ĐA: Truyện Kiều 3 Tác phẩm được viết bằng chữ Hán có quy mô lớn nhất trong dòng văn học trung đại, và đạt được những thành công xuất sắc về nghệ thuật... - HS thảo luận nhóm bàn 5p, hoàn
Trang 1TÊN BÀI DẠY :
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
1 MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức truyện trung đại, các hoạt động giao tiếp, văn bản thuyết minh, văn bản tự sự
2 Năng lực:
- NL tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- NL ngôn ngữ và NL văn học (rèn kĩ năng đọc, viết, nói và nghe văn thuyết minh,
tự sự, cảm nhận vẻ đẹp chi tiết, hình ảnh, hình tượng nhân vật trong truyện TĐ)
3 Phẩm chất:
- Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt Bồi dưỡng ý thức giao tiếp văn hóa, ứng xử phù hợp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
* Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, nam châm,
* Học liệu: Sách giáo khoa; sách giáo viên; Hướng dẫn học Ngữ văn lớp 9, tài liệu
chuẩn kiến thức, sách tham khảo, SGV, SGK, các tài liệu khác
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, tạo tình huống có vấn đề để dẫn dắt vào
bài mới
* Nội dung: Trò chơi
* Sản phẩm: quan sát và trả lời câu hỏi liên quan câu hỏi.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu: Đằng sau mỗi ô vuông là một câu hỏi Các em sẽ tham gia lựa chọn mỗi ô rồi trả lời câu hỏi để tìm ra tên tác phẩm văn học Từ đó tìm ra điểm chung của các tác phẩm này
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
(1) TP được đánh giá là “Thiên cổ kỳ bút”.
ĐA: Truyền kì mạn lục
(2) Tác phẩm đạt tới đỉnh cao ngôn ngữ nghệ thuật, sáng ngời tinh thần nhân đạo.
ĐA: Truyện Kiều
(3) Tác phẩm được viết bằng chữ Hán có quy mô lớn nhất trong dòng văn học trung đại, và đạt được những thành công xuất sắc về nghệ thuật.
Trang 2ĐA: Hoàng Lê nhất thống chí.
(4) Tất cả những tác phẩm này có điểm gì chung?
- Đều là truyện trung đại
+ TK, TLVT: truyện thơ Nôm
+ Truyền kì mạn lục: Truyện truyền kì
+ Hoàng Lê nhất thống chí: Tiểu thuyết chương hồi (truyện dài)
Bước 4: Kết luận, nhận định
-> GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt: Hôm nay cô cùng các em ôn tập về VHTĐ
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được nét khái quát về VHTĐ
* Nội dung: Ôn tập kiến thức đã học
* Sản phẩm: hs trả lời câu hỏi, làm được phiếu học tập.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1 Khái quát về văn học trung đại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Dựa vào hệ thống các văn bản thuộc VHTĐ từ lớp 6
đến lớp 9, em hãy giới thiệu sự hiểu biết của mình về
VHTĐ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Tên gọi: Văn học thành văn, văn học viết thời PK, văn
học cổ
VHTĐ VN là thời kì văn học kéo dài từ thế kỉ X đến hết
thế kỉ XIX
- Phân kì: chia 4 giai đoạn
+ TK X – XV
+ TK XVI – đầu TK XVIII
+ Nửa cuối TK XVIII – nửa đầu TK XIX
+ Nửa cuối TK XIX
- Thể loại:TTĐ, thơ TĐ, chiếu, hịch, cáo, tấu, tùy bút…
Vậy TTĐ có những đóng góp gì cho sự phát triển của nền
văn học dân tộc
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV khái quát và chốt
II Truyện trung đại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV chiếu bảng thống kê, yêu cầu HS quan sát lại trên
MC và cho biết tên tác giả, tên các đoạn trích đã học trong
I Vài nét khái quát
về văn học trung đại
- Tên gọi: Văn học thành văn, văn học viết thời PK, văn học cổ
- Phân kì: chia 4 giai đoạn
- Thể loại:TTĐ, thơ
TĐ, chiếu, hịch, cáo, tấu, tùy bút…
II Truyện trung đại
1 Lập bảng hệ thống kiến thức
Trang 3các tác phẩm TTĐ
- HS thảo luận nhóm bàn (5p), hoàn thành bảng thống
kê về nội dung, nghệ thuật của các văn bản.
+ N1: Truyện người con gái Nam Xương
+ N2: Hoàng Lê nhất thống chí
+ N3:Chị em Thúy Kiều
+ N4: Kiều ở lầu Ngưng Bích
TT Tên tác phẩm
(đoạn trích)
Tác giả Nội
dung
Nghệ thuật
1 TP Chuyện người con
gái Nam Xương
Nguyễn
Dữ
2 Hoàng Lê nhất thống
chí
ĐT: Hồi thứ 14
Ngô Gia Văn Phái
3 Truyện Kiều
ĐT: Chị em Thúy
Kiều
ĐT Kiều ở lầu Ngưng
Bích
Nguyễn Du
? Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết những tác phẩm, đoạn trích nào có cùng chủ đề? Nêu tên của từng chủ đề đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs nhận nhiệm vụ và thảo luận trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả, hs nhận xét
T
T
Tên tác
phẩm
(đoạn
trích)
thuật
1 -Chuyện
người
con gái
Nam
Xương
Nguyễn
Dữ
Cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương
Cảm thương số phân oan nghiệt của người phụ
nữ, khẳng định
vẻ đẹp truyền thồng của họ
Chi tiết nghệ thuật, yếu
tố hoang đường, kì ảo…
Trang 42 - Hoàng
Lê nhất
thống
chí
ĐT: Hồi
thứ 14
Ngô Gia Văn Phái
Hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ và chiến công thần tốc
Thất bại thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
Khắc họa nhân vật, ngôn ngữ
kể, tả sinh động
3 -Truyện
Kiều
+ Chị
em
Thúy
Kiều
Nguyễn Du
Ca ngợi vẻ đẹp
và tài năng của con người Dự cảm về kiếp người tài hoa, bạc mệnh
Ngôn ngữ miêu tả tài tình, hình ảnh tượng trưng, ước
lệ, gợi tả
+ Kiều
ở lầu
Ngưng
Bích
- Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi,và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Kiều
- Miêu tả nội tâm nhân vật, bút pháp
tả cảnh ngụ tình
- Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến
- CĐ về người phụ nữ
- CĐ về người anh hùng
Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv chốt kiến thức
2 Đóng góp về nội dung, nghệ thuật:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV chia hs thành 4 nhóm thảo luận - kĩ thuật khăn
phủ bàn (Thời gian 5p)
GV chiếu yêu cầu:
Nhóm 1: Hiện thực xã hội phong kiến Việt Nam được
phản ánh như thế nào trong các tác phẩm (đoạn trích)
của truyện trung đại?
Nhóm 2: Vẻ đẹp và số phận của người phụ nữ qua các
tác phẩm (đoạn trích) của truyện trung đại?
Nhóm 3: Hình tượng người anh hùng trong Hồi thứ 14
(Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô Gia Văn Phái) ?
Nhóm 4: Truyện trung đại đã có những đóng góp nghệ
2 Đóng góp về nội dung, nghệ thuật:
a
Nội dung:
- Phản ánh hiện thực
xã hội phong kiến
- CĐ về người phụ nữ
- CĐ về người anh hùng
Trang 5thuật gì vào sự phát triển của văn học dân tộc?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm lên trình bày sản phẩm Hs nhận xét chéo
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- HS nhận xét và bổ sung
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Nhóm 1: Hiện thực xã hội phong kiến với bộ mặt xấu xa
của giai cấp thống trị; hèn nhát, cõng rắn cắn gà nhà, thần
phục ngoại bang một cách nhục nhã (Hoàng Lê nhất thống
chí), xã hội PK nam quyền độc đoán ( Chuyện người con
gái Nam Xương), giả dối, bất nhân, trà đạp lên nhân phẩm
con người (Truyện Kiều)
+ Nhóm 2: Chủ đề về người phụ nữ
- Vẻ đẹp về nhan sắc, tâm hồn, tài năng và tính cách: Vũ
Nương “tính đã thùy mị, nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”,
đảm đang, tháo vát, hiếu thảo với mẹ chồng, một dạ thủy
chung với chồng, hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình
Thúy Kiều đẹp về sắc, tài và tình: hiếu thảo, thủy chung,
giàu lòng vị tha
- Số phận bi kịch: Đau khổ, oan khuất (Vũ Nương), chỉ vì
một lời nói ngây thơ của con trẻ mà không được hưởng
hạnh phúc trọn vẹn, phải chết oan uổng, đau đớn Thúy
Kiều đau khổ vì tình yêu tan vỡ ,nhân phẩm bị trà đạp
“Buồn trông cửa bể chiều hôm… ghế ngồi”
+ Nhóm 3: Hình ảnh người anh hùng
- Quang Trung với lòng nồng nàn yêu nước, nhân cách cao
đẹp, tài chí quả cảm Chỉ huy nghĩa quân Tây Sơn đánh tan
20 vạn quân Thanh xâm lược
+ Nhóm 4: Nghệ thuật truyện trung đại:
-Về thể loại, nghệ thuật xây dựng nhân vật, phương thức
biểu đạt
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt kiến thức
3 Ôn tập Truyện Kiều
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Một trong những kiệt tác của TTĐ là Truyện Kiều của
Nguyễn Du
? Yếu tố nào đã góp phần tạo nên thiên tài văn học ND?
HS trình bày tóm tắt:
b
Đóng góp về nghệ thuật
- Thể loại: Truyền truyền kì, tiểu thuyết chương hồi, truyện thơ Nôm
- Xây dựng nhân vật không chỉ bằng ngoại hình, hành động, lời nói, cử chỉ mà còn bằng ngôn ngữ độc thoại khắc họa chiều sâu nội tâm nhân vật
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm (tả cảnh, tả tình, tả cảnh ngụ tình)
3 Ôn tập Truyện Kiều
a Tác giả Nguyễn Du
b Các đoạn trích:
* Giá trị nhân đạo :
- Đề cao, khẳng định
vẻ đẹp, tài năng của con người(Chị em
Trang 6GV chiếu thông tin khái quát:
GV tổ chức HS thảo luận 3 phút - 4 nhóm, kĩ thuật trình
bày
+ N1,2: Giá trị nhân đạo thể hiện như thế nào qua đoạn
trích Truyện Kiều” – Nguyễn Du ?
+ N3,4: Những thành công nghệ thuật của truyện Kiều
qua các đoạn trích?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm báo cáo kết quả- Hs nhận xét chéo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Dự kiến sản phẩm:
Nhóm 1+2:
- Đề cao, khẳng định vẻ đẹp, tài năng của con người (Chị
em Thúy Kiều)
- Thương xót, đồng cảm trước những đau khổ, bi kịch của
con người (Kiều ở lầu Ngưng Bích)
Nhóm 3+4:
- Nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên:
+ Trực tiếp miêu tả cảnh thiên nhiên
+ Tả cảnh ngụ tình
- Nghệ thuật tả nhân vật:
+ Khắc họa nhân vật bằng bút pháp ước lệ
+ Miêu tả đời sống nội tâm nhân vật bằng bút pháp tả cảnh
ngụ tình, độc thoại nội tâm
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét chốt kiến thức
Thúy Kiều)
- Thương xót, đồng cảm trước những đau khổ, bi kịch của con người (Kiều ở lầu Ngưng Bích)
* Giá trị NT:
- Nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên: + Trực tiếp miêu tả cảnh thiên nhiên + Tả cảnh ngụ tình
- Nghệ thuật tả nhân vật:
+ Khắc họa nhân vật bằng bút pháp ước lệ + Miêu tả đời sống nội tâm nhân vật bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm
* Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: (3p)
+ Bài cũ:
- Tóm tắt lại các TTĐ, học thuộc đoạn trích truyện thơ
- Nắm tác giả và hoàn cảnh ra đời của từng TTĐ
- Thuộc nội dung và nghệ thuật từng tác phẩm, đoạn trích
- Hoàn thành các bài tập vào vở
- Viết bài văn ngắn (1 trang giấy ) trình bày suy nghĩ của em về vẻ đẹp của Vũ Nương
+ Bài mới:
- Ôn tập lại các phương châm hội thoại, quan hệ giữa pc hội thoại với tình huống giao tiếp, những trường hợp không tuân thủ PCHT
- Hệ thống hóa kiến thức về PCHT theo bảng sau:
Trang 7P/C hội
thoại
1 P/c về
lượng
- Khi giao tiếp cần nói có nội dung, nội dung lời nói phải đúng yêu caaufgiao tiếp, không thừa, không thiếu thông tin
- Anh ăn cơm chưa?
- Từ lúc mặc cái áo mới này, tôi chưa ăn cơm
- Ôn tập cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Tìm điểm giống nhau và khác nhau của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Ôn tập lại phần văn thuyết minh: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Tìm ý, lập dàn ý cho đề sau: Thuyết minh về cây lúa Việt Nam
CHUYỂN TIẾT 2
HĐ1: Ôn tập về các phương châm hội thoại , cách dẫn
trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
-Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các phương châm hội thoại,
cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Phương pháp: vấn đáp, trực quan, nêu và giải quyết vấn
đề, so sánh đối chiếu, thảo luận nhóm; Kĩ thuật: động não,
hỏi và trả lời
- Thời gian:13p
- Cách tiến hành:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
?Nêu nội dung các p/châm hội thoại đã học?Lấy ví dụ
minh họa?
? Thảo luận nhóm :( 2 phút)
5 nhóm – mỗi nhóm trình bày khái niệm một PCHT và lấy
ví dụ cụ thể?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs nhận nhiệm vụ, thảo luận, đại diện trình bày
A Ôn tập kiến thức phần Tiếng Việt:
1 Các phương châm hội thoại:
a Nội dung các phương châm hội thoại:
Trang 8Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Nhóm 1:- Phương châm về lượng: khi giao tiếp, cần nói
cho có ND; ND của lời nói cần đáp ứng YC của giao tiếp,
không thiếu, không thừa
VD: - Anh ăn cơm chưa ?
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi cha ăn cơm ?
-> Vi phạm PCVL
+ Nhóm 2 - Phương châm về chất: khi giao tiếp đừng nói
những điều mà mình không tin là đúng hay không có =
chứng xác thực
VD: Truyện: - Con rắn vuông
- Con bò to bằng con voi
-> Vi phạm PC về chất
+ Nhóm 3- Phương châm quan hệ: khi giao tiếp cần nói đúng
vào chủ đề giao tiếp, tránh nói lạc đề
VD: - Anh đi đâu đấy ?
- Con mèo đen đã chết ?
->Không đúng PC quan hệ
+ Nhóm 4 - Phương châm cách thức: khi giao tiếp, cần chú ý
nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ
VD: Con có ăn quả táo mẹ để trên bàn không?
=> Có 2 cách hiểu:
+ Con có thích ăn
+ Con có ăn vụng
=> Cách nói mơ hồ
+ Nhóm 5- Phương châm lịch sự: khi giao tiếp cần tế nhị và
tôn trọng người khác
VD: - Anh làm ơn cho tôi hỏi đường đến Trừờng THCS Nam
Hòa đi lối nào ạ?
- Bác đi tới ngã ba trước mặt, sau đó rẽ tay phải và đi
thẳng là tới ạ?
=> Đúng PCLS
- Tới ngã ba, rẽ phải ! =>Vi phạm PCLS
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chốt, chiếu bảng hệ thống kiến thức
?Để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp, khi vận dụng các
PCHT cần chú ý điều gì?
- Chú ý đến tình huống giao tiếp:
+ Nói với ai- nhân vật gt
-Nói khi nào- thời điểm giao tiếp
- Phương châm về lượng.
- Phương châm về chất.
- Phương châm quan hệ.
- Phương châm cách thức.
-Phương châm lịch sự.
b Những lưu ý khi vận dụng các phương châm hội thoại:
Trang 9- Nói ở đâu- địa điểm gt
- Nói ntn- nội dung gt
? Những trường họp không tuân thủ PCHt có thể do những
nguyên nhân nào?
-Người nói vụng về, vô ý, thiếu văn hóa gt
-Người nói phải ưu tiên cho một PCHT khác hoặc một y/c
khác quan trọng hơn
-Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu theo
một hàm ý nào đó
2 Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hs thảo luận nhóm (Cặp đôi),kĩ thuật trình bày, thời
gian :2p Hãy phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn
gián tiếp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trình bày, hs nhận xét chéo.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV chốt,chiếu:
Dẫn gián tiếp Dẫn trực tiếp
Nhắc lại nguyên văn lời nói
hay ý nghĩ của nhân vật
+ Lời dẫn được đặt trong dấu
ngoặc kép
Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh
+ Lời dẫn không được đặt trong dấu ngoặc kép
Bước 4: Kết luận, nhận định
HĐ2: Ôn tập phần tập làm văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1) Vai trò, vị trí, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật và
yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh như thế nào?
2) Cho ví dụ cụ thể?
3) Tác dụng của yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm trong
văn bản tự sự?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
1) - Trong thuyết minh, nhiều khi người ta phải kết hợp với
các biện pháp nghệ thuật và các yếu tố miêu tả để bài viết
được sinh động và hấp dẫn người đọc, người nghe
GV: Không chỉ làm rõ sự vật mà còn làm cho sự vật được
giới thiệu (được thuyết minh) thêm sinh động
2 Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
a Cách dẫn trực tiếp
b Cách dẫn gián tiếp:
B Ôn tập kiến thức phần Tập làm văn
1 Văn thuyết minh:
Trang 102) VD: Khi thuyết minh về ngôi trường của chúng ta, có thể
sử dụng những liên tưởng, tưởng tượng, lối so sánh, nhân
hoá (như ngôi trường tự kể về mình trong 1 ngày nghỉ hè)
Và đương nhiên cũng phải vận dụng MT ở đây để người
nghe hình dung ra ngôi trường ấy có dáng vẻ ntn; màu sắc,
không gian, hình khối, cảnh vật xung quanh,
GV: Do đó, nếu thiếu các yêú tố giải thích, miêu tả, bài
thuyết minh sẽ khô khan và thiếu sinh động
3) Dự kiến: Miêu tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật, nhân vật và
sự việc có tác dụng làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi
cảm, sinh động
Miêu tả nội tâm là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân
vật, làm cho nhân vật sinh động
Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv kết luận và chốt KT
2.Văn tự sự:
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về văn bản để làm bài
tập
* Nội dung: Các bài tập liên quan đến các đơn vị kiến thức đã học.
* Sản phẩm: câu trả lời của nhóm học sinh.
* Tổ chức thực hiện:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Cho câu thơ sau: “Vân xem trang trọng khác vời”
Câu 1: Hãy chép tiếp ba câu thơ tiếp theo? Cho biết nội dung chính của bốn câu
thơ đó?
Câu 2: Giải nghĩa từ “ khuôn trăng đầy đặn”?
Câu 3: Tìm từ Hán Việt trong đoạn thơ và giải thích nghĩa của các từ đó
Câu 4: Những hình tượng nghệ thuật nào trong đoạn thơ mang tính ước lệ khi gợi
tả vẻ đẹp của Thúy Vân? Từ những hình tượng ấy, em cảm nhận Thúy Vân có nét riêng về nhan sắc và tính cách như thế nào?
Câu 5:Thúy Vân được miêu tả như thế nào?
Câu 6: Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong bốn câu thơ và phân tích tác
dụng?
Câu 7: Nhận xét cách sử dụng các từ “ thua” và “ nhường” của tác giả?
Cảm nhận của em về bốn câu thơ trên bằng một đoạn văn từ 8- 10 câu( sử dụng lời dẫn trực tiếp)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Cuộc trò chuyện giữa Phan Lang và Vũ Nương diễn ra ở đâu?