1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

FILE 20211111 200733 ôn tập GIỮA HKI NGỮ văn 9

36 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Kiểm Tra Giữa HKI
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tài Liệu Ôn Tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 4,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật.. - Trường hợp b: Lời người dẫn nói về nội dung: người có bản lĩnh sẽ không bị ảnh hưởng xấu từ môi trường

Trang 2

Tiết 33, 34.

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKI

Trang 3

vĩ đại gắn với cái giản dị” của tác giả

Lê Anh Trà, trích trong cuốn Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam (Viện Văn hóa xuất bản, Hà Nội 1990).

Bài “Phong cách Hồ Chí Minh” chủ yếu nói về phong cách làm việc, phong cách sống của Người Cốt lõi của phong cách

Hồ Chí Minh là vẻ đẹp văn hóa với sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.

- Kết hợp giữa kể và bình luận

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu (dẫn chứng trong văn bản)

- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân

mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại mà hết sức Việt Nam.

Văn bản chỉ rõ nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang đang đe dọa toàn thể loài người cũng như mọi sự sống trên trái đất Vì thế nhiệm vụ của tất cả mọi người là ngăn chặn nguy cơ đó, đấu tranh cho một thế giới hòa bình.

- Sử dụng phép so sánh thích hợp, có hiệu quả.

- Kết hợp lý lẽ sắc bén với tri thức phong phú và đặc biệt là lòng nhiệt tình mạnh mẽ của tác giả.

“Việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em” (NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997).

Nêu lên những thực tế, những con số về cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt, về tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ của nhiều trẻ

em trên thế giới hiện nay.

Văn bản có bố cục chặt chẽ, hợp lí Bản thân các tiêu đề đã nói lên điều đó.

Trang 4

- Tự sự, biểu cảm

- Thế kỉ

16 Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam, niềm cảm

thương số phận bi kịch của họ dưới chế độ phong kiến

Truyện truyền kì viết bằng chữ Hán; kết hợp các yếu tố hiện thực và yếu tố hoang đường kì ảo với cách kể chuyện, xây dựng nhân vật rất thành công

- Tự sự, miêu tả

- TK 18 Hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn

Huệ- Quang Trung với chiến công thần tốc đại phá quân Thanh; sự thất bại thảm hại của quân Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước hại dân

Tiểu thuyết lịch sử chương hồi viết bằng chữ Hán; cách kể chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự việc, khắc hoạ nhân vật chủ yếu qua hành động và lời nói

- TK 18-

19 - Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều, dự cảm về số phận nhân vật

-> Cảm hứng nhân văn sâu sắc

Bố cục chặt chẽ, hoàn chỉnh; bút pháp ước lệ tượng trưng; ngôn ngữ tinh luyện, giàu cảm xúc; khai thác triệt để biện pháp tu từ

- TK 18-

19 Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, miêu tả nội tâm, sử dụng ngôn ngữ độc thoại,

điệp từ, điệp cấu trúc…

II Bảng hệ thống hóa các tác phẩm văn học trung đại:

Trang 6

ÔNG NÓI GÀ-BÀ NÓI VỊT NHÌN HÌNH ĐOÁN CA DAO-TỤC NGỮ

Trang 7

ĐÀN GẢY TAI TRÂU NHÌN HÌNH ĐOÁN CA DAO-TỤC NGỮ

Trang 8

LỜI NÓI CHẲNG MẤT TIỀN MUA LỰA LỜI MÀ NÓI CHO VỪA LÒNG NHAU

NHÌN HÌNH ĐOÁN CA DAO-TỤC NGỮ

Trang 9

IM LẶNG LÀ VÀNG NHÌN HÌNH ĐOÁN CA DAO-TỤC NGỮ

Trang 10

DÙ AI NÓI NGÃ NÓI NGHIÊNG LÒNG TA VẪN VỮNG NHƯ KIỀNG BA CHÂN

NHÌN HÌNH ĐOÁN CA DAO-TỤC NGỮ

Trang 11

NGƯỜI ĐẸP VÌ LỤA, LÚA TỐT VÌ PHÂN

NHÌN HÌNH ĐOÁN CA DAO-TỤC NGỮ

Trang 12

TT Phương châm hội

thoại Những điều cần lưu ý khi giao tiếp

1 Phương châm về lượng - Cần nói có nội dung.

- Nội dung phải đáp ứng đúng yêu cầu cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.

2 Phương châm về chất - Đừng nói những điều mình không tin là đúng hay

Trang 13

Phiếu bài tập số 1

Câu 1: Bài ca dao sau là lời gieo quẻ của một thầy bói với một cô gái:

“ Số cô chẳng giàu thì nghèo,

Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà,

Số cô có mẹ có cha

Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông.

Số cô có vợ, có chồng,

Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai”.

Lời của thầy bói đã vi phạm phương châm hội thọai nào? Vì sao?

Câu 2: Trong giao tiếp, các từ ngữ nào thường được sử dụng để thể hiện phương châm lịch

sự?

Gợi ý trả lời Câu 1:

Lời của thầy bói vi phạm phương châm về lượng Vì đó là những điều hiển nhiên mà ai cũng đã biết

Câu 2:

Xin lỗi, xin phép, xin mạn phép

Trang 14

Phiếu học tập số 2

Bài tập 1: Xét về phương châm hội thoại, nhân vật Mã Giám Sinh đã không tuân thủ

phương châm hội thoại nào trong đoạn thơ sau? Vì sao?

Gần miền có một mụ nào,

Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh.

Hỏi tên, rằng: “Mã Giám Sinh”

Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thanh cũng gần”

Bài tập 2:

Một khách mua hàng hỏi người bán:

- Hàng này có tốt không anh?

- Mốt mới đấy! Mua đi! Dùng rồi sẽ biết anh ạ.

Cách trả lời của người bán hàng vi phạm phương châm hội thoại nào? Tạo sao?

Trang 15

Bài tập 2:

Cách trả lời của người bán hàng vi phạm phương châm cách thức Đây là cách nói nửa vời, mục đích của anh ta là để bán được hàng

Trang 16

II Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp:

1 Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật Lời

dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.

2 Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho

phù hợp Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép.

* Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:

- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

- Thay đổi đại từ xưng hô cho phù hợp.

- Lược bỏ các từ chỉ tình thái.

- Thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.

- Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý.

* Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:

- Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay đổi đại từ xưng hô, thêm bớt các từ ngữ cần thiết ,

…).

- Sử dụng dấu hai chấm và dầu ngoặc kép.

VD:

- Dẫn trực tiếp: Bác Hồ nói: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”.

- Chuyển sang dẫn gián tiếp: Bác Hồ nhắc nhở chúng ta rằng độc lập tự do là thứ không gì quý bằng.

Trang 17

* Bài tập:

Câu 1: Chỉ ra lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp:

- Ông lão nghe chẳng sót một câu nào Bao nhiêu là tin hay Một em nhỏ trong ban tuyên truyền xung phong bơi ra giữ hồ Hoàn Kiếm cắm quốc kì lên Tháp Rùa.“Đấy, cứ cứ kêu chúng nó trẻ con mãi đi, liệu đã bằng chúng nó chưa ?” Một anh trung đội trưởng sau khi giết được bảy tên giặc đã tự sát bằng một quả lựu đạn cuối cùng…

( Làng- Kim Lân)

- Nhân dịp Tết, một đoàn các chú lái máy bay lên thăm cơ quan cháu ở Sa Pa Không có cháu ở đấy Các chú lại cử một chú lên tận đây Chú ấy nói : nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng.

(Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long)

Câu 2: Nhận xét lời dẫn và lời người dẫn trong các trường hợp sau Nếu sai hãy sửa lại cho đúng:

a) Cha ông ta đã khẳng định vai trò của người thầy trong câu tục ngữ: “Không thầy đố mày làm nên”.

b) Con người sống có bản lĩnh sẽ không bị những ảnh hưởng xấu bên ngoài tác động đến.“Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”, tục ngữ chẳng đã nhắc nhở ta như thế hay sao?

Trang 18

Gợi ý trả lời:

Câu 1: Chỉ ra lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp:

- Lời dẫn trực tiếp: “Đấy, cứ cứ kêu chúng nó trẻ con mãi đi, liệu đã bằng chúng nó chưa ?”.

- Lời dẫn gián tiếp : nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng.

Câu 2:

- Trường hợp a: đúng.

- Trường hợp b: Lời người dẫn nói về nội dung: người có bản lĩnh sẽ không bị ảnh hưởng xấu từ môi trường sống; nhưng lời dẫn là câu tục ngữ lại có nội dung nói về ảnh hưởng của môi trường sống đến con người.

- Như vậy lời dẫn và lời người dẫn không phù hợp nhau nên có thể thay một trong hai yếu tố trên.

Trang 19

Câu 3: Chuyển các lời dẫn trực tiếp sau thành các lời dẫn gián tiếp.

a) Anh ấy dặn lại chúng tôi: “Ngày mai tôi đi công tác vắng, các em ở nhà nhớ chăm lo cho bản thân, giữ gìn sức khẻ”.

b) Thầy giáo dặn cả lướp mình: “Sắp đén kì thi hết cấp, các em cần chăm học hơn nữa”.

c) Chúng tôi chào bà: “Chúng cháu chào bà, chúng cháu đi học ạ”.

Câu 4: Tìm lời dẫn trong các đoạn trích sau và cho biết đâu là dẫn lời nói, đâu là dẫn ý nghĩ.

a ) Họa sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa) b) Cụ giáo đã từng nghiêm khắc dặn học trò : “Lễ là tự lòng mình Các anh trọng thầy thì các anh hãy làm như lời thầy dạy”.

(Hà Ân, Chuyện về người thầy) c) Phải rồi, buổi trưa hôm trước, khi thấy tôi ăn một nắm cơm muối trắng bên bờ đồng và một đồng chí du kích, có một em bé từ phía nội cỏ đã đưa đến cho tôi một dúm tép rang Em ấy bảo tép của em cất được Khi đó tôi tự hỏi: Em này làm gì một mình giữa đồng mà lại đem cơm tép rang đi ăn?

( Vũ Cao, Em bé bên bờ sông Lai Vu) d) Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa non nớt vừa ngây thơ này: chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước.

( Thanh Tịnh, Tôi đi học)

Trang 20

Gợi ý trả lời:

Câu 3:

a) →Anh ấy dặn chúng tôi rằng ngày mai anh ấy đi công tác, Chúng tôi ở nhà nhớ chăm lo cho bản thân, giữ gìn sức khỏe.

b) →Thầy giáo dặn cả lớp mình là sắp đến kỳ thi hết cấp, chúng mình cần

chăm học hơn nữa.

c) →Chúng tôi chào bà chúng tôi đi học.

Câu 4:

Trước hết phải tìm lời dẫn trong các đoạn trích Sau đó, dựa vào nội dung dẫn

để xác định lời dẫn lời nói và lời dẫn ý nghĩ.

a ) Lời dẫn ý nghĩ.

b) Lời dẫn lời nói.

c) Lời dẫn ý nghĩ.

d) Lời dẫn ý nghĩ.

Trang 21

PHẦN 3: LÀM VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ/ BÀI THƠ

I YÊU CẦU:

1 Kiến thức: Nắm những nét khái quát về:

- Tác giả (nét tiêu biểu nhất: đề tài, đặc điểm sáng tác, phong cách nghệ thuật).

- Bài thơ (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, ý nghĩa nhan đề, một số nét đặc sắc nghệ thuật, nội dung).

2 Kĩ năng:

- Có kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một đoạn thơ/bài thơ.

- Vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận để làm bài Xác định tốt phạm vi tư liệu phù hợp với yêu cầu đề để phân tích, liên hệ.

- Tránh diễn xuôi ý thơ, chú ý chọn lọc và bám sát các yếu tố nghệ thuật (ngôn từ, hình ảnh thơ, các biện pháp tu từ ).

Trang 22

SƠ ĐỒ CÁCH LÀM CÁC DẠNG ĐỀ NLVH

1 Nghị luận về bài thơ đoạn thơII DÀN Ý LÀM VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ

Trang 23

ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 1:

Cho câu thơ:

"Vân xem trang trọng khác vời"

Câu 1: Hãy chép tiếp 3 câu thơ tiếp theo.

Câu 2: Phân tích biện pháp nghệ thuật sử dụng trong câu thơ: "Hoa cười

ngọc thốt đoan trang".

Câu 3: Viết đoạn văn theo phương thức quy nạp (10 câu) nêu cảm nhận

về vẻ đẹp của Thúy Vân trong đoạn trích vừa chép thơ Trong bài viết có

sử dụng lời dẫn trực tiếp.

Trang 24

* Gợi ý:

Câu 1:

Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da

Câu 2: Biện pháp ước lệ tượng trưng trong câu thơ “Hoa cười ngọc thốt đoan trang” Vẻ đẹp của Vân

được so sánh với những điều đẹp đẽ nhất của tự nhiên: hoa, ngọc.

Thúy Vân hiện lên với vẻ đẹp nền nã, hiền dịu, quý phái.

Câu 3: Gợi ý:

(1) Câu thơ mở đầu đoạn khái quát vẻ đẹp của nhân vật, hai chữ “sang trọng” gợi vẻ cao sang, quý phái (2) Nghệ thuật ước lệ tượng trưng, vẻ đẹp của Vân được so sánh với những thứ cao đẹp nhất trên đời trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc.

(3) Thúy Vân được miêu tả toàn vẹn từ khuôn mặt tới làn da, mái tóc, nụ cười, giọng nói.

(4) Tác giả sử dụng những từ ngữ trau chuốt, chọn lọc: khuôn mặt phúc hậu, đầy đặn, tươi sáng như trăng tròn.

(5) Chân dung Thúy Vân là chân dung mang tính cách số phận

(6) Vân đẹp hơn những vẻ đẹp trong tự nhiên

(7) Vẻ đẹp của nàng khiến tự nhiên “thua”, “nhường” dự báo cuộc đời êm đềm, không sóng gió.

(9) Có thể nói, với bút pháp ước lệ tượng trưng, Nguyễn Du đã làm hiện lên hình ảnh nàng Thúy Vân có

vẻ đẹp hài hòa với thiên nhiên, dự báo trước được cuộc đời êm đềm, suôn sẻ của nàng.

Trang 25

Câu 1: Em hiểu thế nào về hình tượng“thu thủy”,“xuân sơn” Cách nói “làn thu thủy, nét xuân sơn” là cách nói ẩn

dụ hay hoán dụ? Vì sao?

Câu 2: Dụng ý của tác giả trong câu “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”? Theo em có nên thay thế từ “hờn”

bằng từ “buồn” được không?

Câu 3: Qua cung đàn của Thúy Kiều (ở câu thơ cuối đoạn trích) em hiểu thêm gì về nhân vật này?

Câu 4: Qua đoạn trích, tác giả Nguyễn Du bày tỏ tình cảm gì với nàng Kiều?

Câu 5: Chép chính xác một câu thơ trong bài thơ em đã học trong chương trình ngữ văn THCS nói về vẻ đẹp của

người phụ nữ trong xã hội phong kiến

Câu 6: Viết đoạn văn phân tích vẻ đẹp của Thúy Kiều trong đoạn trích trên

Trang 26

Câu 1:

- Thu thủy: làn nước mùa thu.

- Xuân sơn: nét núi mùa xuân.

Cả câu thơ sử dụng hình ảnh mang tính ước lệ và biện pháp ẩn dụ gợi lên đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt như làn nước mùa thu, đôi lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân.

- Vẻ đẹp của Thúy Kiều là vẻ đẹp có sức hút, chiều sâu đến lạ lùng.

- Không thể thay thế từ “hờn” bằng từ “buồn” bởi từ “buồn” không làm nổi bật được tính chất hờn ghen hiểm họa của tự nhiên trước vẻ đẹp của Thúy Kiều.

Trang 27

Câu 4:

- Tác giả ngợi ca vẻ đẹp của Thúy Kiều - một trang tuyệt thế giai nhân có sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

- Tác giả cũng bày tỏ sự thương xót, lo lắng trước vận mệnh của Thúy Kiều.

- Một trong những biểu hiện của cảm hứng nhân đạo ấy là đoạn trích ca ngợi đề cao những giá trị, phẩm chất con người như nhan sắc, tài hoa, nhân phẩm, khát vọng, ý thức

về nhân phẩm, thân phận.

Câu 5:

Câu thơ nói về vẻ đẹp của người phụ nữ xã hội phong kiến:

“Thân em vừa trắng lại vừa tròn”

(Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương)

Trang 28

* Nhan sắc:

Nếu Thúy Vân với những nét đẹp phúc hậu cao quý thì vẻ đẹp của Thúy Kiều càng vượt trội cả sắc lẫn tài qua mười hai câu đặc tả Kiều với bốn câu khắc họa chân dung:

“Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơnLàn thu thủy nét xuân sơnHoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”

Trong xã hội cũ, người ta luôn quan niệm rằng thiên nhiên là chuẩn mực của cái đẹp, con người thường được so sánh với thiên nhiên, hoặc hiện lên qua các hình ảnh ước lệ tượng trưng Tác giả có dụng ý miêu tả Vân trước, khéo léo sử dụng

thủ pháp đòn bẩy làm nổi bật vẻ đẹp của Kiều Nếu Thúy Vân với vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu thì Thúy Kiều lại sắc sảo mặn mà, vẹn toàn cả tài lẫn sắc Vẻ đẹp của Kiều được khắc họa một cách chấm phá chứ không miêu tả toàn diện như Vân, đó là cách tạo điểm nhấn rõ rệt Qua đôi mắt trong trẻo, dịu dàng như hồ nước mùa thu, đôi mày sắc nét tươi mới như nét núi mùa xuân Một hình ảnh ước

lệ quen thuộc kết hợp với so sánh, ẩn dụ đã khắc họa chân dung Thúy Kiều đẹp hoàn hảo Vẻ đẹp khiến cho “hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh” Từ “ghen”,

“hờn” là các động từ chỉ sự ghen ghét, đố kị, nó mang một sắc thái mạnh biểu thị thái độ ghen tức của thiên nhiên đối với vẻ đẹp của Thúy Kiều, vẻ đẹp làm thành nghiêng nước mất, tiềm tàng tai họa Và đằng sau sự nổi giận của tạo hóa ấy sẽ là

sự trả thù theo quy luật tự nhiên: “Trời xanh quen thói, má hồng đánh ghen”

- Nêu khái quát nội dung.

- Dẫn thơ.

- Giảng nghĩa: từ ngữ đặc

sắc, hình ảnh, màu sắc, âm

thanh, thời gian, không

gian, giọng điệu, các biện

pháp tu từ (so sánh, nhân

hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp

ngữ, liệt kê, …) -> nội

dung.

Câu 6:

Trang 29

* Tài năng:

đành đòi một, tài đành hoạ hai” Tác giả ngợi ca Thúy Kiều là một người thiếu nữ đẹp tuyệt trần, không những thế tài năng của nàng xuất sắc đến nỗi trên đời này phải chăng có người thứ hai sánh bằng:

“Thông minh vốn sẵn tính trời Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm Cung thương lầu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương Khúc nhà tay lựa nên chương”

Kiều có cả tài cầm - kì - thi - hoạ của những bậc văn nhân quân tử và tài nào cũng đến mức điêu luyện Nàng giỏi về âm luật đến mức “làu bậc” Cây đàn nàng chơi là cây “hồ cẩm”, tiếng đàn của nàng ăn đứt bất cứ nghệ sĩ nào và đã trở thành “nghề riêng” Để cực tả cái tài của Kiều, Nguyễn Du đã sử dụng hàng

chơi đàn mà Kiều còn sáng tác nhạc nữa Cung đàn nàng sáng tác là một thiên “Bạc mệnh” Bản đàn ấy

đã ghi lại tiếng lòng của một tâm hồn đa sầu đa cảm Nguyễn Du cực tả tài năng của Kiều chính là ngợi

ca cái tâm đặc biệt của nàng Tài năng của Kiều vượt lên trên tất cả và là biểu hiện của những phẩm chất cao đẹp, trái tim trung hậu, nồng nhiệt, nghĩa tình, vị tha Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của sắc - tài - tình và đạt đến mức siêu phàm, lí tưởng Nhưng nhan sắc đến mức hoa ghen, liễu hờn để tạo hóa phải hờn ghen đố kị và tài hoa trí tuệ thiên bẩm làu bậc, đủ mùi cái tâm hồn đa sầu, đa cảm như tự dưng mà

có của nàng khó tránh khỏi sự nghiệt ngã của định mệnh Chính bởi Kiều quá toàn mỹ, hoàn thiện nên trong xã hội phong kiến kia khó có một chỗ đứng cho nàng Và cung đàn “Bạc mệnh” nàng tự sáng tác như dự báo một cuộc đời hồng nhan bạc mệnh khó tránh khỏi của Kiều Cuộc đời nàng rồi sẽ sóng gió, nổi chìm, truân chuyên Cũng giống như bức chân dung Thúy Vân, bức chân dung Kiều là bức chân dung mang tính cách số phận Bởi thế trong dân gian xưa cũng có câu: “Tài tình chi lắm cho trời đất ghen” hay “Chữ tài liền với chữ tai một vần”.

- Nêu khái quát nội dung.

- Dẫn thơ.

- Giảng nghĩa: từ ngữ đặc

sắc, hình ảnh, màu sắc, âm

thanh, thời gian, không

gian, giọng điệu, các biện

pháp tu từ (so sánh, nhân

hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp

ngữ, liệt kê, …) -> nội

dung.

Ngày đăng: 16/11/2021, 23:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w