Nhằm đánh giá giá trị sử dụng của bộ kít, tiến tới có thể thay thế hàng nhập ngoại, đề tài “Ứng dụng bộ kít nhuộm hóa học tế bào để phân loại bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB” là đề
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Đoàn Văn Thuyết
ỨNG DỤNG BỘ KÍT NHUỘM HÓA HỌC
TẾ BÀO ĐỂ PHÂN LOẠI BỆNH BẠCH CẦU
CẤP THEO TIÊU CHUẨN FAB
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Đoàn Văn Thuyết
ỨNG DỤNG BỘ KÍT NHUỘM HÓA HỌC
TẾ BÀO ĐỂ PHÂN LOẠI BỆNH BẠCH CẦU
CẤP THEO TIÊU CHUẨN FAB
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 TS Trần Văn Tính
2 PGS.TS.Bùi Phương Thuận
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu v t quả nghiên cứu của tôi là hoàn toàn
trung thực v đề tài này không trùng với bất cứ đề t i n o đã công bố N u sai tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
Đoàn văn Thuyết
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sinh Học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã h t lòng tạo điều kiện để tôi có thể học tập tốt v đạt được những thành quả như ng y hôm nay
Đặc biệt, với lòng bi t ơn sâu sắc, tôi xin g i ời cảm ơn tới thầy cô hướng dẫn T Trần n T nh v PG T Bùi Phương Thuận đã tận tâm hướng dẫn gi p
đ tạo điều iện thuận ợi để tôi ho n th nh uận v n tốt nghiệp
Tôi c ng xin g i ời cảm ơn chân th nh nhất đ n cán bộ nhân vi n của iện
uy t học - Truyền máu Trung ương Trung tâm uy t học - Truyền máu v ãnh đạo Bệnh viện - Bộ ông an đã gi p đ v tạo điều iện để tôi thu thập số liệu, nghiên cứu và ho n th nh luận v n tốt nghiệp
Xin g i tới Ban ãnh đạo Công ty MEDLATEC lời cảm ơn sâu sắc đã tạo điều kiện về thời gian c ng như inh ph để tôi có thể hoàn thành khóa học này
Một lần nữa, tôi xin g i lời cảm ơn tới các thầy cô, bạn bè và toàn bộ những người thân trong gia đình đã uôn gi p đ nhiệt tình v động viên tôi trong suốt quá trình học tập
Học viên
Đoàn Văn Thuyết
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Quá trình sinh máu 3
1.1.1 Cơ quan sinh máu 3
1.1.2 Quá trình sinh máu 3
1.2 Bệnh bạch cầu cấp 3
1.2.1 Khái niệm chung 3
1.2.2 Dịch tễ học 3
1.2.3 Các nguyên nhân gây bệnh 4
1.2.4 Cơ chế bệnh sinh 4
1.2.5 Phân loại 5
1.2.6 Đặc điểm lâm sàng 6
1.2.7 Đặc điểm xét nghiệm 7
1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới về nhuộm hóa học tế bào 8
1.3.1 Kỹ thuật nhuộm Periodic-Axit Schiff (PAS) 9
1.3.2 Kỹ thuật nhuộm peroxidaza (PER) 10
1.3.3 Kỹ thuật nhuộm sudan B 11
1.3.4 Kỹ thuật nhuộm esteraza 11
1.3.5 Kỹ thuật nhuộm photphataza 13
1.4 Ứng dụng phương pháp nhuộm hóa học tế bào trong y học 14
1.5 Nghiên cứu trong nước về nhuộm hóa học tế bào 23
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 28
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 28
2.2.2 Phương pháp thu thập mẫu và số liệu 28
2.2.3 Kỹ thuật nghiên cứu 29
2.2.4 Xử lý số liệu 30
Trang 62.2.5 Biện pháp hạn chế sai số 30
2.2.6 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30
2.3 Thực nghiệm 30
2.3.1 Bệnh phẩm, dụng cụ, máy móc và hóa chất nghiên cứu 30
2.3.2 Quy trình nhuộm hóa học tế bào 32
2.3.3 Đánh giá kết quả 35
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 37
3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân được nghiên cứu 37
3.2 Nhóm bạch cầu cấp dòng lympho 39
3.2.1 Đặc điểm chung về nhóm bệnh bạch cầu cấp dòng Lympho 39
3.2.2 Phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng lympho sử dụng bộ kit nhuộm HICYTEC 41
3.2.3 Kết quả nhuộm photphataza axit bạch cầu xác định loại lympho T trên bệnh nhân bạch cầu cấp dòng lympho 47
3.3 Nhóm bạch cầu cấp dòng tủy 48
3.3.1 Phân nhóm bạch cầu cấp dòng tủy theo giới tính và tuổi 48
3.3.2 Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng tủy theo kết quả
chẩn đoán tại Viện Huyết học-Truyền máu trung ương 50
3.3.3 Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng tuỷ bằng kit nhuộm HICYTEC 51
3.3.4 Mức độ phù hợp về chẩn đoán thể bệnh bạch cầu cấp dòng tủy bằng
bộ kít HICYTEC và kết luận của viện Huyết học-Truyền máu TW 53
3.4 Phân loại dòng tế bào bạch cầu cấp thể lai lympho - tủy (Lai L-T) 62
3.5 Kết quả nhuộm photphataza kiềm bạch cầu 67
3.6 Kết quả nhuộm sắt trên mẫu tủy của bệnh nhân bạch cầu cấp tại Viện HH- TM trung ương 69
KẾT LUẬN 69
KIẾN NGHỊ 70
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 7không có tế bào trưởng thành
Acute myeloblastic leukemia, without maturation
tế bào trưởng thành
Acute myeloblastic leukemia,
with granulocytic maturation
Trang 817 M3 Bệnh bạch cầu cấp dòng tiền tủy Acute promyelocytic
leukemia
mono
Acute myelomonocytic leukemia
23 NE - NaF Esteraza không đặc hiệu ức chế
bằng NaF
Non-specific esteraza - NaF
inhibitor
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Glycogen bị oxi hóa bởi axit periodic thành diandehit 9
Hình 1.2 Diandehit tác dụng với thuốc thử Schiff tạo phẩm màu Quinoit 9
Hình 1.3 H2O2 bị khử do xúc tác của peroxidaza tạo oxi nguyên tử 10
Hình 1.4 Oxi nguyên tử ôxi hóa benzidin thành di-imin diphenyl 10
Hình 1.5 Thủy phân cơ chất este thành naphtol 11
Hình 1.6 Naphtol tác dụng với muối điazo thành phẩm màu azo 12
Hình 1.7 Thủy phân naphtyl photphat thành naphtol 14
Hinh 1.8 Quy trình thường quy nhuộm hóa học tế bào chẩn đoán thể
bệnh bạch cầu cấp theo FAB 27
Hình 3.1 Biểu đồ phân loại bạch cầu cấp theo độ tuổi và giới tính 38
Hình 3.2 Biểu đồ phân loại bệnh bạch cầu cấp 39
Hình 3.3 Biểu đồ phân loại bệnh bạch cầu cấp dòng lympho theo độ tuổi 40
Hình 3.4 Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của bệnh nhân Doãn Hữu T- thể L1 42
Hình 3.5 Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của bệnh nhân Nguyễn Hữu T - thể L2 42
Hình 3.6 Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của bệnh nhân Doãn Hữu T - Thể L1 43
Hình 3.7 Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của bệnh nhân Nguyễn Hiền A- Thể L2 43
Hình 3.8 Ảnh nhuộm PER mẫu tủy của bệnh nhân Doãn Hữu T - Thể L1 44
Hình 3.9 Ảnh nhuộm PER mẫu tủy của bệnh nhân Nguyễn Hữu T- Thể L2 44
Hình 3.1 Ảnh nhuộm SD mẫu tủy của bệnh nhân Doãn Hữu T - Thể L1 44
Hình 3.11 Ảnh nhuộm SD mẫu tủy của bệnh nhân Nguyễn Hữu T - Thể L2 44
Hình 3.12 Ảnh nhuộm photphataza axit 48
Hình 3.13 Tỷ lệ bệnh nhân bạch cầu cấp dòng tủy theo độ tuổi và giới 50
Hình 3.14 Tỷ lệ bệnh nhân bạch cầu cấp theo kết quả chẩn đoán của
Viện Huyết học - Truyền máu trung ương 51
Hình 3.15 Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của Vũ Thị Ng-thể M1 55
Hình 3.16 Ảnh nhuộm peroxidaza mẫu tủy của Vũ Thị Ng-thể M1 55
Hình 3.17 Ảnh nhuộm sudan B mẫu tủy của Vũ Thị Ng-thể M1 55
Hình 3.18 Ảnh nhuộm esteraza đặc hiệu mẫu tủy của Vũ Thị Ng-thể M1 55
Trang 10Hình 3.19 Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của Bùi Thị T - thể M2 56
Hình 3.20 Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của Hồ Ngọc A - thể M2 56
Hình 3.21 Ảnh nhuộm peroxidaza mẫu tủy của Đào Minh H-thể M2 56
Hình 3.22 Ảnh nhuộm sudan B mẫu tủy của Đào Minh H-thể M2 56
Hình 3.23 Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của Nguyễn Văn T-thể M3 57
Hình 3.24 Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của Hà Thị Thu H-thể M4 57
Hình 3.25 Ảnh nhuộm peroxidaza mẫu tủy của Hà Thị Thu H-thể M4 57
Hình 3.26 Ảnh nhuộm sudan B mẫu tủy của Hà Thị Thu H-thể M4 58
Hình 3.27 Ảnh nhuộm esteraza đặc hiệu mẫu tủy của Hà Thị Thu H-thể M4 58
Hình 3.28 Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của Trần Thị T-thể M5a 58
Hình 3.29 Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của Đặng Thị Thu M-thể M5b 58
Hình 3.30 Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của Dương Quang T-thể M6 59
Hình 3.31 Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của Dương Quang T-thể M6 59
Hình 3.32 Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của Nguyễn Thanh T- Thể M0 60
Hình 3.33 Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của Nguyễn Thanh T- Thể M0 60
Hình 3.34 Ảnh nhuộm peroxidaza mẫu tủy của Nguyễn Thanh T 60
Hình 3.35 Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của Nguyễn Thanh T 60
Hình 3.36 Ảnh nhuộm sudan B mẫu tủy của Nguyễn Thanh T 60
Hình 3.37 Ảnh nhuộm esteraza đặc mẫu tủy hiệu của Nguyễn Thanh T 60
Hình 3.38 Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của bệnh nhân Đỗ Thị P 61
Hình 3.39 Ảnh nhuộm peroxidaza mẫu tủy của bệnh nhân Đỗ Thị P 61
Hình 3.40 Ảnh nhuộm sudan B mẫu tủy của bệnh nhân Đỗ Thị P 62
Hình 3.41 Ảnh nhuộm esteraza đặc hiệu mẫu tủy của bệnh nhân Đỗ Thị P 62
Hình 3.42 Ảnh nhuộm esteraza không đặc hiệu mẫu tủy của bệnh nhân
Đỗ Thị P 62
Hình 3.43 Ảnh nhuộm esteraza không đặc hiệu ức chế bằng NaF mẫu tủy của
bệnh nhân Đỗ Thị P 62
Hình 3.44 Ảnh nhuộm Giemsa mẫu tủy của bệnh nhân Lý Trọng Đ 64
Hình 3.45 Ảnh nhuộm Giemsa mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C 64
Trang 11Hình 3.46 Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của bệnh nhân Trương Thị T 64
Hình 3.47 Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C 64
Hình 3.48 Ảnh nhuộm peroxidaza mẫu tủy của bệnh nhân Trương Thị T 65
Hình 3.49 Ảnh nhuộm peroxidaza mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C 65
Hình 3.5 Ảnh nhuộm Sudan B mẫu tủy của bệnh nhân Trương Thị T 65
Hình 3.51 Ảnh nhuộm Sudan B mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C 65
Hình 3.52 Ảnh nhuộm esteraza đặc hiệu mẫu tủy của bệnh nhân Trương Thị T 66
Hình 3.53 Ảnh nhuộm esteraza đặc hiệu mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C 66
Hình 3.54 Ảnh nhuộm esteraza không đặc hiệu ức chế NaF mẫu tủy của
Trương Thị T 66
Hình 3.55 Ảnh nhuộm esteraza không đặc hiệu mẫu tủy của bệnh nhân
Trần Văn C 66
Hình 3.56 Ảnh nhuộm photphataza kiềm mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C 68
Hình 3.57 Ảnh nhuộm Perls tế bào lưới nội mô sắt mẫu tủy của bệnh nhân
Trương Thị T 68
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Biến đổi di truyền và tiên lượng trong bạch cầu cấp dòng lympho 5
Bảng 1.2 Xếp loại bạch cầu cấp cấp dòng lympho theo FAB 6
Bảng 1.3 Phân loại tế bào lympho và thể bệnh theo FAB có bổ sung thêm Marker
và di truyền 16
Bảng 1.4 Bảng phân loại dòng tế bào theo FAB có bổ sung thêm marker và di truyền 19
Bảng 1.5 Quy trình kỹ thuật của các bước nhuộm đơn 24
Bảng 2.1 Thành phần bộ kít nhuộm hóa học tế bào 31
Bảng 2.2 Pha chế dung dịch nhuộm 32
Bảng 2.3 Nhuộm glycogen và biệt hóa 33
Bảng 2.4 Nhuộm nhân và nền 34
Bảng 2.5 Nhuộm tăng màu 34
Bảng 2.6 Đánh giá kết quả định tính 35
Bảng 2.7 Đánh giá kết quả bán định lượng 36
Bảng 3.1 Tỷ lệ mắc bệnh bạch cầu cấp 37
Bảng 3.2 Phân loại bạch cầu cấp theo giới tính 38
Bảng 3.3 Bảng phân loại bạch cầu cấp dòng lympho theo giới tính 39
Bảng 3.4 Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng lympho 41
Bảng 3.5 Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng tuỷ bằng bộ kít HICYTEC
và kết chẩn đoán xác định của Viện Huyết học-Truyền máu trung ương trên từng
bệnh nhân 46
Bảng 3.6 Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng lympho 46
Bảng 3.7 Kết quả nhuộm photphataza axit phân loại dòng lympho T 47
Bảng 3.8 Bảng phân bố bệnh bạch cầu cấp dòng tủy theo giới tính 49
Bảng 3.9 Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng tủy theo giới tính 49
Bảng 3.10 Kết quả phân loại thể bệnh bằng bộ kit nhuộm HICYTEC 51
Bảng 3.11 Kết quả chẩn đoán thể bệnh bạch cầu cấp dòng tủy bằng bộ kít HICYTEC
và kết luận của viện Huyết học-Truyền máu TW từng đôi một 53
Bảng 3.12 Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp lai lympho-tủy 63
Bảng 3.13 Kết quả nhuộm photphataza kiềm trên bệnh nhân bạch cầu cấp 67
Bảng 3.14 Kết quả nhuộm Perls trên các mẫu tủy bị bệnh bạch cầu cấp 68
Trang 13MỞ ĐẦU
Bệnh bạch cầu cấp là nhóm bệnh máu ác tính của hệ thống tạo máu với đặc trưng bởi sự tăng sinh và tích tụ tế bào non trong máu và tủy xương Bạch cầu cấp được chia thành 2 nhóm là bạch cầu cấp dòng tủy và bạch cầu cấp dòng lympho Bạch cầu cấp dòng tủy là kết quả của sự tích lũy tế bào non bất thường trong tủy xương Bạch cầu cấp dòng lympho là bệnh tăng sinh ác tính trong quá trình tạo máu dòng lympho Những tế bào này lấn át sự sinh máu bình thường trong tủy xương, chúng có thể thoát ra ngoài máu ngoại vi và thâm nhiễm vào các cơ quan nội tạng [23] Bệnh có các hội chứng: Thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng và dẫn tới tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời Vì vậy, việc xác định chính xác thể bệnh cũng như dòng tế bào bị ung thư có vai trò quyết định trong điều trị Hiện nay, việc phân loại dòng tế bào và thể bệnh bạch cầu cấp dựa trên một trong hai tiêu chuẩn là FAB và WHO Tiêu chuẩn FAB do các nhà Huyết học Pháp-Anh-Mỹ đưa
ra năm 1976 là tổng hợp kết quả hình thái học và hóa học tế bào, năm 1986 tiêu chuẩn này đã bổ sung thêm kết quả miễn dịch và di truyền [15, 17]
Nhuộm hóa học tế bào gồm 8 kỹ thuật: Periodic-Acid Schiff (PAS), sudan black (SD), peroxidaza (PER), esteraza đặc hiệu, esteraza không đặc hiệu ức chế bằng NaF và không ức chế, photphataza kiềm và axit Ưu điểm của phương pháp nhuộm hóa học tế bào: Rẻ tiền, giá thành chỉ bằng 1/4 so với phương pháp miễn dịch và bằng 1/10 so với phương pháp di truyền, không cần máy móc hiện đại, dễ triển khai Hiện nay, các bộ kít nhuộm có bán trên thị trường là các kít đơn, giá thành cao và có những nhược điểm: kỹ thuật nhuộm nằm nên có nhiều cặn, quy trình nhuộm khác nhau về thời gian, số bước nhuộm, hóa chất cố định khác nhau, bước tẩy màu của kỹ thuật nhuộm Sudan và Periodic - Acid Schiff khó đồng nhất, nhuộm nền thiếu tương phản, chất màu dễ hòa tan trong dầu soi kính nên khó hội chẩn tiêu bản nhiều lần Tại Việt Nam, các thuốc thử hầu hết là tự pha kết hợp với các yếu điểm trên nên độ nhạy, độ đặc hiệu còn thấp Theo Trần Ngọc Vũ và cộng
sự (2014) tỷ lệ phù hợp chẩn đoán giữa hình thái học-hóa học tế bào và miễn dịch là 89,1%, giá trị dự báo đối với bệnh bạch cầu cấp dòng lympho là 88,88% và độ đặc
Trang 14hiệu là 73,77% [25] Theo tác giả Nguyễn Hữu Toàn thì việc phân loại dòng tế bào theo tiêu chuẩn FAB dựa trên phương pháp nhuộm hóa học vẫn cần phải có sự điều chỉnh tới 29,7% nhờ vào kỹ thuật miễn dịch và di truyền [19 Hiện nay, tác giả Trần Văn Tính, Trung tâm Huyết học- Truyền máu, Bộ Công an đã nghiên cứu và chế tạo thành công kít nhuộm hóa học tế bào đồng bộ HICYTEC gồm 10 kỹ thuật: Giemsa, Periodic-Axit Schiff (PAS), Peroxidaza, Sudan B, Esteraza đặc hiệu, Esteraza không đặc hiệu, Esteraza không đặc hiệu ức chế bằng NaF, Photphataza kiềm, Photphataza axit, Perls Bộ kít đã cơ bản khắc phục được các yếu điểm ở trên Nhằm đánh giá giá trị sử dụng của bộ kít, tiến tới có thể thay thế hàng nhập ngoại,
đề tài “Ứng dụng bộ kít nhuộm hóa học tế bào để phân loại bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB” là đề tài có ý nghĩa khoa học, thực tiễn, kinh tế - xã hội cấp thiết
Mục tiêu của đề tài là: Đánh giá sự phù hợp của bộ kít nhuộm hóa học tế bào trong phân loại dòng tế bào so với phương pháp hình thái học, miễn dịch học và di truyền trên những bệnh nhân bạch cầu cấp đã được chẩn đoán thể bệnh theo tiêu chuẩn FAB (1986)
Nội dung nghiên cứu:
Thống kê đặc điểm bệnh bạch cầu cấp trên các bệnh nhân được chọc tủy lần đầu tại Viện Huyết học-Truyền máu trung ương
Đánh giá tính phù hợp của phương pháp nhuộm hóa học tế bào đồng bộ HICYTEC 10 kỹ thuật so với phương pháp hình thái học, miễn dịch và di truyền trên các bệnh nhân đã được chẩn đoán thể bệnh theo tiêu chuẩn FAB
Đánh giá giá trị của kít nhuộm hóa học tế bào đồng bộ HICYTEC, khi nhuộm photphataza kiềm, nhuộm photphataza axit bạch cầu, nhuộm Perls trên bệnh nhân bạch cầu cấp
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Quá trình sinh máu
1.1.1 Cơ quan sinh máu
Cơ quan tạo máu bao gồm: tủy xương, tổ chức lympho (lách, hạch, tuyến ức)
và tổ chức võng mô Thời kì phôi thai, cơ quan tạo máu gồm có gan, lách, hạch Sau khi sinh, quá trình tạo máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) chỉ xảy ra ở tủy đỏ của các xương Đến tuổi trưởng thành, quá trình sinh máu chỉ còn diễn ra tại đầu các xương dẹt, đầu xương đùi, xương cánh tay và một vài khu vực sinh máu ngoài tủy biệt hóa các dòng lympho T và B [6]
1.1.2 Quá trình sinh máu
Hiện nay nhiều công trình đã chứng minh, các dòng tế bào máu được sinh ra
từ tế bào gốc vạn năng Quá trình biệt hóa qua nhiều giai đoạn và tùy theo sự kích thích đặc hiệu mà tế bào gốc vạn năng biệt hóa để tạo thành những tế bào có chức năng cần thiết [11] Ba kích thích tố chính tạo máu gồm: Erythropoietin tạo hồng cầu, thrombopoietin tạo tiểu cầu và colony-stimulating factors cùng với interleukin (IL) kích thích tạo bạch cầu Quá trình sinh máu được điều hòa bởi yếu tố di truyền đặc biệt là các tế bào bị chết theo chương trình [13]
1.2 Bệnh bạch cầu cấp
1.2.1 Khái niệm chung
Bệnh bạch cầu cấp là tình trạng bệnh lý cấp tính của tế bào sinh máu với đặc điểm chính là tăng số lượng bạch cầu bất thường ở cả trong tủy xương và ở ngoài máu ngoại vi, tủy xương có trên 3 % tế bào non (blast) trong tổng số tế bào có nhân, phá hủy quá trình sinh máu bình thường trong tủy và xâm nhiễm vào các cơ quan [12]
1.2.2 Dịch tễ học
Theo công bố của Rebecca Siegel MPH và cộng sự (2015) trong năm 2 14,
ở Mỹ ghi nhận 6.250 ca mắc mới bệnh bạch cầu cấp dòng lympho Tỷ lệ nam (3.100) và nữ (3.150) gần bằng nhau, số tử vong gây ra bởi bệnh này là 1.450 người [52];
Trang 16 Tại Mỹ, hàng năm xuất hiện mới khoảng 2,2 trường hợp bạch cầu cấp dòng tủy trên 100.000 dân và có khoảng 3 trường hợp bạch cầu cấp dòng lympho mới trên toàn quốc [44];
Tại Việt Nam, tuy chưa có nghiên cứu nào tiến hành đầy đủ về dịch tễ học của bệnh bạch cầu cấp trên toàn quốc nhưng theo tổng kết tại Viện Huyết học-Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai thì thấy bệnh bạch cầu cấp gặp tỷ lệ cao nhất (32.1%) trong số các bệnh máu đến khám và điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai [7]
1.2.3.Các nguyên nhân gây bệnh
Cho tới nay nguyên nhân gây bệnh chưa được sáng tỏ Tuy nhiên qua nhiều nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố liên quan tới phát sinh bệnh:
Tia xạ: Những người tiếp xúc nhiều với tia ion hóa hay tia xạ thường có
nguy cơ bị bạch cầu cấp;
Hóa chất: Những người nhiễm mạn tính benzen hay sử dụng hóa chất để
chữa bệnh ác tính dễ mắc bệnh bạch cầu cấp;
Virus: Human T-cell lymphotropic virus gây bạch cầu cấp dòng lympho,
Epstein-Barr virus (EBV) gây ung thư vòm
Yếu tố di truyền: Những bệnh nhân bị một số bệnh di truyền như hội chứng
Down, hội chứng Bloom, thiếu máu Fanconi có nguy cơ cao bị bạch cầu cấp [12]
1.2.4 Cơ chế bệnh sinh
Sự hoạt động của các gen ung thƣ (oncogene): Các gen bình thường do
yếu tố nào đó tác động trở thành các gen bất thường gây ung thư gọi là gen ung thư Sản phẩm của các gen ung thư là các protein bất thường, có hoạt tính mạnh, gây rối loạn quá trình sinh sản và biệt hóa của tế bào;
Gen ức chế ung thƣ: Các công trình nghiên cứu gần đây đã chứng minh
được trong tế bào bình thường có những gen kiểm soát sự tăng sinh, nếu mất các gen này sẽ dẫn đến mất kiểm soát phân chia tế bào, gây ra u;
Hoạt hóa các oncogen trong bệnh bạch cầu cấp: Một số gen hoạt hóa và
kích thích tăng sinh tế bào Khi các gen này được giải phóng và kết hợp với
Trang 17Tốt Trên lưỡng bội: >50 NST; Chuyển đoạn t(12;21)
Trung bình Trên lưỡng bội từ 47-50 NST; 46XX/XY (bộ NST bình
thường); Chuyển đoạn t(1;19) Xấu Thiểu bội, mất NST; Chuyển đoạn t(9;22); Chuyển đoạn
t(11q23), t(4;11); Chuyển đoạn t(5;14)
1.2.5 Phân loại
Xếp loại bạch cầu cấp dòng tủy: Trong Bảng xếp loại bạch cầu cấp dòng tủy
theo FAB 1976 Bạch cầu cấp dòng tủy được chia làm các thể từ M1 đến M7:
Thể M1: lơ xê mi cấp nguyên tủy bào kém biệt hóa;
Thể M2: lơ xê mi cấp nguyên tủy bào biệt hóa;
Thể M3: lơ xê mi cấp tiền tủy bào tăng hạt đặc hiệu và chia làm 2 nhóm:
M3h: chứa các hạt đặc hiệu lớn;
M3v: chứa các hạt đặc hiệu nhỏ
Thể M4: lơ xê mi cấp hỗn hợp chia làm 2 nhóm:
M4: lơ xê mi cấp tủy - mono;
M4eo: lơ xê mi cấp tủy - mono có tăng bạch cầu ái toan
Thể M5: lơ xê mi cấp dòng mono:
M5a: ≥8 % tế bào mono là monoblast;
M5b:<8 % tế bào mono là monoblast
Thể M6: Thể bạch cầu cấp dòng tủy với hội chứng loạn sản hồng cầu;
Thể M7: lơ xê mi cấp nguyên mẫu tiểu cầu
lympho được chia làm 3 thể từ L1 đến L3 thể hiện trên bảng 1.2
Trang 18 Hội chứng thiếu máu: xảy ra nhanh, nặng dần với các biểu hiện da xanh, mệt
mỏi, hoa mắt chóng mặt, nhịp tim nhanh Thường không cân xứng với tình trạng xuất huyết;
Hội chứng xuất huyết: xuất huyết tự nhiên, hay ở da - niêm mạc (chấm nột
đám mảng xuất huyết, chảy máu mũi, chảy máu chân răng ) có thể ở các tạng (xuất huyết đường tiêu hoá, tiết niệu, tử cung, não - màng não );
Hội chứng nhiễm trùng: Sốt, viêm loét miệng họng, viêm phổi, nhiễm trùng da;
Hội chứng thâm nhiễm: Gan to, lách to, hạch to, phì đại lợi , thâm nhiễm da,
đau xương, cơ khớp
Toàn trạng chung: mệt mỏi gầy sút, suy sụp nhanh
Đều đặn, hình bầu dục hoặc tròn
nhỏ
Một hay nhiều hạt nhân to
Một hay nhiều hạt nhân hình túi
Không bào trong
Trang 191.2.7 Đặc điểm xét nghiệm
Thiếu máu bình sắc, hồng cầu bình thường, hồng cầu lưới giảm;
Bạch cầu: số lượng bạch cầu thường tăng, nhưng có thể bình thường hoặc giảm Công thức bạch cầu thường gặp một tỷ lệ tế bào blast Tuy nhiên một số trường hợp số lượng bạch cầu giảm nặng có thể không gặp tế bào blast ở máu ngoại vi;
Tiểu cầu: số lượng giảm
Số lượng tế bào tuỷ: thường tăng, tủy giàu tế bào Trong một số trường hợp tủy nghèo hoặc có mật độ bình thường;
Tăng sinh tế bào blast trên 3 % tế bào có nhân trong tuỷ xương;
Các dòng hồng cầu, bạch cầu hạt và mẫu tiểu cầu bị lấn át
sinh máu có nhiều tế bào ác tính, có thể có tình trạng xơ
có trong tế bào, qua đó xác định được dòng tế bào, kết hợp với kết quả hình thái học trên tiêu bản nhuộm giemsa có thể phân loại thể bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB
Bằng kỹ thuật miễn dịch phát hiện các kháng nguyên dấu ấn trên màng các tế bào blast (CD-Cluster of Differentiation) và đối chiếu với sự xuất hiện các CD này trong quá trình biệt hóa và trưởng thành tế bào máu bình thường để biết bản chất dòng và giai đoạn biệt hóa của tế bào trong bệnh bạch cầu cấp
Nhóm dấu ấn CD thay đổi trong quá trình biệt hóa bạch cầu dòng tủy: Các
tế bào non thuộc dòng tủy sẽ phản ứng dương tính với các kháng nguyên CD33 hoặc CD14
Trang 20 Nhóm dấu ấn CD thay đổi trong quá trình biệt hóa bạch cầu lympho B:
Tế bào nguồn đầu dòng B: CD1 , CD19;
Tế bào tiền lympho B: CD1 , CD19, CD2 ;
Lympho B trưởng thành: CD19, CD2 , CD21, CD22, CD23;
Tương bào: CD38
Nhóm dấu ấn CD thay đổi trong quá trình biệt hóa bạch cầu lympho T:
Tế bào nguồn đầu dòng T: TdT, HLA;
Tế bào tiền lympho T: TdT, CD7, CD2, CD3;
Tế bào lympho T4: CD2, CD3, CD4;
Tế bào lympho T8: CD2, CD3, CD8
Xét nghiệm di truyền thường được dùng để chẩn đoán và tiên lượng bệnh
Có một số bất thường nhiễm sắc thể phổ biến trong một số thể bạch cầu cấp (chuyển đoạn, đảo đoạn,…), cụ thể như sau:
t(8;12) trong bạch cầu cấp M2;
t(15;17) trong bạch cầu cấp M3;
Inversion (inv) 16 trong bạch cầu cấp M4Eo;
t(9;22) trong bạch cầu cấp dòng lympho
1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới về nhuộm hóa học tế bào
Nhuộm hóa học tế bào từ lâu đã trở thành đối tượng được các nhà khoa học tập trung nghiên cứu phát triển các kỹ thuật nhằm phát hiện các enzym cũng như các chất chuyển hóa có trong nội bào tế bào Năm 1885, Ehrlich là người đầu tiên nhuộm enzym cytochrom oxidaza trong các mô tươi bằng phản ứng "Nadi" giữa
-naphtol và dimethyl-p-phenylethylendiamine và có thể quan sát được trên kính
hiển vi Neukirch (1910) giới thiệu kỹ thuật nhuộm phát hiện các glycogen trong các bạch cầu trung tính bằng phẩm màu carmin theo phương pháp Best [31, 40] Năm 1947, Bailllif và Kimbrough ứng dụng dùng Sudan B nhuộm hạt mỡ bạch cầu
để phân biệt dòng tuỷ và các dòng khác [31, 40 Đầu những năm 5 của thế kỷ XX,
sự phát triển mạnh mẽ của các loại phẩm màu azo đã giúp các nhà nghiên cứu đưa các tiến bộ trong ngành hóa màu vào ứng dụng nhuộm hóa học tế bào [30, 32, 51]
Trang 21Năm 1953, Gomori là người đầu tiên phát triển kỹ thuật nhuộm esteraza đặc hiệu bạch cầu người sử dụng naphtol AS-D cloaxetat làm cơ chất [55] Việc phối hợp với các công nghệ khác như kỹ thuật kháng thể đơn dòng và các phương pháp phân tích dòng chảy đã cho phép tự động hóa đạt kết quả tin cậy cao [45 Phương pháp hình thái học-nhuộm hóa học tế bào cùng với miễn dịch và di truyền được ứng dụng rộng rãi trong chuyên ngành Huyết học để phân loại thể bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB và tiêu chuẩn WHO [28, 32, 34, 49] Hiện nay, trên thế giới thường sử
dụng phổ biến 8 kỹ thuật nhuộm hóa học tế bào như sau:
1.3.1 Kỹ thuật nhuộm Periodic-Axit Schiff (PAS)
Phương pháp dựa trên nguyên lý của phản ứng hóa học gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Axit periodic oxi hóa glycogen trong tế bào thành diandehit theo hình 1.1:
Hình 1.1 Glycogen bị oxi hóa bởi axit periodic thành diandehit
Ghi chú: R 1 , R 2 là các gốc: amin (-RNH 2 ) hoặc alkyl amino thế (-RNHR')
Giai đoạn 2: Diandehit tạo thành tham gia vào phản ứng nhuộm hoàn nguyên bằng thuốc thử Schiff thể hiện trên hình 1.2:
NH
Hình 1.2 Diandehit tác dụng với thuốc thử Schiff tạo phẩm màu Quinoit
Trang 22Như vậy, về mặt bản chất đây là một phản ứng nhuộm hoàn nguyên nhằm bộc lộ glycogen có trong nguyên sinh chất của tế bào Kết quả dương tính khi có màu đỏ trên nguyên sinh chất của tế bào nghĩa là có glycogen và ngược lại
Phản ứng PAS thường dương tính đối với bạch cầu ung thư dòng lympho, tế bào càng trưởng thành thì mức độ dương tính càng mạnh Các tế bào monoxit và lymphoxít bình thường có độ dương tính rất thấp Các dòng tế bào khác như dòng tủy, mẫu tiểu cầu, tiểu cầu, tương bào dương tính dạng lan tỏa, còn tế bào bạch cầu
ưa axit, bazơ và dòng hồng cầu thì gần như âm tính Những tính chất khác nhau đó
là cơ sở của kỹ thuật nhuộm hóa học bạch cầu để phân biệt các dòng tế bào và xếp loại thể bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB [27, 28]
1.3.2 Kỹ thuật nhuộm peroxidaza (PER)
Cơ chế của phản ứng nhuộm peroxidaza đi qua hai giai đoạn thể hiện trên hình 1.3 và 1.4 [29, 46]:
Hình 1.4 Oxi nguyên tử ôxi hóa benzidin thành di-imin diphenyl
Dưới xúc tác của peroxidaza là một enzym oxi hóa khử, nước ôxi già bị khử thành nước và oxi nguyên tử, oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh đã oxi hóa benzidin thành 2-diimin diphenyl có màu vàng nâu Nếu trên nguyên sinh chất của
tế bào có màu vàng nâu chứng tỏ có mặt của peroxidaza
Peroxidaza dương tính đối với các tế bào dòng tủy, dương tính nhẹ với dòng mono; âm tính với dòng lymphoxít, dòng hồng cầu và tiểu cầu
Peroxydaza
Trang 231.3.3 Kỹ thuật nhuộm sudan B
Cơ chế của các phản ứng nhuộm rất khác nhau gồm khuếch tán vật lí đơn thuần hoặc liên kết hóa học trực tiếp Trong các loại thuốc nhuộm, sudan là một nhóm phẩm nhuộm được ưa chuộng nhuộm lipit từ vàng (Sudan III) đến đen (Sudan B)
Đối với máu ngoại vi, phản ứng nhuộm sudan B cho kết quả bạch cầu hạt dương tính mạnh, monoxit dương tính yếu, lymphoxit và hồng cầu âm tính Trong tủy xương bình thường, các tế bào dòng tủy dương tính từ tiền tủy bào đến tế bào trưởng thành, dòng mono chỉ dương tính ở các tế bào trưởng thành; mẫu tiểu cầu và tiểu cầu âm tính Trong nhiều trường hợp của bệnh bạch cầu cấp có thể phân biệt tương đối rõ dòng tủy và các dòng tế bào khác bằng kết quả nhuộm Sudan B Kết quả dương tính Sudan B của mẫu bệnh phẩm thường cũng cho kết quả dương tính với kỹ thuật nhuộm Peroxidaza Chính vì vậy kết quả nhuộm Sudan B là một trong những tiêu chuẩn được ứng dụng phân loại thể bệnh trong bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB [28]
1.3.4 Kỹ thuật nhuộm esteraza
a) Nhuộm esteraza đặc hiệu [54]
Cơ chế phản ứng nhuộm esteraza đặc hiệu gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Esteraza bạch cầu người thủy phân cơ chất là các este tạo thành dẫn xuất của naphtol như hình 1.5:
CONH
Hình 1.5 Thủy phân cơ chất este thành naphtol
Trang 24N N
Hình 1.6 Naphtol tác dụng với muối điazo thành phẩm màu azo
Cơ chất nhuộm esteraza đặc hiệu gồm nhiều loại: naphtol AS-D cloaxetat, Naphtol AS-OL 2-clopropionat Trong giai đoạn 1, phân tử cơ chất dưới xúc tác của enzym tạo thành napthol theo cơ chế của hình 1.5 và 1.6 Giai đoạn 2 là giai đoạn ghép đôi giữa naphtol và muối điazo Về mặt bản chất đây là phản ứng thế electrophin của nhóm azo cho nguyên tử proton ở nguyên tử cacbon C4 trên vòng naphtol Tùy theo loại muối điazo mà phẩm màu azo có màu đỏ hoặc màu đen Nếu xuất hiện màu trên nguyên sinh chất của tế bào có nghĩa là có esteraza Tốc độ của quá trình nhuộm màu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nồng độ cơ chất, muối điazo, thành phần dung môi, nhiệt độ và pH môi trường các hóa chất sử dụng luôn đòi hỏi độ tinh khiết cao, giá thành đắt [3, 14, 40, 47, 55]
Trang 25b) Kỹ thuật nhuộm esteraza không đặc hiệu ức chế và không ức chế bằng NaF
Nhuộm phát hiện esteraza không đặc hiệu bạch cầu người lần đầu tiên được công bố vào năm 1959 bởi Braunstein Esteraza không đặc hiệu dương tính trong tất
cả các dòng tế bào máu vì thế nên được gọi là không đặc hiệu Cơ chế phản ứng thủy phân dựa trên cơ chế hình thành phẩm màu azo giống như nhuộm esteraza đặc hiệu (hình 1.4, 1.5 và 1.6) Cơ chất thường sử dụng là naphtol AS axetat, -naphtyl axetat, -naphtyl butyrat và naphtol AS-D axetat Chất ghép đôi thường sử dụng là muối điazo và tùy theo loại muối điazo mà phẩm màu azo có phổ màu khác nhau từ đen đến đỏ Các cơ chất của -naphtyl axetat, -naphtyl butyrat thường cho phản ứng dương tính mạnh đối với dòng mono, dòng tiểu cầu; các dòng khác lên màu dưới dạng hạt và yếu Riêng tế bào lymphoxít B cho kết quả âm tính Đối với cơ chất naphtol AS-D axetat và naphtol AS Axetat thì dương tính mạnh ở tất cả các dòng trừ dòng tế bào lymphoxit B Tuy có mức độ dương tính khác nhau nhưng chỉ
có dòng mono bị ức chế bởi NaF với nồng độ 1,5 mg/1 ml Chính nhờ tính chất này
mà kỹ thuật nhuộm với chất ức chế NaF thường dùng để phân biệt dòng mono với các dòng tế bào khác trong bệnh bạch cầu cấp và là tiêu chuẩn để phân loại dòng tế bào theo tiêu chuẩn FAB [27, 28]
1.3.5 Kỹ thuật nhuộm photphataza
Photphataza bạch cầu thuộc nhóm Hidrolaza (EC 3.1.3.2) là một enzym xúc tác cho phản ứng thủy phân nhóm photphat từ nhiều loại phân tử, bao gồm các nucleotide, protein, và ancaloit [3, 30]
Photphataza có mặt chủ yếu trong lysosom và được giải phóng qua hệ thống lưới nội nguyên sinh chất Photphataza là một hệ enzym không đồng nhất gồm nhiều iso enzym có thể hoạt động ở pH tối ưu khác nhau và được gọi tên gắn liền với điều kiện pH hoạt động tối ưu như: photphataza kiềm (pH=8-9), photphataza axit (pH=5-6,5) [35, 38 Trong các phương pháp nhuộm hóa học tế bào có hai kỹ thuật nhuộm photphataza là: Kỹ thuật nhuộm photphataza kiềm và photphataza axit Với sự phát triển mạnh của kỹ thuật hóa màu đặc biệt là phát hiện phẩm màu azo đã được ứng dụng vào để nhuộm photphataza kiềm và axit
Trang 26Nguyên lý của kỹ thuật đi qua hai giai đoạn [40, 43]
Giai đoạn 1: Thủy phân cơ chất naphtyl photphat thành các naphtol tương ứng dưới sự xúc tác của photphataza kiềm (ALP) hoặc axít (AP) theo hình 1.7:
ALP/AP PA
Hình 1.7 Thủy phân naphtyl photphat thành naphtol
Giai đoạn 2: Naphtol tác dụng với muối điazo tạo thành chất màu azo theo hình 1.6 như ở phần nhuộm esteraza
Photphataza kiềm bạch cầu dương tính đối với dòng tủy từ hậu tủy bào đến bạch cầu hạt Tế bào càng trưởng thành thì mức độ dương tính càng mạnh Ngoài ra các tế bào tạo cốt bào cũng cho phản ứng dương tính trong kỹ thuật nhuộm này Trong bệnh bạch cầu kinh, hoạt tính của photphataza kiềm bạch cầu giảm trong bệnh thiếu máu do tan máu; hoạt tính của photphataza kiềm bạch cầu tăng trong các bệnh nhiễm khuẩn cấp, lách to sinh tủy, phản ứng giả bạch cầu [3, 25, 30, 40, 43]
Photphataza axit dương tính mạnh trong bệnh bạch cầu cấp dòng lympho loại
tế bào B, tế bào liên võng, hủy cốt bào và các nguyên mẫu tiểu cầu Dòng hồng cầu, mono, lympho (trừ bệnh bạch cầu tế bào tóc-tế bào B hay còn gọi là Hairy cell) và dòng tủy từ nguyên tủy bào đến tiền tủy bào cho kết quả âm tính [40, 56]
1.4 Ứng dụng phương ph p nhuộm hóa học tế bào trong y học
Nhuộm hóa học tế bào được ứng dụng rộng rãi trong y học, nghiên cứu sinh học và đặc biệt trong chuyên ngành Huyết học-Truyền máu Trong bệnh bạch cầu cấp, kết quả của phương pháp hình thái học-nhuộm hóa học tế bào, phương pháp marker và di truyền là tiêu chuẩn để phân loại dòng tế bào bệnh bạch cầu cấp cũng như thể bệnh Việc xác định chính xác thể bệnh quyết định việc dùng thuốc điều trị đặc biệt là các thuốc nhắm đích Trong bệnh bạch cầu kinh, nhuộm photphataza kiềm thường bị giảm điểm nhuộm và có giá trị phân biệt với các bệnh nhiễm trùng,
Trang 27về tổ hợp các kết quả của ba phương pháp: Hình thái học-hóa học tế bào, marker
CD, di truyền để phân loại dòng tế bào lympho và thể bệnh theo tiêu chuẩn FAB (1986)
Trang 28Bảng 1.3 Phân loại tế bào lympho và thể bệnh theo FAB có bổ sung thêm Marker và di truyền [26]
L1 1) <50% SLTBT là nguyên hồng cầu;
2) ≥3 % tế bào có nhân trong tủy là
tế bào blast loại I:
Hầu hết là tế bào nhỏ;
Nhân mịn, đồng nhất, hình thoi
dẹt;
Hạt nhân nhỏ hoặc không rõ;
Nguyên sinh chất không có hạt ưa
bazơ
hạt to trên một số lymphoblast trong 80%
trường hợp;
2) Peroxidaza, Sudan
B, CE âm tính;
3) NE âm tính trừ tế bào non dòng lymphoxít T
có thể dương tính hạt
1) 1CD (+): TdT; CD (-): Smlg;
2) Early Pre B: (+): CD10, DR; (-/+): CD19; (-): CD3,5, Cylg
3) Pre B: (+): CD19, Cylg, DR; (-/+): CD10; (-): CD3,5
2) Pre B: t(1; 19)(q23:p13) 3) Pre T và T: t(1; 14) (p32:q11); t(7;v)(q32-q36; v), t(8;14) (q24;q11), t(10;14)(q24;q11),
t(11;14)(p13;q11-q13), inv(14)(q11;q32)
Trang 29L2 1) <50% SLTBT là nguyên hồng cầu;
2) ≥3 % tế bào có nhân trong tủy là
tế bào blast loại I:
Tế bào to, nhỏ không đều;
2) Peroxidaza, Sudan B,
CE âm tính;
3) NE âm tính trừ tế bào non dòng lymphoxit T
có thể dương tính hạt
1) CD (+): TdT; CD (-): Smlg;
2) Early Pre B: (+): CD10, DR; (-/+): CD19; (-): CD3,5, Cylg
3) Pre B: (+): CD19, Cylg, DR; (-/+): CD10; (-): CD3,5
2) Pre B: t(1; 19)(q23:p13) 3) Pre T và T: t(1; 14) (p32:q11); t(7;v)(q32-q36; v), t(8;14) (q24;q11), t(10;14)(q24;q11),
t(11;14)(p13;q11-q13), inv(14)(q11;q32)
Trang 30L3 1) <50% SLTBT là nguyên hồng
cầu;
2) ≥3 % tế bào có nhân trong tủy là
tế bào blast loại I:
Tế bào to và đồng nhất;
Nhân đồng nhất, có các chấm hình
tròn hoặc oval;
Có 1 hoặc nhiều hạt nhân lớn;
Bào tương vừa, bắt màu bazơ nhẹ
có thể dương tính hạt
1) CD (-): Smlg, TdT;
2) Early Pre B: (+): CD10, DR; (-/+): CD19; (-): CD3,5, Cylg
3) Pre B: (+): CD19, Cylg, DR; (-/+): CD10;
2) Pre B: t(1; 19)(q23:p13) 3) Pre T và T: t(1; 14) (p32:q11); t(7;v)(q32-q36; v), t(8;14) (q24;q11), t(10;14)(q24;q11),
t(11;14)(p13;q11-q13), inv(14)(q11;q32)
Trang 31Bảng 1.4 Bảng phân loại dòng tế bào theo FAB có bổ sung thêm marker và di truyền [26]
Thể Hình thái học-số lƣợng tế bào tủy (SLTBT) Hóa học tế bào Marker CD Di truyền
2) ≥3 % tế bào có nhân trong tủy là blasts
3) Không có tế bào trưởng thành dòng hạt
4) Không có hạt đặc hiệu và thể Auer trên
nguyên sinh chất tế bào
1) Peroxidaza dương tính trên kính hiển vi điện tử;
2) Tất cả kỹ thuật nhuộm khác đều âm tính
1) CD (+): 13, 33;
2) CD dòng lympho âm tính (-): TdT, 3, 5, 10,
19
2) ≥3 % tế bào có nhân trong tủy là blasts
3) Có thể Auer trên nguyên sinh chất tế bào
2) ≥3 % tế bào có nhân trong tủy là blasts;
3) 30-89% tế bào không phải dòng hồng cầu là
Trang 322) ≥3 % tế bào có nhân trong tủy là blasts;
3) 30-80% SLTBT là tế bào dòng tủy đã bao
gồm cả blasts;
4) 20-80% SLTBT là bạch cầu monoxít;
5) Có thể xuất hiện thể Auer trên nguyên sinh
chất;
6) Số lượng bạch cầu monoxít trong máu
>5.109 hoặc <5.1 9 kèm tăng lysozym trong huyết tương
Peroxidaza, Sudan B, CE, NE-NaF dương tính
1) CD (+): 13, 14, 15, 33;
2) HLA-DR (+)
t(9; 11) (p22; q23)
Trang 33Thể Hình thái học-số lƣợng tế bào tủy (SLTBT) Hóa học tế bào Marker CD Di truyền
M4eo 1) <50% SLTBT là nguyên hồng cầu;
2) ≥3 % tế bào có nhân trong tủy là blasts;
3) 30-80% SLTBT là tế bào dòng tủy đã bao
gồm cả blasts;
4) 20-80% SLTBT là bạch cầu monoxít;
5) Có thể xuất hiện thể Auer trên nguyên sinh
chất;
6) ≥5% tế bào không phải dòng hồng cầu là
bạch cầu ưa axit và gặp các tế bào ưa axit bất thường;
7) Số lượng bạch cầu monoxít trong máu
>5.109 hoặc <5.1 9 kèm tăng lysozym trong huyết tương
Peroxidaza, Sudan B, CE, NE-NaF dương tính
1) CD (+): 13, 14, 15, 33;
2) HLA-DR (+)
t(16; 16) inv(16)
M5a 1) <50% SLTBT là nguyên hồng cầu;
2) ≥3 % tế bào có nhân trong tủy là blasts;
3) ≥8 % tế bào không phải dòng hồng cầu là
monoxít;
4) ≥8 % tế bào monoxít là monoblast;
5) Hiếm khi xuất hiện thể Auer trên nguyên
2) HLA-DR (+)
t(9; 11) (p22:q23)
Trang 34Thể Hình thái học-số lƣợng tế bào tủy (SLTBT) Hóa học tế bào Marker CD Di truyền
M5b 1) <50% SLTBT là nguyên hồng cầu;
2) ≥3 % tế bào có nhân trong tủy là blasts;
3) ≥8 % tế bào không phải dòng hồng cầu
trong tủy là monoxít;
4) <80% tế bào monoxít là monoblast;
5) Hiếm khi xuất hiện thể Auer trên nguyên
2) HLA-DR (+)
t(8;16) (p11:p13)
thường có loạn sản;
2) ≥3 % tế bào có nhân trong tủy là blasts;
3) Có thể xuất hiện thể Auer trên nguyên sinh
2) HLA-DR (+)
1) del(5 và/hoặc 7q); 2) Ba nhiễm sắc thể
số 8
M7 1) ≥3 % tế bào có nhân là blasts;
2) Có thể chẩn đoán bằng máu ngoại vi trong
trường hợp không thể lấy mẫu tủy
1) PAS dương tính 2) Peroxidaza, Sudan B, CE
Trang 351.5 Nghiên cứu trong nước về nhuộm hóa học tế bào
Từ đầu những năm 197 , bộ môn Huyết học-Truyền máu đã triển khai các kỹ thuật nhuộm hóa học tế bào tại khoa Huyết học-Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai Năm 1984, đã xuất bản cuốn kỹ thuật xét nghiệm huyết học-truyền máu trong đó có giới thiệu về các kỹ thuật nhuộm hóa học tế bào Các kỹ thuật nhuộm chủ yếu là nhuộm PAS, peroxidaza và sudan B Sau đó các kỹ thuật nhuộm enzym theo phương pháp muối kim loại và hình thành phẩm màu azo đã được nghiên cứu đưa vào ứng dụng tại các khoa Huyết học-Truyền máu tại các bệnh viện Trung ương ở Việt Nam
Năm 1993, Lê Đức Ngọc và cộng sự đã nghiên cứu cải tiến phương pháp đánh giá một số thay đổi hóa sinh trong tế bào bạch cầu ung thư dòng tủy [15 Năm 2 1 , Lưu Văn Bôi và cộng sự đã nghiên cứu tối ưu hóa, sản xuất các cơ chất và kít nhuộm esteraza bạch cầu người tại Việt Nam với giá thành thấp và đã tìm được cơ chất có độ đặc hiệu cao hơn so với cơ chất của Sigma là hợp chất naphtol AS-OL 2-clopropionat Các tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu ứng electron, hiệu ứng không gian của các nhóm thế và các góc nhị diện tạo bởi nhóm cacboxyl lên độ đặc hiệu, độ nhạy của
cơ chất đối với phản ứng nhuộm esteraza cho thấy: Các nhóm thế đẩy cho điểm nhuộm
cao hơn các nhóm thế hút điện tử, các nhóm thế hút điện tử ở vị trí octo- cho điểm nhuộm cao hơn ở vị trí para-; điểm nhuộm cao nhất thuộc về các nhóm N-hiđrocacbon
amit thế và cacboxylat kích thước trung bình [16] Nguyễn Đình Triệu và cộng sự (2 ) đã tiến hành nghiên cứu cơ chế động học bằng phần mềm Hyperchem và thực nghiệm kiểm tra cơ chế của phản ứng nhuộm esteraza không đặc hiệu đã cho thấy phản ứng đi qua giai đoạn tạo phức trung gian, từ đó đưa ra pH tối ưu bằng 8,0 [4, 18]
Ở Việt Nam, hiện chưa có nhiều công trình nghiên cứu về pha chế và chế tạo
bộ kít nhuộm hóa học tế bào Các phòng xét nghiệm đều tự pha các dung dịch nhuộm hóa học tế bào để tiến hành nhuộm dùng trong chẩn đoán và chủ yếu gồm 3
kỹ thuật: PAS, peroxidaza và sudan B Nguyên nhân là các cơ chất dùng cho các kỹ thuật nhuộm esteraza đặc hiệu, không đặc hiệu ức chế và không ức chế, photphataza kiềm, axit rất dễ bị phân hủy đều phải nhập ngoại với giá thành cao (>10 triệu đồng 1g) và điều kiện bảo quản đòi hỏi ở nhiệt độ <-200
C Mặt khác các kỹ thuật này thường không đồng bộ do mỗi kỹ thuật có thời gian nhuộm, dung dịch cố định khác nhau dẫn đến kỹ thuật viên rất khó thực hiện (xem Bảng 1.5)
Trang 36Nhuộm các chất cần phát hiện
Tẩy Màu
Nhuộm nền
Số ƣớc nhuộm
Tổng thời gian
Hotchkiss
Hơi formol,
5 phút
Periodic 1%,
Hematoxylin,
10 phút
2 Nhuộm peroxidaza, Kỹ thuật
Quaglino & Flemans
Formalin 10%, trong ethanol
3 Nhuộm sudan B, Kỹ thuật
Sheehan & Storey
Giemsa 7%,
20 phút
4
Nhuộm esteraza đặc hiệu,
Kỹ thuật Wachstein & Wolf
Hơi formol,
5 phút
Naphtol AS-D Cloaxetat 1%,
30 phút
Nuclear Fast Red, 0,1%:
10 phút
Trang 37Nhuộm các chất cần phát hiện
Tẩy Màu
Nhuộm nền
Số ƣớc nhuộm
Tổng thời gian
5
Nhuộm esteraza không đặc
hiệu, kỹ thuật Wachstein &
Wolf
Hơi formol,
5 phút
Naphtol AS axetat 1%,
60 phút
Nuclear Fast Red 0,1%, 10 phút
&NaF, 60 phút
Nuclear Fast Red 0,1%, 10 phút
thuật Kaplow
Axeton trong đệm xitrat,
30 giây
Naphtol AS-BI phosphate 0,009%, 10 phút
Hematoxylin,
Trang 38Quy trình chẩn đoán thể bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB dựa trên phương pháp hình thái học-hóa học tế bào được thực hiện qua các bước thể hiện trên hình 1.8 Với quy trình này, quá trình nhuộm thường được tiến hành tuần tự nên thời gian thường kéo dài, các kỹ thuật nhuộm enzym đòi hỏi nhuộm càng sớm càng tốt để không bị giảm hoạt tính Ngoài ra, kỹ thuật chọc tủy là một thủ thuật khó, cần tiến hành bởi các bác sỹ có chuyên môn cao và gây đau đớn cho người bệnh Do vậy, mẫu tủy cần phải được xét nghiệm với hiệu quả cao tránh phải chọc tủy nhiều lần, nên việc tiến hành nhuộm đồng bộ một lúc sẽ rút ngắn thời gian chẩn đoán, đảm bảo chất lượng nhuộm Giá thành bộ kít HICYTEC với 10 kỹ thuật nhuộm tốn khoảng 3 đ Số tiền này bằng giá 1 marker (CD) và bằng 1/10 giá
1 xét nghiệm gen (3.2 đ), hơn nữa chỉ sau 1 giờ nhuộm là có thể giúp chẩn đoán nhiều bệnh như: Phân loại thể bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB, giảm điểm của nhuộm photphataza kiềm bạch cầu và ứ sắt
Bộ kít này đã được Hội đồng nghiệm thu đề tài cấp bộ mang mã số: 2011-BV198-11 nghiệm thu và cho phép triển khai tại các cơ sở khám chữa bệnh
BH-trong cả nước
Bộ kít nhuộm hóa học tế bào HICYTEC gồm 10 kỹ thuật đồng bộ gồm:
2 Periodic-Axit Schiff (PAS) Glycogen
6 Esteraza không đặc hiệu Enzym esteraza không đặc hiệu
7 Esteraza không đặc hiệu-NaF Enzym esteraza không đặc hiệu
Trang 39Hinh 1.8 Quy trình thường quy nhuộm hóa học tế bào chẩn đoán thể bệnh bạch cầu cấp theo FAB
Trang 40CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là 202 bệnh nhân có chỉ định chọc tủy tại Viện Huyết học-Truyền máu trung ương
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhân có các triệu chứng nằm trong tiêu chuẩn về mặt lâm sàng bạch cầu cấp;
Bệnh nhân chọc tủy lần đầu, được chẩn đoán xác định bạch cầu cấp và chưa điều trị
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân hoặc thân nhân không đồng ý chọc tủy;
Bệnh nhân cũ đã và đang điều trị;
Bệnh nhân không bị bệnh bạch cầu sau khi có kết quả xét nghiệm marker và
di truyền trong chẩn đoán phân loại dòng tế bào theo tiêu chuẩn FAB
2.2 Phương ph p nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Phương pháp thu thập mẫu và số liệu
Hồi cứu: Sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài cấp bộ "Nghiên cứu chế tạo
bộ kít nhuộm hóa học tế bào để chẩn đoán các dòng tế bào trong bệnh ung thư máu", mã số: BH-2011-BV198-11 của Trần Văn Tính và cộng sự Phương pháp thu thập mẫu của đề tài cụ thể như sau: Thu thập các mẫu tủy của bệnh nhân chọc tủy lần đầu chưa điều trị có các triệu chứng nằm trong tiêu chuẩn về mặt lâm sàng hoặc được chẩn đoán là bệnh bạch cầu cấp từ tuyến khác chuyển đến Viện Huyết học-Truyền máu trung ương từ 27/08/2014-15/06/2015 Mỗi mẫu kéo 10 tiêu bản, chuyển về Trung tâm Huyết học-Truyền máu, Bệnh viện 19-8, Bộ Công an tiến hành nhuộm bằng bộ nhuộm HICYTEC gồm 10 kỹ thuật nhuộm hóa học tế bào Tiến hành đọc kết quả và phân loại thể bệnh theo tiêu chuẩn FAB dựa trên kỹ thuật