Vai trò của các nguyên lý kinh tế học trong quản trị doanh nghiệp 3.. Vai trò của các nguyên lý kinh tế học trong quản trị Nguồn lực trong doanh nghiêp: - Lao động - Vốn - Công nghệ - Vô
Trang 1Giảng viên:TS Huỳnh Thanh Điền
Trang 2Chương 1
Trang 4Nội dung
1 Nguồn lực và các cấp độ quản trị doanh nghiệp
2 Vai trò của các nguyên lý kinh tế học trong quản trị doanh
nghiệp
3 Con người duy lý vs con người cảm xúc
4 Khung phân tích kinh tế học
Trang 5Sản xuất ở đâu?
Khi nào sản xuất ?
Trang 61 Nguồn lực và các cấp độ quản trị DN
Nguồn lực DN
Trang 7Vi mô: 5 áp lực từ khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế
Cấu trúc doanh nghiệp: khách hàng mục tiêu, sản phẩm, công nghệ, phương thức kinh doanh, cơ cấu
tổ chức, hệ thống quản lý, nguồn nhân lực.
Cấu trúc tốt khi tận dụng được cơ hội và trách né thách thức
Môi trường & cấu trúc hoạt động của doanh nghiệp
Trang 81 Các cấp độ quản trị
Chiến lược - Hệ thống – Hoạt động của doanh nghiệp
Trang 91 Các cấp độ quản trị
Thiết kế Hệ thống
Trang 10Kinh tế học bàn
về cách thức sử
dụng nguồn lực
khan hiếm tối ưu
2 Vai trò của các nguyên lý kinh tế học trong quản trị
Nguồn lực trong doanh nghiêp:
- Lao động
- Vốn
- Công nghệ
- Vô hình: thương hiệu, giá trị cốt lõi, văn hóa
Trang 112 Vai trò của các nguyên lý kinh tế học trong quản trị
Trang 122 Vai trò của các nguyên lý kinh tế học trong quản trị
(1) Quy luật, độ co dãn cung cầu VS quyết định của doanh nghiệp
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
- Mức độ nhạy cảm của cầu theo
các yếu tố ảnh hưởng
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
- Mức độ nhạy cảm của cung theo
các yếu tố ảnh hưởng
Dự báo cung, cầu để xây dựng các chiến lược
và chiến thuật kinh doanh
Trang 132 Vai trò của các nguyên lý kinh tế học trong quản trị
(2) Lý thuyết hành vi tiêu dùng VS quyết định của doanh nghiệp
- Các yếu tố ảnh hưởng hành vi tiêu
dùng
- Nguyên tắc quyết định hành vi tiêu
dùng
Xác định chiến lược thị trường
Trang 142 Vai trò của các nguyên lý kinh tế học trong quản trị
(3) Lý thuyết hành vi sản xuất VS quyết định của doanh nghiệp
chi phí
Trang 152 Vai trò của các nguyên lý kinh tế học trong quản trị
(4) Lý thuyết cấu trúc thị trường VS quyết định của doanh nghiệp
- Mức độ tập trung và phân tán của
thị trường: Độc quyền VS Cạnh tranh
- Nguyên tắc vận hành các loại thị
trường hàng hóa dịch vụ, yếu tố sản
xuất và tiền tệ
Lựa chọn con đường được đạt được trạng thái độc quyền
Định hướng tiếp cận các loại thị trường của DN
Trang 162 Vai trò của các nguyên lý kinh tế học trong quản trị
(5) Lý thuyết trò chơi VS quyết định của doanh nghiệp
- Lý thuyết trò chơi
Chiến lược liên minh, liên kết và cạnh tranh
Trang 172 Vai trò của các nguyên lý kinh tế học trong quản trị
(6) Thông tin bất cân xứng, chi phí giao dịch VS quyết định của doanh nghiệp
Thông tin bất cân xứng, chi phí giao
dịch
Chiến lược tiếp cận và sử dụng thông tin và giảm thiểu chi giao dịch cho doanh nghiệp
Trang 182 Vai trò của các nguyên lý kinh tế học trong quản trị
(7) Các vấn đề kinh tế vĩ mô VS quyết định của doanh nghiệp
Nhận diện chu kỳ kinh tế
Nhận diện ảnh hưởng của các chính
sách vĩ mô đối với hoạt động của
doanh nghiệp,
Điều chỉnh chiến lược kinh doanh
Trang 193 Con người duy lý vs con người cảm xúc
• Kinh tế học truyền thống giả định con người là duy lý.
• Mọi quyết định được cân nhắc thận trọng và mang lại lợi ích tốt nhất cho mình
• Trái ngược với duy lý là hành xử theo cảm tính
Trang 20Cảm tính
Xem trọng khả năng bù đắp một khoản lỗ hơn là
kiếm được nhiều lợi nhuận.
=> Khi có nguy cơ thua lỗ thì họ lại cố gắng duy
trì với hy vọng tình hình sẽ khá hơn và có thể sinh lời trong tương lai bất chấp rủi ro thua lỗ nhiều hơn
là rất lớn
Trang 22Cảm tính
Tính toán bất hợp lý: Nhìn vào hạn hẹp hơn tổng
thể
Trang 23Cảm tính
Sự tự tin thái quá: Bản thân tốt hơn những người khác, thường phóng đại những hiểu biết của mình
Dẫn đến hiểu sai giá trị thông tin mà họ nhận
được, không những tính xác thực mà còn sai cả ý
nghĩa của thông tin
Trang 24Cảm tính
Tình huống điển hình: Tình huống điển hình hoặc
tiêu biểu được xem như là khuôn mẫu tin cậy
Dự đoán theo một khuôn mẫu mà quên đi rằng
khả năng để thị trường phát tín hiệu giống nhau là rất hiếm
Trang 25Cảm tính:
Tính bảo thủ: Có xu hướng chậm phản ứng với thay
đổi; họ gắn nhận định của mình với tình hình chung của thời kỳ dài hạn trước đó
Khi có tin nền kinh tế suy giảm, họ cho rằng, đây chỉ là tạm thời; dài hạn nền kinh tế vẫn đi lên, mà không nhận thấy có thể tin đó là tín hiệu cho một chu kỳ suy thoái dài hạn đã bắt đầu
Trang 26Cảm tính
Phụ thuộc vào kinh nghiệm: Đề cao hiệu quả
của những quy tắc đơn giản, gần gũi và dễ nhớ, kiểu hiệu ứng của kinh nghiệm
=> Giúp giải thích tại sao thị trường đôi khi có những hành xử một cách vô thức
Trang 27Cảm tính
Tâm lý “bầy đàn”: Khi cá nhân đối đầu với ý kiến
của nhóm, họ có xu hướng thay đổi những câu trả lời của mình, vì họ nghĩ rằng, tất cả những người khác có thể không sai
Trang 284 Khung phân tích kinh tế học quản lý
Cấu trúc doanh nghiệp: khách hàng mục tiêu, sản phẩm, công nghệ, phương thức kinh doanh, cơ cấu
tổ chức, hệ thống quản lý, nguồn nhân lực.
CHIẾN LƯỢC – KẾ HOẠCH – NHIỆM VỤ
Cung – cầu Khách hàng (cầu): hành vi tiêu dùng Đối thủ cạnh tranh: hành vi sản xuất
Cấu trúc thị
trường Độc quyền, canh tranh hoàn toàn Lý thuyết trò chơi
Chu kỳ
và chính sách kinh tế
vĩ mô
Chu kỳ
và chính sách kinh tế