Lý do chọn đề tài Từ lâu,loài người đã biết tăng gia sản xuất ,trao đổi hàng hóa với nhau,dần dần conngười phát minh ra hệ thống tiền tệ và bắt đầu sử dụng chúng để định giá cho hànghóa,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
-TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
GVHD: TS Võ Thị Mỹ Hương SVTH:
1 Nguyễn Huy Hoàng 21125027
2 Ngô Đức Tân 21125266
3 Nguyễn Văn Tiến 21125281
4 Lê Khánh Toàn 21125282
Trang 2Thành phố Thủ Đức, Tháng 5 năm 2022
DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN
HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2021-2022Nhóm số 9 (Lớp thứ 4 - Tiết 4,5,6) Tên đề tài: Lựa chọn biện pháp giải quyết tranh chấp kinh doanh: Quy định pháp luật và thực tiễn trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY
Ngày……….Tháng………Năm……
Giáo Viên Giảng Dạy
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI 3
1.Tranh chấp thương mại 3
1.1 Khái niệm tranh chấp thương mại 3
1.2 Đặc điểm tranh chấp thương mại 3
1.3 Phân loại tranh chấp thương mại
1.4 Các biện pháp giải quyết tranh chấp thương mại 4
1.4.1 Thương lượng 4
1.4.2 Hòa giải 4
1.4.3 Trọng tài 6
1.4.4 Tòa án 9
2 Lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp thương mại 12
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CỤ THỂ VỀ TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 14
1 Án lệ số 08/2016/AL 14
C.KẾT LUẬN 18
Trang 5D.TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 6A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ lâu,loài người đã biết tăng gia sản xuất ,trao đổi hàng hóa với nhau,dần dần conngười phát minh ra hệ thống tiền tệ và bắt đầu sử dụng chúng để định giá cho hànghóa,tiền tệ còn là một công cụ để mua và bán thay cho sự trao đổi như trước kia vàthế là nhân loại đã mở ra một kỷ nguyên mới và từng bước đặt ra những khái niệm
về kinh tế.Cho đến ngày nay,nền kinh tế đã được định nghĩa là tổng thể các mốiquan hệ có sự tương tác qua lại lẫn nhau giữa người với người,liên quan đến quátrình sản xuất,kinh doanh các sản phẩm,hàng hóa nhằm mua bán trao đổi và thu lợitrên các thị trường.Nền kinh tế ở Việt Nam ta cũng đã có những bước chuyểnmình,sau khi thống nhất đất nước vào ngày 30/4/1975 đất nước ta đã chuyển dần từnền kinh tế bao cấp-nền kinh tế mà mọi hoạt động đều chịu sự chi phối của nhànước,đây là nền kinh tế mà ta bắt buộc phải chọn trong thời kỳ chiến tranh vì tacần phải dồn toàn bộ các nguồn lực cho quân đội,xây dựng các cơ sở hạ tầng đểphục vụ cho chiến tranh,nhưng kể từ khi thống nhất đất nước,Đảng và nước ta đã
có chính sách thay đổi nền kinh tế ấy thành nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa.Nền kinh tế này về cơ bản vẫn là một nền kinh tế thị trường khi màcác hoạt động thực hiện kinh tế được tự do lưu thông trong thị trường và dựa vàocác yếu tố cung cầu,chỉ khác rằng nhà nước vẫn giữ một số ngành kinh tế được coi
là đầu tàu của ta như điện lực,nước,xăng dầu và khí đốt, Trong nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa-các ngành kinh tế của nhà nước nắm vai tròchủ đạo và các ngành tư nhân sẽ là động lực cho đất nước.Một nền kinh tế thịtrường lý tưởng là khi mà nhà nước không bao giờ can thiệp vào quá trình kinhdoanh của các doanh nghiệp,nhưng trên thực tế,ta không thể đạt được nền kinh tếấy,vì bản chất của con người luôn muốn thu về càng nhiều lợi nhuận càng tốt song
đó cũng là bản chất của kinh tế,một mặt giúp ta thúc đẩy,kích thích tăng gia sảnxuất,mặt khác sẽ dẫn đến các tranh chấp,mâu thuẫn và xung đột khi các doanhnghiệp vi phạm vào nhu cầu của nhau, những tranh chấp nhỏ có thể được giải
Trang 7quyết êm ấm và nhanh gọn,nhưng đối với các tranh chấp lớn và nếu không giảiquyết kịp thời thì sẽ gây ra thiệt hại,thua lỗ to lớn về mặt tiền tài,vật chất,tinh thầncủa đôi bên.Nhận thấy những rủi ro được nêu trên, pháp luật của Việt Nam ta đãdần đưa ra những bộ luật cùng với chính sách quy định về các hoạt động thươngmại,cùng với đó là các giải pháp nếu có xảy ra tranh chấp giữa các doanh nghiệpvới nhau.Và vì có nhiều lựa chọn trong việc giải quyết tranh chấp thương mại giữacác bên,liệu giải pháp nào là thỏa đáng nhất,hợp tình hợp lý nhất để có thể đượclựa chọn,với những thắc mắc về các phương thức cũng như vấn đề tranh chấpthương mại ở Việt Nam,nhóm tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Lựa chọn biệnpháp giải quyết tranh chấp kinh doanh: Quy định pháp luật và thực tiễn trong nềnkinh tế thị trường ở Việt Nam”
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài “Lựa chọn biện pháp giải quyết tranh chấp kinhdoanh: Quy định pháp luật và thực tiễn trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” làcác biện pháp giải quyết tranh chấp theo pháp luật quy định ở Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu những phương thức giải quyết tranh chấp ở Việt Nam,về ưu điểm cũng như nhược điểm của từng phương thức,từ đó đúc kết ra được một hoặc nhiều phương thức hợp lý mà doanh nghiệp có thể lựa chọn để giải quyết tranh chấp,tùy theo tình huống,tình trạng của doanh nghiệp để tốn ít thời gian và chi phí nhất.Ngoài ra,đề tài còn khái quát một số lý luận và quy định của pháp luật về tranh chấp thương mại,kinh doanh ở Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Nhóm tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu như tra các luật,các quy định
về vấn đề nêu trên,các nhận định của chuyên gia,luật sư hay các bài báo khác,từ đótổng hợp,chắt lọc các tài liệu
Trang 8B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRANH CHẤP THƯƠNG
MẠI 1.Tranh chấp thương mại
1.1 Khái niệm tranh chấp thương mại
1.1.1 “Tranh chấp kinh doanh là những xung đột (bất đồng hoặc tranh
chấp) về quyền và nghĩa vụ giữa các bên” theo quy định về hoạt động
kinh doanh của Đạo luật Công ty 2005, Điều 3, khoản 1
1.2 Đặc điểm của tranh chấp thương mại
1.2.1 Trước hết, tranh chấp thương mại là những xung đột về quyền và
nghĩa vụ giữa các bên trong một mối quan hệ cụ thể, có thể gọi là:mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thuê, thuê phương án mua, xây dựng, vận chuyển, mua và bán trái phiếu và cổ phiếu, đầu tư,tranh chấp ngân hàng sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa các
cá nhân và tổ chức và tất cả vì lợi nhuận Các tranh chấp thươngmại và kinh doanh khác được pháp luật điều chỉnh
1.2.2 Thứ hai, các tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, hành vi vi
phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật của các bên trong quan hệ hợpđồng thương mại làm tổn hại đến lợi ích của bên kia Tranh chấp kinhdoanh chủ yếu là tranh chấp giữa các thương gia
1.2.3 Ngoài ra, các cá nhân và tổ chức khác cũng có thể là đối tượng của
tranh chấp thương mại khi các bên phi lợi nhuận lựa chọn áp dụngluật thương mại cho các giao dịch
1.3 Phân loại tranh chấp thương mại
Trong cuộc chiến thương mại hiện nay, nhiều tranh chấp thương mại đã nổ
ra và trong số đó, tranh chấp thương mại được chia thành các loại sau:
Trang 9Theo phạm vi địa lý gồm: tranh chấp thương mại trong nước và tranh chấp thương mại quốc tế
Về lĩnh vực tranh chấp gồm: các tranh chấp liên quan đến hợp đồng, tranh chấp sở hữu trí tuệ, đầu tư, tài chính…
Căn cứ vào quy trình thực hiện gồm: các tranh chấp trong quá trình đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng và các tranh chấp trong quá trình thực hiệnhợp đồng
Căn cứ vào thời điểm phát sinh tranh chấp: gồm tranh chấp kinh doanh hiện tại và tranh chấp kinh doanh trong tương lai
1.4 Các biện pháp giải quyết tranh chấp thương mại
1.4.1 Thương lượng
Đây là phương thức được các bên tranh chấp lựa chọn đầu tiên và trênthực tế, hầu hết các tranh chấp trong kinh doanh và thương mại đều đượcgiải quyết theo cách này Nhà nước khuyến khích sử dụng phương thức
tự thương lượng để giải quyết tranh chấp trên tinh thần tôn trọng hoàntoàn ý chí của các bên quyền đồng ý
1.4.2 Hòa giải theo nghị định 22/2017/NĐ-CP hòa giải thương mại
1.4.2.1 Điều 3 khoản 1,2,4,5,6
1 “Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định này.”
2 “Thỏa thuận hòa giải là thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh bằng phương thức hòa giải.”
4 “Kết quả hòa giải thành là thỏa thuận giữa các bên tranh chấp về việc giải quyết một phần hoặc toàn bộ tranh chấp phát sinh.”
Trang 105 “Hòa giải thương mại quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một tổ chức hòa giải thương mại theo quy định của Nghị định này và Quy tắc hòa giải của tổ chức đó.”
6 “Hòa giải thương mại vụ việc là hình thức giải quyết tranh chấp do hòa giải viên thương mại vụ việc được các bên lựa chọn tiến hành theo quy định của Nghị định này và thỏa thuận của các bên.”
1.4.2.2 Điều 2: Phạm vi giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại
1 “Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.”
2 “Tranh chấp giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.”
3 “Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng hòa giải thương mại.”
1.4.2.3 Điều 4: Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại
1 “Các bên tranh chấp tham gia hòa giải hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.”
2 “Các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải phải được giữ bí mật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.”
3 “Nội dung thỏa thuận hòa giải không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ, không xâm phạm quyền của bên thứ ba”.
1.4.2.4 Điều 5: Chính sách của Nhà nước về hòa giải thương mại
1 “Khuyến khích các bên tranh chấp sử dụng hòa giải thương mại để giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực thương mại và các tranh chấp khác
mà pháp luật quy định được giải quyết bằng hòa giải thương mại.”
Trang 112 “Khuyến khích huy động các nguồn lực tham gia hoạt động hòa giải thương mại, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hòa giải viên thương mại tổ chức hòa giải thương mại.”
1.4.2.5 Điều 6: Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại
“Tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải thương mại nếu các bên có thỏa thuận hòa giải Các bên có thể đồng ý giải quyết bất kỳ tranh chấp nào thông qua hòa giải trước, sau hoặc bất kỳ lúc nào trong quá trình giải quyết tranh chấp.”
1.4.2.6 Ưu điểm: Đơn giản, tiện lợi, nhanh chóng, linh hoạt, hiệu quả, không
tốn kém Một ưu điểm nổi bật cũng là do người thứ ba (thường làngười có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, kiến thức, lĩnh vựctranh chấp) mang lại Kết quả của buổi hòa giải được ghi lại và có sựchứng kiến của người thứ ba, do đó, mức độ tôn trọng và thực hiệncác cam kết trong quá trình hòa giải cũng cao hơn
1.4.2.7 Nhược điểm: Dù có bên thứ ba đứng ra hòa giải cũng khó đạt được
kết quả như mong đợi khi một trong hai bên không trung thực, thiếuthiện chí hợp tác trong quá trình hòa giải, uy tín và bí mật thương mại
dễ bị ảnh hưởng hơn quá trình thương lượng Phương thức trọng tàicũng đắt hơn phương thức thương lượng vì bạn phải trả phí cho trọngtài viên
1.4.3 Trọng tài: Theo luật trọng tài thương mại 2010
1.4.3.1 Điều 3 khoản 1,2,5,6,7,9,10,11
1 “Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật này.”
Trang 122 “Thoả thuận trọng tài là thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh.”
5 “Trọng tài viên là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này.”
6 “Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật này và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó.”
7 “Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này và trình tự, thủ tục do các bên thỏa thuận.”
9 “Quyết định trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài trong quá trình giải quyết tranh chấp.”
10 “Phán quyết trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài.”
11 “Trọng tài nước ngoài là Trọng tài được thành lập theo quy định của pháp luật trọng tài nước ngoài do các bên thỏa thuận lựa chọn để tiến hành giải quyết tranh chấp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong lãnh thổ Việt Nam.”
1.4.3.2 Điều 4: Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
1 “Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận
đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.”
2 “Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.”
3 “Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.”
Trang 134 “Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.”
5 “Phán quyết trọng tài là chung thẩm.”
1.4.3.3 Điều 5: Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
1 “Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.”
2 “Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.”
3 “Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.”
1.4.3.4 Điều 9: Thương lượng, hòa giải trong tố tụng trọng tài
“Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên có quyền tự do thương lượng, thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp hoặc yêu cầu Hội đồng trọng tài hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp.”
1.4.3.5 Ưu điểm:
Thủ tục tiện lợi, nhanh chóng, thể hiện tính chất mềm đơn giản, linh hoạt
và mềm dẻo về mặt tố tụng Các bên có thể chủ động về thời gian, địa
8
Trang 14điểm giải quyết tranh chấp, không trải qua nhiều cấp xét xử như ở toà ánnên hạn chế tốn kém về thời gian và tiền bạc cho các chủ thể tranh chấp.Khả năng chỉ định trọng tài viên thành lập Hội đồng trọng tài giải quyết
vụ việc giúp cho các bên có thể lựa chọn được trọng tài viên giỏi, nhiềukinh nghiệm, am hiểu sâu sắc vấn đề đang tranh chấp để từ đó họ có thểgiải quyết tranh chấp một cách nhanh chóng, chính xác
Nguyên tắc trọng tài xét xử không công khai, phần nào giúp các bên giữđược uy tín trên thương trường Đây được coi là ưu điểm được các bêntranh chấp ưa chuộng nhất
Các bên tranh chấp có khả năng tác động đến quá trình trọng tài, kiểmsoát được việc cung cấp chứng cứ của mình và điều này giúp các bên giữđược bí mật kinh doanh
Trọng tài khi giải quyết tranh chấp nhân danh ý chí của các bên, khôngnhân danh quyền lực tự pháp của nhà nước, nên rất phù hợp để giảiquyết các tranh chấp có yếu tố nước ngoài
1.4.3.6 Nhược điểm:
Do trọng tài tuyên án chỉ sau một cấp xét xử duy nhất nên có thể đôi khicác quyết định của trọng tài đưa ra là không chính xác, gây thiệt hại đốivới doanh nghiệp
Trọng tài không phải là cơ quan quyền lực nhà nước nên khi xét xử,trong trường hợp cần áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm đảmbảo chứng cứ thì trọng tài không thể ra quyết định mang tính chất bắtbuộc về điều đó mà phải yêu cầu Tòa án thi hành các phán quyết củamình
Trong thực tiễn thì việc thực hiện các quyết định của trọng tài hoàn toànphụ thuộc vào ý thức tự nguyện của các bên Tuy nhiên, các doanhnghiệp trong nước ta hiện nay còn chưa coi trọng việc giải quyết tranhchấp bằng trọng tài nên vẫn chưa có ý thức tự giác thực hiện
9