1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BỆNH học tế bào

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh học tế bào
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Bệnh học tế bào
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Để t n tại và phát triển, tế bào luôn có sự trao đ i chất với môi trường và phối hợp ch c năng giữa các tế bào trong cơ thể.. - Đ ng hoá là quá trình tế bào thu nhận các chất từ môi tr

Trang 1

BÀI GI NGăCHUYÊNăĐ

B NH H C T BÀO

TS.Nguy ễn Thế Dân

Trang 2

M CăTIÊUăCHUYÊNăĐ :

Sau khi h ọc xong chuyên đề “Bệnh học tế bào”, người học có thể

n ắm được những kiến th c cơ bản sau đây:

 Tế bào - Sự phối hợp ch c năng tế bào

 Nguyên nhân t n thương tế bào

 Những t n thương cơ bản

 Sự già và chết

Trang 3

N I DUNG CHÍNH

I T BÀO - S PH I H P CH CăNĔNGăGI A T BÀO VÀ MÔI

TR NG

1 T bào

- Tế bào là đơn vị sống cơ bản c a cơ thể, tế bào cấu tạo nên các mô, các mô

cấu tạo nên các cơ quan (ph tạng) Các cơ quan cấu tạo nên cơ thể Khi các tế bào

bị t n thương, cơ thể sẽ biểu hiện bệnh lý

- Để t n tại và phát triển, tế bào luôn có sự trao đ i chất với môi trường và

phối hợp ch c năng giữa các tế bào trong cơ thể

2 S traoăđ i gi a t bƠoăvƠămôiătr ng

Tế bào trao đ i với môi trường bằng 2 quá trình đ ng hoá và dị hoá

- Đ ng hoá là quá trình tế bào thu nhận các chất từ môi trường vào trong tế

bào, biến đ i các chất này thành các chất có lợi cho sự t n tại và phát triển tế bào

- Dị hoá là quá trình tế bào biến các sản phẩm thu nhận từ môi trường thành

các sản phẩm chuyển hoá (những yếu tố phát triển, protein, KT…) và giải phóng

các sản phẩm đó ra môi trường

S ăđ gi iăthíchăquáătrìnhăđ ng hoá và d hoá

- Bình thường quá trình đ ng hoá và dị hoá luôn ở trạng thái cân bằng

- Khi quá trình đ ng hoá và dị hoá không còn ở trạng thái cân bằng Tế bào

sẽ bị t n thương, cơ thể biểu hiện bệnh lý

Trang 4

Ví dụ:

- Tế bào thu nhận những chất không thể chuyển hoá được dẫn đến tích tụ

trong tế bào (bệnh bụi ph i)

- đọng nhiều các sản phẩm chuyển hoá trong bào tương tế bào, ảnh hưởng

ch c năng tế bào ( mỡ trong tế bào gan)

3 S ph i h p ch cănĕngăgi a các t bào

Tế bào có 3 phương th c phối hợp ch c năng cơ bản:

- Kích thích tự tiết (autocrine)

- Kích thích cận tiết (paracrine)

- Kích thích nội tiết (endocrine)

3.1 Kích thích t ự tiết (autocrine)

Tế bào tự tiết ra chất kích thích tế bào hoạt động ch c năng

Ví dụ: Lympho T tiết ra IL-2 (interleukin-2), IL-2 tác động lên các thụ thể

(receptor) trên bề mặt TB làm cho các tế bào này hoạt động ch c năng

3.2 Kích thích c ận tiết (paracrine)

Tế bào sinh ra các chất kích thích tế bào lân cận cùng hoạt động ch c năng

Ví dụ: Trong quá trình tiêu hoá, tế bào thần kinh nội tiết G ở niêm mạc dạ

dày tiết ra chất Gastrine, kích thích các tế bào viền xung quanh tiết ra cid

chlohydric

3.3 Kích thích n ội tiết (endocrine)

Tế bào sinh ra các chất kích thích, đ vào trong dòng máu, các chất này đi theo dòng máu đến kích thích các tế bào ở các nơi khác trong cơ thể cùng hoạt động ch c năng

Ví dụ: Tế bào B tuỵ nội, tiết ra insulin đ vào trong máu Insulin đi đến kích

thích các tế bào gan, cơ, mỡ, làm tăng vận chuyển glucosa qua màng tế bào và dự

trữ dưới dạng glucogen Như thế, insulin làm hạ đường huyết

Trang 5

S ăđ v s ph i h p ch cănĕngăt bào

Như vậy:

• Mỗi tế bào là một đơn vị sống cơ bản, nhưng các tế bào có mối liên quan

chặt chẽ với môi trường và có sự phối hợp ch c năng giữa các tế bào

• T n thương cơ bản c a tế bào là các hình th c phản ng khác nhau c a tế

bào trước các tác nhân bất lợi làm biến đ i cân bằng sinh học, ảnh hưởng đến sự

sống c a tế bào

II NGUYÊN NHÂN T NăTH NGăT BÀO

• Thiếu hoặc giảm oxy

• Các tác nhân vật lý: chấn thương, bỏng, tia xạ

• Các tác nhân hoá học: thuốc, hoá chất

• Các vi khuẩn, virus, ký sinh trùng

• Các phản ng miễn dịch

• Những bệnh t n thương gen

• Những rối loạn dinh dưỡng

S ăđ minh ho nguyên nhân t năth ngăt bào

Trang 6

III NH NG T NăTH NGăC ăB N

Có 3 loại t n thương:

- T n thương h i phục được (Thoái hoá)

- T n thương không h i phục được (Hoại tử)

- T n thương thích nghi (Teo đét - Phì đại - Tăng sản - Giảm sản - Dị sản -

Loạn sản)

1 T năth ngăh i ph căđ c (Thoái hoá)

1.1 Định nghĩa

“Thoái hoá là tình trạng bệnh lý làm cho tế bào có sự thay đ i về cấu trúc và

ch c năng T n thương ch yếu ở bào tương tế bào Những t n thương này có thể

h i phục được khi các kích thích bệnh lý giảm hoặc mất.”

1.2 Phân lo ại thoái hoá

Có 3 loại thoái hoá cơ bản:

 Thoái hoá hạt (granular Degeneration):

- Là tình trạng bệnh lý, tế bào nước trương to, trong bào tương tế bào xuất

hiện các hạt nhỏ, bắt màu đỏ khi nhuộm hematoxylin-eosin (H.E.)

- Các hạt hình thành là do các mitochondrium t n thương, khi nhuộm bắt màu eosin đậm

- Hoạt động ch c năng c a các tế bào thoái hoá giảm

- Thoái hoá hạt là t n thương không đặc hiệu, hay gặp trong các tế bào nhu

mô các ph tạng (tế bào gan trong suy tim, tế bào ống thận trong nhiễm độc)

Hình nh vi th ể thoái hoá h t

Trang 7

 Thoái hoá nước (hyropic degeneration):

- Liên quan chặt chẽ với thoái hoá hạt

- Tế bào trương to, nước lại trong các túi lưới nội bào tạo thành các hốc sáng không đều nhau

- Thoái hoá nước hay gặp trong tế bào bào nhu mô tạng (tế bào gan, tế bào ống thận) do thiếu oxy hoặc nhiễm độc

Hình nh vi th ể thoáiăhoáăn c

 Thoái hoá mỡ (lipoic degeneration):

- Là tình trạng xuất hiện những giọt mỡ trong bào tương tế bào

- Thoái hoá mỡ biểu hiện bằng những hốc sáng lớn, tròn đều trong bào tương

tế bào khi nhuộm H.E Khi nhuộm thuốc nhuộm mỡ (Sudan III), các hốc ch a mỡ trong bào tương bắt màu vàng da cam

- Thoái hoá mỡ thường hay gặp ở tế bào gan, nhất là vùng trung tâm tiểu

thuỳ, do các bệnh rối loạn chuyển hoá (nghiện rượu, sau viêm gan)

HAăđ i thể thoái hoá m (gan)

Trang 8

Hình nh vi th ể thoái hoá m

2 T năth ngăkhôngăh i ph căđ c (Ho i t )

2.1 Định nghĩa:

“Hoại tử là sự chết tế bào và mô xảy ra trên cơ thể sống”

2.2 Các hình ảnh hoại tử tế bào:

Hình ảnh hoại tử thể hiện ch yếu ở nhân tế bào

Có 3 hình ảnh hoại tử tế bào:

 Nhân đông (pycnosis): Nhân tế bào teo nhỏ, bắt màu đậm, màng nhân tách

khỏi chất nhân

 Nhân vỡ (karyorrhexis): Màng nhân không còn, chất nhân tụ lại thành

những mảnh nhỏ bắt màu đậm

 Nhân tan (karyorlysis): Nhân hoàn toàn mất, chất nhân tản mát trong bào

tương, không còn nhận ra hình dáng nhân

Trang 9

Ngoài t n thương nhân:

- Bào tương tế bào bị hoại tử cũng đông đặc bắt màu đậm

- Màng tế bào hoại tử thường bị vỡ, các tế bào trở thành những đám protein

- Các tế bào hoại tử và những mảnh vụn tế bào kích thích phản ng viêm

- Vùng hoại tử có thể thành m hoặc thành sẹo

2.3 Phân loại hoại tử

Có 5 loại hoại tử chính:

 Hoại tử đông (coagulative necrosis):

- Mô hoại tử có sự đông đặc các dịch trong và ngoài tế bào, mô hoại tử trở

nên rắn bở, màu vàng xám

- Ví dụ:

+ Hoại tử đông thường gặp ở chi, các ngón và hay do bệnh mạch máu (viêm

tắc động mạch)

+ Hoại tử đông cũng hay gặp ở các tạng đặc như tim, gan (nh i máu cơ tim)

Ho i t đôngătrongănh iămáuăc ătim

 Hoại tử nước (liquefactive necrosis):

- Mô hoại tử bị hoá lỏng, mềm nhũn, trong mô hoại tử hay có xâm nhập vi

khuẩn và có nhiều tế bào viêm

Trang 10

- Ví dụ:

+ Hoại tử nước gặp trong nh i máu não (nhũn não) Các tế bào não mất

hình thể, hoá lỏng, não mềm nhũn và cuối cùng trở thành nang ch a dịch

+ Trong nh i máu cơ tim khi có nhiễm khuẩn

Ho i t có nhi m khu ẩn (m )

T hƠnhăc ătimăsauăho i t

 Hoại tử bã đậu (caseous necrosis):

Mô hoại tử màu trắng vàng, bở, dễ vỡ nát (giống bã đậu) Ví dụ:

- Hoại tử bã đậu hay gặp trong bệnh lao (ph i, hạch) hoại tử trong bệnh

lao gọi là hoại tử bã đậu

- Hoại tử bã đậu cũng có thể gặp trong các bệnh nấm (histoplasmosis)

Ho i t bƣăđậu

Trang 11

Hang lao sau ho i t bƣăđậu

 Hoại tử mỡ (fat necrosis):

- Vùng hoại tử có màu trắng như vết nến

- Do các enzym tiêu mỡ hoạt động biến mỡ thành glycerol và acid béo tự do

Ví dụ: Hoại tử mỡ trong viêm tuỵ cấp Tuỵ sưng nề, ống tuỵ tắc, dịch tuỵ phá

huỷ mô tuỵ và mô mỡ xung quanh tuỵ tạo thành những vết nến trong bụng

Viêm tu ỵ cấp (ho i t , ch y máu)

Ho i t m trong viêm tu ỵ cấp (v t n n)

 Hoại tử dạng tơ huyết (fibrinoid necrosis):

- Vùng hoại tử tạo thành một chất bắt màu h ng (nhuộm eosin) lăn tăn giống

tơ huyết Hoại tử dạng tơ huyết hay gặp ở bề mặt thanh mạc

Trang 12

- Ví dụ: Viêm màng ph i, màng tim, màng bụng tơ huyết Bề mặt màng viêm

hoại tử thô ráp hay gây dính (dính màng ph i, màng tim, màng bụng)

Ho i t d ngăt ăhuy t thành m ch máu

3 Nh ng t năth ngăthíchănghi

Có 4 loại t n thương thích nghi:

- Thay đ i kích thước tế bào: Teo đét (atrophy), Phì đại (hypertrophy)

- Thay đ i số lượng tế bào: Tăng sản (hyperplasia), Giảm sản (involution)

- Thay đ tính biệt hoá tế bào: Dị sản (metaplasia), Loạn sản (dysplasia)

- Thay đ i chuyển hoá tế bào: Tích tụ, đọng (accumulation)

S ăđ v t năth ngăthíchănghi

3.1 Teo đét (Atrophy):

- Là sự giảm kích thước tế bào, tạng hoặc toàn bộ cơ thể

- Tế bào teo đét, các bào quan nhỏ lại, ch c năng tế bào giảm sút

- Teo đét có 2 loại:

Trang 13

+ Teo đét sinh lý Ví dụ: Teo tuyến c ở trẻ em; Teo tuyến vú, bu ng tr ng,

tử cung ở phụ nữ mạn kinh; Teo đét ở người già (teo não, teo cơ, teo da, teo tuyến

sinh dục…)

+ Teo đét bệnh lý Ví dụ: Teo thận do xơ vữa động mạch thận; Teo cơ do liệt

hoặc đ t dây thần kinh

Tuy n căbìnhăth ng

Tuy n c teo ở tu i thi u niên

Teoăđétăt bào c ăvơn

Trang 14

Teo th ậnădoăx ăv aăđ ng m ch

Teo não do nh i máu

3.2 Phì đại (hypertrophy)

- Phì đại là sự tăng kích thước tế bào, tạng hoặc cơ thể

- Tế bào phì đại, các bào quan to lên tương ng, tế bào tăng hoạt động ch c năng

- Phì đại có 2 loại:

+ Phì đại sinh lý Ví dụ: Phì đại tuyến vú tu i dậy thì; Phì đại cơ vân khi

luyện tập; Phì đại cơ tử cung khi có thai

+ Phì đại bệnh lý Ví dụ: Phì đại tâm thất trái trong cao HA; Phì đại thận còn

lại do cắt một thận; Phì đại cơ bàng quang do u xơ tiền liệt

T bào c ăvơnăbìnhăth ng T bào c ăvơnăphìăđ i

Trang 15

P hìăđ i c ăt cung khi có thai Phìăđ i thất trái do HA cao

C ătimăbìnhăth ng C ătimăphìăđ i do cao HA

Phìăđ i tuy n ti n li t

3.3 Tăng sản (hyperplasia)

- Tăng sản là tăng số lượng tế bào, tăng sản làm kích thước tạng tăng lên

- Các tế bào tăng sản thường lớn, bắt màu đậm, hoạt động ch c năng tăng

- Tăng sản cũng có thể do các kích thích sinh lý hoặc bệnh lý

- Những tăng sản không rõ nguyên nhân thường là giai đoạn đầu c a sự phát

sinh u

Ví dụ về tăng sản:

+ Tăng sản niêm mạc tử cung do kích thích c a estrogen

Trang 16

+ Tăng sản tuyến tiền liệt do giảm androgen ở người già (u xơ tuyến tiền

liệt)

+ Tăng sản niêm mạc bàng quang, túi mật do sỏi

- Tăng sản thường kết hợp với phì đại

Ví dụ:

+ Tăng sản và phì đại cơ tử cung khi có thai

+ Tăng sản và phì đại cơ bàng quang khi có u xơ tuyến tiền liệt

+ Tăng sản và phì đại thận sau cắt một thận

Tuy n niêm m c TC Tĕngăs n tuy n n/m TC

3.4 D ị sản (metaplasia)

- Là sự biến đ i một loại tế bào này thành một loại tế bào khác Ch c năng tế

bào dị sản bị biến đ i

- Dị sản có thể do kích thích sinh lý hoặc bệnh lý

- Dị sản thường trở thành loạn sản, khởi đầu c a sự phát sinh u

Ví dụ về dị sản:

+ Lớp tế bào đệm niêm mạc TC dị sản thành lớp tế bào rụng khi có thai

+ Sự biến đ i từ nang tr ng chín thành tuyến vàng ở bu ng tr ng (hoàng thể)

khi có thai

+ Dị sản biểu mô trụ thành biểu mô lát tầng c a niêm mạc phế quản ở người

nghiện thuốc lá

+ Dị sản niêm mạc dạ dày thành niêm mạc ruột trong viêm mạn tính

Trang 17

D s n gai niêm m c Bàng quang do s i

3.5 Loạn sản (dysplasia)

- Là sự phát triển và biệt hoá bất thường c a mô trưởng thành, đang tái tạo, đang biệt hoá hoặc từ bào thai

- Loạn sản có thể phát triển từ t n thương dị sản

- Loạn sản thường là giai đoạn đầu c a sự phát sinh u

Ví dụ về loạn sản:

+ Loạn sản biểu mô gai c ngoài tử cung khi viêm mạn tính

+ Loạn sản niêm mạc dạ dày ở bờ loét

+ Loạn sản tuyến ở da núm vú trong bệnh Paget

Lo n s n bi ểu mô gai n/m c TC

Lo n s năvƠăungăth ăbiểu mô t i ch

Trang 18

3.5 Tích t ụ - ứ đọng (accumulation)

- Tích tụ hoặc đọng các chất trong bào tương tế bào có thể do:

+ Rối loạn chuyển hoá, tích tụ nhiều sản phẩm chuyển hoá trong tế bào

+ Xâm nhập quá nhiều các chất bên ngài vào trong tế bào

Ví dụ về tích tụ các chất trong tế bào:

 Bụi than tích tụ trong các đại thực bào vách phế nang (bệnh bụi ph i)

 Tích tụ sắc tố máu (hemosiderin) màu vàng nâu trong bào tương đại thực

bào (tế bào tim) trong suy tim

 Tích tụ mỡ trong tế bào gan ở người nghiện rượu

Tích t s ắc t trong t bào

Tích t hemosiderinătrongăĐTBăph nang (t bào tim)

IV S GIÀ VÀ CH T C A T BÀO

- Mỗi tế bào và cơ thể có một giới hạn sống nhất định Kết thúc giới hạn đó

là sự chết tế bào và cơ thể

- Sự chết hàng ngày c a tế bào theo chương trình định sẵn trong nhân tế bào

(programed cell death) gọi là Apoptosis

Trang 19

Phân bi t Apoptosis và necrose Hình nh Apoptosis Ho i t (Necrose)

Nguyên nhân Sinh lý hoăc bệnh lý Thường là bệnh lý

Quy mô Từng tế bào Từng nhóm tế bào

Màng tế bào Còn Mất

Hình thái Ngắt từng phần tế bào Tế bào trương to, vỡ

Phản ng viêm Không Có

Tiêu biến Do các tế bào lân cận Do ĐTB và BCĐN

S ăđ minh ho cấu trúc BM tr

S ăđ minh ho hi năt ng Apoptosis

S ăđ minh ho hi năt ng Apoptosis

Trang 20

Bi ểu mô tr bìnhăth ng

Hình nh Apoptosis

=====K T THÚC N I DUNG======

Ngày đăng: 20/12/2022, 15:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w