàu ch qu ng), những vùng có hao mòn l n đ c xem là khu vực nghi ng và đo chi u dày cũng nh ki m tra ti p c n

đ i v i những khu vực đó cũng ph i thực hiện trong đ t ki m tra trung gian ti p theo

2.5 S ửa chữa các h h ng k t c u thân tàu

.1 H h ng của các thành ph n k t c u d i đây, có th nh h ng đ n đ b n, đ kín của thân tàu ph i đ c sửa chữa c đ nh và không ch m trễ:

(1) S n m n và lên k t cu i của chúng và tôn m n,

(2) K t c u boong và tôn boong,

Trang 26

(3) K t c u đáy và tôn đáy,

(4) Các vách kín của thân tàu,

(5) N p h m hàng và thành quây

2.6 p tôn đ i v i các k t c u thân tàu

.1 Theo ghi nh n, việc sử dụng ph ng pháp p tôn trong sửa chữa các thành ph n k t c u chính của thân tàu nh tôn v , boong tính toán, s n v.v đã đ a đ n h u qu x u và làm phát sinh nghi ng v tính hiệu qu của cách làm đó trong gi i chủ tàu, các công ty b o

hi m, chính quy n c ng v.v

.2 V nguyên t c, p tôn ch cho phép khi đ c xem xét đ c biệt trong sửa chữa các hao mòn

ho c h h ng cục b và h n ch diện hẹp v i sự xem xét cẩn th n đ i v i khu vực đ c

p, đ l n của tôn p và ph ng pháp thực hiện Th ng thì biện pháp này đ c dùng đ gia c ng Khi thực hiện p tôn ph i ghi vào biên b n ki m tra v các chi ti t p tôn, v trí

p

.3 Không cho phép p tôn trong khu vực các két chứa ch t l ng dễ cháy

.4 p tôn đ i v i các thành ph n k t c u c b n của thân tàu ch áp dụng cho sửa chữa t m

th i Do đó đ i v i các khu vực k t c u nói trên, n u có mức đ suy gi m ho c h h ng l n thì c n b trí thay m i đ n mức c n thi t

những ch cho phép p tôn nh biện pháp sửa chữa lâu dài trong m t s tr ng h p và

c n tuân thủ các yêu c u sau:

(1) T m tôn ho c d i tôn p ch dùng cho mục đích phục h i và/ho c tĕng c ng đ b n chung thân tàu;

(2) Hao mòn của tôn boong và tôn đáy đ c gia c ng nh trên ph i th p h n hao mòn

l n (hao mòn l n là hao mòn v t 75% gi i h n hao mòn cho phép nh ng ch a v t quá gi i h n hao mòn cho phép)

(3) Các yêu c u v l p ráp tôn p, k c các yêu c u v các đ u cu i của d i tôn p c n tho mãn các yêu c u nêu trong khuy n cáo s 47 của IACS "Các tiêu chuẩn ch t

l ng đóng và sửa chữa tàu" (Có th l y trên trang WEB của IACS)

(4) D i tôn p ph i liên tục trên 0.5L giữa tàu.;

(1) Theo qui đ nh của Qui ph m thì các m t c t ngang thân tàu c n đ c đo đ xác đ nh

mức đ hao mòn từ đ t ki m tra đ nh kỳ thứ hai đ i v i tàu hàng, từ đ t ki m tra đ nh

kỳ thứ nh t đ i v i tàu d u K t qu đo các thành ph n k t c u thân tàu c n đ c báo cáo v Đĕng ki m trung ng (Phòng Phân c p - Đĕng ký tàu bi n) cùng v i các h s khác của đ t ki m tra đã thực hiện Việc đo này đ c thực hiện chủ y u đ đánh giá theo hao mòn đ u của các thành ph n k t c u tham gia u n chung của thân tàu Gi i

h n còn l i cho phép của đ b n chung của thân tàu [Mô đun ch ng u n cho phép của

m t c t ngang thân tàu (đ c xác đ nh theo các giá tr chi u dày còn l i của các thành

ph n k t c u tham gia u n chung của thân tàu)] đ c qui đ nh trong b ng d i đây

Trang 27

Chi u dài tàu L (m) Mô đun ch ng u n cho phép

k t c u d c vùng boong (G m tôn boong và các xà d c boong Đ i v i tàu d u và tàu

ch hoá ch t, t t c tôn boong, xà d c và xà d c khoẻ trong kho ng 0.1D (D=chi u cao m n)) và vùng đáy (G m tôn đáy và các đà d c đáy Đ i v i tàu d u và tàu ch hoá ch t, t t c tôn đáy, đà d c và đà d c khoẻ trong kho ng 0.1D (D=chi u cao

m n)) v t quá 10% thì ph i tính nghiệm l i mô đun ch ng u n m t c t ngang thân tàu theo k t qu đo chi u dày K t qu đánh giá đ b n chung thân tàu đ c ghi vào biên b n

(3) Đánh giá đ b n chung thân tàu đ i v i tàu d u dài 130 M tr lên và trên 10 tu i ph i

đ c thực hiện nh sau:

(a) Đ b n chung ph i đ c đánh giá theo k t qu đo chi u dày m t c t ngang thân tàu trong kho ng 0.4L giữa tàu và trong vùng có chứa các két n c d n và két hàng

(b) K t qu đánh giá đ b n chung thân tàu d u dài 130 M tr lên và trên 10 tu i ph i

đ c ghi vào biên b n đánh giá tr ng thái

.2 Sức b n đ i v i lực c t

Đ b n đ i v i lực c t ph i đ c nghiệm l i trong các tr ng h p sau:

(1) Mòn r trung bình của d i tôn m n b t kỳ ho c vách d c tàu ch d u ho c ch hoá

ch t nguy hi m v t quá 3 mm

(2) Mòn r trung bình của d i tôn m n b t kỳ ho c vách d c tàu ch qu ng ho c ch hàng

r i v i các tr ng thái x p hàng xen k v t quá 2,5 mm

Trong những tr ng h p đó, l u ý d i đây ph i đ c đ a ra trong m u biên b n RNI

L u ý: ĐKT c n ph i ki m tra l i đ b n đ i v i lực c t của thân tàu do hao mòn tôn

m n/tôn vách d c, theo biên b n đo chi u dày s ngày

2.8 Phân lo i các l p ph ủ b o v ch ng ĕn mòn k t c u trang két dằn

.1 Theo quy đ nh của qui ph m, các két n c d n không ph i là két đáy đôi, n u có l p phủ

b o vệ ch ng ĕn mòn tr ng thái kém (Poor), thì ph i đ c ki m tra bên trong hàng nĕm

Đ i v i các két n c d n có l p phủ b o vệ ch ng ĕn mòn tr ng thái kém, n u đĕng ki m viên xét th y c n thì ph i đ c ki m tra bên trong hàng nĕm Trong các đ t ki m tra tr ng thái của l p phủ b o vệ ch ng ĕn mòn k t c u trong két d n ph i đ c đ a vào biên b n

ki m tra và biên b n đánh giá tr ng thái

.2 Phân lo i l p phủ b o vệ ch ng ĕn mòn k t c u quy đ nh trong 1.3.1 (8) Ph n 1B Qui ph m tàu bi n Việc đánh giá là "tr ng thái kém" kèm theo ch đ nh ki m tra bên trong hàng nĕm là

đ đ m b o h n ch hao mòn, h h ng quá gi i h n các k t c u bên trong các két, mà có

th đã xu t hiện s m trong kho ng th i gian 3 nĕm (từ đ t ki m tra đ nh kỳ đ n đ t ki m tra trung gian - khi các két đ c ki m tra bên trong) Theo đó đ i v i các két có các k t c u

tr ng thái hao mòn l n (theo biên b n đánh giá tr ng thái) đ u đ c x p vào lo i "tr ng thái kém"

.3 Việc đánh giá "tr ng thái kém" đ i v i l p phủ b o vệ ch ng ĕn mòn k t c u, là không mong

mu n đ i v i các chủ tàu, vì nó kéo theo yêu c u b trí ki m tra bên trong hàng nĕm các két

d n liên quan Do đó c n th n tr ng khi đ a ra k t lu n nh v y và c n có gi i thích đ chủ

Trang 28

tàu hi u và thực hiện các yêu c u liên quan của qui ph m N u có th , khi k t lu n tr ng thái

Trang 29

2.9 Ki m tra k t c u ch ng cháy tàu đang khai thác

Ki m tra k t c u ch ng cháy c n đ c thực hiện theo qui đ nh d i đây

.1 Đ i v i các tàu hiện có của Sửa đ i 81 SOLAS 74 (Tàu đ c đóng m i ho c hoán c i l n

tr c ngày có hiệu lực của Sửa đ i 81 SOLAS 74)

(1) Ki m tra trung gian

(i) Các h ng mục áp dụng đ i v i tàu 4000 GT tr lên

(a) C n ki m tra tr ng thái thực t của các vách (ch ng cháy lo i A, ch ng cháy lo i B),

đ c biệt là các chi ti t những ch đ ng ng ho c cáp điện đi qua các vách (b) C n ki m tra tr ng thái của các l p s n ch u nhiệt trên các khung cửa

(c) C n ki m tra tr ng thái của các l p lát boong (trong các không gian ng i trên các h m máy và h m hàng)

(d) S n đ c sử dụng đ sửa chữa (bên trong các không gian ng i và các h m máy) c n đ c ki m tra đ khẳng đ nh r ng s n dùng là lo i đã đ c duyệt

(ii) Các h ng mục áp dụng không lệ thu c vào đ i l ng t ng dung tích:

(a) Các l i thoát sự c

Các thang thép ho c g ph i đ c ki m tra (h h ng, hao mòn);

(b) Các đ ng ng thông gió

Tr ng thái các n p đ y các đ u thông gió từ các bu ng máy và các h m hàng c n

đ c ki m tra, các c c u ngĕn ch n s l u thông của không khí khi có h a ho n (Damper) c n thử ho t đ ng

(c) Các ph ng tiện đóng kín cửa và các l khoét

(i) Tr ng thái các thi t b đóng kín các l i qua l i, cửa l y ánh sáng và các l khoét trên ng khói c n đ c ki m tra và thử ho t đ ng N u có b trí các thi t

b đ m cửa khi có các h ng hóc thì c n thử ho t đ ng các thi t b đó

(ii) Kính trên các cửa l y ánh sáng cũng c n đ c ki m tra

(iii) Các miệng h m và các xà n p h m (k c các n p đ y) c n đ c ki m tra (iv) Các cửa ch u lửa c n đ c ki m tra và thử ho t đ ng

(v) Các cửa ra vào nhà b p, các n p đ y các l i đi xu ng các bu ng phục vụ c n

đ c ki m tra

(2) Ki m tra đ nh kỳ

Ngoài các h ng mục ki m tra d c liệt kê ph n trên, các h ng mục sau đây c n đ c

ki m tra đ i v i các tàu 4000 GRT tr lên

(i) Các vách (lo i A và lo i B) và các cửa ch ng cháy

(a) Các h ng mục c n đ c ki m tra cẩn th n đ i v i những vùng b ĕn mòn l n (b) Khung cửa đ c s n b ng s n ch u nhiệt, khi s n l i c n dùng s n phù h p (ii) Thành quây bu ng máy

(a) Đo ki m tra hao mòn những vùng b mòn r nhi u

Trang 30

Vào những lúc không ph i vào th i đi m ki m tra đ nh kỳ, khi mà các sửa chữa l n và

những thay th của các vách, các cửa qua l i trên các vách đó và các l p lát boong đ c

thực hiện thì c n ti n hành ki m tra b t th ng đ xác nh n các công việc đã đ c thực

hiện th a mãn yêu c u kỹ thu t

.2 Các tàu m i của Sửa đ i 81 SOLAS 74 (Tàu đ c đóng m i ho c hoán c i l n sau ngày có

hiệu lực của Sửa đ i 81 SOLAS 74) (Tàu 500 GRT tr lên)

(1) Ki m tra trung gian

Ngoài các h ng mục liệt kê mục 2.9.1(1) trên thì các h ng mục sau đây c n đ c

ki m tra:

(i) Xác nh n r ng không có sự thay đ i ho c hoán c i nào nh h ng đ n k t c u

ch ng cháy của các khoang gian và b ph n

(ii) Tr ng thái của các vách và các boong phân vùng, k c các v t liệu cháy đ c dùng

đ lát trên b m t của chúng (đ c biệt là những ch các đ ng ng, các đ ng cáp điện, các kênh thông gió đi qua) c n d c ki m tra

(iii) Tr ng thái của các k t c u che ch n cho các l i thoát sự c trong bu ng máy lo i A

c n đ c ki m tra

(iv) Tr ng thái của các hệ th ng thông gió và các thi t b đóng kín (k c các kênh thông gió) trong các không gian ng i c n d c ki m tra, các c c u ngĕn ch n sự l u thông không khí khi có cháy (Damper) c n đ c thử ho t đ ng

(v) Tr ng thái của các l ng i chui của các l i thoát sự c c n đ c ki m tra

(vi) Xác nh n r ng không có sự thay đ i ho c hoán c i nào đ i v i các trang b , b trí

của các két nhiên liệu trong bu ng máy lo i A

(vii) Tr ng thái của các thi t b đo mức ch t l ng c n đ c ki m tra Chúng c n có kẹp chì và đ c ki m đ nh thích h p

(ii) X khí

(iii) Đóng các cửa ra vào có thi t b v n hành c khí và các cửa tự đ ng đóng

(iv) Các ph ng tiện dừng từ xa của các qu t thông gió

(v) Các ph ng tiện dừng từ xa của các qu t hút c ng bức, các b m chuy n nhiên

liệu và các b m nhiên liệu khác

(3) Ki m tra b t th ng

Vào những lúc không ph i vào th i đi m ki m tra chu kỳ, khi mà các sửa chữa l n và

những thay th của các k t c u ch ng cháy nh các vách, các cửa qua l i trên các vách đó

và các l p lát boong v.v đ c thực hiện thì c n ti n hành ki m tra b t th ng đ xác nh n các công việc đã đ c thực hiện th a mãn

2.10 L p lát m n trong h m hàng

Trên các tàu ch hàng t ng h p có b trí các l p lát bên trong h m hàng lúc đóng m i,

nh ng đã b d b đi sau vài nĕm khai thác do b h h ng nhi u thì m t biện pháp b t kỳ trong s những biện pháp d i đây có th đ c ch p nh n áp dụng L p lát trong đây khác v i các ph ng tiện b o vệ k t c u s n nêu trong mục 22.2.1.2 Ph n 2-A của Qui

ph m

Trang 31

- Thông tri của uỷ ban an toàn hàng h i s MSC/Circ 1071 "H ng d n ki m tra các n p

h m tàu ch hàng r i và việc ki m tra b o d ng của chủ tàu"

2.12 S ửa chữa các thành ph n k t c u thân tàu

.1 Hàn ph n chìm tôn v (Hàn d i n c)

(1) Công việc hàn (hàn góc tôn v và các k t c u bên trong) ph n chìm tàu trong tr ng thái

n i có th cho phép n u tôn v có chi u dày l n h n 12,7 mm Tuy nhiên đi u đó s không đ c ch p nh n n u tôn v là thép có đ b n cao, tàu nhi u tu i và tàu liên k t

(4) S n tôn v s b cháy khi thực hiện công việc hàn nói trên vì th c n t v n cho chủ tàu

đ a tàu lên đà phục h i l i s n b o vệ càng s m càng t t b ng việc đ a ra khuy n ngh Ngoài các yêu c u trên, các h ng mục sau đây ph i đ c xác nh n khi thực hiện các công việc sửa chữa đ i v i m i m u ph ng pháp sửa chữa

(i) Khi sửa chữa các v t nứt b ng ph ng pháp hàn

- Dũi mép vét nứt xác nh n việc khoan l ch n hai đ u cu i v t nứt

(ii) Khi sửa chữa các h h ng và v t nứt ho c l thủng b ng ph ng pháp p tôn

- Tr ng h p v t nứt, xác nh n việc khoan l ch n hai đ u cu i v t nứt

- Tr ng h p l thủng, ph i làm tr n mép l thủng và gia c ng từ phía bên trong

- Xác nh n v t liệu của ph n thay m i

- Ki m tra không phá huỷ, ki m tra xem xét từ bên trong và bên ngoài (Chụp nh, quay camera ) sau hàn

.2 Các h ng d n đ i v i việc sửa chữa các v t lõm phát sinh do các sự c hàng h i (áp dụng cho boong trên và tôn v )

(1) V t lõm cục b (v t lõm cục b giữa các nẹp gia c ng tôn)

C n đ c sửa chữa n u v t lõm sâu h n hai l n chi u dày t m ho c 25 mm l y giá tr nào l n h n

Trang 32

(2) V t cong lõm r ng (v t lõm tr i trên hai ho c nhi u kho ng s n, th ng các k t c u bên trong cũng b bi n d ng)

C n đ c sửa chữa n u v t lõm sâu h n b n l n chi u dày t m ho c 50 mm l y giá

(3) N u v tàu đ c liên k t b ng ph ng pháp hàn thì các t m tôn b hao mòn v t quá

gi i h n cho phép có th đ c thay cục b không c n xét đ n các đ ng hàn n i tôn nguyên b n (nghĩa là có th c t thay m t ph n của t tôn) Trong tr ng h p đó c n c t

l n tròn v i bán kính l n h n 300 mm các góc của mi ng tôn c n thay

C n ph i đ c biệt l u ý đ i v i những v n đ sau: Việc gia công mép hàn ph n l n góc của t tôn thay m i; Kho ng cách giữa các đ ng hàn ph i phù h p v i qui đ nh .4 M t s đi m l u ý khi thay tôn

(1) Thứ tự thực hiện công việc hàn

C n tuân thủ nghiêm ng t thứ tự thực hiện công việc hàn vì t tôn thay l p ráp và hàn

bày v i kh nĕng có th )

(D u • l khoan k t thúc

đ ng hàn)

(2) Khi m t k t c u bên trong đi ngang qua m t m i n i t m thì dễ b cong các l khoét

gi m tr ng l ng Do đó c n đ t thêm nẹp tr c khi b t đ u công việc hàn đ ch ng các bi n d ng cong vênh nói trên của các k t c u bên trong

(3) N u k t c u bên trong đi ngang qua m t m i n i t m đ c thay th b i d m tĕng c ng (strongback) thì bi n d ng đ c đ c p trên s tr nên r t l n cho nên việc sử dụng

d m tĕng c ng thích h p là c n thi t

.5 Ki m tra đ ng hàn b ng chụp phim tia X

Ki m tra đ ng hàn b ng chụp phim tia X các v trí đã đ c sửa chữa các thành ph n k t

c u quan tr ng của thân tàu c n đ c thực hiện phù h p v i qui đ nh v ki m tra không phá

hủy trong ph n d i đây

.6 Thử kín

Trang 33

Những ph n kín n c đã qua sửa chữa c n đ c thử kín b ng ph ng pháp phụt n c

ho c b m n c vào khoang có c t áp lên đ n mép trên ng thông h i

2.13 Ki m tra không phá h ủy các đ ng hàn trong s ửa chữa các k t c u thân tàu quan

tr ọng đ i v i tàu đang khai thác

(3) H ng d n này qui đ nh áp dụng cho tàu 120 m chi u dài ho c l n h n, tuy nhiên có

th áp dụng m t cách thích h p cho tàu có chi u dài nh h n 120 m

(Ghi chú: Áp d ụng một cách thích hợp có nghĩa là tiến hành xem xét để có thể giảm bớt các ph ần và số lượng cần phải được kiểm tra trong số những nội dung được qui định)

.2 Các qui đ nh ki m tra

(1) Các qui trình ki m tra ph i phù h p v i các qui đ nh ki m tra và phân lo i phim chụp

b ng tia X đ ng hàn các c c u thép của Đĕng ki m Việt nam ho c các tiêu chuẩn

t ng tự đã đ c Đĕng ki m Việt nam công nh n, tuy nhiên đ i v i các thành ph n k t

c u bên trong có th s ph i có sự xem xét khi áp dụng m t qui trình đ m b o kh nĕng phát hiện khuy t t t hàn do có nhi u tr ng i trong việc chụp phim

(2) T t c ho c m t ph n ki m tra b ng ph ng pháp chụp b ng tia X có th thay b ng siêu âm dò khuy t t t hàn phù h p v i các yêu c u của mục 6 khi đ c Đĕng ki m

ch p nh n

(3) Các ph n đ ng hàn ph i đ c ki m tra không phá huỷ do Đĕng ki m viên trực ti p ch

đ nh phù h p v i các yêu của 3 và 4 trong khi ho c sau khi hàn, tuy nhiên c n có xem xét đ không gây tr ng i l n cho ti n trình công việc

(3) Các m i hàn ngang của m i t tôn, ph n cao nh t và th p nh t của vách d c

(4) Các m i hàn ngang ho c hàn d c n i tôn boong trong các khoang l nh n i có kh nĕng nhiệt đ của thép t m là -10oC ho c th p h n các tàu ch hàng l nh

(5) Các m i hàn n i ngang của các lo i xà, đà khác nhau g n v i boong tính toán, tôn v

.4 S l ng đi m ki m tra không phá huỷ

(1) Đ i v i các thành ph n k t c u đ c đ c p trong 3(1) cho đ n 3(4), thì thực hiện m t

m u ki m tra m i góc t m tôn và m t m u cho m i chi u dài đ ng hàn 6 m, cũng

nh m i đo n đ ng hàn dài 3 m ho c h n và m t m u cho m i chi u dài đ ng hàn

Trang 34

12 m cũng nh m i đo n đ ng hàn dài từ 6 m tr lên đ i v i đ ng hàn theo chi u

d c tàu

(2) Đ i v i các thành ph n k t c u nêu trong 3(5) thì thực hiện m t m u ki m tra cho 5 xà

m t đ i v i t m tôn m t tự do và m t cho 10 xà đ i v i t m tôn thành

(3) Đ i v i các thành ph n k t c u nêu trong 3(6) thì thực hiện m t m u ki m tra cho 10

m i n i c c u có v t liệu t ng tự

(4) Đ i v i các thành ph n k t c u nêu trong mục 3(7) thì hai m u ki m tra đ i v i l khoét

2 m2 và nh h n, trong tr ng h p l khoét l n h n 2 m2 c n áp dụng các yêu c u 4(1)

và 4(3)

(5) Tr ng h p ch t l ng công việc hàn vừa đ c x ng sửa chữa thực hiện là kém thì

s l ng m u ki m tra ch ra trong 4(1) đ n 4(4) có th đ c tĕng lên

(6) Tr ng h p s l ng m u ki m tra tĕng quá nhi u do mức đ sửa chữa ho c hoán c i

l n thì Chi cục/Chi nhánh đĕng ki m trực ti p giám sát có th gi m b t sau khi xem xét

đ ngh của nhà máy

.5 Các ch tiêu ch p nh n và qui trình kh c phục các khi m khuy t

C n tuân thủ các qui đ nh liên quan v ki m tra không phá hủy trong đóng m i ph n thân tàu

.6 Thay th b ng máy dò siêu âm

C n tuân thủ các qui đ nh liên quan v ki m tra không phá hủy trong đóng m i ph n thân tàu

.7 Biên b n ki m tra

C n tuân thủ các qui đ nh liên quan v ki m tra không phá hủy trong đóng m i ph n thân tàu

2.14 Ki m tra tàu nhi u tu i

.1 Qui trình ki m tra tàu nhi u tu i

(1) Ki m tra đ nh kỳ

Đĕng ki m viên thực hiện ki m tra đ nh kỳ tàu nhi u tu i c n khẳng đ nh đ c r ng

những ch th ng b hao mòn chung và hao mòn cục b l n có th nh h ng đáng k

đ n việc duy trì c p tàu thì ph i đ c ki m tra kỹ và đánh giá đ y đủ t i các đ t ki m tra đ nh kỳ Công việc ki m tra của Đĕng ki m viên đ c thực hiện là nh m mục đích

khẳng đ nh kh nĕng duy trì c p cho đ n đ t ki m tra đ nh kỳ t i N u m t ph n ki m tra đ nh kỳ (có th giai đo n b t đ u, giai đo n trung gian ho c k t thúc của ki m tra

đ nh kỳ) đ c thực hiện tr ng thái n i thì v n đ đ c đ c p trên c n tuân thủ nghiêm ng t

(2) Các khuy n ngh

Đ i v i tàu nhi u tu i, nhi u lúc Đĕng ki m viên r i vào tình tr ng r t khó gi i quy t, do

việc đáp ứng các yêu c u sửa chữa của chủ tàu có h n Trong những tr ng h p nh

v y n u có c s đ xác đ nh r ng v n đ hao mòn của các thành ph n k t c u ch a

d n đ n sự c cho đ n ngày ki m tra chu kỳ t i, thì các biện pháp chi ti t (nh là kh i

l ng và th i h n ki m tra) có th ph i kh ng ch b ng các khuy n ngh của đ t ki m tra Trong tr ng h p này các khuy n ngh c n đ c quy t đ nh sau khi trao đ i cụ th

v i chủ tàu

(3) Rút c p tàu

Khi tr ng thái kỹ thu t của m t tàu là kém, n u chủ tàu không giành sự quan tâm thích đáng cho việc sửa chữa phục h i, Đĕng ki m viên hiện tr ng vào tình th r t khó

khẳng đ nh v n đ duy trì c p tàu thì c n báo cáo g p tình hình cho Đĕng ki m trung

ng thông qua lãnh đ o Chi cục

Trang 35

Sau khi nh n đ c báo cáo đó, Đĕng ki m trung ng s rà soát l i tình tr ng hiện có

của tàu trong sự ph i h p ch t ch v i Chi cục, sau đó ti n hành t v n cho chủ tàu v

v n đ sửa chữa và đ m b o khai thác an toàn cho tàu trong th i gian t i

N u chủ tàu không ch p nh n khuy n ngh của Đĕng ki m thì Đĕng ki m trung ng s công b vĕn b n rút c p tàu

(4) Ki m tra trung gian

Trong đ t ki m tra trung gian, c n ti n hành ki m tra bên trong các két hàng ho c h m hàng đ i diện, phù h p v i các qui đ nh của Qui ph m

Các ghi nh n của đ t ki m tra đ nh kỳ tr c c n đ c ki m tra l i và c n xác l p từ đó các khu vực ki m tra Trong quá trình ki m tra c n đ c biệt l u ý đ i v i hao mòn các thành ph n k t c u và khi c n thì đ a ra khuy n ngh nh đ c đ c p mục (2) trên .2 H ng d n thực hiện khi ki m tra hiện tr ng

(1) ngày đ u tiên của đ t ki m tra c n thực hiện ki m tra, xem xét tr ng thái chung của tàu và ti n hành trao đ i v i chủ tàu v sự chuẩn b cho ki m tra nh việc bóc l p lát ngoài k t c u, l p phủ b c xi mĕng, l p lát boong, gõ r , b trí các ph ng tiện, các biện pháp đ m b o an toàn phục vụ cho đ t ki m tra

(2) Ki m tra xem xét tàu trên đà

Khi thực hiện ki m tra trên đà thì tr ng thái của tôn v bao c n đ c ki m tra toàn b ,

đ i v i những vùng tôn b h ng s n b o vệ và mòn r m nh thì c n ki m tra mức đ hao mòn Ti n hành đo chi u dày sau khi gõ s ch r

(3) Kh o sát các v trí khuy t t t

C n luôn quan tâm đ phát hiện các v trí khuy t t t, k c đ i v i các h ng mục không thu c lo i hình ki m tra đang đ c thực hiện Đ c biệt là các sự c nh ng p n c, chìm ho c tràn n c do th i ti t x u cũng có th là nguyên nhân gây ra hao mòn các thành ph n k t c u thân tàu nhi u tu i Do đó ngoài các khuy t t t k t c u nh là nứt,

bi n d ng, cong vênh cũng c n quan tâm đ n mức đ hao mòn

(4) H ng d n đ tránh b sót các khuy t t t trong khi thực hiện ki m tra

Trong lúc thực hiện ki m tra, những ch b hao mòn m nh (có th đã b mòn thủng) r t

dễ b b sót n u chúng đ c che phủ b i các l p lát, ho c các l p r cứng dày Do đó

việc ki m tra sau khi đ i t ng k t c u đ c làm vệ sinh m t cách thích h p là c n thi t

(5) Việc đánh giá theo k t qu đo đ c ki m tra

C n đ c biệt cẩn th n khi đánh giá k t qu đo đ c trong các đ t ki m tra đ nh kỳ

Những v trí có các s đo chi u dày th p h n gi i h n cho phép theo qui đ nh là ph i

là r t t n kém và không thực t Do đó việc ki m tra xem xét m t cách chi ti t của Đĕng

ki m viên luôn đóng m t vai trò r t quan tr ng trong việc quy t đ nh nhanh và chính xác

ph ng án sửa chữa duy trì các đ i t ng k t c u thân tàu

Hao mòn của t m thành và t m m t tự do của các k t c u th ng là t ng tự nhau Do

đó n u nh t m m t tự do đã đ c ki m tra và đo hao mòn thì có th đánh giá đ c chi u dày trung bình của t m thành

(6) Sửa chữa các s n đã b mòn

Trang 36

N m đ c chính xác tr ng thái của các s n là v n đ mang tính quy t đ nh trong việc

đ m b o thực hiện chính xác công việc sửa chữa phục h i Cụ th là việc sửa chữa thay th c n đ c thực hiện tr c khi hao mòn v t quá gi i h n cho phép Vì th biện pháp có hiệu qu nh t đ quy t đ nh ph ng án sửa chữa là b t đ u việc đo đ c và

ki m tra tr ng thái các s n ngay sau khi l p s n b o vệ k t c u trong các h m đã b

h h ng, và xem xét t c đ và lo i hao mòn Khi đ a ra khuy n ngh thay th sửa chữa các s n do b mòn, c n xét đ n toàn b chi u dài của khoang đ c ki m tra

(7) X p hàng qu ng có tỷ tr ng cao

Trên các tàu ch hàng có tỷ tr ng l n nh qu ng thì đáy đôi t ng đ i cao, th ng có

b trí các két đ nh m n ho c các két hông dung tích l n, thân tàu có sức b n ch u đ c khi x p hàng xen k , và các biện pháp liên quan đ n tr ng thái "n ng đáy" c n đ c xem xét cẩn th n

N u các tàu hàng t ng h p và và các tàu hàng r i thông th ng không b trí các biện pháp nh trên mà ph i x p các lo i hàng có t tr ng cao b t th ng thì các v n đ sau đây ph i đ c quan tâm

Tr ng tâm tàu là th p nghĩa là GM (chi u cao tâm nghiêng) tĕng lên, d n đ n chu kỳ l c

gi m xu ng và tàu s ph i ch u các áp lực n c b sung do l c (áp lực va đ p) Vùng thân tàu quanh m n n c đ c biệt là ph n trên của các s n d i boong th p nh t

s b tác đ ng nhi u nh t b i áp lực n c b sung do l c V đi m này c n ph i xem xét cẩn th n, đ c biệt là đ i v i các tr ng h p sửa chữa thay th ph n trên và ph n

d i các s n m t cách riêng r

Áp lực bên trong tác dụng lên các s n trong các h m của tàu ch hàng r i (có các két hông) là h u nh b ng không, do đó các s n này h u nh ph i ch u ứng su t r t cao khi th i ti t x u

Ngh quy t A434 (XI) của IMO ''B lu t qu c t v an toàn chuyên ch hàng r i'' (BC Code) đ a ra các khuy n ngh cụ th đ i v i việc b o vệ các k t c u v tàu ch u tác

đ ng của việc x p hàng có t tr ng l n L c trích BC Code:

2.1.2 Đề phòng ứng suất cao xuất hiện trong kết cấu

Khi x ếp hàng rời tỉ trọng lớn có hệ số chứa khoảng 0,56 m3/t hoặc thấp hơn thì

tr ạng thái tải là bất thường và cần phải quan tâm đến sự phân bố trọng lượng để tránh ứng suất cao xuất hiện trong kết cấu Một tàu chở hàng tổng hợp thông

gian và đầy tải Do tỉ trọng một số hàng cao và không được bố trí đúng nên có

th ể làm xuất hiện ứng suất rất cao cục bộ ở kết cấu dưới khu chứa hàng hoặc toàn b ộ thân tàu Sẽ không thực tế nếu đưa ra các qui tắc chung cho việc phân

b ố tải ở tất cả các tàu bởi vì kết cấu thân tàu có thể khác nhau nhiều Từ đó yêu

c ầu phải trang bị đầy đủ cho thuyền trưởng thông báo xếp hàng thích hợp, tạo điều kiện để xếp hàng lên tàu không gây lên ứng suất lớn trong kết cấu tàu Nói chung, thuy ền trưởng cần được hướng dǥn theo thông báo xếp hàng được trình

tính để xếp hàng, (nếu có)

2.1.2.2 Khi thông tin chi ti ết không có đối với hàng tỉ trọng cao thì các biện pháp phòng

ng ừa sau đây cần thực hiện:

.1 Vi ệc phân bố chung của trọng lượng hàng ở phía trước và phía sau không được khác nhiều so với trạng thái được chấp nhận khi chở hàng tổng hợp .2 S ố lượng tấn hàng khi xếp trong không gian chứa hàng bất kỳ không được

v ượt quá 0,9 LBD (1)

Trong đó: L - chiều dài khoang hàng (m);

B - chi ều rộng khoang hàng (m);

Trang 37

D - chi ều chìm toàn tải mùa hè (m)

đống hàng so với mặt sàn của không gian chứa hàng không vượt quá: 1,1 x D x h ệ số chứa

H ệ số chứa (stowage factor m3/t) 4 N ếu hàng đổ đống được san bằng hoàn toàn thì số lượng tấn hàng tối đa trong không gian ch ứa hàng thấp bất kỳ có thể tăng lên 20% so với lượng hàng được được xác định theo công thức (1), tuy nhiên phải thỏa mãn mục 1 trên

ch ứa hàng thấp phía sau hầm máy có thể được xếp cao hơn một ít so với qui định ở mục 2, 3 và 4 nêu trên khoảng 10% với điều kiện việc bổ sung

đó không mâu thuǥn với mục 1

2.1.3 Duy trì ổn định

2.1.3.1 Theo qui định II-1/22.1 của SOLAS 74 đã được bổ sung sửa đổi thì các tàu thuộc

ph ạm vi áp dụng Công ước cần phải có bản thông báo ổn định trên tàu, trong đó các lo ại hàng được nói đến trong Bộ luật này và việc yêu cầu về các giới hạn xếp hàng và v ận hành cần phải có; thông báo ổn định cho thuyền trưởng phải bao

g ồm tất cả các số liệu cần thiết liên quan Thuyền trưởng phải tính được ổn định đối với trạng thái tải xấu nhất có thể cho suốt thời gian chuyến đi cũng như lúc

r ời bến và phải xác định được rằng tàu đủ ổn định

2.1.3.2 Nói chung, hàng có t ỷ trọng lớn thông thường phải được xếp trong các không

gian h ầm hàng thấp hơn so với trong các không gian Tween-deck

2.1.3.3 Tuy nhiên khi c ần chở hàng có tỷ trọng lớn trong các không gian chứa hàng

Tween-deck ho ặc cao hơn, thì cần phải biết được rõ rằng vùng boong bị xuất

hi ện ứng suất quá cao và ổn định tàu không bị suy giảm quá mức cho phép như qui định trong Thông báo ổn định cho thuyền trưởng

2.1.3.4 Khi v ận chuyển hàng tỷ trọng lớn, cần xem xét đánh giá, đặc biệt quan tâm đối

v ới hậu quả của hành hải trạng thái GM quá cao với chuyển động lắc tần số cao

h ơn (va đập lớn hơn)

2.1.3.5 Vách ng ăn chống dạt và bao tải chống dạt đủ bền cần được bố trí mỗi khi hàng

r ời có khả năng bị dạt được chuyên chở trong không gian Tween-deck hoặc khi

x ếp hàng không đều trong khoang hàng

2.2 X ếp hàng lên tàu và bốc hàng khỏi tàu

2.2.1 Tr ước khi xếp hàng cần kiểm tra các không gian chứa hàng và chuǣn bị cho

hàng c ụ thể được xếp lên tàu

2.2.2 Thuy ền trưởng cần đảm bảo rằng hệ thống các đường ống hút khô, ống đo và

các đường ống phục vụ khác trong không gian chứa hàng là ở trạng thái tốt Do

vi ệc xếp một số loại hàng rời có tỷ trọng cao vào không gian chứa hàng là rất nhanh, cho nên c ần đặc biệt cǣn thận để bảo vệ các trang bị của khoang hàng tránh các h ư hỏng Cần kiểm tra đo mức nước trong giếng hút khô sau khi hoàn thành x ếp hàng

2.2.3 C ần đặc biệt quan tâm đến giếng hút khô và tấm chặn rác (Strainer plates) được

b ố trí để ngăn chặn các loại vật chất có thể lọt vào trong hệ hút khô, làm mất khả

n ăng của hệ thống

2.2.4 Thuy ền trưởng cần được tư vấn các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu bụi

xâm nh ập vào các bộ phận truyền động của các thiết bị trên boong và các dụng

c ụ hàng hải bên ngoài

Trang 38

2.2.5 Khi có th ể, các hệ thống thông gió cần đóng lại hoặc bịt lại và hệ thống điều hòa,

ho ặc các không gian khác trong tàu

2.15 H ng d n b sung đ i v i ki m tra tàu nhi u tu i

.1 Việc xem xét của qui ph m đ i v i tàu nhi u tu i

Nói chung, đ i v i tàu nhi u tu i, m t s ki u tàu nh tàu d u, tàu ch g tàu ch hàng r i

và tàu ch qu ng, nh đã nêu trong qui ph m là ph i áp dụng các yêu c u ki m tra tĕng

c ng tuỳ thu c vào ki u tàu, tu i tàu, lo i hàng và việc duy tu b o d ng

.2 Các v n đ đ i v i tàu nhi u tu i

Khi ki m tra tàu nhi u tu i đòi h i có sự quan tâm đ c biệt đ i v i đ hao mòn và các khuy t

t t nh nứt, đứt, bi n d ng, v.v của các thành ph n k t c u thân tàu (k c các phụ kiện đính trên đó)

C n ph i ki m tra kỹ các k t c u đó m i đ t ki m tra đ nh kỳ

Thực t đã cho th y việc đáp ứng các yêu c u sửa chữa đ i v i các tàu cao tu i từ phía chủ tàu là r t h n ch Đi u đó càng khẳng đ nh sự bức thi t của v n đ nêu trên

Đ ngĕn ngừa các tình hu ng đó, trong Qui ph m nói rõ r ng chi u dày các thành ph n k t

c u c n ph i đ c đo m t cách có hệ th ng đ ki m tra và đánh giá mức đ h h ng của chúng các đ t ki m tra đ nh kỳ Các thành ph n k t c u có mức đ mòn r l n (Substantial corrosion) thì các đ t ki m tra trung gian cũng ph i ti n hành đo chi u dày

.3 Các d ng hao mòn các thành ph n k t c u

(1) Hao mòn trung bình các thành ph n k t c u b nh h ng b i ch t l ng s n và công

việc duy tu b o d ng, tuy nhiên nói chung l ng hao mòn không lệ thu c vào chi u dày ban đ u Do đó r t rõ ràng là tôn m ng thì các v t nứt, rách là nhanh h n nhi u so

.4 Các h h ng cục b c n đ c biệt quan tâm

Từ k t qu th ng kê ghi nh n trong thực t tr c đây cho th y, các b ph n b nứt, đứt do mòn d n đ n các h h ng l n h n các k t c u k c n Các thành ph n k t c u d i đây

c n ph i ki m tra cẩn th n và c n ph i đ m b o r ng các k t c u b đứt ho c nứt là đã đ c

sửa chữa, k c khi chúng không có nh h ng trực ti p đ n sức b n ho c đ kín n c (1) Các boong và các c u trúc bên trên

Các h h ng r t dễ xu t hiện các khu vực liệt kê d i đây, đ c biệt n i các thành

ph n k t c u có chi u dày ban đ u m ng h n và l thiên ch u tác đ ng của sóng tràn, các l i thoát n c, ch đ ng n c Các h h ng phát tri n r t nhanh, yêu c u ki m tra

kỹ

(a) Boong dâng mũi, boong dâng lái, các l u trên boong và l u c t cẩu:

Các vách tr c, vách sau th ng t ng, các d i tôn chân các vách, những ch

đ ng ng đi qua và các vùng lân c n, các vùng g n các l x n c, tôn nóc các

Trang 39

l u quanh các rãnh thoát n c, quanh các l x n c trên boong, các k t c u d i các máy trên boong (t i, t i neo v.v ) và các c c bích l lu n dây

(b) Các vùng n m giữa các l khoét trên boong, boong trên khu vực th ng t ng và

(e) Các sàn đ t t i

Các sàn đ t t i, đ c biệt là t i h i n c

(2) Tôn v

(a) Các d i tôn vùng giữa đ ng n c t i nhẹ và đ ng n c toàn t i Đ c biệt là

đ i v i các t m tôn v m ng mũi và lái

Các h h ng là r t đáng k trong những vùng đ c nêu ra d i đây, và đ c biệt là các

h h ng đó phát tri n nhanh trong những vùng ẩm t, thông gió kém và r t dễ tích

đ ng n c

(a) Liên k t giữa các s n v i các mã hông

Các vùng nói trên là đ c biệt nghiêm tr ng đ i v i tàu nhi u tu i Do đó c n đ c

ki m tra cẩn th n sau khi đã tháo l p lát g bên ngoài ho c l p phủ b o vệ b ng xi

mĕng

(b) Liên k t giữa các vách ngang v i các t m tôn sàn két đáy đôi

Các vùng này cũng có v n đ nh các s n Do đó chúng luôn luôn ph i đ c

ki m tra kỹ sau khi đã làm vệ sinh s ch những ph n liên quan

(c) Các đ ng hàn góc liên k t giữa các s n và tôn v và các vùng lân c n

C n đ c biệt quan tâm đ i v i các s n d ng rĕng c a (Serration-type frame) (d) Mã hông trong các gi ng hút khô

Trong tr ng h p các đ ng ng đ c b trí trong gi ng hút khô, thì các h h ng

của các t m tôn v b che khu t có th b b sót, do đó yêu c u ph i h t sức cẩn

th n

Trang 40

(e) Tôn sàn két đáy đôi trên các đà ngang đáy và quanh c t ch ng

(f) Các thành ph n k t c u xung quanh các b m n c bi n trong bu ng máy

(g) Các s n giữa các boong ho c liên k t giữa chân các vách ngang v i tween - deck Các vùng nói trên các tàu nhi u tu i có r t nhi u v n đ và c n đ c ki m tra kỹ (h) Các vùng chân các vách ch ng va, tôn đáy của các thùng xích và những vùng lân

c n

Việc ki m tra cẩn th n c n đ c ti n hành sau khi làm vệ sinh s ch những ph n liên quan

(i) Các đ u cu i phía tr c và sau của xà d c d ng sàn (punch stringer) và xà d c

m n, liên k t của chúng v i các s n và các vùng lân c n các l khoét trong liên

k t hàn các k t c u

(k) T i vùng liên k t giữa h m trục v i tôn đáy

(4) Các thành ph n k t c u trong các két

Các h h ng đáng k trong các khu vực liệt kê d i đây, đ c biệt trong các két n c

d n, k v i két nhiên liệu, các h h ng đó phát tri n r t nhanh

(a) T t c các két sâu chứa n c d n đ t tr c bu ng máy

Đ c biệt tôn sàn két không đ ng th i giữ chức nĕng là tôn v ho c tôn boong, tôn đáy và các vách c n ph i đ c ki m tra kỹ Đ i v i các thành ph n k t c u bên trong thì liên k t giữa các s n và các mã, các mã c hai đ u cu i xà, đà và các

l khoét gi m tr ng l ng, và quanh các l khoét chân và góc k t c u c n đ c

ki m tra kỹ

(b) T t c các két d n n c bi n trên c hai m n của h m trục và các két d n n c

bi n trong đáy đôi

Đ c biệt các t m tôn đ nh két lân c n các vách và các đà ngang, các l khoét gi m

tr ng l ng của đà ngang, đà d c đáy và quanh các l thông thủy và thông khí c n

đ c ki m tra kỹ

Đ i v i các t m tôn v thì các khu vực lân c n mi ng tôn đệm đáy d i ng đo và quanh các đ u đinh tán các k t c u đ c liên k t b ng đinh tán c n đ c ki m tra cẩn th n

(c) Thùng xích trong khoang mũi

Tôn đáy và tôn thành của thùng xích c n đ c đ c biệt quan tâm

(5) Thi t b và phụ kiện

(a) Các ng thông h i, ng đo

Đ c biệt các ng đứng xu t phát từ đáy đôi, phía b khu t của ng (phía sau) và

những ch u n cong của ng c n đ c quan tâm Ngoài ra, c n quan tâm đ n các thi t b đóng kín ng đo, ng thông h i, chúng có th đã b m t mát, th t l c ho c không còn kh nĕng có th sử dụng đ c theo chức nĕng

(b) Các l thoát n c đ ng trên boong

C n đ c biệt quan tâm đ i v i đ i v i tàu ch g

(c) Các đ u thông gió, thông h i

ng thông gió, thông h i, các n p đ y và b ph n ng t thông gió khi có h a ho n (d) Xích neo

Đ i v i m i đo n xích (dài kho ng 25 ( 27 m) ít nh t ph i đo ba m t, m t giữa, hai hai đ u cu i Chú ý ch n các m t xích có kh nĕng hao mòn l n nh t trên c

s ki m tra xem xét đ ti n hành việc đo nói trên

Ngày đăng: 23/12/2022, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w