1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh Tế Học Tài Nguyên Thiên Nhiên Có Thể Tái Tạo

27 700 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 601 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Trữ lượng stock: số lượng cá thể trong quần thể tại một thời điểm nhất định  Lượng tăng trưởng flow: số lượng cá thể bổ sung vào quần thể trong một thời gian nhất định... M

Trang 1

Chương 3

KINH TẾ HỌC TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CÓ THỂ TÁI TẠO

Trang 3

Khái niệm

Trữ lượng (stock): số lượng cá

thể trong quần thể tại một thời điểm nhất định

Lượng tăng trưởng (flow): số

lượng cá thể bổ sung vào quần thể trong một thời gian nhất định

Trang 4

Khái niệm

Trang 5

2 Mô hình sinh học tài nguyên thủy sản

 Đặc điểm tài nguyên thủy sản

◦ Có khả năng tự tái tạo

◦ Có khả năng di chuyển từ nơi này

sang nơi khác

◦ Phụ thuộc điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người

Trang 6

Mô hình sinh học tài nguyên thủy sản

tăng trưởng và trữ lượng quần thể đó

phụ thuộc vào trữ lượng

Gordon-Schaefer

Trang 7

Mô hình sinh học tài nguyên thủy sản

Trang 8

Mô hình sinh học tài nguyên thủy sản

điểm trữ lượng bền vững tối đa – đạt cân bằng sinh học

Trang 9

Mô hình sinh học tài nguyên thủy sản

Trang 10

Mô hình sinh học tài nguyên thủy sản

Khi có sự can thiệp của con người: nếu trữ lượng đạt Smss

 Nếu H = H1  trữ lượng giảm xuống S1

 Nếu H = H2  trữ lượng giảm xuống Smsy

 Smsy (maximum sustainable yield): trữ lượng có sản lượng khai thác bền vững tối đa

 Nếu H = H3  trữ lượng giảm về 0  tài nguyên cạn kiệt

Trang 11

2 Mô hình sinh học tài nguyên thủy sản

 Với mỗi trữ lượng đều có một lượng

khai thác bền vững

 Smsy (maximum sustainable yield )

được gọi là mức sản lượng khai thác bền vững tối đa

Trang 12

 Khi S không đổi, E tăng  H tăng

 Khi E không đổi, S tăng  H tăng

 Mối quan hệ tỷ lệ thuận

Trang 14

Mô hình sinh học tài nguyên thủy sản

Trang 15

Hàm khai thác

 Kết hợp đường biểu diễn hàm khai thác và

đường tăng trưởng trên cùng một đồ thị

 Tại mỗi mức trữ lượng, lượng khai thác bền

vững chính bằng lượng tăng trưởng tại mức trữ lượng đó

 Tương ứng với mỗi lượng khai thác có hai

mức trữ lượng và nỗ lực đánh bắt tương

ứng

 Nên đợi trữ lượng tăng để bỏ ra nỗ lực ít

hơn mà vẫn đánh bắt được cùng một lượng cá

Trang 16

3 Mô hình kinh tế tài nguyên thủy sản

Trang 17

Mô hình sinh học tài nguyên thủy sản

Sản lượng H

Trang 18

3 Mô hình kinh tế tài nguyên thủy sản

 Mức nỗ lực hiệu quả kinh tế:

max π = max (TR – TC)

 tại điểm MR = MC

 điểm Emey (maximum economic yield)

 Quần thể cá là tài nguyên tự do tiếp

cận: các cá nhân sẽ liên tục gia nhập ngành cho đến khi lợi nhuận kinh tế bằng 0

 TR = TC  Eoa (open acess)

Trang 19

Mô hình sinh học tài nguyên thủy sản

TC

Nỗ lực E Emey Emsy Eoa

TR,

TC

Emax 0

TR

Trang 20

4 Chính sách sử dụng tài

nguyên thủy sản

a) Quản lý ngư dân

Khi có nhiều người tham gia

đánh bắt  xuất hiện ngoại ứng tiêu cực:

 Ngoại ứng trữ lượng

 Ngoại ứng tắc nghẽn

 Hạn chế số lượng ngư dân và quản lý nỗ lực đánh bắt

Trang 21

Mô hình sinh học tài nguyên thủy sản

Trang 22

đánh bắt

 ngư dân tăng nỗ lực giỏi hơn

so với nhà quản lý kiểm soát nỗ

lực

Trang 23

4 Chính sách sử dụng tài

nguyên thủy sản

Việt Nam:

thác hải sản, chủ yếu là tàu công suất nhỏ

khai thác bình quân giảm: 0,9tấn/CV/năm

(1996) xuống 0,3tấn/CV/năm (2006); chất

lượng sản phẩm đánh bắt thấp

Trang 25

 Tuyến khơi (> 24 hải lý): giữ ổn định ở

mức trên dưới 25.000 tàu Mục tiêu hướng tới là phát triển khai thác trên vùng biển

quốc tế Đầu tư tàu có công suất > 400 CV, được trang bị đầy đủ phương tiện thông tin liên lạc

Vấn đề xã hội: chuyển đổi ngành nghề?

Trang 26

4 Chính sách sử dụng tài

nguyên thủy sản

b) Tiếp cận quyền tài sản

 Tác động vào động cơ của ngư dân hơn là

hành vi của họ

 Xuất hiện phổ biến ở các lưu vực gần bờ nơi

vùng đánh bắt được quản lý bởi một cộng đồng cụ thể

Trang 27

4 Chính sách sử dụng tài

nguyên thủy sản

c) Thành lập khu bảo tồn biển

 Thành lập các khu bảo tồn biển

với khu vực bảo vệ chặt chẽ và khu vực khai thác hạn chế

 Vấn đề:

 Bảo vệ khu bảo tồn

 Sinh kế cho người dân

Ngày đăng: 30/11/2015, 05:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w