ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ INĂM HỌC 2021-2022 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 8 TIẾT 18: KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I 1.XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KIỂM TRA - Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong học kì một n
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 8 TIẾT 18: KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
1.XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KIỂM TRA
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong học kì một nhằm điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản của 3 cấp độ nhận thức: Biết, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung về tình hình phát triển kinh tế xã hội châu Á và các khu vực của châu Á: Tây Nam Á, Nam Á, Đông Á
- Hình thành năng lực:
+ Năng lực chung: Giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
2 XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC KIỂM TRA
Hình thức kiểm tra tự luận
3.XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
Dân cư châu
Á
Tính được mật
độ dân số các khu vực Châu Á
Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư
Liên hệ giải pháp hạn chế gia tăng dân số
ở nước ta
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ:%
1/3 1,5 15
1/3 1,5 15
1/3 1,0 10
1 4,0 40%
Đặc điểm
chung về
kinh tế Châu
Á.
Nêu được thành tựu
cơ bản của nền nông nghiệp Châu Á (đề chẵn) Nêu được đặc điểm phát triển công nghiệp Châu Á (đề lẻ)
Số câu
Số điểm
1 2,0
1 2
Trang 2Tỉ lệ: % 20 20%
Đặc điểm tự
nhiên dân
cư-xã hội các
khu vực Châu
Á.
Nêu đặc điểm khác nhau về khí hậu và cảnh quan giữa nửa phía tây và nửa phía đông của phần đất liền của khu vực Đông Á (đề chẵn)
- nêu đặc điểm khác nhau về địa hình và sông ngòi giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông Á (Đề lẻ)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ: %
1
40%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1 2,0 1,3 5,5 0,35 1,5 0,35 1,0 10
IV VIẾT ĐỀ TỪ MA TRẬN:
ĐỀ CHẴN
Câu 1 (2 điểm) Nêu những thành tựu nổi bật trong sản xuất nông nghiệp của
các nước châu Á?
Câu 2 (4 điểm) Hãy nêu đặc điểm khác nhau về khí hậu và cảnh quan giữa nửa
phía tây và nửa phía đông của phần đất liền của khu vực Đông Á
Câu 3 (4 điểm)
Dựa vào bảng số liệu diện tích và dân số một số khu vực châu Á năm 2017
(nghìn km 2 )
Dân số năm 2017 ( triệu người)
Mật độ dân số ( người/km 2 )
a Tính mật độ dân số các khu vực của châu Á ( đơn vị: người / km2)
b Nhận xét mật độ dân số của các khu vực Châu Á? Giải thích tại sao?
c Trình bày các giải pháp đã thực hiện nhằm hạn chế sự gia tăng dân số ở địa phương em
Trang 3ĐỀ LẺ
Câu 1 (2 điểm) Nêu đặc điểm cơ bản trong sản xuất công nghiệp của châu Á?
Câu 2 (4 điểm) Hãy nêu đặc điểm khác nhau về địa hình và sông ngòi giữa phần
đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông Á
Câu 3 (4 điểm)
Dựa vào bảng số liệu diện tích và dân số một số khu vực châu Á năm 2022
Khu vực (nghìn km Diện tích 2 ) Dân số năm 2022 ( triệu người) ( người/km Mật độ dân số 2 )
a.Tính mật độ dân số các khu vực của châu Á ( đơn vị: người / km2)
b Nhận xét mật độ dân số của các khu vực Châu Á? Giải thích tại sao?
c Trình bày các giải pháp đã thực hiện nhằm hạn chế sự gia tăng dân số ở địa
phương em
5 HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ CHẴN
1
(2,0
điểm)
* Thành tựu nổi bật trong sản xuất nông nghiệp của các
nước châu Á:
+ Sản xuất lúa gạo chiếm 93% và khoảng 39% sản lượng lúa
mì của toàn thế giới (2003)
+ Trung Quốc và Ấn Độ là 2 nước đông dân trước đây thường
xuyên thiếu lương thực, nay đã đủ và còn thừa để xuất khẩu
+ Thái Lan và Việt Nam không những đủ lương thực mà hiện nay
trở thành các nước xuất khẩu gạo đứng thứ nhất và thứ hai thế
giới
1,0 0,5 0,5
2
(4,0
điểm)
Khác nhau về khí hậu
Phía Tây
- Khí hậu lục đia khô hạn
Khác nhau về cảnh quan
Phía Tây
- Hoang mạc, bán hoang mạc
- Cảnh quan núi cao
2,0
2,0
3
(4,0
điểm)
a- Tính mật độ dân số: năm 2017
1,0
Trang 4Nam Á 420
b- Dân số (mật độ dân số) không đồng đều giữa các khu vực
+ Những những khu vực có mật độ dân số cao: Nam Á,
Đông Nam Á, Đông Á
→ Nguyên nhân: Nằm trong kiểu khí hậu gió mùa, nhiều
đồng bằng lớn, gần biển ,có lịch sử phát triển lâu đời,
+ Những khu vực thưa dân: Tây Nam Á, Trung Á
→ Do có địa hình hiểm trở, khí hậu khô hạn,
c- Giải pháp dân số ở địa phương em
+ Thực hiện chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình
+ Tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân trong công tác
sinh đẻ
+ Tập trung phát triển kinh tế
+ …
2,0
1,0
1
(2,0
điểm)
* Thành tựu cơ bản trong sản xuất công nghiệp của các
nước châu Á:
+ Sản xuất công nghiệp đa dạng nhưng phát triển chưa đều
+ Công nghiệp khai khoáng phát triển ở nhiều nước khác nhau,
tạo ra nguồn nhiên liệu, nguyên liệu cho sản xuất trong nước và
xuất khẩu
+ Công nghiệp luyện lim, cơ khí chế tạo, điện tử…phát triển
mạnh ở Nhật Bản, Trung Quốc…
+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dung phát triển ở hầu hết
các nước
0,5 0,5 0,5 0,5
2
(4,0
điểm)
Khác nhau về địa hình
Phần đất liền
Chiếm 83,7% diện tích lãnh thổ.
+ Phía Tây: hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ xen
lẫn với các bồn địa.
+ Phía Đông: Núi thấp xen lẫn với các đồng
bằng rộng lớn.
- Là vùng núi trẻ thường xuyên động đất và núi lửa.
Khác nhau về sông ngòi
Phần đất liền
2,0
2,0
Trang 5Có 3 hệ thống sông lớn: Amua, Hoàng Hà,
Trường Giang chảy theo hương tây – đông Chế
độ nước chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa lũ và mùa
cạn Riêng sông Hoàng Hà có chế độ nước phức
tạp
Rùng là chủ yếu
3
(4,0
điểm)
a- Tính mật độ dân số:Năm 2022
b- Dân số (mật độ dân số) không đồng đều giữa các khu vực
+ Những những khu vực có mật độ dân số cao: Nam Á,
Đông Á, Đông Nam Á
→ Nguyên nhân: Nằm trong kiểu khí hậu gió mùa, nhiều
đồng bằng lớn, gần biển ,có lịch sử phát triển lâu đời,
+ Những khu vực thưa dân: Tây Nam Á, Trung Á
→ Do có địa hình hiểm trở, khí hậu khô hạn,
c- Giải pháp dân số ở địa phương em
+ Thực hiện chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình
+ Tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân trong công tác
sinh đẻ
+ Tập trung phát triển kinh tế
+ …
1,0
2,0
1,0